Block a chung cư alita quận 2 thành phố hồ chí minh Block a chung cư alita quận 2 thành phố hồ chí minh Block a chung cư alita quận 2 thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 1
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
Mặt bằng và phân khu chức năng 2
Hình khối 2
Mặt đứng 2
Hệ thống giao thông 2
1.5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 3
Hệ kết cấu khung 3
Hệ kết cấu vách và lõi cứng 3
Hệ kết cấu khung giằng 3
1.6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4
Hệ thống điện 4
Hệ thống cấp thoát nước 4
Thông gió chiếu sáng 5
Phòng cháy chữa cháy 5
Chống sét 6
Hệ thống thoát rác 6
Hệ thống liên lạc 6
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 7
2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 7
2.2 VẬT LIỆU 7
2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN 7
Chọn chiều dày sàn 7
Chọn tiết diện dầm 8
2.4 LẬP SƠ ĐỒ TÍNH 10
2.5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 11
Tĩnh tải 11
Tải trọng tường xây 12
Hoạt tải 13
Trang 32.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 14
Phương pháp thủ công 14
Xác định nội lực sàn bằng phương pháp thủ công 16
2.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 16
Theo phương l1 tính cho ô sàn S4 17
Theo phương l2 tính cho ô sàn S4 18
Tính cho ô sàn S7 19
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 22
3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 22
3.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN 22
3.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG 23
Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang 23
Lập sơ đồ tính và xác định nội lực 25
3.4 TÍNH CỐN THANG 29
Chọn sơ bộ kích thước cốn thang 29
Xác định tải trọng 29
Xác định nội lực: 30
Tính cốt thép: 30
Tính cốt đai: 30
3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ 1 31
Xác định tải trọng: 31
Tính cốt thép: 32
Tính cốt đai: 33
Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung: 34
3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ 2 34
Xác định tải trọng: 34
Tính cốt thép: 35
Tính toán cốt đai: 36
3.7 Tính dầm chiếu tới 37
Xác định tải trọng 37
Xác định nội lực 37
Tính cốt thép 37
Tính cốt đai 38
Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung 39
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG K3 40
Trang 44.1 GIỚI THIỆU MÔ TẢ KẾT CẤU KHUNG 40
4.2 CHỌN VẬT LIỆU 41
4.3 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỘT, DẦM 41
Chiều dày sàn 41
Chọn kích thước tiết diện dầm 41
Chọn kích thước tiết diện cột 42
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 43
4.4 SƠ ĐỒ PHẦN TỬ VÀ KÍCH THƯỚC 43
4.5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG K3 43
Tĩnh tải (TT) 43
Trọng lượng tường xây 44
Hoạt tải 46
Bể nước 47
Tải trọng ngang 47
4.6 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC 49
Tổng tĩnh tải (TTT) 49
Hoạt tải 49
Tải trọng gió 49
4.7 TÍNH NỘI LỰC KHUNG TRỤC 3 50
Tính nội lực 50
Tính dầm 51
Tính cột 51
Kiểm tra độ cứng của công trình 53
4.8 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 3 54
Tính thép cho dầm khung 54
57
Bố trí cốt thép tại nút khung 63
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC K3 65
5.1 Điều kiện địa chất công trình 65
Địa tầng 65
Đánh giá nền đất: 65
Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 67
Lựa chọn giải pháp nền móng 67
5.2 Các loại tải trọng dung để tính toán 68
5.3 Các giả thiết tính toán: 68
Trang 55.4 Thiết kế móng M1 ( móng dưới cột C1) 69
Vật liệu: 69
Tải trọng 69
Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 70
Kích thước cọc: 70
Tính toán sức chịu tải của cọc 71
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 72
Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 73
Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 75
Kiểm tra độ lún của móng cọc 77
Tính toán đài cọc 79
5.5 Thiết kế móng M2 ( móng dưới cột C4) 82
Vật liệu: như vật liệu móng M1 82
Tải trọng 82
Chọn kích thước cọc 83
Kiểm tra chiều sâu chôn đài 83
Tính toán sức chịu tải của cọc 83
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 84
Kiểm tra lực tá dụng lên cọc 85
Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 86
Kiểm tra độ lún của móng cọc 89
Tính toán đài cọc 91
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 94 6.1 Đặc điểm công trình: 94
Đặc điểm địa chất công trình: 94
Kết cấu và qui mô công trình: 94
6.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 94
Phương án 1: 94
Phương án 2: 95
Lựa chọn phương án: 95
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 96
7.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 96
7.2 Chọn máy thi công cọc: 96
Máy khoan: 96
Trang 6Máy cẩu: 97
Máy trộn Bentonite: 98
7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 98
Công tác chuẩn bị: 98
Xác định tim cọc: 99
Hạ ống vách: 100
Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 101
Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 102
Thi công hạ lồng cốt thép: 102
Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 103
Công tác đổ bê tông: 103
Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 106
7.4 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 107
Số công nhân trong 1 ca 107
Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 108
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 109
8.1 Biện pháp thi công đào đất 109
Chọn biện pháp thi công 109
Chọn phương án đào đất 109
Tính khối lượng đất đào 109
8.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 111
8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 112
Chọn máy đào 112
Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 113
Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 114
Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 114
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 115
9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 115
Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 115
Tính toán ván khuôn móng M1 115
9.2 Tính toán ván khuôn móng M2 120
Sơ đồ cấu tạo ván khuôn đài móng 120
9.3 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 124
Trang 7Xác định cơ cấu quá trình: 124
Tính toán khối lượng các công tác 124
Chia phân đoạn thi công: 124
Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 125
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 127
10.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình 127
10.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 128
10.3 Tính toán ván khuôn sàn tầng điển hình 129
Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 129
Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên 130
Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới 131
Kiểm tra khoảng cách cây chống đứng 132
Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống đứng 133
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục 2 134
Tính toán ván khuôn đáy dầm 134
Tính toán ván khuôn thành dầm 138
10.5 Thiết kế ván khuôn dầm trục B 140
Tính toán ván khuôn đáy dầm 141
Tính toán ván khuôn thành dầm 144
10.6 Tính toán ván khuôn cột 146
Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn cột 146
Tải trọng tác dụng 146
Tính khoảng cách giữa các xương dọc 147
Tính khoảng cách giữa các gông cột 148
10.7 Tính toán ván khuôn buồng thang máy 148
Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 148
Tải trọng tác dụng 149
Tính toán khoảng cách xương dọc 149
Tính khoảng cách giữa các xương ngang 150
Kiểm tra khoảng cách các ti giằng 151
Tính toán bulông xuyên 152
10.8 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 152
Thiết kế ván khuôn phần bản thang 152
Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ và chiếu tới 156
Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 156
Trang 8CHƯƠNG 11 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN 157
11.1 Xác định cơ cấu của quá trình 157
11.2 Xác định khối lượng công tác của quá trình 157
Thống kê ván khuôn 157
Thống kê bê tông và cốt thép 157
11.3 Tổ chức thi công phần thân công trình 158
Công tác ván khuôn, cốt thép 158
Công tác bê tông 158
11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối: 158
11.5 Tính nhịp công tác quá trình: 159
Trang 9TÓM TẮT
Khu chung cư nằm tại Quận 2 – Tp.Hồ Chí Minh Quy mô công trình gồm 15 tầng nổi nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bề mặt cảnh quan đô thị Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hòa nhập với xu thế của các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:
- Kiến trúc (10%)
+ Đọc hiểu bản vẽ
+ Thiết kế, chỉnh sửa bản vẽ theo đúng yêu cầu của nhiệm vụ đồ án
- Kết cấu (60%):
+ Tính toán thiết kế sàn tầng 4 (tầng điển hình)
+ Tính toán thiết kế cầu thang bộ tầng 3-4
+ Tính toán thiết kế khung trục K3
+ Tính toán thiết kế móng khung trục K3
- Thi công (30%):
+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy cô giáo:
Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức
đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “ Block A – Chung cư Alita – Quận 2 – Tp Hồ Chí Minh ”
Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy
Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt
là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:
GVC.ThS Đinh Thị Như Thảo : giáo viên hướng dẫn kiến trúc
GVC.ThS Đinh Thị Như Thảo : giáo viên hướng dẫn kết cấu
GV.NCS Đặng Hưng Cầu : giáo viên hướng dẫn thi công
Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không ngừng trong ngành
Một lần nữa em xin kính gửi đến Cô Đinh Thị Như Thảo và Thầy Đặng Hưng Cầu cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 05 năm 2019 Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN TOÀN
Trang 11CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN TOÀN
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một đô thị lớn
có dân số tăng quá nhanh Vì vậy, Chung cư Alita ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
Tọa lạc tại Quận 2 – Tp.Hồ chí Minh, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư
1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật
tư và giao thông ngoài công trình
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Đặc điểm khí hậu : Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa – khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng tư năm sau
Các yếu tố khí tượng :
- Lượng bức xạ dồi dào trung bình năm : 140 Kcal/cm2/năm
- Nhiệt độ trung bình năm : 27oC
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 13,8oC
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 40oC
Trang 14- Số giờ nắng trung bình tháng 160-270 giờ
- Lượng mưa cao trung bình năm : 1949mm/năm
- Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79,5%
1.4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Mặt bằng và phân khu chức năng
Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 45,4m chiều rộng 30m chiếm diện tích đất xây dựng là 1362m2
Công trình gồm 15 tầng , chưa kể tầng mái và 1 tầng bán hầm, cốt 0.000 được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng với cốt sàn tầng 1 Cốt mặt đất tự nhiên tại cốt -1.500 Cốt tầng hầm tại cốt -3.000 Chiều cao công trình là 57,4m tính từ cốt 0.000 đến cốt sàn nắp hồ nước mái
Tầng Hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn, có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
Tầng 1: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
Tầng 2 – 14: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở
Tầng sân thượng: bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, thiết bị vệ tinh,
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn
hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai
Hình khối
Hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mềm mại, thể hiện qui mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lượt phát triển của đất nước
Mặt đứng
Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước
Hệ thống giao thông
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 2 thang, một thang đi lại chính và một thang thoát hiểm Thang máy có 2 thang máy chính và 1
Trang 15thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Công tác thiết kế Kết cấu BTCT là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá
trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng Tạo nên “bộ xương” của công trình,
thỏa mãn 3 tiêu chí của một công trình xây dựng: mỹ thuật – kỹ thuật – giá thành xây dựng Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm : hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp ( kết cấu ống và hộp sẽ không phù hợp
vì nó giải pháp kết cấu cho các cao ốc trên 40 tầng ) Do đó lựa chọn kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo
độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió)
Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất cấp ≤ 7, 15 tầng đối với cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9
Hệ kết cấu vách và lõi cứng
Hệ kết cấu vách được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết
cầu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình
các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều này thì khó có thể thực hiện được Trong thực tế kết cấu vách thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở mà đặc biệt là chung cư cao tầng, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với động đất ≤ cấp 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn
Hệ kết cấu khung giằng
Hệ kết cấu khung giằng ( khung và vách cứng ) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu
Trang 16vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung và các tường biên Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại Hai hệ khung và vách cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn Trong trường hợp này hệ sàn toàn khối có ý nghĩa rất lớn Trong hệ kết cấu này, hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải ngang, hệ thống khung chủ yếu thiết kế để chịu tải đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối
ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc
Hệ kết cấu khung giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao
tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng Nếu công trình thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30
tầng, cấp 9 là 20 tầng
Công trình Chung cư Alita tổng cộng 15 tầng , nằm trong khoảng cho phép về số
tầng mà hệ kết cấu khung qui định Với mặt bằng công trình ( 45,4 m x 30m ), và chiều
cao tầng cho phép là 3,6m kết hợp với mục đích của nhà đầu tư cũng như người sử dụng mong muốn có được một diện tích sử dụng tối đa nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư Từ đó tổng diện tích sử dụng lớn nhất cho mỗi căn hộ và khai thác tối đa công năng của công trình
1.6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.6.2.1 Cấp nước sinh hoạt
Bố trí các ống đứng cấp nước đi trong hộp kỹ thuật cạnh bếp và nhà vệ sinh Từ các ống đứng đi các nhánh cấp vào từng tầng Đặt đồng hồ đo nước cho từng căn hộ tại hành lang mỗi tầng để kiểm soát lượng nước cấp, ống cấp nước vào mỗi căn hộ 25, tại mỗi căn hộ có bố trí bình đun nước nóng cục bộ Đường ống cấp nước sau khi lắp đặt xong phải được thử áp lực và khử trùng trước khi đưa vào sử dụng
Trang 171.6.2.2 Cấp nước chữa cháy
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế là hệ thống chữa cháy thông thường, với khối tích công trình > 25.000 m3, số cột nước chữa cháy là 2, lưu lượng tính cho mỗi cột là 2,5l/s Tại mỗi tầng bố trí 2 hộp cứu hoả đặt tại các vị trí gần hành lang, cầu thang Mỗi hộp gồm có: Lăng phun có đường kính đầu phun D16, ống vòi rồng D65 dài 20m
Lượng nước dự trữ thường xuyên cho chữa cháy tại bể ngầm là 54 m3, tại bể nước mái là 3 m3
1.6.2.3 Hệ thống thoát nước thải
Bố trí ống đứng thoát nước vào 12 hộp kỹ thuật Ống đứng thoát nước cho xí và tiểu có đường D140 và đổ vào 02 bể tự hoại ở 2 phía Ống đứng thoát nước cho lavabô
và nước rửa sàn có đường kính D140 , được xả ra mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình, ống thông hơi bổ sung đường kính D140
1.6.2.4 Hệ thống thoát nước mưa
Bố trí ống đứng thoát nước mưa trong 6 hộp kỹ thuật Hệ thống thoát nước mưa được thu vào các rãnh xung quanh công trình tại tầng 1, trên đường thoát ra rãnh tạo các đoạn uốn khúc để giảm áp trước khi nước mưa được xả vào rãnh
Thông gió chiếu sáng
Bốn mặt của công trình điều có ban công thông gió chiếu sáng cho các phòng Ở giữa công trình bố trí 2 lỗ thông tầng diện tích 18,2m2 để thông gió Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng
Phòng cháy chữa cháy
Công trình bê tông cốt thép (BTCT) bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách
âm vừa cách nhiệt
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy
Máy phát điện được đặt dưới tầng hầm đảm bảo thang máy luôn hoạt động Thang bộ có bề rộng đảm bảo khi có sự cố như hỏa hoạn có thể đóng cửa thang không cho khói hay khí độc bay vào tạo đường thoát hiểm an toàn Nhà có hai cầu thang bộ đảm bảo nhu cầu giao thông phong phú lúc bình thường cũng như khi có sự cố xảy ra
Hệ thống đèn thoát hiểm bố trí hợp lý, các chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy dặt
ở những nơi dễ nhận biết nhằm nâng cao ý thức người dân
Trang 18Chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
Hệ thống thoát rác
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác, được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gen rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
Hệ thống liên lạc
Để đáp ứng được nhu cầu thông tin , đảm bảo thuận tiện công trình chung cư An Dương Vương được thiết kế hệ thống thu truyền hình cáp, trong mỗi hộ sẽ bố trí hệ thống các ổ cắm truyền hình tại những nơi đảm bảo thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu
Trang 19S1 S2
S3 S4
S3 S4
S5
Trang 20việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm khác trong sàn
(mm)
(mm) (m) (m)
d b
d h
Trang 21Kết quả tính toán và chọn kích thước tiết diện dầm thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
(mm)
chọn (mm)
D10 D2
D2
D5 D5
D2
D5 D5
D6 D7
Trang 22là tự do
Nhịp tính toán: Ô bản tính theo sơ đồ đàn hồi, nhịp tính toán lấy theo kiến trúc
Từ kết quả phân loại ô bản và liên kết với các dầm đỡ xác định sơ đồ tính, kết quả lập thành bảng
Bảng 2.4 Kết quả phân loại bản sàn và liên kết dầm đỡ
Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Khớp Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm Ngàm
Loại liên kết Loại ô bản Tên ô sàn
Trang 23g n kN cm Trong đó :
i : chiều dày lớp thứ i
i : trọng lượng riêng của thứ i
ni : hệ số tin cậy của lớp thứ i
Hình 2.3 Chi tiết cấu tạo sàn
Bảng 2.5 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thường
(m) (kN/
(m) (kN/
(kN/
(kN/
Trang 24Bảng 2.6 Trọng lượng bản thấn các lớp cấu tạo sàn vệ sinh
Tải trọng tường xây
Các ô sàn còn có tường gạch ống dày 100 (mm) và 200 (mm) cao ht = 3,45m không nằm trên dầm mà xây trực tiếp trên sàn Được quy đổi trọng lượng của tường xây thành tải phân bố đều trên diện tích ô sàn theo công thức:
Gt (kN) : Tổng tải trọng tường xây trên sàn
(m) (kN/
S G
Trang 25 : Tổng chiều dài tường xây trên 1 ô bản
l1, l2(m) : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
n=1,2 : hệ số vượt tải
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :
Bảng 2.7 Tải trọng tường xây
ptc (kN/m2): Tải trọng tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995 phụ
thuộc công năng cụ thể của từng phòng :
+ Phòng ngủ : ptc = 1,5(kN/m2)
+ Phòng vệ sinh, nhà tắm, phòng ăn, phòng khác : ptc = 1,5(kN/m2)
+ Gian bếp, phòng giặt : ptc = 1,5(kN/m2)
+ Sảnh, hành lang, cầu thang : ptc = 3(kN/m2)
+ Ban công, logia : ptc = 2(kN/m2)
Trong một ô sàn ta lấy giá trị tải trọng của loại phòng nào lớn nhất
np : Hệ số độ tin cậy, theo mục 4.3.3 - TCVN 2737-1995
+ np = 1,3 ptc < 200(daN/m2) = 2(kN/m2)
+ np = 1,2 ptc 200(daN/m2) = 2(kN/m2)
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau :
1.80 3.46 4.15 1.20 3.60 3.46 8.45 1.20 1.80 3.46 10.48 1.20 3.60 3.46 3.55 1.20 1.80 3.46 10.24 1.20 3.60 3.46 3.70 1.20 1.80 3.46 13.11 1.20 3.60 3.46 5.67 1.20 1.80 3.48 4.18 1.20 3.60 3.48 8.87 1.20
Trang 26Bảng 2.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên ô được tính toán như sau :
q i (g i tt g ti p i tt)
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :
Bảng 2.9 Tổng hợp tải trọng phân bố lên mỗi ô sàn
Trang 27Các ô sàn : S 1 , S 2 , S 3, S 4 , S 6 , S 8 tính theo ô bản đơn chịu lực 2 phương, tính theo ô bản loại 9
P i p i (l1 l2)(kN)
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :
Bảng 2.10 Tải trọng tập trung lên mỗi ô sàn
Mômen dương ở nhịp:
Theo phương cạnh ngắn : 1i 1
i
M P (kN.m)
Theo phương cạnh dài : M2i 2P i (kN.m)
Mômen âm ở gối:
Trang 28Bảng 2.11 Tính momen cho bản làm việc 2 phương
Xác định nội lực sàn bằng phương pháp thủ công
Ta thấy momen nhịp của các ô sàn tương đối nhỏ, và momen gối tương đối lớn Điều này chứng tỏ khi tính thủ công thiên về an toàn cho gối, gối chịu phần lớn momen, các ô sàn làm việc độc lập không có mối quan hệ với nhau
Momen nhịp (kN.m) STT Tên ô sàn l2/l1 (kN
q
M =
max
ql 8 2
l1 q
min
M = - ql 1 8
max
M = 1
2 9ql 128
l1
1
min
M = - ql12
q
max
M = 1
2 ql 24
M = - ql
min 12
2 1
l1
Trang 29Tính thép cho gối và nhịp tương ứng với mômen MI, MII và M1, M2
Tính theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật b=1m=100cm
Theo phương l 1 tính cho ô sàn S 4
2.7.1.1 Tính thép cho nhịp M 1 = 11,77kN.m = 1177kN.cm
Giả thiết tính toán:
a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo
ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm
1 2 0
2
1177
4, 48 (cm )0,972 22,5 12
s
s
s
M A
R R
A
b h
Đối với bản kê 0, 4% 0,8% là hợp lý
=> Thỏa điều kiện
2.7.1.2 Tính thép cho gối M I = 27,17kN.m = 2717kN.cm
Giả thiết tính toán:
a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo
ho= hs – a = 14 – 2= 12cm
Trang 302 2 0
2717
8, 69
0, 93 28 12
I s
R R
A
b h
=> Thỏa điều kiện
Theo phương l 2 tính cho ô sàn S 4
2.7.2.1 Tính thép cho nhịp M 2 = 9,16kN.m = 916kN.cm
Giả thiết tính toán:
a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo
ho= hs – a – ∅/ = 14 – 2 – 0,8 = 11,2cm
2 2 0
2
916
3, 74 (cm ) 0,974 22,5 11, 2
s
s
s
M A
Trang 31min 0,1%
max 100 0, 595 1, 45 100 3, 08%
28
b R s
R R
Giả thiết tính toán:
a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo
R R
A
b h
=> Thỏa điều kiện
Kết quả tính toán cốt thép và khoảng cách bố trí cốt thép cho các ô sàn còn lại được thể hiện trong phụ lục 1
Tính cho ô sàn S 7
Tính thép cho gối M= 2,9 kN.m = 290 kN.cm
Giả thiết tính toán:
a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo
ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm
Trang 32R R
Giả thiết tính toán:
a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo
Trang 33min 0,1%
max 100 0, 595 1, 45 100 3, 08%
28
b R s
R R
Trang 34
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC
Hình 3.1 Mặt bằng thang và mặt cắt thang tầng điển hình
3.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN
Bê tông cấp độ bền chịu nén B25 có Rb = 1,45 kN/cm2
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
DCN2 DCN1
Trang 35138, 5
0, 489
283, 3
b b
h tag
Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng lên bản thang bao gồm : Tĩnh tải (kN/m2) và hoạt tải (kN/m2)
3.3.1.1 Tĩnh tải
a Bản thang (phần bản nghiêng):
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp của bản thang
Tổng trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang được xác định theo
Trang 36i: Trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i
ni: Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
itd: Chiều dày tính đổi của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng
Góc nghiêng cầu thang:
Bảng 3.1 Tĩnh tải phân bố đều trên mặt bản thang
Các lớp cấu tạo Hệ số n Công thức tính Tĩnh tảiLớp đá granit
.n = 18.0,0267.1,3
.n = 16.0,0623.1,2
.n = 25.0,08.1,1 .n = 18.0,015.1,3
Trang 37b Bản ngang (bản chiếu nghỉ):
Bảng 3.2 Tĩnh tải phân bố đều trên mặt chiếu nghỉ
3.3.1.2 Hoạt tải
Theo TCVN 2737-1995 ta tính được hoạt tải pstttheo công thức sau :
Hoạt tải trên bản ngang cầu thang:
p tt = p tc n = 3 x 1,2 = 3,6 (kN/m2)
Hoạt tải trên bản nghiêng:
p tt = p tc n cosα = 3 x 1,2 x 0,9 = 3,236 (kN/m2)
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:
Cắt dãy rộng 1m theo phương cạnh dài để tính:
Bản ngang:
q 1 = (g bt +p tt )×1m (kN/m)
Bản nghiêng:
q2 (g bt p tt) 1 mq lc(kN/m)
q lc = 0,3 kN/m trọng lượng lan can và tay vịn
Bảng 3.3 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang
Trang 38 l2 = 2 2
(1,8 3, 4 ) = 3,85 m Với: l2x: chiều dài cạnh bản tính theo phương ngang
l2: chiều dài cạnh bản tính theo phương nghiêng
l1: chiều ngắn cạnh bản
-Xét tỉ số :
2 1
d s
Bản thang 2 vế giống nhau nên chỉ cần tính toán thép cho 1 vế
Chọn chiều dày bản thang là 8cm
Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện
b = 1(m): Bề rộng tính toán của tiết diện
M: Mômen tại vị trí tính cốt thép
Kiểm tra điều kiện hạn chế:
1800
Mmax = ql^2/8
Trang 392 2 0
32000
0, 05 0, 437 145.100.6, 5
32000
2, 25( ) 2250 0, 974.6, 5
TT S S
2, 25
TT A h
min 0,1% 0,35% max 3, 08%
(0,3% 0,9% là hợp lý) Chọn đường kính cốt thép và tính khoảng cách giữa các thanh thép
Chọn cốt thép Ф6s120 có Asch = 2,36cm2 diện tích
Kiểm tra lại hàm lượng cốt thép sau khi bố trí
S 0
2,36
ch A h
+Cốt thép chịu lực dọc theo bản thang bố trí Ф6s120
+Cốt thép theo phương còn lại của bản đặt theo cấu tạo Ф6s250
+Tại các vị trí bản được gối lên dầm đặt cốt thép chịu momen âm Ф6s250
Trang 40Chọn a=1,5 (cm); ho = 8-1,5 = 6,5 (cm)
Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện
b = 1(m): Bề rộng tính toán của tiết diện
18500
1, 3( ) 2250 0, 985.6, 5
TT S S
1,3
TT A h
1, 41
ch A h