ĐNA đã thực sự trở thành nơi cung cấp nguyên liệu, nhân công và lương thực rẻ mạt cho thực dân phương tây, trở thành thị trường tiêu thụ sp công nghiệp của chung... ASE
Trang 1Đông nam á học đại cương Câu 1: Văn hóa bản địa Đông Nam A
a Văn hóa vật chất:
*Nhà ở: còn được gọi rộng hơn là địa bàn cư tru
- Cư dân ĐNA chủ yếu ở nhà sàn, mang tính đặc trưng nổi bật nhất toàn khu vực
- Có 3 loại nhà sàn gồm:
+ Nhà sàn miền nui trung du: có tác dung thiết thực trong việc ngăn cản thu dữ và côn trùng gây bệnh
+ Nhà sàn đồng bằng: những vùng đất thấp, hay lụt lội hằng năm
+ Nhà sàn trên mặt nước: do ĐNA là vùng sông nước hay bị lũ lụt quanh năm
- Ưu điểm của nhà sàn: cao ráo thoáng mát, chống thu dữ, chống lũ, khắc phục yếu tố địa hình không bằng phẳng, tận dụng đc vật liệu tự nhiên, có tính tập thể cộng đồng cao vì có không gian rộng
- Ngoài ra cư dân ĐNA còn cư tru ở các loại hình nhà khác đặc biệt là thuyền
- Sau nhà sàn người ta còn gặp kiểu nhà đất, đây là kiểu nhà đặc trưng của người Việt Nhà có bộ khung được làm bằng tre nứa hoặc gỗ nhưng có tường bằng đất Nhà đất rất ấm cung về mùa đông và thoáng mát về mùa he
- Việc cư tru ở nhà sàn hoặc thuyền thể hiện sự sáng tạo và thích nghi với tụ nhiên của cư dân ĐNA
* Trang phục:
- Trước đây loại hình trang phục chủ yếu: đàn ông cởi trần, đóng khố; đàn bà mặc váy và yếm Trang phục này phù hợp với khí hậu nóng bức vì rất thoáng mát, phù hợp với công việc đồng áng
- Khăn đối với người phụ nữ ĐNA cũng khá phổ biến, khăn có tác dụng che mưa, nắng, vừa làm gọn tóc, giup con người lao động dễ dàng
- Trang phục thể hiện sự tiện lợi trong sinh hoạt và lao động đồng thời thích nghi với điều kiện tự nhiên
* Ăn uống:
- Là khu vực nóng ẩm mưa nhiều lại có đủ loại địa hình nên động, thực vật ĐNA rất phong phu, sẵn có giup cư dân ĐNA có điều kiện tìm đc những thức ăn tươi sống hàng ngày mà ko phải tích trữ thức ăn
- Thức ăn chính: cơm, rau,cá
Trang 2+ Từ cá người ĐNA còn chế ra loại thức ăn khá phổbiến trong toàn vùng là nước mắm
+ Người ĐNA rất coi trọng cá và những sản phẩm động vật gắn liền với công việc đồng áng như tôm, cua, ốc Những thứ như thịt lợn, trâu, bò, thịt gà chỉ ăn vào những dịp lễ tết, hội he, đình đám
+ Thức ăn chủ yếu là thực vật: lua gạo, rau cỏ, hoa quả Từ gạo người ĐNA nấu cơm để làm thức ăn chính chủ đạo nhất Trong số các loại rau được trồng thì rau muống có mặt ở nhiều nơi, là loại thức ăn đứng đầu trong danh sách rau cỏ ĐNA
- Tần suất ăn: 2 bữa: trưa và tối
- Cách chế biến thức ăn: thích ăn sống và thức ăn lên men
- Cư dân ĐNA trước đây không có thói quen ăn thịt , trứng, sữa như người Bắc Á nên vóc người ĐNA thấp be
=> Thông qua việc cư tru, ăn , mặc chung ta thấy đc cư dân ĐNA đã có sự sáng tạo để thích nghi với điều kiện tự nhiên
b Văn hóa tinh thần
* Tôn giáo, tín ngưỡng
- Về bản chất tín ngưỡng và tôn giáo là 1 hoạt động tinh thần của con người tin và theo Tuy nhiên có thể nói tín ngưỡng rộng hơn, chung hơn tôn giáo
- ĐNA không có tôn giáo bản địa, người ĐNA không tạo ra cho mình 1 tôn giáo riêng Tất cả các tôn giáo ở ĐNA đều du nhập từ bên ngoài như Phật giáo từ Ấn Độ, Đạo giáo và Nho giáo ở Trung Quốc, Islam từ Arap…
- Ở ĐNA ko chỉ có sự hòa đồng, pha trộn các tôn giáo mà còn có sự hòa đồng giữa các tôn giáo đc du nhập từ nước ngoài với các tín ngưỡng bản địa
- Một số tín ngưỡng cơ bản:
+ Sùng bái tự nhiên: do cuộc sống hàng ngày của con người và đặc biệt là việc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện tự nhiên
+ Tín ngưỡng phồn thực: mong muốn vạn vật sinh sôi nảy nở dồi dào
+ Thờ cung tổ tiên: xuất phát từ quan niệm vạn vật hữu linh Việc thờ cung người đã mất có ý nghĩa nhớ và biết ơn về cội nguồn
* Hôn nhân, tang ma
- Hôn nhân:
+ Theo chế độ mẫu hệ: vai trò của người phụ nữ trong đời sống rất lớn, dấu tích của hôn nhân theo chế độ mẫu hệ còn tồn tại đến ngày nay
Trang 3+ Về sau ảnh hưởng của TQ và phương Tây dẫn đến hôn nhân theo chế độ phụ hệ
- Tang ma: gồm:
+ Hỏa táng: thường gặp ở các nước Phật giáo như Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Indonesia
+ Địa táng: chôn cất xác chết kem theo những cần thiết cho csống và những thứ họ yêu thích khi còn sống
- Lễ hội:
+ Là một trong những hoạt động văn hóa tinh thần không thể thiếu của người dân ĐNA ĐNA là khu vực có nhiều lễ hội
+ Tất cả các lễ hội ĐNA phần lớn đều bắt nguồn từ 1 gốc chung mang tính khu vực: đó là nền sản xuất nông nghiệp trồng lua nước Đặc trưng này tạo nên tính thống nhất của lễ hội khu vực nói riêng và văn hóa khu vực nói chung
+Lễ hội được chia thành 2 loại:
Lễ hội mang tính chất tín ngưỡng tôn giáo VD: lễ hội của PG, Islam giáo…
Lễ hội mang tính nông nghiệp, gắn liền với vòng đời của cây lua, theo mùa vụ; đây là đặc điểm riêng biệt độc đáo của lễ hội ĐNA so với nhiều vùng khác trên thế giới VD: Lễ Tịch điền, lễ Thượng đồng
+ 1 số lễ hội quan trọng: tết nguyên đán, lễ hội tịch điền ở xã Đọi Sơn, Tết Songkran ở Thái Lan với tục te nước, Lễ tắm phật trong dịp tết Bunpimay ở Lào, lễ hội đua ghe Ngo ở
Campuchia
Câu 2: Quá trình ảnh hưởng của Trung Quốc và Ấn Độ tới Đông Nam A
a Ảnh hưởng của ÂĐ
- Thời gian ảnh hưởng: Trước công nguyên
- Khu vực ảnh hưởng: toàn bộ ĐNA trừ Philippines và mạnh nhất là Champa
- Con đường, cách thức ảnh hưởng:
+ Đường bộ: từ Mianmar – bán đảo Malay- phía Bắc Đông Dương-; từ Ấn Độ- TQ- ĐNA + Đường biển: người ÂĐ trực tiếp sang ĐNA; người Malay trực tiếp sang ÂĐ; từ ÂĐ – Srilanka- ĐNA
+ Truyền giáo: thương nhân Ấn Độ kết hôn với người ĐNA, người ÂĐ sang định cư tại ĐNA + Thương mại: buôn bán, trao đổi qua cảng Óc Eo- cảng rất sầm uất luc bấy giờ ( xưa thuộc Gia Rai của Tây Nguyên nhưng nay thuộc An Giang)
Trang 4+ Di cư: Thời cận đại tạo 1 dòng ảnh hưởng mạnh mẽ, việc ÂĐ là 1 trong các nước bị đô hộ của Anh, đã được chính quyền Anh đưa người Ấn sang các nước khác để đô hộ
- Nội dung, lĩnh vực ảnh hưởg:
+ Mô hình nhà nước: mô hình nhà nước thành bang và mô hình Mandala (gọi là hình các vòng tròn đồng tâm) Điển hình của mô hình này là Nhà nước Champa- 1 trong những quốc gia cổ đại ra đời sớm nhất ĐNA
+ Tôn giáo: có ảnh hưởng rõ net nhất:
Hindu giáo
Bà la môn giáo truyền sang các nước bị biến dị tạo thành các đạo khác như Visnu giáo, Shiva giáo, Bala giáo ở Campuchia
Phật giáo: tiểu thừa và đại thừa
+ Ngôn ngữ, chữ viết: sự phổ biến của chữ viết Pali-Sancrit của ÂĐ ở rất nhiều quốc gia ĐNA như Campuchia, Thái Lan, Lào Hàng loạt từ ÂĐ đc du nhập vào các ngônngữ ĐNA như tiếng Melayu Lào, Thái, Khmer…
+ Văn học: Sử thi Ramayana: có sức sống mãnh liệt ở ĐNA nhưng có nhiều dị bản khi dịch; sử thi Mahabharata
+ Nghệ thuật, kiến truc: ảnh hưởng quan niệm nghệ thuật kiến truc tôn giáo ÂĐ rất đậm đà Kiến truc Hindu giáo: tháp bà Ponagar, quần thể di tích Angkor ở Campuchia
Kiến truc Phật giáo: thánh địa Mỹ Sơn VN, chùa Thạt Luông ở Lào…
b/ Ảnh hưởng của TQ
- Thời gian ảnh hưởng: Trước Công nguyên
- Khu vực ảnh hưởng: toàn bộ ĐNA, mạnh nhất là miền Bắc VN
- Con đường, cách thức ảnh hưởng:
+ Đường bộ: Từ TQ- VN- Myanmar- Lào – ĐNA hải đảo
+ Đường biển:
+ Truyền giáo: Nho giáo, Đạo giáo
+ Thương mại
+ Di cư: Mạc Cửu là người TQ di cư xuống VN và đc người VN bấy giờ rất coi trọng vào thời chua Nguyễn, năm 1708 đất Hà Tiên ra đời là do công lao của Mạc Cửu
+ Chiến tranh: VD: Ngô Quyền chống Hán, nhà Trần chống quân Mông Nguyên…
Trang 5+ Triều cống
- Lĩnh vực ảnh hưởng:
+ Mô hình, thể chế nhà nước: mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế
+ Tôn giáo, tư tưởng: Nho giáo, Đạo giáo
+ Chữ viết: Tiếng Hán đc du nhập vào các ngôn ngữ ở ĐNA như tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Lào…
+ Văn học: du nhập các thể loại: thơ Đường, hịch , phu…
+ Âm nhạc: 1 số nhạc cụ như khánh, chuông được người Việt và một số dân tộc ĐNA tiếp nhận và sử dụng
+ 1 số phong tục tập quán khác: tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ, tết Nguyên tiêu, tư tưởng trọng nam khinh nữ
* So sánh ảnh hưởng của ÂD và TQ:
- ÂĐ: tự nguyện, hòa bình nên việc tiếp nhận văn hóa ÂĐ gần như là tự nhiên
- TQ: mang tính áp đặt, cưỡng bưc do chiến tranh
Câu 3: Quá trình xâm lược, cai trị của thực dân phương Tây.
- Cùng với sự phát triển chủ nghĩa tư bản, bọn thực dân phương Tây đua nhau đi xâm chiếm
thuộc địa ở các châu lục Á, Phi và khu vực Mỹ La tinh ĐNA là một trọng điểm tiến hành cuộc xl của chung từ những TK 17-18, nhưng đến nửa sau tk 19, khi chủ nghĩa tư bản chuyển lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa thì việc xl và phân chia thuộc địa giữa các cường quốc TB mới hoàn thành và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ
- Vào thời kì cận đại của lịch sử thế giới, các nc’ phươn đông nói chung, vùng ĐNA nói riêng rơi vào tình trạng trì trệ, bảo thủ Vì vậy, phải có sự xâm nhập của châu Ân văn minh mới có thể thuc đẩy sự phát triển của khu vực này
- Quá trình thâm nhập của thực dân phương tây vào ĐNA với mục đích thực dân diễn ra ngya từ cuối TK 15, đầu tk16 Sự giàu có về hương liệu và khoáng sản, vị trí quan trọng về giao thông và quân sự…là những lý do chính khiến ng` Phuong Tây “ để mắt” đến và nảy sinh ý đồ thôn tính, xâm lược ĐNA
- Về cơ bản, đến cuối tk 19, tất cả các quốc gia ĐNA ( trừ Xiêm) đều rơi vào tay TD phương Tây Tuy nhiên tùy vào tình hình ộ cụ thể của mỗi nước mà quá trình đô hộ của TD phương Tây khác nhau, với các hình thức khác nhau như câm chiếm đất đai, dung vũ lực, gây sức ep cả về kinh tế, chính trị lẫn quân sự
- Indonesia là nước bị phương Tây đô hộ đầu tiên 1811 Indonexia rơi vào tay Anh và đến năm 1814 lại hoàn toàn trỏ thành thuộc địa của Hà Lan
- Malaixia trở thành thuộc địa của Anh đầu tkXX
-Philippin từ 1951 đã là thuộc địa của TBN Đến năm 1902, quốc gia này hoàn toàn rơi vào tay Hoa Kỳ
- Brunay trở thành thuộc địa của Anh vào ngày 17/9/1888
Trang 6- Miến Điện từ lâu đã bị Anh, Hà Lan, Pháp nhòm ngó Sau nhiều cuộc chiến tranh xâm lược, 11/1885, Anh chiếm xong toàn bộ lãnh thổ của Miến Điện và biến Miến Điện thành 1 tỉnh của Ấn Độ
- Cả 3 nước Việt Nam, Lào, CPc đều rơi vào tay Pháp
- Sống dưới sự bóc lột của thực dân phương Tây, nhân dân ĐNa phải chịu sự bóc lột tàn bạo của chung Chung thực hiện hang loạt chính sách khai thác và bốc lột thuộc địa như:
+ Khai thác tài nguyên tn như than đá, thiếc, kẽm, đồng, vàng, bạc… mang về chính quốc + Tăng thuế và đặt ra nhiều thứ thuế vô lý,kể cả thuế than
+ Thực hiện chính sách chia rẽ quần chung, mua chuộc giai cấp thống trị bản địa
+ Thực hiện chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân bằng thuốc phiện
ĐNA đã thực sự trở thành nơi cung cấp nguyên liệu, nhân công và lương thực rẻ mạt cho thực dân phương tây, trở thành thị trường tiêu thụ sp công nghiệp của chung ĐNA còn bị chung biến thành một căn cứ quan sự để làm bàn đạp tấn công các nước khác
Câu 4: Quá trình khai thác và ảnh hưởng của thực dân phương Tây (ảnh hưởng tích cực)
a Quá trinh khai thác thuộc địa
* Công nghiệp:
- Tất cả các nước thực dân đều thực hiện chính sách không phát triển công nghiệp nặng và CN chế tạo để tránh sự cạnh tranh với công nghiệp chính quốc
- Tập trung vào công nghiệp khai thác và chế biến nhằm xuất khẩu thu lãi lớn và phục vụ cho đời sống của bọn thống trị ở thuộc địa
+ Công nghiệp khai khoáng : than đá, đồng, thiếc, kẽm, đặc biệt là dầu mỏ ở Indonesia Các công ty tư bản nắm toàn bộ quyền khai thác
+ CN khai thác, chế biến nông sản: che,cao su, cà phê
+ CN sản xuất hàng tiêu dùng : gạch , ngói, xi măng, điện, nước , rượu , đường…
+ CN dệt sợi
* Nông nghiệp:
- Đẩy mạnh khai thác đất đai, gom đất thành quy mô lớn theo mô hình đồn điền bằng cách: mua rẻ hay cướp trắng, ep triều đình nhượng quyền khai thác đất hoang cho chung
- Đưa các cây CN quý hiếm đối với châu Âu vào trồng trọt như cao su, cà phê, mía đường, thuốc lá, bông…
- Phát triển trồng lua với quy mô lớn để xuất khẩu
* Tài chính:
- Mở ngân hàng và các dịch vụ cho thuê nặng lãi
Trang 7- Đặt ra các loại thuế để thu tiền của nhân dân: thuế đinh, thuế thân, thuế nhà, thuế rượu, thuế diêm…
* Thương mại:
- Tiêu thụ hàng hóa rẻ, ế thừa do không tiêu thụ được ở chính quốc
- Thu gom sản phẩm hàng hóa có giá trị cao ở các nước thuộc địa đi bán ở thị trường khác
- Nắm độc quyền mua bán các loại vật dụng thiết yếu như muối, gạo, hương liệu; các sản phẩm có giá trị cao và độc quyền thuốc phiện để đầu độc nhân dân
* Nhân công:
- Tuyển mộ nhân công cho các nhà máy, đồn điền, xí nghiệp với mức lương rẻ mạt
- Thực hiện chế độ lao dịch phục vụ các công trình xây dựng đặc biệt là các công trình giao thông
- Bắt lính đưa ra nước ngoài để phục vụ chiến tranh
b/ Ảnh hưởng tích cực của thực dân phương Tây ở ĐNA
* Về chính trị- xã hội:
- Hình thành các giai cấp mới, từ đó hình thành các đảng phái
- Thể chế Nhà nước từ quân chủ chuyên chế sang Quân chủ lập hiến(Campuchia, Thái Lan, Malaysia) hoặc Dân chủ (VN, Lào, Philippines, Singapore, Mianmar)
* Về kinh tế:
- Du nhập phương thức sản xuất mới , tác phong công nghiệp
- Thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nên các ngành nghề mới
- Du nhập các cây trồng có giá trị kinh tế cao: cao su, cà phê…
- Tạo nên các cơ sở sản xuất mới: công ty , nhà máy, hầm mỏ, đồn điền
* Về văn hóa xã hội:
- Tôn giáo: Philippines phần lớn dân số theo Công giáo
- Ngôn ngữ, chữ viết, văn học: Đông Timor lấy tiếng Bồ Đào Nha làm Quốc ngữ, Singapore lấy Tiếng Anh làm Quốc ngữ…
- Văn học: xuất hiện các thể loại văn học mới: tiểu thuyết, văn xuôi, truyện ngắn…
- Giáo dục: phát triển giáo dục, mở nhiều trường học
- Y tế: sự xuất hiện của thuốc viên
Trang 8- Thông tin, truyền thông: phát triển điện tín, điện thoại, báo, tạp chí…
- Thành lập các cơ sở nghiên cứu: Viện Paster Nha Trang
- Cơ sở hạ tầng xã hội được nâng cấp: đường xá, cầu cống, trường học…
- Nghệ thuật, kiến truc: xây dựng các công trình lớn như Nhà hát lớn, Phủ chủ tịch, Bảo tàng lịch sử…
c/ Ảnh hưởng tiêu cực
- Chính trị: gây nên những vụ xung đột chia rẽ các dân tộc ĐNA VD: vấn đề biên giới hiện tại ở Boocneo, tranh chấp giữa Malaysia và Indonesia về Xaraoat…
- Giáo dục- xã hội: thực hiện chính sách ngu dân và sự đầu độc người bản xứ bằng rượu, thuốc phiện…
- Kinh tế: khi các nước tư bản đưa tiến bộ khoa học kĩ thuậtở mức độ nhất định vào thuộc địa để khai thác tài nguyên thì khi có khủng hoảng KT tác hại của nó khá lớn, KT bị phá sản, số người thất nghiệp tăng, nạn đói hoành hành
- Công nghiệp: khai thác tận cùng nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 5: Sự ra đời, mục tiêu, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức của ASEAN
* Sự ra đời:
- Năm 1967, các nước ĐNA là Inđô, Malay,Philip,Thái và Sing đã cùng nhau thành lập một tổ chức liên kết khu vực với tên gọi Hiệp hội các quốc gia ĐNA viết tắt là ASEAN Tuyên bố Băng Cốc, bản tuyên ngôn thành lập ASEAN, đã nêu lên 7 điểm xác ddinhhj mục tiêu của ASEAN là phát tiển kinh tế và văn hóa,hợp tác thưc đẩy tiến bộ xã hội của các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực Điểm thứ 4 của bản tuyên bố còn viết:
“ Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực ĐNA tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”
-8/1/1984 Brunay chính thức trở thành thành viên thứ 6
- 1995 Việt Nam chính thức ra nhập ASEAN
- Tiếp theo năm 1997 là Lào, Myanma và năm 1999 CPC trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN
* Mục tiêu:
Mục tiêu phát triển của ASEAN được nêu trong Hiến chương ASEAN, một vài mục tiêu cụ thể là:
- Duy trì và tăng cường hòa bình, an ninh và ổn định cũng như sự vững chắc của khu vực, bảo đảm ASEAN là một khu vực phi vũ khí hạt nhân
- Tạo ra thị trường chung, thống nhất có khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo hàng hóa, dịch vụ và đầu tư tự do lưu thông.
- Tăng cường dân chủ, thiết lập cơ quan giám sát về nhân quyền
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ các nước thành viên.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ.
- Tăng cường phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, tài nguyên và các di sản văn hóa
- Phát triển nguồn nhân lực qua hợp tác giáo dục…
* Nguyên tắc:
Trang 91 Các nguyên tắc làm nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên và với bên ngoài:
Trong quan hệ với nhau, các nước ASEAN luôn tuân theo các nguyên tắc chính đã được nêu trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á là:
- Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc;
- Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình, không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ep của bên ngoài;
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, thân thiện;
- Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực;
- Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả;
2 Các nguyên tắc điều phối hoạt động của Hiệp hội:
- Nguyên tắc nhất trí, tức là một quyết định chỉ được coi là của ASEAN khi được tất cả các nước thành viên nhất trí thông qua.
- Nguyên tắc bình đẳng.
- Nguyên tắc 6-X, theo đó hai hay một số nước thành viên ASEAN có thể xuc tiến thực hiện trước các dự án ASEAN nếu các nước còn lại chưa sẵn sàng tham gia, không cần phải đợi tất cả mới cùng thực hiện.
3 Các nguyên tắc khác:
Trong quan hệ giữa các nước ASEAN đang dần dần hình thành một số các nguyên tắc, tuy không thành văn, không chính thức song mọi người đều hiểu và tôn trọng áp dụng như: nguyên tắc có đi có lại, không đối đầu, thân thiện, không tuyên truyền tố cáo nhau qua báo chí, giữ gìn đoàn kết ASEAN và giữ bản sắc chung của Hiệp hội.
* Cơ cấu tổ chức:
1 Hội nghị Cấp cao ASEAN:
Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của ASEAN, họp chính thức 3 năm một lần từ năm 1992 Nhưng từ Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc (tháng 12-1995), các nước thành viên ASEAN đã quyết định tổ chức các hội nghị không chính thức xen kẽ các hội nghị chính thức.
Từ năm 2001, Hội nghị Cấp cao đã được tổ chức thường niên Cho đến nay đã diễn ra 15 Hội nghị Cấp cao ASEAN.
2 Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (AMM):
Theo Tuyên bố Bangkok năm 1967, AMM là hội nghị hàng năm của các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN có trách nhiệm đề ra và phối hợp các hoạt động của ASEAN, có thể họp không chính thức khi cần thiết.
3 Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (AEM):
AEM họp chính thức hàng năm và có thể họp không chính thức khi cần thiết Trong AEM có Hội đồng AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN), được thành lập theo quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 4 năm 1992 tại Singapore để theo dõi, phối hợp và báo cáo việc thực hiện chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA.
4 Hội nghị Bộ trưởng các ngành:
Hội nghị Bộ trưởng của một ngành trong hợp tác kinh tế ASEAN sẽ được tổ chức khi cần thiết để thảo luận sự hợp tác trong ngành cụ thể đó Hiện có Hội nghị Bộ trưởng Năng lượng, Hội nghị Bộ trưởng Nông nghiệp, Lâm nghiệp Các Hội nghị Bộ trưởng ngành có trách nhiệm báo cáo lên AEM.
5 Các Hội nghị Bộ trưởng khác:
Hội nghị Bộ trưởng của các lĩnh vực hợp tác ASEAN khác như y tế, môi trường, lao động, phuc lợi xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ, thông tin, luật pháp có thể được tiến hành khi cần thiết để điều hành các chương trình hợp tác trong các lĩnh vực này.
6 Hội nghị liên Bộ trưởng (JMM):
Trang 10JMM được tổ chức khi cần thiết để thuc đẩy sự hợp tác giữa các ngành và trao đổi ý kiến về hoạt động của ASEAN JMM bao gồm các Bộ trưởng Ngoại giao và Bộ trưởng Kinh tế ASEAN.
7 Tổng Thư ký ASEAN:
Được những người đứng đầu chính phủ ASEAN bổ nhiệm theo khuyến nghị của Hội nghị AMM với nhiệm kỳ 3 năm và có thể gia hạn thêm, nhưng không quá một nhiệm kỳ nữa, Tổng Thư ký ASEAN có hàm Bộ trưởng với quyền hạn khởi xướng, khuyến nghị và phối hợp các hoạt động của ASEAN, nhằm giup nâng cao hiệu quả các hoạt động và hợp tác của ASEAN
Tổng thư ký ASEAN được tham dự các cuộc họp các cấp của ASEAN, chủ tọa các cuộc họp của Ủy ban thường trực ASEAN (ASC) thay Chủ tịch ASC trừ phiên họp đầu tiên và cuối cùng.
8 Ủy ban thường trực ASEAN (ASC):
ASC bao gồm Chủ tịch là Bộ trưởng Ngoại giao của nước đăng cai Hội nghị AMM sắp tới, Tổng thư ký ASEAN và Tổng Giám đốc của các Ban thư ký ASEAN quốc gia ASC thực hiện công việc của AMM trong thời gian giữa 2 kỳ họp và báo cáo trực tiếp cho AMM.
9 Cuộc họp các quan chức cao cấp (SOM):
SOM được chính thức coi là một bộ phận của cơ cấu trong ASEAN tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 3 tại Manila (Philippines) năm 1987 SOM chịu trách nhiệm về hợp tác chính trị ASEAN, họp khi cần thiết và báo cáo trực tiếp cho AMM.
10 Cuộc họp các quan chức kinh tế cao cấp (SEOM):
SEOM cũng đã được thể chế hoá chính thức thành một bộ phận của cơ cấu ASEAN tại Hội nghị Cấp cao Manila năm 1987 Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN 4 (năm 1992), 5 uỷ ban kinh tế ASEAN đã bị giải tán và SEOM được giao nhiệm vụ theo dõi tất cả các hoạt động trong hợp tác kinh tế ASEAN SEOM họp thường kỳ và báo cáo trực tiếp cho AEM.
11 Cuộc họp các quan chức cao cấp khác:
Ngoài các cuộc họp trên, ASEAN còn có các cuộc họp các quan chức cao cấp về môi trường, ma tuý cũng như của các ủy ban chuyên ngành ASEAN như phát triển xã hội, khoa học và công nghệ, các vấn đề công chức, văn hóa và thông tin Các cuộc họp này báo cáo cho ASC và Hội nghị các Bộ trưởng liên quan.
12 Cuộc họp tư vấn chung (JCM):
Cơ chế họp JCM bao gồm Tổng thư ký ASEAN, SOM, SEOM và các Tổng giám đốc ASEAN JCM được triệu tập khi cần thiết dưới sự chủ tọa của Tổng thư ký ASEAN để thuc đẩy sự phối hợp giữa các quan chức liên ngành Tổng thư ký ASEAN sau đó thông báo kết quả trực tiếp cho AMM và AEM.
13 Các cuộc họp của ASEAN với các Bên đối thoại:
ASEAN có 11 Bên đối thoại: Australia, Canada, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và UNDP ASEAN cũng có quan hệ đối thoại theo từng lĩnh vực với Pakistan Trước khi có cuộc họp với các Bên đối thoại, các nước ASEAN tổ chức cuộc họp trù bị để phối hợp lập trường chung Cuộc họp này do quan chức cao cấp của nước điều phối chủ trì và báo cáo cho ASC.
14 Ban Thư ký ASEAN quốc gia:
Mỗi nước thành viên ASEAN đều có Ban thư ký quốc gia đặt trong bộ máy của Bộ Ngoại giao để tổ chức, thực hiện và theo dõi các hoạt động liên quan đến ASEAN của nước mình Ban thư ký quốc gia
do một Tổng Vụ trưởng phụ trách.
15 Ủy ban ASEAN ở các nước thứ ba:
Nhằm mục đích tăng cường trao đổi và thuc đẩy mối quan hệ giữa ASEAN với bên đối thoại đó và các tổ chức quốc tế, ASEAN thành lập các uỷ ban tại các nước đối thoại Ủy ban này gồm những người đứng đầu các cơ quan ngoại giao của các nước ASEAN tại nước sở tại
Hiện có 10 Ủy ban ASEAN tại: Born (CHLB Đức), Brussels (Bỉ), Canberra (Australia), Geneva (Thụy Sĩ), London (Anh), Ottawa (Canađa), Paris (Pháp), Seoul (Hàn Quốc), Washington (Mỹ) và
Wellington (New Zealand) Chủ tịch các ủy ban này báo cáo cho ASC và nhận chỉ thị từ ASC.
16 Ban Thư ký ASEAN: