1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư beat view luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

143 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư beat view Chung cư beat view Chung cư beat view luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ BEAT VIEW

SVTH: PHAN TẤN TÀI MSSV: 110150006 LỚP: 15X1-B2

GVHD: ThS PHAN CẨM VÂN ThS PHAN QUANG VINH

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

Tên đề tài: CHUNG CƯ BEAT VIEW

Sinh viên thực hiện: Phan Tấn Tài

Số thẻ SV: 110150006

a) Phần thuyết minh

+ Kiến trúc (10%):

- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình

+ Kết cấu (60%)

- Tính toán sàn tầng điển hình (tầng 3)

- Tính toán cầu thang bộ trục 4

- Tính toán khung trục 2 (Tính toán dầm, cột khung, cốt đai )

- Tính móng dưới khung trục 2

+ Thi công (30%)

- Thi công cọc ép, đào đất

- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình

- Lập tổng tiến độ thi công phần thân công trình

Trang 3

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài của riêng tôi, chưa từng được sử dụng ở bất kỳ một

đồ án tốt nghiệp nào khác trước đây Các số liệu viện dẫn, tính toán từ các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, theo quy định

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

4.4.1 Tính toán nội lực bản thang và bản chiếu nghỉ 20

Trang 6

6.1 Điều kiện địa chất công trình 53

6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 54

6.3.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 59

6.3.4 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 61

6.4.4 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 71

7.4.2 Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép 81

7.6.1 Tính toán các thông số làm việc của máy cẩu 88

7.6.2 Kiểm tra các thông số làm việc của máy cẩu khi lắp cọc vào khung dẫn 89

Trang 7

7.6.3 Kiểm tra các thông số làm việc của máy cẩu khi cẩu giá ép 89

7.6.4 Kiểm tra các thông số làm việc của máy cẩu khi cẩu đối trọng 90

7.8.1 Tính thời gian thi công ép cọc cho móng M2 93

7.8.2 Tính toán thời gian và chi phí cho công tác ép cọc 95

CHƯƠNG 8 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

8.1.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 101

8.2.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 104

9.1.2 Kiểm tra khoảng cách xương dọc (l xd ) 106

9.1.3 Kiểm tra khoảng cách xương đứng (l xđ ) 107

9.3.2 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 111

Trang 8

CHƯƠNG 11 THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI PHẦN THÂN 130

11.3.1 Tính khối lượng công việc cho từng công tác đổ bê tông phần thân 131

11.3.2 Tính hao phi lao động cho công tác đổ bê tông phần thân 131

Trang 9

Bảng 5.1 Tính toán và chọn tiết diện dầm

Bảng 5.2 Chọn tiết diện cột biên

Bảng 5.3 Chọn tiết diện cột giữa

Bảng 5.4 Chọn tiết diện cột góc

Bảng 5.5 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn

Bảng 5.6 Hoạt tải sàn theo TCVN 2737-1995 với từng loại sàn có trong công trình

Bảng 5.7 Tải trọng phần vữa trát tác dụng lên dầm

Bảng 5.8 Áp lực gió tĩnh tác dụng lên công trình

Bảng 5.9 Chu kỳ dao động theo phương X

Bảng 5.10 Chu kỳ dao động theo phương Y

Bảng 5.11 Khai báo các trường hợp tải trọng

Bảng 5.12 Xác định phương tính toán của cột

Bảng 5.13 Hàm lượng thép cột tối thiểu

Bảng 6.1 Số liệu địa chất công trình

Bảng 6.2 Các chỉ tiêu cơ lí của đất từ thí nghiệm

Bảng 6.3 Các chỉ tiêu cơ lí tính toán

Bảng 6.4 Tổ hợp nội lực chân cột C36 và C47

Bảng 6.5 Bảng số liệu tính toán sức chịu tải của cọc đơn BTCT

Bảng 6.6 Kết quả tính lún móng M1

Bảng 6.7 Kết quả tính lún móng M2

Bảng 7.1 Ghi chép nhật kí thi công

Bảng 7.2 Thời gian thi công ép cọc cho 1 móng

Bảng 8.1 Thể tích các hố móng đợt 2

Bảng 8.2 Thể tích đào thủ công

Bảng 8.3 Thể tích đào rãnh giằng móng

Bảng 8.4 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ

Bảng 8.5 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ

Bảng 8.6 Thể tích Giằng móng chiếm chỗ

Bảng 9.1 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn móng

Bảng 11.1 Hao phí lao động công tác đổ bê tông phần thân

Trang 10

Hình 3.4: Momen xuất hiện trong bản kê 4 cạnh

Hình 3.5 Bố trí thép chịu momen trong bản kê 4 cạnh

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3

Hình 4.2 Cấu tạo bậc thang

Hình 4.3 Sơ đồ tính cầu thang vế 1

Hình 4.4 Biểu đồ momen cầu thang vế 1

Hình 6.6 Sơ đồ phá hoại theo mặt phẳng nghiêng móng M1

Hình 6.7 Sơ đồ tính toán chịu uốn cho đài móng M1

Hình 7.2 Sơ đồ bố trí và tính toán đối trọng

Hình 7.3 Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật

Hình 7.4: Đặc tính làm việc cần trục XKG-30 (L=25 m)

Hình 7.5: Sơ đồ xác định dây cáp cẩu cọc khi vận chuyển

Hình 7.6 Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép

Hình 7.7 Kích thước khung đế và vị trí móc cẩu

Hình 7.8 Dây cáp cẩu đối trọng

Hình 8.1 Hình dáng hố đào

Hình 8.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2

Hình 9.1 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc đài móng

Hình 9.2 Sơ đồ tính khoảng cách xương đứng đài móng

Hình 9.3: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng

Hình 10.1 Các loại giáo nêm

Trang 11

Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn

Hình 10.3 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 1 sàn

Hình 10.4 Sơ đồ tính toán gần đúng của xà gồ lớp 2 sàn Hình 10.5 Sơ đồ chịu tải của giáo chống

Hình 10.6 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm

Hình 10.7 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 1 đáy dầm

Hình 10.8 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm

Hình 10.9 Sơ đồ tính toán xà gồ dọc thành dầm

Hình 10.10 Sơ đồ tính ván khuôn cột

Hình 10.11 Sơ đồ tính nẹp đứng ván khuôn cột

Hình 10.12 Sơ đồ tính toán gông cột

Hình 10.13 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang

Hình 10.14 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 1 bản thang Hình 10.15: Sơ đồ tính toán gần đúng của xà gồ lớp 2

Trang 12

MỞ ĐẦU

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Em đã kết thúc khóa học và đã tích lũy được một lượng kiến thức nhất định Nhằm mục đích củng cố và vận dụng những kiến thức đã tích lũy, em đã được giao đồ án tốt nghiệp, thực hành thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu, lập biện pháp thi công một tòa nhà

Với xu hướng phát triển kinh tế cùng với việc xây dựng các tòa nhà cao tầng hiện nay ở các thành phố, do giới hạn về diện tích đất xây dựng Em đã chọn thực hiện đồ

án tốt nghiệp với một chung cư phù hợp với xu thế xây dựng của xã hội

Đối tượng nghiên cứu đồ án tốt nghiệp là một công trình cao tầng, tính toán hệ kết cấu bê tông cốt thép tạo nên một công trình Phạm vi nghiên cứu của của đồ án này trong khuôn khổ các tiêu chuẩn Việt Nam, áp dụng ở Việt Nam theo các điều kiện tự nhiên ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu đồ án tôt nghiệp Áp dụng những tiêu chuẩn hiện hành, những tính toán đã được quy định theo tiêu chuẩn, những số liệu và công thức viện dẫn theo các tiêu chuẩn của Việt Nam

Cấu trúc đồ án tốt nghiệp:

Trang bìa

Trang bìa trong

Nhận xét của ngừoi hướng dẫn

Nhận xét của người phản biện

Quyết định giao đồ án tốt nghiệp

Lời nói đầu, lời cảm ơn

Lời cam đoan

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên: Chung cư BEAT VIEW- TP Đà Nẵng

1.1.2 Giới thiệu chung

Nằm ở miền trung của đất nước, Đà Nẵng là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền trung nói riêng và cả nước nói chung Với tốc độ phát triển hiện này thì xây dựng tại Đà Nẵng cũng là một trong những ngành hàng đâu, luôn đi tiên phong góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Đà Nẵng, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố trọng điểm miền trung Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:

Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn

Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác

và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng

Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị

đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất

Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị

Từ đó việc dự án xây dựng chung cư BEAT VIEW được ra đời

Trang 14

1.1.3 Vị trí xây dựng

Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh

Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông

giáp Biển Đông

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng cũng là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An,

Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,

Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

Công trình xây dựng nằm trên: Đường HOÀNG THỊ LOAN- Q LIÊN CHIỂU,TP

ĐÀ NẴNG

➢ Hướng Bắc : giáp khu đất trống

➢ Hướng Tây : giáp đường quy hoạch;

➢ Hướng Nam : giáp đường Hoàng Thị Loan

➢ Hướng Đông : giáp khu đất trống;

Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình

Trang 15

• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;

• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)

• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18 - 23

+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;

• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11

• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4

+Gió: có hai mùa gió chính:

• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

• Thuộc khu vực gió IIB

+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

Trang 16

+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m

+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m

Trang 17

Chương 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà

và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

1.1 Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9

1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo

ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang

bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường

Trang 18

hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế

để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng

1.5 Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên

25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được sử dụng

Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới 70 tầng

1.6 Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo

ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả

năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể

sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng

Trang 19

Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3

3.2 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện

Vật liệu : Chọn cốt thép AII có Rs = Rsc = 280 MPa

Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa

Trang 20

Bảng 3.1 Tính toán và chọn chiều dày ô sàn

m ) : trọng lượng riêng của vật liệu

n : hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

: bề dày của sàn

Trang 21

a Tải trọng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3),lớp trát  = 16 (kN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định:h t =Hh s

Trang 22

p lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn

n là hệ số tin cậy Với p <2 kN/m tc 2 : n=1.3

Với các phòng loại 2 được nhân với hệ số A1 ( khi A > A1 = 9 m ) 2

Với các phòng loại 14 được nhân với hệ số A2 ( khi A > A1 = 36 m ) 2

1

0.60.4

Trang 23

Tải trọng tườngvà cửa

Tĩnh tải tính toán

Nếu l2/l1 ≤ 2 thì tính ô sàn theo bản kê 4 cạnh

Nếu l2/l1 > 2 thì tính ô sàn theo bản loại dầm

Khi tính toán ta quan niệm như sau:

+ Sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, và liên kết với dầm ngoài xem

là liên kết khớp

3.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1

dầm

- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm qtt = (gtt+ptt).1m (kN/m)

- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm

Trang 24

Hình 3.2 Sơ đồ tính bản loại dầm

3.4.2 Xác định nội lực trong bản kê 4 cạnh

Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ dồ

Hình 3.3 Sơ đồ tính các bản kê 4 cạnh

Trang 25

Dùng M ' để tínhII

Dùng M để tính2

Dùng M để tínhII

Trang 26

Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa

+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 6.019 ( kN.m)

Chọn a= 20 mm → ho = h - a = 140 - 20 = 120 (mm)

6 1

0

6.019 10

0, 029 0, 418 14.5 1000 120

Trang 27

66.019 10

a tt

Ô sàn S3, có l2/l1= 2.13 có 3 biên liên kết với dầm giữa là liên kết ngàm, và 1 biên

liên kết với dầm ngoài thuộc loại bản dầm

Trang 28

Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa

+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 2.226 ( kN.m)

Chọn a= 20 mm → ho = h - a = 140 - 20 = 120 (mm)

6 1

0

2.226 10

0, 011 0, 41814.5 1000 120

a tt

Với các cốt thép còn lại ta tính tương tự như trên

Ta có cốt thép bố trí chịu lực tương ứng với các giá trị momen như sau:

- Mg  8, a200

Các ô sàn còn lại được tính tương tự ở bảng phụ lục 5

Trang 29

Chương 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

4.1 Cấu tạo cầu thang

Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc

Kích thước bậc thang:

- Vế 1: (150x300) x 11 bậc

- Vế 2: (150x300)x 11 bậc

- Bề dày chiếu nghỉ và bản thang chọn hb = 100mm

- Tiêt diện dầm chiếu nghỉ 200x400 mm

- Tính toán cầu thang bộ cho tầng 3.Với chiều cao tầng là 3.6 m

- Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế có bản thang chịu lực

 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :

Ô1,Ô2: ô bản liên kết ở 2 cạnh là dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới, dựa vào tỉ lệ độ cứng của dầm chiếu nghỉ và bản thang, 400

3.3 3.0120

Trang 30

Dầm chiếu tới (DCT): là một dầm đơn giản gối lên dầm phụ và dầm chính

4.3 Xác định tải trọng bản thang

4.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang

Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ơ sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :

Hình 4.2 Cấu tạo bậc thang

h b

h b

2 )

- Lớp vữa lĩt:

g2 = n..

2 2

h b

h b

2 )

- Bậc xây gạch đặc:

g3 = n.

2 2

.2

h b

h b

- ĐÁ MÀI GRANITO DÀY 15mm

- VỮA XIMĂNG DÀY 20mm

- BẬC XÂY GẠCH ĐẶC

- LỚP XM 10mm

- BẢN BTCT ĐÁ 1x2 B25 DÀY 100mm

- VỮA XIMĂNG TRÁT DÀY 15mm

300

150

Trang 31

4.4 Tính toán nội lực và cốt thép bản thang

Vật liệu bê tông và cốt thép như đối với sàn

4.4.1 Tính toán nội lực bản thang và bản chiếu nghỉ

-Bản thang O1, O2 và bản chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản tựa lên dầm

chiếu tới và vách cứng là các liên kết khớp Là hệ siêu tĩnh để tìm nội lực ta phải sử dụng phần mềm sap2000 để tính toán nội lực

Nội lực trong sàn bản dầm:

-Cắt dải bản theo phương làm việc và xem như 1 dầm

Trang 32

→Tải trọng phân bố đều tác dụng trên dầm:

q = qb.1m (T/m)

 Mô hình kết cấu trong sap2000 để xác định nội lực:

Sơ đồ tính:

Hình 4.3 Sơ đồ tính cầu thang vế 1

- Phân tích nội lực bằng sap 2000

Hình 4.4 Biểu đồ momen cầu thang vế 1

- Mômen dương lớn nhất: Mmax = 11.65 kN.m

- Mômen âm lớn nhất: Mmax = 6.09 kN.m

- Mômen âm ở bản chiếu nghỉ: M BCN = 0.76 kN.m

4.4.2 Tính toán cốt thép trong bản thang

Cốt thép được tính với dải bản có bề rộng b = 1m và tính toán như cấu kiện chịu uốn

a Với mômen dương:

❖ Cốt thép chịu mômen dương: Mmax = 11.65 kN.m

Trang 33

Chọn hiều dày lớp bảo vệ: a = 20mm => h =0 120 20− =100 mm

b g M

434.28 (mm )

280 0.958 100

g s

M A

a tt

Cốt thép này được bố trí cho cả thép lớp dưới của bản chiếu nghỉ

b Với mômen âm

❖ Cốt thép chịu mômen âm: Mmax = 6.09 kN.m

Tính toán tương tự ta chọn được thép Ø8 a200

Thép được bố trí trong vùng momen âm, L = 1100 mm

❖ Cốt thép chịu mômen âm:

Tính toán tương tự ta chọn được thép Ø8 a200

Đoạn kéo dài của cốt thép hết vùng momen âm ở bản thang L = 1100 mm

❖ Cốt thép cấu tạo theo phương cạnh ngắn lấy không ít hơn 20% cốt chịu lực,

khoảng cách cốt thép không bé hơn 350mm, chọn Ø10 a200

❖ Phần dầm L1= 2.7m có bản thang gối lên

- Trọng lượng phần bê tông :

Trang 34

❖ Phần dầm còn lại (L2=2.45m) không đỡ bản thang sẽ chịu tải trọng bản thân và

tường truyền vào

Trang 35

Kiểm tra điều kiện :m = 0.115 R= 0.427:thỏa điều kiện

Với Bê tông B25 cốt thép CII có :R = 0.427

TT

s

M A

❖ Tính cốt thép chịu mômen âm tại gối: Mmax = 60.18(kN.m)

Tương tự ta tính dc diện tích thép tính toán là TT

S

A =633 (mm ) 2

 Chọn 2Ø18+ 1 Ø16 có A = 662 s mm > 633 2 mm2

4.5.3 Tính toán cốt thép ngang

❖ Điều kiện tính toán:

Đặt Qb0 là khả năng chịu cắt của bê tông không có cốt thép đai

2 4

Trang 36

4

1

b o

R b h Q

C

21.5 1 1.05 250 370

b o

R b h C

Kiểm tra: QQ b o. => bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai đặt theo cấu tạo

+ Đoạn gần gối tựa (1/4 nhịp dầm) s ct =min( / 2;150h mm)khi h <450 mm

 Chọn đai Ø8 a150 (mm), 2 nhánh bố trí gần gối

+ Đoạn giữa nhịp

min(3 / 4;500 )

ct

s = h mm  Chọn đai Ø8 a200 (mm), 2 nhánh bố trí giữa nhịp

❖ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng

21 10

7

30 10

s b

E E

Với Asw: Diện tích tiết diện ngang của một lớp cốt đai và cắt qua tiết diện ngiêng

Trang 38

Chương 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2

5.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán

5.1.1 Hệ kết cấu chịu lực

Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng loại kết cấu chịu lực ở c, ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung-vách cho công trình

5.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu

Dùng phần mềm ETABS V9.3.2 để phân tích kết cấu công trình

Các quy ước của ETABS

Giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn khác, ETABS chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi là phần tử, các phân tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút

Xây dựng mô hình kết cấu nhà trong ETABS Phân tích bài toán theo mo hình khung không gian

5.1.3 Mô hình không gian

Sau khi có các thông số về vật liệu, tiết diện cấu kiện ta tiến hành mô hình hóa

khung không gian trong phần mềm ETABS

Hình 5.1 Mô hình không gian trong ETABS

Trang 39

5.2 Sơ bộ kích thước cấu kiện

5.2.1 Chọn kích thước dầm

Sơ bộ chọn kích thước dầm như sau: h d D.l

m

= Trong đó:

chiều cao(h) (m)

bề rộng(b) (m)

5.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột

Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc,

kết cấu và thi công

- Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức: Ao =

Trang 40

− Với cột biên ta lấy kt = 1.2

− Với cột trong nhà ta lấy kt = 1.1

− Với cột góc nhà ta lấy kt = 1.3

N: lực nén được tính toán gần đúng như sau: N =m q F s s

Trong đó:

+ m : Số sàn phía trên tiết diện đang xét s

+ F : Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét s

+ q : Tải trọng tương đương (tĩnh tải, hoạt tải) tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

k N

(kN)

A0 (m2)

b (m)

h (m)

A chọn

Ngày đăng: 22/04/2021, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w