Chung cư phú vinh Chung cư phú vinh Chung cư phú vinh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
CHUNG CƯ PHÚ VINH
TP HỘI AN - TỈNH QUẢNG NAM
Người hướng dẫn: ĐẶNG HƯNG CẦU
Th.S LÊ CAO TUẤN
Sinh viên thực hiện: PHẠM NGỌC MINH
Số thẻ sinh viên: 110140053
Lớp: 14X1A
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện: PHẠM NGỌC MINH
Số thẻ sinh viên: 110140053 Lớp: 14X1A
Với nhiệm vụ đồ án được giao, sinh viên thực hiện các nội dung sau:
1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
2 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
3 Thiết kế ván khuôn phần thân
4 Lập tổng tiến độ thi công
5 Thiết kế tổng mặt bằng thi công
6 Lập biểu đồ dự trữ, cung ứng vật tư
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Phạm Ngọc Minh Số thẻ sinh viên: 110140053
Lớp:13X1C Khoa: Xây dựng DD&CN Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng
1 Tên đề tài đồ án: Chung cư Phú Vinh
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành liên quan đến thiết kế, thi công, quản
lý chất lượng và nghiệm thu công trình
- Các số liệu, hồ sơ khảo sát tham khảo hồ sơ thiết kế có sẵn của công trình
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Kiến trúc (10%): Thiết kế các Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết cấu tạo kiến
trúc theo sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn
- Kết cấu (30%): Tính toán và thể hiện một số kết cấu điển hình của Công trình theo
sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn
- Thi công (60%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức tiến độ thi công toàn bộ
công trình Tính toán nâng cao một số biện pháp kỹ thuật thi công theo yêu cầu của Giáo viên hướng dẫn phân công cụ thể
4 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
… ………
… ………
… ………
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 18/02/2019
7 Ngày hoàn thành đồ án: 26/05/2019
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 02 năm 2019
TS Lê Khánh Toàn Đặng Hưng Cầu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư rất phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Phú Vinh - TP Hội An”
Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% – Giảng viên hướng dẫn : Đặng Hưng Cầu
Phần II: Kết cấu: 30% – Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Cao Tuấn Phần III: Thi công: 60% – Giảng viên hướng dẫn : Đặng Hưng Cầu
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 5 năm 2019
Sinh Viên
Phạm Ngọc Minh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Minh
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT 2
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BẢNG xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
PHẦN MỘT 2
KIẾN TRÚC (10%) 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Giới thiệu về công trình 2
1.2 Điều kiện địa chất 2
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 2
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 3
1.5 Kết luận 4
PHẦN HAI 1
KẾT CẤU (30%) 1
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 5
2.1 Số liệu tính toán 5
2.2 Tính toán sàn không dầm 6
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 15
3.1 Số liệu tính toán 15
3.2 Tính toán bản thang 17
3.3 Tính toán dầm thang 18
CHƯƠNG 4: TÍNH DẦM BIÊN TRỤC 1-3 21
4.1 Số liệu tính toán 21
4.2 Nội lực tính toán 21
4.3 Tính toán cốt thép dọc 21
4.4 Tính toán cốt thép ngang 22
PHẦN BA 1
THI CÔNG (60%) 1
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 24
5.1 Đặc điểm công trình 24
5.2 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm 24
Trang 7CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
26
6.1 Thi công cọc khoan nhồi 26
6.2 Chọn máy thi công cọc 26
6.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 27
6.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 38
6.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 42
6.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 43
6.7 Phương pháp phá đầu cọc 43
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 46
7.1 Lựa chọn biện pháp chống vách hố đào 46
7.2 Thi công cừ Larsen 46
7.3 Biện pháp thi công đào đất 49
7.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 54
7.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 57
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 58
8.1 Công tác ván khuôn móng 58
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 63
9.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 63
9.2 Lựa chọn xà gồ 63
9.3 Lựa chọn cột chống 63
9.4 Tính toán ô sàn 63
9.5 Tính toán ván khuôn dầm biên 67
9.6 Tính toán ván khuôn vách 71
9.7 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 72
9.8 Tính toán ván khuôn vách 73
9.9 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công 77
9.10 Tính consle đỡ xà gồ 78
9.11 Tính thép neo xà gồ vào sàn 79
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 80
10.1 Danh mục các công việc theo công nghệ thi công 80
10.2 Tính toán khối lượng công việc: 80
10.3 Tính toán chi phí lao động cho các quá trình thành phần 81
10.4 Tổ chức thi công ngần ngầm công trình 81
10.5 Tổ chức thi công phần thân công trình 82
10.6 Tổ chức thi công phần hoàn thiện công trình 83
CHƯƠNG 11: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 84
11.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 84
11.2 Xác định năng lưc vận chuyển của xe 84
CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 86
12.1 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường 86
Trang 812.2 Lựa chọn máy vận thăng: 88
12.3 Chọn máy vận thăng lồng chở người 89
12.4 Chọn máy trộn vữa 89
12.5 Chọn máy đầm bê tông 90
12.6 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường 90
12.7 Tính toán cấp điện tạm 92
12.8 Tính toán cấp nước tạm 93
12.9 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 94
CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 95
13.1 An toàn lao động trong khi thi công đào đất 95
13.2 Đào đất bằng máy 95
13.3 Đào đất bằng thủ công 95
13.4 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi: 95
13.5 An toàn lao động trong khi thi công cốt thép 96
13.6 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 96
13.7 Đổ và đầm bê tông 96
13.8 Bảo dưỡng bê tông 97
13.9 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 97
13.10 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị 98
13.11 An toàn lao động điện 98
13.12 An toàn ngoài công trình 98
13.13 Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
KẾT LUẬN 100
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BẢNG
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia các dải tính toán 7
Hình 2.2: Hoạt tải 1 và hoạt tải 2 8
Hình 2.3: Hoạt tải 3 và hoạt tải 4 8
Hình 2.4: Hoạt tải 5 8
Hình 2.5: Biểu đồ moment dải theo phương X (Biểu đồ bao MAX) 9
Hình 2.6: Biểu đồ moment dải theo phương X (Biểu đồ bao MIN) 9
Hình 2.7: Biểu đồ moment dải theo phương Y (Biểu đồ bao MAX) 10
Hình 2.8: Biểu đồ moment dải theo phương Y (Biểu đồ bao MIN) 10
Hình 2.9: Biểu đồ chuyển vị của sàn 12
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ điển hình 15
Hình 3.2: Mô hình bản thang bằng phần mềm SAP2000 17
Hình 3.3: Nội lực bản thang qua phần mềm SAP2000 17
Hình 3.4: Sơ đồ tính dầm thang 19
Hình 4.1: Biểu đồ moment MAX lấy từ tổ hợp BAO 21
Hình 4.2: Biểu đồ moment MIN lấy từ tổ hợp BAO 21
Hình 4.3: Biểu đồ lực cắt của dầm lấy từ phần mềm SAFE v12.2 22
Hình 6.1: Sơ đồ làm việc của máy cẩu 27
Hình 6.2: Quy trình thi công cọc khoan nhồi 28
Hình 6.3: Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 28
Hình 6.4: Sơ đồ công tác định vi tim cọc 29
Hình 6.5: Cấu tạo ống vách 29
Hình 6.6: Hạ ống vách 30
Hình 6.7: Bố trí tấm tôn quanh ống vách 31
Hình 6.8: Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 32
Hình 6.9: Đệm định vị lồng thép 33
Hình 6.10: Hệ thống ống thổi rửa 34
Hình 6.11: Ô tô trộn bê tông 35
Hình 6.12: Chi tiết quả dọi 37
Hình 6.13: Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 38
Hình 7.1: Cừ thép AU 46
Hình 7.2: Hình dạng hố đào 51
Hình 8.1: Ván khuôn thép của tập đoàn Hòa Phát 58
Hình 9.3: Xà gồ chữ C 66
Hình 9.4: Sơ đồ tính toán xà gồ 66
Hình 9.8: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 71
Trang 10Hình 9.9: Sơ đồ tính toán ván khuôn vách 72
Hình 9.10: Sơ đồ tính ván khuôn vách 74
Hình 9.11: Sơ đồ tính toán thanh đứng 75
Hình 9.12: Ván khuôn vách 77
Hình 9.13: Sơ đồ tính xà gồ đỡ dàn giáo 77
Hình 9.14: Sơ đồ tính consle 78
Hình 9.15: Biểu đồ momen (kG.m) 79
Hình 9.16: Phản lực gối tựa (kG) 79
Hình 12.1: Bố trí cần trục tháp 88
Bảng 2.1: Tĩnh tải tính toán của các lớp sàn 5
Bảng 2.2: Các trường hợp tải trọng tác dụng 7
Bảng 2.3: Tính thép lớp trên các dải theo phương Y 11
Bảng 2.4: Tính thép lớp dưới các dải theo phương Y 11
Bảng 2.5: Tính thép lớp trên các dải theo phương X 11
Bảng 2.6: Tính thép lớp dưới các dải theo phương X 12
Bảng 3.1: Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang 16
Bảng 3.2: Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên dầm thang 16
Bảng 3.3: Kết quả tính toán cốt thép cho bản thang 18
Bảng 3.4: Tĩnh tải các lớp vật liệu của ô bản sàn 18
Bảng 3.5: Kết quả tính toán cốt thép cho dầm thang 19
Bảng 4.1: Kết quả tính toán cốt thép cho dầm biên nhịp 1-3 22
Bảng 7.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 53
Bảng 7.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 53
Bảng 8.1: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M3 59
Bảng 8.2: Thống kê ván khuôn cho 1 tường hầm 61
Bảng 9.1: Các loại ván khuôn sử dụng trong ô sàn điển hình 63
Trang 11• HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất
• SS:tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích tầng hầm và mái
PHẦN KẾT CẤU
• w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
• b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau
• Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
• b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
• s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
• φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
• β = 0,01, với bê tông nặng
• φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
• 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
• 3=0,6: Đối với bê tông nặng
• f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng
nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
• φn: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục
PHẦN THI CÔNG
• Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương
Trang 12Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn 1
MỞ ĐẦU
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình CHUNG
CƯ PHÚ VINH xuất hiện như một sự phát triển tất yếu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết
để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, em được giao đề tài: “CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giảng viên hướng dẫn: Đặng Hưng Cầu
Phần II: Kết cấu: 30% - Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn
Phần III: Thi công: 60% - Giảng viên hướng dẫn: Đặng Hưng Cầu
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
SVTH : PHẠM NGỌC MINH
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.2 Điều kiện địa chất
Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống chi tiết tra bảng 1.1 phụ lục 1 trang 101
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng và các phân khu chức năng
Công trình gồm 10 tầng (kể cả mái) và 1 tầng hầm Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên tại cốt -1,50 m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -3,00 m Chiều cao công trình là 37,4 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên
Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống kỹ
thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối đa chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch
vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin…
Tầng 3 – 10: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai
1.3.2 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm
Trang 15CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Đặng Hưng Cầu 3
đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn
1.3.3 Giải pháp mặt đứng
Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp lõi vách cứng (vách khu vực thang máy và thang bộ) kết hợp sàn BTCT không dầm, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
1.4.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm.Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng
1.4.3 Hệ thống giao thông
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 1 thang bộ, 3 thang máy trong đó có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hàng và phục vụ y tế Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng
Trang 161.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
1.4.6 Hệ thống chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí
ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Kết luận
Về tổng thể công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, gần khu trung tâm, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân
cư Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
và giao thông ngoài công trình
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không
có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
SVTH: PHẠM NGỌC MINH
Trang 18Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 5
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Số liệu tính toán
2.1.1 Kích thước sơ bộ
Chọn chiều dày bản sàn là 250 mm
2.1.2 Vật liệu sử dụng
Bê tông M350: Rb=145 daN/cm2, Rbt=10,5 daN/cm2
Thép AI( <10): Rs=Rsc =2250 daN/cm2, Rsw=1750 daN/cm2
Thép AIII( 10): Rs=Rsc =3650 daN/cm2, Rsw=2900 daN/cm2
2.1.3 Tải trọng tác dụng
Trọng lượng thường xuyên do các lớp sàn:
TT Vật liệu Chiều dày
(m)
γ (daN/m3)
Hệ số độ tin cậy
n
Tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Bảng 2.1: Tĩnh tải tính toán của các lớp sàn
Lưu ý: khi tính toán mô hình bằng phần mềm, phần tải trọng bản thân của bê tông
do phần mềm tự tính nên khi nhập tĩnh tải, cần trừ đi phần khối lượng lớp bê tông, cụ thể tĩnh tải do các lớp sàn có giá trị như sau:
q = 817,3 – 690 = 127,3 (daN/m2)
Tải trọng thường xuyên do tường xây:
Để đơn giản ta quy tải trọng tường thành tải phân bố đều lên sàn và dầm biên Căn
cứ vào mặt bằng kiến trúc tính được: tổng chiều dài tường ngăn trên 1 tầng điển hình là
209 m và diện tích sàn tầng điển hình là 866,7 m2 (tổng diện tích mặt bằng trừ đi phần lõi thang máy và thang bộ)
Tải trọng tường ngăn rộng 0,2 cm và cao 3,05 m (chiều cao tầng 3,3 m trừ đi chiều dày bản sàn 0,25 m) phân bố đều trên sàn:
Trang 19CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 6
kế trực tiếp và phương pháp khung tương đương
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, máy tính đã được sử dụng rất phổ biến trong các
cơ quan tư vấn thiết kế và các kĩ sư làm công tác thiết kế trong lĩnh vực xây dựng Với các phần mềm tính toán kết cấu hiện nay, các bài toán kết cấu trong không gian 3 chiều
có thể giải bằng phương pháp phần tử hữu hạn không còn là vấn đề lớn nữa Do đó, các phương pháp thiết kế trên chỉ có ý nghĩa lý luận và thích hợp khi tính toán thủ công Trong đồ án này, phương pháp được sử dụng là sử dụng phần mềm SAFE v12.2 để tìm nội lực bản sàn
Những ô sàn có các lỗ bố trí hệ thống kĩ thuật như đường ống cấp thoát nước xuyên tầng…, vẫn coi như liên tục Sau này, ta sẽ dùng các biện pháp cấu tạo để xử lý
Kết cấu sàn phẳng cũng là loại kết cấu sàn chịu uốn theo 2 phương Nếu trong hệ kết cấu sàn 2 phương có dầm đỡ trên 4 cạnh, toàn bộ tải trọng trên mặt sàn được truyền lên các dầm thì đối với sàn nấm, tải trọng trên mặt sàn sẽ được truyền lên các dải bản sàn nằm theo hàng cột và các dải này gọi là dải cột (tương tự như các dầm trong hệ thống kết cấu sàn dầm)
Trong thực hành thiết kế, mặt bằng sàn được chia thành các dải trên cột và dải giữa nhịp Dải trên cột là dải bản sàn nằm trên hàng cột có bề rộng lấy bằng ¼ nhịp về mỗi phía tính từ tim trục hàng cột Dải giữa nhịp là dải được hình thành từ giữa hai đường biên của hai dải cột Xem các dải trên cột làm việc như dầm liên tục kê trên các đầu cột, còn các dải giữa nhịp cũng là dải liên tục kê lên các gối tựa đàn hồi là các dải trên cột vuông góc với nó Sơ đồ phân chia các dải tính toán như sau:
Trang 20Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 7
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia các dải tính toán
Do mặt bằng sàn có tính chất đối xứng, nên ta chỉ cần tính toán với nửa diện tích sàn, rồi áp dụng tương tự kết quả tính toán cho nửa diện tích còn lại
2.2.2 Các trường hợp tải trọng
Dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng kể (tải trọng ngang được truyền vào lõi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện chủ yếu do tải trọng đứng Do đó, khi tính toán sàn, không nhất thiết phải tính đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mà chỉ cần xét các trường hợp tải trọng đứng
2 HT1 Live Hoạt tải sắp xếp loại 1
3 HT2 Live Hoạt tải sắp xếp loại 2
4 HT3 Live Hoạt tải sắp xếp loại 3
5 HT4 Live Hoạt tải sắp xếp loại 4
6 HT5 Live Hoạt tải chất đầy
Trang 21CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 8
Hình 2.2: Hoạt tải 1 và hoạt tải 2
Hình 2.3: Hoạt tải 3 và hoạt tải 4
Trang 22Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 9
2.2.3 Xác định nội lực
Sử dụng phần mềm SAFE v12.2 để tính toán nội lực sàn với các trường hợp nêu trên Sàn sau khi được chia thành các dải có bề rộng được nhập vào dưới dạng phần tử Shell, sự phân chia này phải hợp lý, chính xác để thuận lợi khi lấy kết quả Từ kết quả nội lực, ta tổng hợp lại các giá trị cực đại qua biểu đồ bao moment:
Hình 2.5: Biểu đồ moment dải theo phương X (Biểu đồ bao MAX)
Hình 2.6: Biểu đồ moment dải theo phương X (Biểu đồ bao MIN)
Trang 23CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 10
Hình 2.7: Biểu đồ moment dải theo phương Y (Biểu đồ bao MAX)
Hình 2.8: Biểu đồ moment dải theo phương Y (Biểu đồ bao MIN)
Trang 24Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 11
(cm2)
Thép chọn
F chọn (cm2)
(%)
(cm2)
Thép chọn
F chọn (cm2)
(%)
(cm2)
Thép chọn
F chọn (cm2) (%)
Trang 25CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 12
(cm2)
Thép chọn
F chọn (cm2)
(%)
Bảng 2.6: Tính thép lớp dưới các dải theo phương X
2.2.5 Kiểm tra độ biến dạng
Kiểm tra tại vị trí có độ võng lớn nhất (theo hình minh họa độ võng sàn lấy từ phần mềm SAFE v12.2)
Hình 2.9: Biểu đồ chuyển vị của sàn
Dựa vào biểu đồ ta thấy độ võng lớn nhất của sàn fmax = 2,11 mm= 0,211 cm <<
Thỏa mãn điều kiện biến dạng của ô sàn, không cần kiểm tra tại các vị trí khác
Do độ võng khá nhỏ nên vết nứt sinh ra do sàn bị võng là không đáng kể Vì thế, không cần kiểm tra vết nứt của sàn
Trang 26Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 13
2.2.6 Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng
Kiểm tra tại vị trí sàn đặt trên vách giữa trục 2, nguy hiểm nhất về xuyên thủng trên toàn diện tích sàn, nếu thỏa thì không cần kiểm tra tại các vị trí khác
Kích thước tiết diện vách: bxh= 30x200 (cm)
Giả thiết sự xuyên thủng chỉ xảy ra theo mặt nghiêng của tháp có đáy nhỏ là diện tích chịu tác dụng của lực xuyên thủng, còn các mặt bên nghiêng 1 góc 450 so với phương ngang
Điều kiện chống xuyên thủng: F α.Rbt.um.ho (theo TCVN 5574-2012)
Trong đó:
- F là lực gây xuyên thủng
- α= 1 là hệ số lấy với bê tông nặng (B25)
- Rbt= 10,5 daN/cm2 là cường độ chịu kéo tính toán của bê tông
- um là giá trị trung bình của chu vi đáy trên và đáy dưới của tháp xuyên thủng hình thành khi bị nén thủng
um= 30+ 200+ 4.22= 318 (cm)
- ho= 22 (cm) là chiều cao làm việc của tiết diện
Ta có: khả năng chống xuyên thủng của sàn là: 1.10,5.318.22= 73458 (daN) Lực xuyên thủng: F= (g + p).l1.l2= (817,3 + 291,25).3,3.9,3 = 34021,4 (daN) Suy ra: F < α.Rbt.um.ho
Vậy sàn đảm bảo điều kiện chống xuyên thủng
Tuy nhiên, để làm giảm sự co ngót không đều của bê tông và chịu ứng suất do thay đổi nhiệt độ cũng như để vách liên kết tốt hơn với sàn, trên đầu cột ta đặt lớp thép cấu tạo 10a200
Chiều dài các thanh là c 0,35.l = 0,35.9,3 = 3,255 (m)
Chọn c= 3,3 (m)= 330 (cm)
2.2.7 Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn
Dựa vào biểu đồ nội lực có được từ phần mềm SAFE, ta có:
Lực cắt lớn nhất có giá trị: 12173,83 (daN)
Moment tương ứng: 19273,98 (daN.m)
Bản không bố trí cốt đai, lực cắt của bản hoàn toàn do bê tông chịu, ta có điều kiện:
b b f n bt
Hệ số 3 = 0,6 với bê tông nặng
Hệ số n, xét đến ảnh hưởng lực dọc Trong trường hợp này n= 0
Trang 27CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 14
Hệ số f xét đến ảnh hưởng của cánh chịu nén trong tiết diện chữ T, chữ I được xác định theo công thức:
0
75 0
h b
h b b ,
' f
' f f
−
=
(nhưng không lớn hơn 0,5)
Để đơn giản xem f =0
Vậy : Q b = 12173,83kGb3(1 +f +n)R bh bt 0= 0,6.1.10,5.500.22 = 69300 (daN) Kết luận được bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng (cấu kiện sàn không bị phá hoại bởi lực cắt)
Ngoài ra, cấu kiện bê tông cốt thép chịu tác dụng của lực cắt cần được tính toán
để đảm bảo điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng:
E
w b
Đối với sàn không có cốt đai nên = 1 w1
- Hệ số được xác định theo công thức: 1
b1 = 1 −R b
Trong đó:
- là hệ số được lấy như sau:
+ Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ: 0,01
+ Đối với bê tông nhẹ: 0,02
- Rb= 145 daN/cm2 = 14,5 MPa là cường độ bê tông B25
Trang 28Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Số liệu tính toán
3.1.1 Mặt bằng cầu thang bộ điển hình
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ điển hình
Cầu thang tầng điển hình là cầu thang dạng bản 2 vế với cấu tạo như sau:
Mỗi vế gồm 10 bậc thang với kích thước: h= 0,15 m; b= 0,3 m
Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế
3.1.2 Chọn sơ bộ kích thước
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: hb= 0,12 (m)
Chọn sơ bộ kích thước dầm thang:
Vậy tiết diện của dầm thang là bxh= 0,2x0,3 (m)
Góc nghiêng của cầu thang: tgα = 0,15 0,5
Trang 29CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 16
3.1.3 Chọn vật liệu
Bê tông M350: Rb=145 daN/cm2, Rbt=10,5 daN/cm2
Thép AI( <10): Rs=Rsc =2250 daN/cm2, Rsw=1750 daN/cm2
Thép AIII( 10): Rs=Rsc =3650 daN/cm2, Rsw=2900 daN/cm2
3.1.4 Tải trọng tác dụng
Tải trọng tác dụng lên bản thang
dày (m)
γ (daN/m 3 )
HSVT
n
Tải trọng tính toán (daN/m 2 )
Tĩnh tải
Bậc thang (gạch xây)
Bê tông cốt thép
Bảng 3.1: Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang
Tải trọng phân bố trên 1m chiều rộng bản thang là q=1102 (daN/m)
Tải trọng phân bố trên dầm thang
dày (m)
γ (daN/m 3 )
HSVT
n
Tải trọng tính toán (daN/m 2 )
Tĩnh tải
Bê tông cốt thép
Bảng 3.2: Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên dầm thang
Tải trọng phân bố trên 1m chiều rộng bản chiếu nghỉ là q=796 (daN/m)
Trang 30Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 17
3.2 Tính toán bản thang
3.2.1 Xác định nội lực
Vì cầu thang có 2 về giống nhau nên ta tính cho 1 vế, rồi lấy kết quả tương tự cho
vế còn lại
Xem bản thang và chiếu nghỉ là dầm gãy khúc liên kết vào vách và dầm chiếu tới
Ta có: hd/hb= 300/120= 2,5 < 3 và do thi công sàn nấm trước khi đổ bê tông bản thang vậy nên liên kết bản thang tại vị trí vách là liên kết khớp, tại vị trí dầm chiếu tới
là liên kết khớp
Vì vậy ta tính toán theo mô hình sau:
Hình 3.2: Mô hình bản thang bằng phần mềm SAP2000
Moment trong bản thang:
Hình 3.3: Nội lực bản thang qua phần mềm SAP2000
3.2.2 Tính toán cốt thép
Mnhịp= 1119,25 (daN.m)
Mgãy= -1181,61 (daN.m)
Chọn lớp bê tông bảo vệ a= 2 (cm) => ho= h-a= 12-2= 10 (cm)
Các công thức tính toán như sau:
2 0 .
R h
=
Trang 31CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 18
Bảng 3.3: Kết quả tính toán cốt thép cho bản thang
Thép cấu tạo chọn: 6a200
Với q tính trong bảng sau:
dày (m)
γ (daN/m 3 )
HSVT
n
Tải trọng tính toán (daN/m 2 )
Tĩnh tải
Bê tông cốt thép
Bảng 3.4: Tĩnh tải các lớp vật liệu của ô bản sàn
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên dầm thang là:
q= q1+ q2+ q3= 1687+ 165+ 891= 2743 (daN/m)
3.3.2 Sơ đồ tính
Dầm có 2 đầu ngàm có L= 3,3 m
Trang 32Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 19
Fchọn
(cm2)
%
Nhịp Mnhịp=1244,64 3650 0,059 0,969 1,68 2 12 2,26 0,42 Gối Mgối=-2489,27 3650 0,118 0,937 3,35 2 16 4,02 0,74
Bảng 3.5: Kết quả tính toán cốt thép cho dầm thang
max
50 4525,95
Bước đai cấu tạo: (ứng với h = 30 cm < 45 cm)
act ≤ {h/2 ;15 cm} = 15 cm cho đoạn gần gối
act ≤ {3h/4 ;50 cm} = 22,5 cm cho đoạn giữa dầm
Trang 33CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 20
Bố trí đai:
Chọn đai Ø6a100 cho đoạn gần gối tựa
Chọn đai Ø6a200 cho đoạn giữa nhịp dầm
Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng:
21 10
7
30 10
s b
E E
Trang 34Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 21
CHƯƠNG 4: TÍNH DẦM BIÊN TRỤC 1-3
4.1 Số liệu tính toán
4.1.1 Tiết diện tính toán
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm biên:
Bê tông M350: Rb= 145 daN/cm2, Rbt= 10,5 daN/cm2
Thép AI( <10): Rs= Rsc= 2250 daN/cm2, Rsw= 1750 daN/cm2
Thép AIII( 10): Rs= Rsc = 3650 daN/cm2, Rsw= 2900 daN/cm2
4.2 Nội lực tính toán
Nội lực trong dầm biên có được từ phần mềm SAFE v12.2:
Hình 4.1: Biểu đồ moment MAX lấy từ tổ hợp BAO
Hình 4.2: Biểu đồ moment MIN lấy từ tổ hợp BAO
Ta sẽ sử dụng các kết quả này để tính toán cốt thép cho dầm
4.3 Tính toán cốt thép dọc
Chọn a = 5 (cm) => chiều cao làm việc của tiết diện: ho=h– a= 65– 5= 60 (cm) Tính cốt thép theo các công thức sau:
Trang 35CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 22
2 0 .
nhịp
10650,75 0,068 0,965 5,039 3ϕ18 7,63 0,424 Tại
gối
-11315,2 0,072 0,963 5,365 3ϕ18 7,63 0,424 -18688,32 0,119 0,936 9,117 3ϕ18+3ϕ16 13,66 0,758
Bảng 4.1: Kết quả tính toán cốt thép cho dầm biên nhịp 1-3
4.4 Tính toán cốt thép ngang
4.4.1 Kiểm tra điều kiện
Ta có được biểu đồ lực cắt của dầm biên từ phần mềm SAFE:
Hình 4.3: Biểu đồ lực cắt của dầm lấy từ phần mềm SAFE v12.2
Từ biểu đồ ta có: Qmax= 13438,96 (daN)
Đặt Qbo là khả năng chịu cắt của tiết diện bê tông khi không có cốt thép đai:
2
b n bt bo
R b h Q
C
+
=
Trong đó:
- Rbt: cường độ tính toán chịu kéo của bê tông, Rbt= 10,5 daN/cm2 (B25)
- = 1,5 là hệ số phụ thuộc vào loại bê tông (bê tông nặng) 4
o
R b h Q
- Đoạn gần gối tựa: h= 650 > 450 (mm)
Khoảng cách cấu tạo của các cốt đai: act ≤ (500mm; h/3) ≤ (500mm; 216mm) Chọn đai ϕ8a150
Trang 36Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Th.S Lê Cao Tuấn 23
21 10
7
30 10
s b
E E
Trang 37CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN BA
THI CÔNG (60%)
Nhiệm vụ:
1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
2 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
3 Thiết kế ván khuôn phần thân
4 Lập tổng tiến độ thi công
5 Thiết kế tổng mặt bằng thi công
Chữ ký GVHD: ĐẶNG HƯNG CẦU
SVTH: PHẠM NGỌC MINH
Trang 38CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM
5.1 Đặc điểm công trình
5.1.1 Đặc điểm địa chất công trình
Đặc điểm địa chất công trình tra mục 1.1 phụ lục 1 trang 1
Nền đất từ trên xuống qua khảo sát gồm các lớp sau:
- Mực nước ngầm: ở độ sâu -6,5 m so với cốt mặt đất tự nhiên của công trình
5.1.2 Kết cấu và qui mô công trình:
Kết cấu chịu lực của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối Kết cấu vách, cột, sàn kết hợp với lõi cứng BTCT Toàn bộ công trình là một khối thống nhất không
Chiều sâu mũi cọc so với mặt đất tự nhiên: 15+ 5= 20 (m)
5.2 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm
5.2.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
Ở nước ta thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp gàu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách đang được sử dụng phổ biến Do đó, trong đồ án này ta sử dụng phương pháp nêu trên để thi công cọc khoan nhồi
5.2.2 Công tác tường trong đất
Để thi công tường trong đất ta thi công tường cừ để giữ thành hố đào
5.2.3 Công tác thi công đất phần ngầm
Công trình có 1 tầng hầm Việc thi công tầng hầm luôn đi đôi với việc thi công đất
vì tầng hầm nằm dưới mặt đất Với đặc điểm của công trình có 1 tầng hầm, chiều sâu hố đào không lớn, thiết bị thi công đơn giản ta chọn phương án thi công đào mở (Bottom –
Trang 39CHUNG CƯ PHÚ VINH – TP HỘI AN
Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Minh Hướng dẫn: Đặng Hưng Cầu 25
up) Toàn bộ hố móng được đào đến độ sâu thiết kế (độ sâu đặt móng), có thể dùng phương pháp đào thủ công hay đào máy phụ thuộc vào chiều sâu hố đào, tình hình địa chất thuỷ văn, khối lượng đất cần đào và cả thiết bị máy móc, nhân lực phục vụ thi công công trình Sau khi đào xong, cho tiến hành thi công công trình theo thứ tự bình thường
từ dưới lên trên, nghĩa là từ móng lên mái
Trang 40CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC
KHOAN NHỒI
6.1 Thi công cọc khoan nhồi
6.1.1 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi
Dựa vào đặc điểm của các phương pháp thi công kể trên, vào đặc điểm thi công công trình, cũng như điều kiện thi công cọc có nước ngầm, chiều sâu cọc lớn nên để đảm bảo an toàn trong thi công ta chọn phương pháp thi công bằng gàu xoay và dùng dung dịch Bentonite để giữ vách
- Ưu điểm: Thi công nhanh, có khả năng kiểm tra chất lượng thi công, ít ảnh hưởng đến công trình lân cận
- Nhược điểm: Sử dụng thiết bị chuyên dụng, giá thành cao, đòi hỏi qui trình công nghệ chặt chẽ, đội ngũ cán bộ công nhân thành thạo, kỉ luật cao
6.2 Chọn máy thi công cọc
Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công (coste 0.00m) là –20 m; có một loại cọc đường kính D= 0,6 m
6.2.1 Máy khoan
Cọc thiết kế có đường kính 600mm, chiều sâu -24,3m nên ta chọn máy KH-125 (Của hãng HITACHI) có các thông số kỹ thuật: tra mục 6.1 phụ lục 6 trang 101
6.2.2 Máy cẩu
- Cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, lắp ống sinh, ống đổ bê tông,
- Khối lượng cần phải cẩu lớn nhất là ống đổ bê tông: Q = 9 (T)
- Chiều cao móc cẩu: Hm= HL+h1+h2+h3
Trong đó: HL= 0,6 (m) (chiều cao ống sinh trên mặt đất)
h1= 1 (m) (chiều cao lắp đặt)
h2= 11,7 (m) (chiều cao lồng thép)
h3= 1,5 (m) (chiều cao dây treo buộc)
=> Hm= 0,6+1+11,7+1,5= 14,8 (m)
- Chiều cao puli đầu cần: Hp= Hm+ h4= 14,8+1,5= 16,3 (m)
Với h4= 1,5 (m) (chiều cao hệ puly đầu cần)
- Chiều dài tay cần tối thiểu: Lmin= 0 16.3 1.50 15.3