1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư an phú đông thành phố hồ chí minh

171 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư an phú đông thành phố hồ chí minh Chung cư an phú đông thành phố hồ chí minh Chung cư an phú đông thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

LƯU VĂN HOÀI Lớp: 13X1A

Đề tài :

CHUNG CƯ AN PHÚ ĐÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ĐÀ NẴNG, THÁNG 06/2018

Trang 2

TÓM TẮT

Đề tài : Thiết kế và tổ chức thi công chung cƣ An Phú Đông , thành phố Hồ Chí Minh

Là đặc thù một chung cư cho thuê và nghỉ dưỡng nên được thiết kế tương đối tiện lợi cho công năng sử dụng

 Phần kiến trúc : Công trình được xây dựng với quy mô vừa

 Phần kết cấu:

Thiết kế và thi công sàn không dầm vợt nhịp, chỉ có dầm biên bo của công trình, và các vách cứng chịu lực, ở nhịp giữa do công năng sử dụng là 1 thang máy và 1 thang bộ nên đổ vách cứng khối lớn Trong phần kết cấu do thời gian là 30 % nên trong đồ án này em thiết kế và

bố trí sàn, cầu thang và 2 dầm điểm hình của lầu 4 Phần sàn thiết kế và bố trí cốt thép theo phương pháp sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, có chia các hệ dầm chính và phụ Phần dầm tính toán và bố trí một dầm biên và một dầm giữa với các kích thước chọn theo tính toán sàn phương pháp chia hệ dầm

 Phần thi công:

+ Phần ngầm : Thực hiện giải pháp thi công cọc khoan nhồi, bố trí mặt bằng và trình tự thi công cọc bằng phương pháp khoan nhồi Thi công cừ larsen để chắn lớp đất bên ngoài với công trình thi công Thi công đào đất bằng phương pháp cơ giới và thủ công kết hợp gia công nền đất Tổ chức thi công phần đài móng cho công trình và đổ nền sàn tầng hầm

+ Phần thân : Tính toán, thiết kế và kiểm tra việc thi công ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông

và tháo dỡ ván khuôn cho ô sàn điển hình, dầm biên công trình, vách cứng , cầu thang bộ và vách cầu thang máy

+ Phần hoàn thiện: Tổ chức các dây chuyền xây tường, láng nền, lát gạch, lắp cửa, bả mattit, sơn, lắp lan can, khung kính

Phần tổ chức tiến độ trong đồ án này em tổ chức theo tiến độ xiên, phần mềm microsoft project 2010, và khối lượng nhu cầu sử dụng vật tư của cát và xi măng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện và khắc sâu kiến thức trong suốt khoảng thời gian tham gia học tập ở trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng và khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng Giúp em hệ thống các kiến thức, làm quen với công việc thiết kế một công trình xây dựng hoàn chỉnh, các biện pháp thi công , việc tổ chức xây dựng một công trình và thời gian thi công các giai đoạn hay toàn bộ công trình Để có thể đáp ứng được một phần nào khi ra trường với làm việc sau này

Trong quá trình nhận nhiệm vụ và làm đồ án được khoa phân Em xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa và các giảng viên đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo trong thời gian học tập và rèn luyện

Quá trình làm đồ án chân thành cảm ơn hai giảng viên nói riêng hướng dẫn kết cấu và thi công là cô Th.S Phan Cẩm Vân và thầy T.S Mai Chánh Trung đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn để hoàn thành tốt nhất có thể việc làm đồ án tốt nghiệp của em

Cảm ơn giáo viên phản biện, đã kiểm tra và xem xét đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp của em Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế,

và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn !

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 06 năm 2018 Sinh Viên

Lưu Văn Hoài

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đà Nẵng, ngày 30, tháng 06, năm 2018

Sinh viên thực hiện

Lưu Văn Hoài

MỤC LỤC

Trang 5

Contents

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 13

3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 23

Trang 6

4.4.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 31

Chương 5 TÍNH TOÁN DẦM ĐIỂN HÌNH 37

Trang 7

6.1.1 Phương pháp đào đất trước sau đó thi công nhà từ dưới lên (Bottom_up) 65

6.1.3 Phương pháp gia cố nền trước khi thi công hố đào 706.1.4 Phương pháp thi công từ trên xuống (Top-down) 71

Chương 7 THI CÔNG PHẦN NGẦM 74

7.2.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ 857.2.4 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ và máy ép cừ 87

Trang 8

8.2.1 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 108

8.3.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông vách) 116

8.5.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn thang máy 123

9.2.3 Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc 131

9.2.5 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát 1329.2.6 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng 133

9.3.5 Bố trí các cở sở vật chất kỹ thuật công trường 142

9.4.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 1459.4.3 An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 1459.4.4 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 148

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Vị trí đắc địa xây dựng công trình 13

Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu ô sàn 21

Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang lầu 4 28

Hình 4 2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 29

Hình 4 3 Sơ đồ tính bản thang 30

Hình 4 4 Nội lực sàn chiếu nghỉ 31

Hình 4 5 Nội lực cốn thang 32

Hình 4 6 Sơ đồ tính DCN1 33

Hình 4 7 Nội lực DCN1 34

Hình 5 1 Mặt bằng kết cấu dầm D1 37

Hình 5 2 Sơ đồ tính dầm D1 37

Hình 5 3 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm D1 43

Hình 5 4 Biểu đồ nội lực dầm D1 45

Hình 5 5 Mặt bằng kết cấu dầm D2 51

Hình 5 6 Sơ đồ tính dầm D2 52

Hình 5 7 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm D2 59

Hình 5 8 Biểu đồ nội lực dầm D2 61

Hình 6 1 Các phương pháp giữ vách hố đào khi thi công 67

Hình 6 2 Các bước thi công theo phương pháp tường trong đất từ dưới lên 68

Hình 6 3 Hệ thống văng chống tường vây 69

Hình 6 4 Hệ thống văng chống tường vây 69

Hình 6 5 Sử dụng neo giữ ổn định tường vây 70

Hình 6 6 Gia cố nền trước khi thi công hố đào 71

Hình 6 7 Hình ảnh thực tế của phương pháp Top-down 72

Trang 10

Hình 7 5 Máy đào gầu nghịch EO-3322 B1 93

Bảng 5 1 Bảng tính tĩnh tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm D1 40

Bảng 5 3 Bảng tính hoạt tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm D1 42

Trang 11

Bảng 5 6 Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 50Bảng 5 7 Bảng bố trí cốt thép treo cho dầm liên tục D1 51Bảng 5 8 Bảng tính tĩnh tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm D2 55

Bảng 5 10 Bảng tính hoạt tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm D2 57

Bảng 7 1 Phương pháp kiểm tra kích thước hình học của cọc 75

Bảng 7 8 Bảng khối lượng công tác của các quá trình thành phần 101

Bảng 9 1 Khối lượng vữa và xi măng trong các công tác 131Bảng 9 2 Khối lượng cát và xi măng dùng trong các công việc 132Bảng 9 3 Khối lượng và cường độ sử dụng cát và xi măng của công trình 132

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 12

KÝ HIỆU

R b : cường độ chịu nén tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

R bt : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

Rs : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

R sw : cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang

E b : mô đuyn đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo

E s : mô đuyn đàn hồi của cốt thép

CHỮ VIẾT TẮT PCCC : phòng cháy chữa cháy

BTCT : bê tông cốt thép

ĐATN : đồ án tốt nghiệp

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Thông tin chung

Tên công trình : Chung cư An Phú Đông

Chức năng công trình : Căn hộ cho thuê sinh hoạt và nghỉ dưỡng

Vị trí công trình : Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới Thảo Điền, quận 2, thành

phố Hồ Chí Minh công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời

tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư Công

trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và

giao thông ngoài công trình

Bối cảnh nền kinh tế hồi phục cộng với các hiệp định cũng như quy định của nhà

nước về lĩnh vực bất động sản được thông qua đã tạo được sự hồi phục trong thị

trường bất động sản nói chung và thị trường bất động sản nghỉ dưỡng nói riêng

Đón đầu được xu hướng đó Chủ Đầu Tư là Doanh nghiệp tư nhân đã triển khai 1

loạt các dự án bất động sản nghỉ dưỡng tại các khu trung tâm thành phố Trong số

những dự án đó phải kể đến dự án Chung cư An Phú Đông một dự án nghỉ dưỡng

tầm cở

h

Hình 1 1 Vị trí đắc địa xây dựng công trình

Chung cư cao cấp

An Phú Đông

Trang 14

1.2 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn

 Điều kiện khí hậu : Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng

ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11

- Nhiệt độ trung bình: 280C

- Nhiệt độ thấp nhất: 200C

- Nhiệt độ cao nhất: 380C (khoảng tháng 4)

- Lượng mưa trung bình: 274.4 mm

- Lượng mưa cao nhất: 638 mm (khoảng tháng 9)

- Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (khoảng tháng 11)

- Độ ẩm trung bình: 84.5%

- Độ ẩm cao nhất: 100%

- Độ ẩm thấp nhất: 79%

- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày

Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng

4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có

lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

Công trình nằm ở khu vực Quận 2, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều

Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng năm đến tháng mười một, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Trang 15

 Điều kiện địa chất :

Địa chất công trình thuộc lớp đất trung bình, bao gồm các lớp:

 Điều kiện thủy văn :

Nằm ở hạ lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở thành phố khá dày đặc với mật độ 3,38 km/km2

Thành phố nằm giữa hai con sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, nhưng lại chịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống sông Đồng Nai Sông Đồng Nai dài 850 km, bắt nguồn từ vùng Lang Biang do hai nhánh Đa Dung và Đa Nhim hợp thành Sông Đồng Nai còn được tiếp nước từ một phụ lưu khác là sông La Ngà từ cao nguyên đổ xuống nên có nhiều thác ghềnh Ở đoạn uốn khúc giữa đồng bằng, sông Đồng Nai tiếp nhận thêm nước của sông Bé rồi hội lưu với sông Sài Gòn tại Nhà Bè Từ đây sông chia làm nhiều nhánh (lớn nhất là sông Lòng Tàu) chảy qua vùng rừng Sác rồi đổ ra biển ở vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái

Chế độ thủy văn của thành phố chịu tác động qua lại giữa các hệ thống sông (Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông) cùng với thuỷ triều Hầu hết kênh rạch và một phần hạ lưu các sông Đồng Nai, Sài Gòn đều chịu ảnh hưởng của thủy triều Tùy theo những điều kiện cụ thể (mùa, lưu lượng nước sông…), nước biển có thể ngược dòng xâm nhập đến tận Bình Dương (trên sông Sài Gòn) và Long Đại (trên sông Đồng Nai)

1.3 Giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp các mặt bằng

Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 67,9

m, chiều rộng 28,0 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1901.2 m2

Công trình gồm 1 tầng trệt, 1 tầng lững, 1 tầng kỹ thuật, 14 lầu và 1 tầng hầm Cốt ±0,00

Trang 16

m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên nhiên tại cốt -1,50 m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -3,00 m Chiều cao công trình là 59,5 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên

Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏi phòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m

Đối với khối chung cư mặt bằng có tính chất đối xứng, diện tích các phòng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong Loại cửa sử dụng là cửa đơn từ 0,85m đến 1m

Đối với khối khách sạn công năng các phòng có khác nhau nhưng diện tích vẫn không thay đổi, diện tích sử dụng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong là cửa đơn từ 1m đến 1,2m

Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang: hành lang và theo phương đứng là thang máy, cầu thang bộ

Phương tiện giao thông nằm ngang gồm các sảnh tầng và các hành lang Tại mỗi tầng cho thuê văn phòng được thiết kế trống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,

tổ chức khi vào thuê văn phòng Các hành lang và sảnh tầng rộng 2,4 m đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm cho công trình

Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, quản lý được bố trí phù hợp với chức năng làm việc vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin… Lầu 1 – 14:

bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên

Trang 17

trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai

Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực

1.3.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của

nó Hình dáng bên ngoài của công trình là 1 khối hình chữ nhật → phù hợp với vị trí khu đất

2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt hậu giáp đường)

Mang đặc thù là một khu khách sạn cao cấp, tòa cao ốc 14 tầng, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ và đẳng cấp Tọa lạc tại một vị trí đắc địa của thành phố Hồ Chí Minh, hướng đến sự đẳng cấp và sang trọng theo yêu cầu của chủ đầu tư do đó đặc điểm kiến trúc khu chung cư này thoát ra khỏi khuôn khổ của một khu chung cư thông thường Để tối ưu hóa yêu cầu của chủ đầu tư, vật liệu sử dụng cho việc cấu tạo và trang trí mặt ngoài công trình là tường xây được bả matic sơn trắng kết hợp với hệ thống cửa sổ bằng kính cao cấp, có lan can nhôm được mạ bóng để tăng độ sang trọng

1.3.3 Giải pháp giao thông

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 1 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy

Bố trí cầu thang máy và thang bộ ở giữa nhà chung cư, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.3.4 Giải pháp hệ thống điện, nước

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện

dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an

Trang 18

toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự

cố xảy ra

Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Thành Phố Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể luôn đủ

để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung

1.3.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm

Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.Ở mỗi tầng dọc hành lang đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2) với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 Các tầng lầu đều có cầu thang đủ đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố về cháy nổ Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động Đây cũng là một vấn đề được quan tâm đặc biệt, vì là một chung cư tập trung khá đông dân cư nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất

cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu

phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

Trang 19

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm:

[1] Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

[2] Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4453:1995

[3 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995

[4] Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

[5 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

[6] Định mức dự toán 1172 về hao phí và nhân công

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:

Đối với công trình này, việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép có những ưu điểm sau: + Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên cạnh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét những ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ

hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

Trang 20

2.3 Lựa chọn vật liệu:

Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =145 kg/cm2,  = 2500 daN/m3

Rbt=1,05 Mpa = 10,5 kg/cm2 Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa

Trang 21

3.1 Lập mặt bằng kết cấu:

Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu ô sàn

3.2 Chọn kích thước sơ bộ:

3.2.1 Chọn chiều dày của bản sàn:

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn

Với ô bản có kích thước lớn nhất: l 1 xl2=4,5x4,8(m)=> 1,07 2

1

2  

l l

 ô bản làm việc theo cả hai phương, bản thuộc loại bản kê 4 cạnh

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

D

l Trong đó :D= 0,8-1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9

Trang 22

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45

l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:hb  hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

= Σγi.δi.ni .Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày,

hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn.Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Trọng lượng

tc Hệ số tin cậy

n

gtt(mm) (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2)

Hệ khung xương thép trần giả

Trang 23

5 Hệ khung xương

Bảng 3 1 Tải trọng bản thân sàn

b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 110mm xây bằng gạch rỗng có t= 1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là c= 30 kG/m2 cửa

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt s t

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải trên các ô sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 3.1

3.3.2 Hoạt tải sàn:

Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn THEO MỤC 4.3.4.1(đối với các sàn có diện tích A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

1

0, 6

A A

Hoạt tải sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 3.2

3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

Tổng tải trọng tác dụng lên sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 3.3

Trang 24

3.4 Tính toán nội lực cho các ô sàn

6 , 3 65 , 8 (

128

9

.

128

m kNm l

q

) / ( 72 , 14 1

, 3 ).

6 , 3 65 , 8 (

8

1

.

8

m kNm l

Với số liệu ở mục 3.4.1.1 tính cho ô sàn điển hình S1

Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn M1 = 4,14(KN.m)

Tính toán cho dải bản 1m : M=4,14x 1= 4,14 (KN.m/m)

Với hb=100mm lấy a = 15mm => h0 = h – a = 100– 15 = 85mm

m= 2

0

h b R

M b

=

2 68510005.14

104,14

M

104,14 6

= 225(mm2)

Trang 25

% = 100 % 0 26 %

85 1000

225

% 100

a 1000

=

225

1000 3 ,

h b R

M b

67910005,14

103,74

M

1074,

219

% 100

h b

= 129 (mm2)

Bố trí Ø6 a100 có As = 283 (mm2)

Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn MI = -9,27 (KN.m/m)

Tính toán cho dải bản 1m : M= MI x 1 = -9,27 (KNm)

a = 15(mm) => ho = 100 – 15 = 85 (mm)

0

h b R

M b

68510005,14

109,27-

= 0,09 < R = 0,437 =>  0,5(1 12m)=0.5(1 120,09= 0,953

417

% 100

Trang 26

Chọn thép Ø10 có as = 78,5 (mm2)

STT =

s

s A

a 1000

=

417

1000 5 ,

= 188 (mm)

Bố trí Ø10a150 có As = 524 (mm2)

Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài :MII = -8,23 (KNm/m)

Tính toán cho dải bản 1m

,14

1023,8

= 0,08 < R = 0,437 =>  0,5(1 12m)=0.5(1 120,08)= 0,958

- Diện tích cốt thép tính toán:

=> AS=

0

R M

10 23 ,

368

% 100

h b

h b

R

M b

68510005,14

1028,8

= 0,081< R = 0,437 =>  0,5(1 12m)=0.5(1 120,081= 0,958

370

% 100

Trang 27

STT =

s

s A

a 1000

=

370

1000 5 ,

h b

R

M b

=

2 68510005,14

1072,14

= 0,143< R = 0,437 =>  0,5(1 12m)=0.5(1 120,143= 0,922

683

% 100

a 1000

=

683

1000 5 ,

Trang 28

Chương 4 TÍNH TOÁN THANG BỘ LẦU 4

-Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang: 2 bản thang liên kết ở 4 cạnh vào vách, cốn, dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới Bản chiếu nghỉ là bản loại dầm liên kết vào vách và dầm chiếu nghỉ Dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới có 2 đầu liên kết vào vách

- Tính toán cầu thang gồm: Tính bản thang, chiếu nghỉ, cốn thang và các dầm đỡ

8

=9,1 cm Chọn kích thước dầm, cốn thang lần lượt là 20 x 30 cm, 10x30 cm

Trang 29

4.3 Tính toán bản thang

4.3.1 Tính tải trọng tác dụng lên bản thang

Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng

Hình 4 2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

Tĩnh tải:

Lớp đá Granite dày 20:

)/(3,811165

,03,0

165,03,0.02,0.26600.1,

2 2

2 2 1

1

h b

h b

,03,0

165,03,0.02,0.18000.3,

2 2

2 2 2

2

h b

h b n

,03,02

165,0.3,0.18000.1,12

2 2

2 2 3

h b

h b

08,0.25000.1,

Trang 30

) / ( 4 ,

5 4 3 2

Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:

+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang:

) / ( 8596 876

, 0 3600 4

, 5442 cos

, 0 8596 cos

1

2   

l

l Vậy xem bản thang làm việc theo phương cạnh ngắn

Vì cầu thang có cốn nên cắt dải bản 1m theo phương cạnh ngắn

Sơ đồ tính là dầm một nhịp có 1 đầu khớp 1 đầu ngàm

Trang 31

Tĩnh tải

3000(N/m2) Tổng tải trọng Tổng tĩnh tải

Chiều dày

h (m)

Ɣ (N/m3) Hệ số độ tin cậy

Bảng 4 2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Trang 32

- Trọng lượng lan can: 1,2x200=240 (N/m)

- Trọng lượng do ô bản truyền vào lấy gần đúng dưới dạng phân bố hình chữ nhật

, 0 31 , 3 24 , 6700 8

1 cos

, 0 31 , 3 24 , 6700 2

1 cos

Trang 33

4.5.3 Tính toán và bố trí cốt thép

- Tính cốt thép: (Cốt dọc dùng thép CII)

Chọn a = 3 cm  h0 = 30 - 3 = 27 cm

429,0076

,0270.100.5,14

10.2,8038

3 2

0

149270.96,0.280

10.2,8038

Chọn đường kính cốt đai 6 với khoảng cách được qui định:

Đoạn gần gối tựa: h ≤ 450 thì sct = min(h/2, 150) ; Chọn s =150

Đoạn giữa nhịp: h ≤ 300 thì sct = min(h/2, 150) ; Chọn s = 200

Đặt  6a150 trong khoảng 1/4 nhịp 2 đầu gối,phần giữa bố trí  6a200

Trang 34

m daN

q P

P

2

1 2

Chọn ao=3cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 30-3=27 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax=879 (daN.m):

429 , 0 004

, 0 27 , 0 2 , 0 10 5 , 14

879

Trang 35

2 0

23 , 1 27 , 0 947 , 0 2800

100 879

% 23 , 0

% 100 27 20

23 , 1

% 100

+ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)

+ Tính toán cốt treo (Tính giật đứt)

- Tại vị trí cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ phải cần có cốt treo để gia cố thêm cho liên kết này.Lực tập trung(lực giật đứt) tại vị trí đó là : P1 = F=952,7(daN)

- Cốt treo được đặt dưới dạng các cốt đai , diện tích cần thiết :

)(26,02250

]32/)2032(1[7,952)1

Trang 36

ho=27 cm :chiều cao làm việc tiết diện dầm chiếu nghỉ ; hs:khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc

Dùng đai 6 ,có as = 0,283cm2, hai nhánh thì số lượng cần thiết là :

0,26/2.0,283 = 0.46(đai) chọn 4 đai

Đặt mỗi bên mép cốn 2 đai trong đoạn hs= 27 - 20 = 7 (cm)

khoảng cách giữa các đai là 3,5 cm, trong đó đai trong cùng cách mép cốn 35mm

4.6.2 Tính dầm chiếu tới (DCT)

Dầm chiếu tới có kích thước và tải trọng giống như dầm chiếu nghỉ 1 nên lấy số liệu giống với dầm chiếu nghỉ 1

Trang 37

Chương 5 TÍNH TOÁN DẦM ĐIỂN HÌNH

Trong quá trình tính toán sàn sườn và giải pháp chia các hệ khung dầm Nên chọn hai dầm điển hình để tính toán và bố trí cốt thép Đồ án này chọn một dầm biên và một dầm giữa trục

D và trục C, lầu 4 để tính toán và thiết kế đại diện

A:TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM D1 LẦU 4 5.1 Lập mặt bằng kết cấu

Trang 38

- Bề rộng tiết diện dầm: b = (0,3  0,5)h , Ta chọn: b = 300 (mm)

Vậy kích thước tiết diện dầm: b x h = 300 x 700 (mm)

5.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên dầm D1

5.3.1 Tĩnh tải

a Trọng lượng bản thân dầm :

+ Phần bêtông: g bt ttn btbt .(b hh b) (daN/m)

) / ( 495 ) 1 , 0 7 , 0 (

3 , 0 2500

015 , 0 1600

b Tải trọng do tường và cửa truyền vào :

- Trọng lượng tính toán của 1m2 cửa: tt

l

S g S S

g (  )

(daN/m)

)/(10845

,8

35,1.5,19)35,195,22.(

4

,

425

m daN

l

S g S S

g (  )

(daN/m)

)/(10536

,9

25,2.5,19)25,292,25.(

4

,

425

m daN

c Tải trọng do sàn truyền vào:

Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm D1:

Trang 39

Trong đó l1, l2 :là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Ô S1,S9: Truyền vào dầm dạng hình tam giác theo phương cạnh ngắn:

5 , 4

= 1199,19 (daN/m)

Ô S7: Truyền vào dầm dạng hình thang theo phương cạnh dài:

Có gs= 868,02 (daN/m2) ; 0 , 469

8 , 4 2

5 , 4

= 1295,34 (daN/m)

Nhịp dầm ld(m) Ô sàn

truyền l1(m)

gs (daN/m2)

gsd (daN/m)

tt d s

g  (daN/m)

S3 4,25 728,68 967,78

Trang 40

3-4 8,5 S9 4,25 589,87 783,42 1751,2

Bảng 5 1 Bảng tính tĩnh tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm D1

Tổng tĩnh tải phân bố trên các nhịp dầm: tt

d s tt d t tt

d g g

g     (daN/m) Nhịp dầm

tt d

g

(daN/m)

tt d tc

g

(daN/m)

tt d s

Tải trọng từ ô sàn S1 và S3 truyền vào ( tĩnh tải và hoạt tải, qui về lực tập trung)

Tải trọng tường và cửa sổ xây trên dầm ( chỉ có tĩnh tải)

Tải trọng bản thân dầm phụ ( chỉ có tĩnh tải )

-Tính tải :

Do ô sàn S1 truyền vào dầm dạng hình thang theo phương cạnh dài

Có gs= 589,87 (daN/m2) ; 0 , 472

5 , 4 2

25 , 4

= 826,77 (daN/m)

Do ô sàn S3 truyền vào dầm dạng hình thang theo phương cạnh dài

Có gs= 728,68 (daN/m2) ; 0 , 472

5 , 4 2

25 , 4

= 1021,33 (daN/m) Tổng tải trọng sàn truyền sang dầm gs-d=826,77+1021,33 =1848,1 (daN/m)

Ngày đăng: 22/04/2021, 23:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w