1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Block a chung cư alita quận 2 thành phố hồ chí minh

173 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Block A – Chung Cư Alita, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Văn Toàn
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH (13)
    • 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH (13)
    • 1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ (0)
    • 1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (0)
    • 1.4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (14)
    • 1.5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU (15)
    • 1.6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (0)
  • CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 (19)
    • 2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC (19)
    • 2.2 VẬT LIỆU (0)
    • 2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN (19)
    • 2.4 LẬP SƠ ĐỒ TÍNH (0)
    • 2.5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (23)
    • 2.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC (26)
    • 2.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP (28)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ (34)
    • 3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC (34)
    • 3.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN (34)
    • 3.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG (35)
    • 3.4 TÍNH CỐN THANG (41)
    • 3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ 1 (43)
    • 3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ 2 (46)
    • 3.7 Tính dầm chiếu tới (49)
  • CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG K3 (52)
    • 4.1 GIỚI THIỆU MÔ TẢ KẾT CẤU KHUNG (52)
    • 4.2 CHỌN VẬT LIỆU (0)
    • 4.3 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỘT, DẦM (53)
    • 4.4 SƠ ĐỒ PHẦN TỬ VÀ KÍCH THƯỚC (55)
    • 4.5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG K3 (55)
    • 4.6 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC (61)
    • 4.7 TÍNH NỘI LỰC KHUNG TRỤC 3 (62)
    • 4.8 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 3 (66)
  • CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC K3 (77)
    • 5.1 Điều kiện địa chất công trình (77)
    • 5.2 Các loại tải trọng dung để tính toán (80)
    • 5.3 Các giả thiết tính toán (80)
    • 5.4 Thiết kế móng M1 ( móng dưới cột C1) (81)
    • 5.5 Thiết kế móng M2 ( móng dưới cột C4) (94)
  • CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM . 94 (106)
    • 6.1 Đặc điểm công trình (106)
    • 6.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm (106)
  • CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI (108)
    • 7.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi (108)
    • 7.2 Chọn máy thi công cọc (108)
    • 7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi (110)
    • 7.4 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc (119)
  • CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG (121)
    • 8.1 Biện pháp thi công đào đất (121)
    • 8.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng (123)
    • 8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất (124)
  • CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG (127)
    • 9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng (127)
    • 9.2 Tính toán ván khuôn móng M2 (132)
    • 9.3 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc (136)
  • CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN (139)
    • 10.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình (139)
    • 10.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn (140)
    • 10.3 Tính toán ván khuôn sàn tầng điển hình (141)
    • 10.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục 2 (146)
    • 10.5 Thiết kế ván khuôn dầm trục B (152)
    • 10.6 Tính toán ván khuôn cột (158)
    • 10.7 Tính toán ván khuôn buồng thang máy (160)
    • 10.8 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ (164)
  • CHƯƠNG 11 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN (169)
    • 11.1 Xác định cơ cấu của quá trình (169)
    • 11.2 Xác định khối lượng công tác của quá trình (169)
    • 11.3 Tổ chức thi công phần thân công trình (170)
    • 11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối (170)
    • 11.5 Tính nhịp công tác quá trình (171)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Trong những năm gần đây, đô thị hóa gia tăng cùng với sự nâng cao mức sống và nhu cầu của người dân đã dẫn đến nhu cầu về ăn ở, nghỉ ngơi và giải trí ngày càng cao hơn và tiện nghi hơn.

Trong bối cảnh hội nhập và công nghiệp hóa, việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các khu dân cư xuống cấp là cần thiết Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với những thách thức của một đô thị lớn với dân số tăng nhanh Chung cư Alita ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân và cải thiện bộ mặt đô thị, phù hợp với sự phát triển của đất nước.

Công trình tọa lạc tại Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh, với vị trí thoáng đãng và đẹp mắt, góp phần tạo điểm nhấn cho khu dân cư, đồng thời mang lại sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch.

1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng có mặt bằng phẳng, không có công trình cũ hay công trình ngầm, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công và bố trí tổng thể.

1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Đặc điểm khí hậu : Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa – khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng tư năm sau

Các yếu tố khí tượng :

- Lượng bức xạ dồi dào trung bình năm : 140 Kcal/cm2/năm

- Nhiệt độ trung bình năm : 27 o C

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 13,8 o C

- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 40 o C

- Số giờ nắng trung bình tháng 160-270 giờ

- Lượng mưa cao trung bình năm : 1949mm/năm

- Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79,5%

Mặt bằng và phân khu chức năng

Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 45,4m chiều rộng 30m chiếm diện tích đất xây dựng là 1362m 2

Công trình có 15 tầng, không bao gồm tầng mái và một tầng bán hầm, với cốt 0.000 được đặt trùng với cốt sàn tầng 1 Cốt mặt đất tự nhiên là -1.500 và cốt tầng hầm là -3.000 Tổng chiều cao của công trình đạt 57,4m từ cốt 0.000 đến cốt sàn nắp hồ nước mái.

Tầng hầm được thiết kế với thang máy nằm ở giữa và khu vực đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm và trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý nhằm giảm thiểu chiều dài ống dẫn Ngoài ra, còn có các thiết bị kỹ thuật điện như trạm cao thế, hạ thế và phòng quạt gió được tích hợp trong thiết kế.

Tầng 1: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực

Tầng 2 – 14: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Tầng sân thượng: bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, thiết bị vệ tinh,

Giải pháp mặt bằng đơn giản giúp tạo không gian rộng rãi cho các căn hộ, sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn để tổ chức không gian linh hoạt, phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, đồng thời dễ dàng thay đổi trong tương lai.

Công trình với hình dáng cao vút, vươn thẳng lên trên các tầng kiến trúc cũ, mang phong cách hiện đại và mạnh mẽ nhưng cũng rất mềm mại, thể hiện quy mô và tầm vóc tương xứng với chiến lược phát triển của đất nước.

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Hệ thống giao thông trong tòa nhà bao gồm thang bộ và thang máy Thang bộ có hai lối: một lối chính và một lối thoát hiểm Thang máy được bố trí với hai thang máy chính và một thang máy chở hàng lớn phục vụ y tế Các thang máy nằm ở trung tâm tòa nhà, trong khi các căn hộ xung quanh được phân cách bởi hành lang, đảm bảo khoảng cách di chuyển ngắn nhất, tiện lợi và thông thoáng.

Công tác thiết kế kết cấu BTCT là giai đoạn then chốt trong quá trình thiết kế và thi công công trình xây dựng, tạo nên “bộ xương” cho công trình, đáp ứng ba tiêu chí mỹ thuật, kỹ thuật và giá thành Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối phổ biến cho nhà cao tầng bao gồm hệ kết cấu khung, tường chịu lực, khung – vách hỗn hợp, và hệ kết cấu hình ống hoặc hộp, tuy nhiên, kết cấu ống và hộp thường không phù hợp cho các công trình trên 40 tầng Việc lựa chọn kết cấu hợp lý không chỉ giúp giảm giá thành xây dựng mà còn đảm bảo độ cứng, độ bền và chuyển vị tại đỉnh công trình, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể, công năng sử dụng, chiều cao và tải trọng ngang như động đất và gió.

Hệ kết cấu khung là lựa chọn lý tưởng cho các công trình công cộng nhờ khả năng tạo ra không gian lớn và linh hoạt Mặc dù có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng hệ kết cấu khung BTCT không hiệu quả cho các công trình cao Cụ thể, kết cấu này thường được áp dụng cho các công trình tối đa 20 tầng với cấp phòng chống động đất ≤ 7, 15 tầng cho cấp 8 và 10 tầng cho cấp 9.

Hệ kết cấu vách và lõi cứng

Hệ kết cấu vách được tổ chức thành các hệ thống theo một hoặc hai phương, hoặc liên kết thành các hệ không gian gọi là lõi cứng, nổi bật với khả năng chịu lực ngang tốt, thích hợp cho các công trình cao trên 20 tầng Tuy nhiên, hiệu quả của độ cứng theo phương ngang của vách chỉ phát huy ở những độ cao nhất định; khi chiều cao công trình tăng, kích thước của vách cứng cũng cần lớn hơn, điều này thường khó thực hiện Thực tế cho thấy, kết cấu vách thường được áp dụng hiệu quả cho các công trình nhà ở, đặc biệt là chung cư cao tầng và khách sạn, với chiều cao không quá 40 tầng đối với động đất cấp 7, và độ cao giới hạn sẽ giảm nếu cấp phòng chống động đất cao hơn.

Hệ kết cấu khung giằng

Hệ kết cấu khung giằng bao gồm sự kết hợp giữa hệ thống khung và vách cứng, với vách cứng thường được bố trí tại khu vực cầu thang, khu vệ sinh và các tường biên, trong khi hệ thống khung được đặt tại các khu vực còn lại Hai hệ thống này liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn, trong đó hệ sàn toàn khối đóng vai trò quan trọng Trong kết cấu này, vách cứng chủ yếu chịu tải ngang, trong khi khung thiết kế để chịu tải đứng, giúp tối ưu hóa các cấu kiện và giảm kích thước cột, dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Mặt bằng và phân khu chức năng

Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 45,4m chiều rộng 30m chiếm diện tích đất xây dựng là 1362m 2

Công trình cao 57,4m, bao gồm 15 tầng, một tầng bán hầm và chưa kể tầng mái Cốt 0.000 được xác định trùng với cốt sàn tầng 1, trong khi cốt mặt đất tự nhiên nằm ở mức -1.500 và cốt tầng hầm ở mức -3.000.

Tầng hầm được thiết kế với thang máy ở giữa và khu vực đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm và trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý nhằm giảm thiểu chiều dài ống dẫn Ngoài ra, còn có các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế và phòng quạt gió được lắp đặt để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Tầng 1: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực

Tầng 2 – 14: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Tầng sân thượng: bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, thiết bị vệ tinh,

Giải pháp mặt bằng đơn giản tạo ra không gian rộng rãi cho việc bố trí căn hộ, sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian một cách linh hoạt Điều này rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, đồng thời dễ dàng thay đổi trong tương lai.

Công trình với hình dáng cao vút, vươn thẳng lên trên các kiến trúc cũ, mang phong cách hiện đại và mạnh mẽ, đồng thời vẫn giữ được sự mềm mại, thể hiện quy mô và tầm vóc tương xứng với chiến lược phát triển của đất nước.

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Hệ thống giao thông trong tòa nhà bao gồm thang bộ và thang máy Thang bộ có hai loại: một thang chính để di chuyển và một thang thoát hiểm Thang máy được thiết kế với hai thang chính và một thang chở hàng, phục vụ y tế có kích thước lớn hơn, được bố trí ở giữa tòa nhà Các căn hộ xung quanh lõi thang máy được phân cách bởi hành lang, giúp khoảng cách di chuyển ngắn nhất, mang lại sự tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng cho cư dân.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Công tác thiết kế kết cấu BTCT là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thiết kế và thi công công trình xây dựng, tạo nên “bộ xương” của công trình và đáp ứng ba tiêu chí mỹ thuật, kỹ thuật và giá thành Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối phổ biến cho nhà cao tầng bao gồm hệ kết cấu khung, tường chịu lực, khung – vách hỗn hợp và hệ kết cấu hình ống hoặc hình hộp, trong đó hệ ống và hộp không phù hợp cho các cao ốc trên 40 tầng Việc lựa chọn kết cấu hợp lý giúp hạ giá thành xây dựng, đồng thời đảm bảo độ cứng, độ bền và chuyển vị tại đỉnh công trình, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, công năng sử dụng, chiều cao và tải trọng ngang như động đất, gió.

Hệ kết cấu khung mang lại khả năng tạo ra không gian lớn và linh hoạt, phù hợp cho các công trình công cộng Mặc dù có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng hiệu quả của hệ kết cấu này giảm khi chiều cao công trình tăng Thực tế cho thấy, kết cấu khung bê tông cốt thép thường được áp dụng cho các công trình cao đến 20 tầng với cấp phòng chống động đất ≤ 7, 15 tầng với cấp 8 và 10 tầng với cấp 9.

Hệ kết cấu vách và lõi cứng

Hệ kết cấu vách được bố trí theo một hoặc hai phương, hoặc liên kết thành các hệ không gian gọi là lõi cứng, nổi bật với khả năng chịu lực ngang tốt, thường được áp dụng cho các công trình cao trên 20 tầng Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của vách chỉ hiệu quả ở những độ cao nhất định; khi công trình cao hơn, kích thước của vách cứng cần đủ lớn, điều này khó thực hiện Thực tế cho thấy kết cấu vách thường hiệu quả cho các công trình nhà ở, đặc biệt là chung cư cao tầng và khách sạn, với độ cao tối đa khoảng 40 tầng cho động đất ≤ cấp 7, và giới hạn này sẽ giảm nếu yêu cầu phòng chống động đất cao hơn.

Hệ kết cấu khung giằng

Hệ kết cấu khung giằng bao gồm sự kết hợp giữa hệ thống khung và vách cứng, với vách cứng thường được bố trí tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung và các tường biên Hệ thống khung được sử dụng cho các khu vực còn lại, và hai hệ thống này liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn, trong đó hệ sàn toàn khối đóng vai trò quan trọng Trong cấu trúc này, vách cứng chịu tải ngang chủ yếu, trong khi khung được thiết kế để chịu tải đứng, giúp tối ưu hóa các cấu kiện, giảm kích thước cột và dầm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu kiến trúc.

Hệ kết cấu khung giằng là giải pháp tối ưu cho các công trình cao tầng, đặc biệt hiệu quả cho những ngôi nhà lên tới 40 tầng Tuy nhiên, trong các vùng có động đất cấp 8, chiều cao tối đa của kết cấu này chỉ đạt 30 tầng, và giảm xuống còn 20 tầng đối với vùng có động đất cấp 9.

Chung cư Alita bao gồm 15 tầng, nằm trong giới hạn số tầng theo quy định của hệ kết cấu khung Với kích thước mặt bằng 45,4m x 30m và chiều cao tầng tối đa 3,6m, dự án được thiết kế nhằm tối ưu hóa diện tích sử dụng cho cư dân, đồng thời đáp ứng mong muốn của nhà đầu tư về hiệu quả kinh tế cao Điều này giúp mỗi căn hộ có tổng diện tích sử dụng lớn nhất và khai thác tối đa công năng của công trình.

Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của thị xã vào nhà thông qua phòng máy điện

Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

Ngoài ra, khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát

Hệ thống cấp thoát nước

Nước cung cấp cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và được dự trữ trong bể nước ngầm Hệ thống máy bơm giúp bơm nước lên các bể trên mái, từ đó nước được phân phối qua các đường ống đến các căn hộ phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Bố trí ống đứng cấp nước trong hộp kỹ thuật gần bếp và nhà vệ sinh, với các nhánh cấp nước cho từng tầng Đồng hồ đo nước được lắp đặt tại hành lang mỗi tầng để kiểm soát lượng nước cung cấp, ống cấp nước vào từng căn hộ có đường kính 25mm, và mỗi căn hộ đều có bình đun nước nóng cục bộ Sau khi lắp đặt, đường ống cấp nước cần được thử áp lực và khử trùng trước khi đưa vào sử dụng.

Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế cho các công trình có khối tích lớn hơn 25.000 m3, với hai cột nước chữa cháy, mỗi cột có lưu lượng 2,5 l/s Mỗi tầng sẽ được trang bị hai hộp cứu hỏa, được đặt gần hành lang và cầu thang Mỗi hộp cứu hỏa bao gồm lăng phun có đường kính đầu phun D16 và ống vòi rồng D65 dài 20m.

Lượng nước dự trữ thường xuyên cho chữa cháy tại bể ngầm là 54 m 3 , tại bể nước mái là 3 m 3

1.6.2.3 Hệ thống thoát nước thải

Bố trí ống đứng thoát nước vào 12 hộp kỹ thuật với ống D140 cho xí và tiểu, dẫn vào 02 bể tự hoại ở hai phía Ống D140 cho lavabô và nước rửa sàn được xả ra mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình, kèm theo ống thông hơi bổ sung cũng có đường kính D140.

1.6.2.4 Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế với ống đứng thoát nước trong 6 hộp kỹ thuật, thu nước từ các rãnh xung quanh công trình ở tầng 1 Để giảm áp lực, nước mưa được dẫn qua các đoạn uốn khúc trước khi xả vào rãnh thoát.

Công trình được thiết kế với bốn mặt có ban công, giúp thông gió và chiếu sáng cho các phòng Ở giữa, có hai lỗ thông tầng với diện tích 18,2m² để tăng cường thông gió Ngoài ra, mỗi phòng còn được trang bị máy điều hòa để đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng.

Công trình bê tông cốt thép (BTCT) bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2

Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy

Máy phát điện được lắp đặt dưới tầng hầm giúp thang máy luôn hoạt động, đảm bảo an toàn trong trường hợp khẩn cấp Thang bộ có bề rộng phù hợp, cho phép đóng cửa để ngăn khói và khí độc xâm nhập, tạo ra lối thoát hiểm an toàn Nhà được trang bị hai cầu thang bộ, đáp ứng nhu cầu giao thông phong phú cả trong tình huống bình thường lẫn khi có sự cố xảy ra.

Hệ thống đèn thoát hiểm bố trí hợp lý, các chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy dặt ở những nơi dễ nhận biết nhằm nâng cao ý thức người dân

Hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được lắp đặt trên tầng mái, kết hợp với hệ thống dây nối đất bằng đồng, giúp giảm thiểu nguy cơ bị sét đánh một cách hiệu quả.

Rác thải từ mỗi tầng được thu gom vào gen rác, đặt tại tầng hầm, với hệ thống đưa rác ra ngoài Gen rác được thiết kế kín đáo và chắc chắn nhằm ngăn chặn mùi hôi và ô nhiễm môi trường.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Mặt bằng kết cấu sàn :

Dựa trên bản vẽ mặt bằng kiến trúc và chức năng sử dụng của sàn, chúng ta tiến hành bố trí lưới cột và phân chia hệ dầm sàn theo hình vẽ đã được cung cấp.

Hình 2.1 Mặt bằng sàn tầng 4

Bảng 2.1: Đặc trưng vật liệu

Bê tông B25 Cốt thép AI

Rb (MPa) Rbt (MPa) Eb (MPa) Rs (MPa) Es (MPa)

2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN

Quan niệm tính toán sàn cho rằng sàn là một bề mặt cứng tuyệt đối trong mặt phẳng nằm ngang, không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Khi chịu tải trọng ngang, chuyển vị tại mọi điểm trên sàn được coi là đồng nhất Trong quá trình tính toán, những yếu tố này không được xem xét.

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4

SƠ ĐỒ HÌNH HỌC

Mặt bằng kết cấu sàn :

Dựa vào bản vẽ mặt bằng kiến trúc và chức năng sử dụng của sàn, chúng ta sẽ tiến hành bố trí lưới cột và phân chia hệ dầm sàn theo hình vẽ đã được cung cấp.

Hình 2.1 Mặt bằng sàn tầng 4

Bảng 2.1: Đặc trưng vật liệu

Bê tông B25 Cốt thép AI

Rb (MPa) Rbt (MPa) Eb (MPa) Rs (MPa) Es (MPa)

2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN

Quan niệm tính toán sàn cho rằng sàn là một bề mặt cứng tuyệt đối trong mặt phẳng nằm ngang, không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Khi có tải trọng ngang, chuyển vị tại mọi điểm trên sàn được coi là đồng nhất Trong quá trình tính toán, các yếu tố khác không được xem xét.

Sàn có thể bị yếu do việc khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như ống dẫn điện lạnh, hệ thống thông gió, cứu hỏa và các đường ống ngầm khác.

Xét sự làm việc của các ô sàn :

+ Đối ô bản chịu lực 1 phương (loại bản dầm), ta có:

30 35 h b    D l +Đối ô bản chịu lực 2 phương (loại bản kê), ta có:

Bảng 2.2 Chọn chiều dày sàn h b

+ Chiều cao dầm : Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo cấu tạo như sau :

+ Chiều rộng dầm : Sơ bộ chọn chiều rộng dầm theo cấu tạo như sau:

2 4 d d b   h Trong đó : + l nh : Chiều dài nhịp dầm

+ : bề rộng tiết diện dầm

+ : chiều cao tiết diện dầm

Số lượng / Quan hệ tuyến tính

+ Chiều cao dầm : Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo cấu tạo như sau :

+ Chiều rộng dầm : Sơ bộ chọn chiều rộng dầm theo cấu tạo như sau:

Kết quả tính toán và chọn kích thước tiết diện dầm thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng 4

TT Số hiệu Loại dầm

Tách từng ô bản đơn riêng biệt để tính Xét tỉ số l2/l1 của các ô bản, từ đó đưa ra kết luận loại ô bản như sau:

Trong tính toán kết cấu, sàn liên kết với dầm biên được phân loại theo loại dầm: nếu dầm biên là dầm khung thì coi là liên kết ngàm, còn nếu dầm biên là dầm phụ thì coi là liên kết khớp Khi sàn liên kết với dầm giữa, cũng được xem là liên kết ngàm, trong khi nếu dưới sàn không có dầm thì coi là liên kết tự do.

Nhịp tính toán: Ô bản tính theo sơ đồ đàn hồi, nhịp tính toán lấy theo kiến trúc

Từ kết quả phân loại ô bản và liên kết với các dầm đỡ xác định sơ đồ tính, kết quả lập thành bảng

Bảng 2.4 Kết quả phân loại bản sàn và liên kết dầm đỡ

Ngàm là một phần quan trọng trong cơ chế hoạt động của nhiều thiết bị và máy móc Nó có thể được sử dụng để kết nối các bộ phận khác nhau, đảm bảo sự hoạt động trơn tru và hiệu quả Việc hiểu rõ về ngàm và khớp là cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất của sản phẩm Ngàm không chỉ có vai trò kết nối mà còn ảnh hưởng đến độ bền và độ chính xác của thiết bị.

Loại liên kết Loại ô bản Tên ô sàn

Tải trọng tác dụng phân bố đều trên mỗi ô bản gồm có: tĩnh tải (kN/m 2 ) và hoạt tải (kN/m 2 ) được xác định như sau :

Dựa vào cấu tạo các lớp sàn của mỗi ô bản sàn Si để xác định :

 i : trọng lượng riêng của thứ i n i : hệ số tin cậy của lớp thứ i

Hình 2.3 Chi tiết cấu tạo sàn Bảng 2.5 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thường

Bảng 2.6 Trọng lượng bản thấn các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

Các ô sàn được xây dựng với tường gạch ống dày 100 mm và 200 mm, cao 3,45 m, được đặt trực tiếp trên sàn mà không nằm trên dầm Trọng lượng của tường xây sẽ được quy đổi thành tải phân bố đều trên diện tích ô sàn theo công thức.

Gt (kN) : Tổng tải trọng tường xây trên sàn

Si (m 2 ) : Diện tích ô bản thứ i

 i : Trọng lượng đơn vị tường

Tường gạch ống dày 100mm có  i  18 0,1 1,8( kN m/ 2 ). Tường gạch ống dày 200mm có  i  18 0, 2 3, 6( kN m/ 2 ). ht(m) : chiều cao tường t ( )

 l m : Tổng chiều dài tường xây trên 1 ô bản l1, l2(m) : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản n=1,2 : hệ số vượt tải

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.7 Tải trọng tường xây

Dựa vào chức năng sử dụng của mỗi ô bản Theo TCVN 2737: 1995 ta tính được hoạt tải tính toán p tt theo công thức sau : p tt = n p p tc

Trong đó : p tc (kN/m 2 ): Tải trọng tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995 phụ thuộc công năng cụ thể của từng phòng :

+ Phòng vệ sinh, nhà tắm, phòng ăn, phòng khác : p tc = 1,5(kN/m 2 )

+ Gian bếp, phòng giặt : p tc = 1,5(kN/m 2 )

+ Sảnh, hành lang, cầu thang : p tc = 3(kN/m 2 )

+ Ban công, logia : p tc = 2(kN/m 2 )

Trong một ô sàn ta lấy giá trị tải trọng của loại phòng nào lớn nhất np : Hệ số độ tin cậy, theo mục 4.3.3 - TCVN 2737-1995

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau :

STT Tên ô sàn Ký hiệu ( (kN/ (m) (m) (kN)

Bảng 2.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên ô được tính toán như sau : q i (g i tt  g ti  p i tt )

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.9 Tổng hợp tải trọng phân bố lên mỗi ô sàn

2.6.1.1 Nội lực sàn bản kê 4 cạnh

Hầu hết các ô bản đều làm việc 2 phương, thuộc loại bản kê 4 cạnh Theo mỗi phương cắt dải bản 1m để tính

Tổng tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng

Các ô sàn : S 1 , S 2 , S 3, S 4 , S 6 , S 8 tính theo ô bản đơn chịu lực 2 phương, tính theo ô bản loại 9

Hình 2.4: Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh ngàm Ứng với ô bản loại 9 và tỷ số

2 l l tra bảng được các hệ số α1, α2, β1, β2 Tải trọng tác dụng lên diện chịu tải 1 ô bản theo công thức :

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.10 Tải trọng tập trung lên mỗi ô sàn

 Theo phương cạnh ngắn : M 1 i   1 P i (kN.m)

 Theo phương cạnh dài : M 2 i  2 P i (kN.m)

 Theo phương cạnh dài : M II i   2 P i (kN.m)

Kết quả tính toán được trình bày ở bản sau : b00 b= 10 00

STT Tên ô sàn Kích thước Tải trọng tính toán Tổng tải trọng qi (kN/ (kN

Bảng 2.11 Tính momen cho bản làm việc 2 phương

2.6.1.2 Nội lực sàn bản dầm xác định nội lực cho ô sàn S7

Hình 2.5: Nội lực trong dầm

Cắt 1 dải sàn bề rộng 1m để tính momen p= qtt.1= 7,169.1= 7,169 (kN/m) l= 1,8(m)

Xác định nội lực sàn bằng phương pháp thủ công

Momen nhịp của các ô sàn nhỏ trong khi momen gối lớn cho thấy rằng khi tính toán thủ công, an toàn cho gối được ưu tiên Gối chịu phần lớn momen, trong khi các ô sàn hoạt động độc lập mà không có mối quan hệ tương tác.

Tính thép cho gối và nhịp tương ứng với mômen MI, MII và M1, M2

Tính theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật b=1m0cm

Theo phương l 1 tính cho ô sàn S 4

2.7.1.1 Tính thép cho nhịp M 1 = 11,77kN.m = 1177kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ8s110 cú As ch = 4,57cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép: min 0,1%

  Đối với bản kê 0, 4%  0,8% là hợp lý

2.7.1.2 Tính thép cho gối M I = 27,17kN.m = 2717kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2= 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ10s90 cú As ch = 8,72 cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức (2.19) :

Theo phương l 2 tính cho ô sàn S 4

2.7.2.1 Tính thép cho nhịp M 2 = 9,16kN.m = 916kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a – ∅/ = 14 – 2 – 0,8 = 11,2cm

Tra bảng chọn thộp ỉ8s130 cú As ch = 3,87cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

2.7.2.2 Tính thép cho gối M II = 21,27 kN.m = 2127 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ10s120 cú As ch = 6,54cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

Kết quả tính toán cốt thép và khoảng cách bố trí cốt thép cho các ô sàn còn lại được thể hiện trong phụ lục 1

 Tính thép cho gối M= 2,9 kN.m = 290 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm

Tra bảng chọn thộp ỉ6s170 cú As ch = 1,66cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

 Tính thép cho nhịp M= 1,63 kN.m = 163 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm

Tra bảng chọn thộp ỉ6s200 cú As ch = 1,42cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN

Quan niệm về tính chất của sàn cho rằng sàn được xem là hoàn toàn cứng trên mặt phẳng ngang, không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là đồng nhất khi có tải trọng ngang tác động Trong quá trình tính toán, yếu tố này không được xem xét.

Việc khoan lỗ trên sàn để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh, thông gió, cứu hỏa và các đường ống ngầm khác có thể làm yếu cấu trúc của sàn.

Xét sự làm việc của các ô sàn :

+ Đối ô bản chịu lực 1 phương (loại bản dầm), ta có:

30 35 h b    D l +Đối ô bản chịu lực 2 phương (loại bản kê), ta có:

Bảng 2.2 Chọn chiều dày sàn h b

+ Chiều cao dầm : Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo cấu tạo như sau :

+ Chiều rộng dầm : Sơ bộ chọn chiều rộng dầm theo cấu tạo như sau:

2 4 d d b   h Trong đó : + l nh : Chiều dài nhịp dầm

+ : bề rộng tiết diện dầm

+ : chiều cao tiết diện dầm

Số lượng / Quan hệ tuyến tính

+ Chiều cao dầm : Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo cấu tạo như sau :

+ Chiều rộng dầm : Sơ bộ chọn chiều rộng dầm theo cấu tạo như sau:

Kết quả tính toán và chọn kích thước tiết diện dầm thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng 4

TT Số hiệu Loại dầm

Tách từng ô bản đơn riêng biệt để tính Xét tỉ số l2/l1 của các ô bản, từ đó đưa ra kết luận loại ô bản như sau:

Quan niệm tính toán trong kết cấu cho thấy rằng nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung, thì được xem là liên kết ngàm; ngược lại, nếu dầm biên là dầm phụ, thì coi là liên kết khớp Khi sàn liên kết với dầm giữa, cũng được xem là liên kết ngàm, trong khi nếu dưới sàn không có dầm, thì được xem là tự do.

Nhịp tính toán: Ô bản tính theo sơ đồ đàn hồi, nhịp tính toán lấy theo kiến trúc

Từ kết quả phân loại ô bản và liên kết với các dầm đỡ xác định sơ đồ tính, kết quả lập thành bảng

Bảng 2.4 Kết quả phân loại bản sàn và liên kết dầm đỡ

Ngàm là một phần quan trọng trong cơ cấu của nhiều thiết bị và máy móc, giúp kết nối và giữ chặt các bộ phận lại với nhau Khớp ngàm đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự hoạt động trơn tru và hiệu quả của các hệ thống cơ khí Việc lựa chọn và bảo trì ngàm đúng cách có thể nâng cao tuổi thọ và hiệu suất của thiết bị.

Loại liên kết Loại ô bản Tên ô sàn

Tải trọng tác dụng phân bố đều trên mỗi ô bản gồm có: tĩnh tải (kN/m 2 ) và hoạt tải (kN/m 2 ) được xác định như sau :

Dựa vào cấu tạo các lớp sàn của mỗi ô bản sàn Si để xác định :

 i : trọng lượng riêng của thứ i n i : hệ số tin cậy của lớp thứ i

Hình 2.3 Chi tiết cấu tạo sàn Bảng 2.5 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thường

Bảng 2.6 Trọng lượng bản thấn các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

Các ô sàn được xây dựng với tường gạch ống dày 100 mm và 200 mm, cao 3,45 m, không nằm trên dầm mà được xây trực tiếp trên sàn Trọng lượng của tường xây được quy đổi thành tải phân bố đều trên diện tích ô sàn theo công thức.

Gt (kN) : Tổng tải trọng tường xây trên sàn

Si (m 2 ) : Diện tích ô bản thứ i

 i : Trọng lượng đơn vị tường

Tường gạch ống dày 100mm có  i  18 0,1 1,8( kN m/ 2 ). Tường gạch ống dày 200mm có  i  18 0, 2 3, 6( kN m/ 2 ). ht(m) : chiều cao tường t ( )

 l m : Tổng chiều dài tường xây trên 1 ô bản l1, l2(m) : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản n=1,2 : hệ số vượt tải

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.7 Tải trọng tường xây

Dựa vào chức năng sử dụng của mỗi ô bản Theo TCVN 2737: 1995 ta tính được hoạt tải tính toán p tt theo công thức sau : p tt = n p p tc

Trong đó : p tc (kN/m 2 ): Tải trọng tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995 phụ thuộc công năng cụ thể của từng phòng :

+ Phòng vệ sinh, nhà tắm, phòng ăn, phòng khác : p tc = 1,5(kN/m 2 )

+ Gian bếp, phòng giặt : p tc = 1,5(kN/m 2 )

+ Sảnh, hành lang, cầu thang : p tc = 3(kN/m 2 )

+ Ban công, logia : p tc = 2(kN/m 2 )

Trong một ô sàn ta lấy giá trị tải trọng của loại phòng nào lớn nhất np : Hệ số độ tin cậy, theo mục 4.3.3 - TCVN 2737-1995

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau :

STT Tên ô sàn Ký hiệu ( (kN/ (m) (m) (kN)

Bảng 2.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên ô được tính toán như sau : q i (g i tt  g ti  p i tt )

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.9 Tổng hợp tải trọng phân bố lên mỗi ô sàn

2.6.1.1 Nội lực sàn bản kê 4 cạnh

Hầu hết các ô bản đều làm việc 2 phương, thuộc loại bản kê 4 cạnh Theo mỗi phương cắt dải bản 1m để tính

Tổng tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng

Các ô sàn : S 1 , S 2 , S 3, S 4 , S 6 , S 8 tính theo ô bản đơn chịu lực 2 phương, tính theo ô bản loại 9

Hình 2.4: Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh ngàm Ứng với ô bản loại 9 và tỷ số

2 l l tra bảng được các hệ số α1, α2, β1, β2 Tải trọng tác dụng lên diện chịu tải 1 ô bản theo công thức :

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.10 Tải trọng tập trung lên mỗi ô sàn

 Theo phương cạnh ngắn : M 1 i   1 P i (kN.m)

 Theo phương cạnh dài : M 2 i  2 P i (kN.m)

 Theo phương cạnh dài : M II i   2 P i (kN.m)

Kết quả tính toán được trình bày ở bản sau : b00 b= 10 00

STT Tên ô sàn Kích thước Tải trọng tính toán Tổng tải trọng qi (kN/ (kN

Bảng 2.11 Tính momen cho bản làm việc 2 phương

2.6.1.2 Nội lực sàn bản dầm xác định nội lực cho ô sàn S7

Hình 2.5: Nội lực trong dầm

Cắt 1 dải sàn bề rộng 1m để tính momen p= qtt.1= 7,169.1= 7,169 (kN/m) l= 1,8(m)

Xác định nội lực sàn bằng phương pháp thủ công

Momen nhịp của các ô sàn nhỏ trong khi momen gối lớn cho thấy rằng khi tính toán thủ công, an toàn cho gối được ưu tiên, dẫn đến việc gối phải chịu phần lớn momen Các ô sàn hoạt động độc lập mà không có mối liên hệ với nhau.

Tính thép cho gối và nhịp tương ứng với mômen MI, MII và M1, M2

Tính theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật b=1m0cm

Theo phương l 1 tính cho ô sàn S 4

2.7.1.1 Tính thép cho nhịp M 1 = 11,77kN.m = 1177kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ8s110 cú As ch = 4,57cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép: min 0,1%

  Đối với bản kê 0, 4%  0,8% là hợp lý

2.7.1.2 Tính thép cho gối M I = 27,17kN.m = 2717kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2= 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ10s90 cú As ch = 8,72 cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức (2.19) :

Theo phương l 2 tính cho ô sàn S 4

2.7.2.1 Tính thép cho nhịp M 2 = 9,16kN.m = 916kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a – ∅/ = 14 – 2 – 0,8 = 11,2cm

Tra bảng chọn thộp ỉ8s130 cú As ch = 3,87cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

2.7.2.2 Tính thép cho gối M II = 21,27 kN.m = 2127 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ10s120 cú As ch = 6,54cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

Kết quả tính toán cốt thép và khoảng cách bố trí cốt thép cho các ô sàn còn lại được thể hiện trong phụ lục 1

 Tính thép cho gối M= 2,9 kN.m = 290 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm

Tra bảng chọn thộp ỉ6s170 cú As ch = 1,66cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

 Tính thép cho nhịp M= 1,63 kN.m = 163 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm

Tra bảng chọn thộp ỉ6s200 cú As ch = 1,42cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Tải trọng tác dụng phân bố đều trên mỗi ô bản gồm có: tĩnh tải (kN/m 2 ) và hoạt tải (kN/m 2 ) được xác định như sau :

Dựa vào cấu tạo các lớp sàn của mỗi ô bản sàn Si để xác định :

 i : trọng lượng riêng của thứ i n i : hệ số tin cậy của lớp thứ i

Hình 2.3 Chi tiết cấu tạo sàn Bảng 2.5 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thường

Bảng 2.6 Trọng lượng bản thấn các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

Các ô sàn được xây dựng với tường gạch ống dày 100 mm và 200 mm, cao 3,45 m, được đặt trực tiếp trên sàn mà không nằm trên dầm Trọng lượng của tường xây sẽ được quy đổi thành tải phân bố đều trên diện tích ô sàn theo một công thức cụ thể.

Gt (kN) : Tổng tải trọng tường xây trên sàn

Si (m 2 ) : Diện tích ô bản thứ i

 i : Trọng lượng đơn vị tường

Tường gạch ống dày 100mm có  i  18 0,1 1,8( kN m/ 2 ). Tường gạch ống dày 200mm có  i  18 0, 2 3, 6( kN m/ 2 ). ht(m) : chiều cao tường t ( )

 l m : Tổng chiều dài tường xây trên 1 ô bản l1, l2(m) : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản n=1,2 : hệ số vượt tải

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.7 Tải trọng tường xây

Dựa vào chức năng sử dụng của mỗi ô bản Theo TCVN 2737: 1995 ta tính được hoạt tải tính toán p tt theo công thức sau : p tt = n p p tc

Trong đó : p tc (kN/m 2 ): Tải trọng tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995 phụ thuộc công năng cụ thể của từng phòng :

+ Phòng vệ sinh, nhà tắm, phòng ăn, phòng khác : p tc = 1,5(kN/m 2 )

+ Gian bếp, phòng giặt : p tc = 1,5(kN/m 2 )

+ Sảnh, hành lang, cầu thang : p tc = 3(kN/m 2 )

+ Ban công, logia : p tc = 2(kN/m 2 )

Trong một ô sàn ta lấy giá trị tải trọng của loại phòng nào lớn nhất np : Hệ số độ tin cậy, theo mục 4.3.3 - TCVN 2737-1995

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau :

STT Tên ô sàn Ký hiệu ( (kN/ (m) (m) (kN)

Bảng 2.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên ô được tính toán như sau : q i (g i tt  g ti  p i tt )

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.9 Tổng hợp tải trọng phân bố lên mỗi ô sàn

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

2.6.1.1 Nội lực sàn bản kê 4 cạnh

Hầu hết các ô bản đều làm việc 2 phương, thuộc loại bản kê 4 cạnh Theo mỗi phương cắt dải bản 1m để tính

Tổng tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng

Các ô sàn : S 1 , S 2 , S 3, S 4 , S 6 , S 8 tính theo ô bản đơn chịu lực 2 phương, tính theo ô bản loại 9

Hình 2.4: Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh ngàm Ứng với ô bản loại 9 và tỷ số

2 l l tra bảng được các hệ số α1, α2, β1, β2 Tải trọng tác dụng lên diện chịu tải 1 ô bản theo công thức :

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau :

Bảng 2.10 Tải trọng tập trung lên mỗi ô sàn

 Theo phương cạnh ngắn : M 1 i   1 P i (kN.m)

 Theo phương cạnh dài : M 2 i  2 P i (kN.m)

 Theo phương cạnh dài : M II i   2 P i (kN.m)

Kết quả tính toán được trình bày ở bản sau : b00 b= 10 00

STT Tên ô sàn Kích thước Tải trọng tính toán Tổng tải trọng qi (kN/ (kN

Bảng 2.11 Tính momen cho bản làm việc 2 phương

2.6.1.2 Nội lực sàn bản dầm xác định nội lực cho ô sàn S7

Hình 2.5: Nội lực trong dầm

Cắt 1 dải sàn bề rộng 1m để tính momen p= qtt.1= 7,169.1= 7,169 (kN/m) l= 1,8(m)

Xác định nội lực sàn bằng phương pháp thủ công

Momen nhịp của các ô sàn tương đối nhỏ trong khi momen gối lại lớn, cho thấy rằng khi tính toán thủ công, an toàn cho gối được ưu tiên Điều này dẫn đến việc gối chịu phần lớn momen, trong khi các ô sàn hoạt động độc lập mà không có mối quan hệ tương tác với nhau.

TÍNH TOÁN CỐT THÉP

Tính thép cho gối và nhịp tương ứng với mômen MI, MII và M1, M2

Tính theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật b=1m0cm

Theo phương l 1 tính cho ô sàn S 4

2.7.1.1 Tính thép cho nhịp M 1 = 11,77kN.m = 1177kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ8s110 cú As ch = 4,57cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép: min 0,1%

  Đối với bản kê 0, 4%  0,8% là hợp lý

2.7.1.2 Tính thép cho gối M I = 27,17kN.m = 2717kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2= 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ10s90 cú As ch = 8,72 cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức (2.19) :

Theo phương l 2 tính cho ô sàn S 4

2.7.2.1 Tính thép cho nhịp M 2 = 9,16kN.m = 916kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a – ∅/ = 14 – 2 – 0,8 = 11,2cm

Tra bảng chọn thộp ỉ8s130 cú As ch = 3,87cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

2.7.2.2 Tính thép cho gối M II = 21,27 kN.m = 2127 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 14 – 2 = 12cm

Tra bảng chọn thộp ỉ10s120 cú As ch = 6,54cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

Kết quả tính toán cốt thép và khoảng cách bố trí cốt thép cho các ô sàn còn lại được thể hiện trong phụ lục 1

 Tính thép cho gối M= 2,9 kN.m = 290 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm

Tra bảng chọn thộp ỉ6s170 cú As ch = 1,66cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

 Tính thép cho nhịp M= 1,63 kN.m = 163 kN.cm

Giả thiết tính toán: a = 2cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo ho= hs – a = 8 – 1,5 = 6,5cm

Tra bảng chọn thộp ỉ6s200 cú As ch = 1,42cm 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức :

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

SƠ ĐỒ HÌNH HỌC

Hình 3.1 Mặt bằng thang và mặt cắt thang tầng điển hình

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN

Bê tông cấp độ bền chịu nén B25 có Rb = 1,45 kN/cm 2

Thép bản thang nhóm AII có Rs = 28 kN/cm 2

Thép dầm thang nhóm AIII có Rs = 36,5 kN/cm 2

Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản 2 đợt đối xứng như hình vẽ trên

 Chiều rộng bậc thang lb = 300 mm

 Số bậc nằm của 1 đợt thang nn = L2/0,3= 3,4/0,3= 11,3 bậc chọn 12 bậc

=> Số bậc đứng 1 đợt thang nđ+1 = 13 (bậc)

Chiều rộng bậc thang lb, lb = 3400/12 = 283,3 (mm)

Chiều cao bậc thang hb, với chiều cao tầng H = 3,6m: hb = H/(2.nđ)600/26 = 138,5 (mm)

Chọn sơ bộ bề dày bản thang:

30 35 h s    D L Trong đó góc α được xác định như sau:

Chọn tiết diện dầm chiếu nghỉ:

10 13 10 13 h dcn   L     mm Chọn hdcn = 400 mm

Vậy tiết diện dầm chiếu nghỉ là 200x400mm

TÍNH TOÁN BẢN THANG

Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang

Tải trọng lên bản thang bao gồm : Tĩnh tải (kN/m 2 ) và hoạt tải (kN/m 2 )

3.3.1.1 Tĩnh tải a Bản thang (phần bản nghiêng):

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp của bản thang

Tổng trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang được xác định theo công thức sau:

i: Trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i ni: Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

 itd : Chiều dày tính đổi của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng

Bảng 3.1 Tĩnh tải phân bố đều trên mặt bản thang

Các lớp cấu tạo Hệ số n Công thức tính Tĩnh tải

Lớp gạch xây bậc (gạch thẻ)

n =25.0,08.1,1 .n =18.0,015.1,3 b Bản ngang (bản chiếu nghỉ):

Bảng 3.2 Tĩnh tải phân bố đều trên mặt chiếu nghỉ

Theo TCVN 2737-1995 ta tính được hoạt tải ps tttheo công thức sau :

Hoạt tải trên bản ngang cầu thang: p tt = p tc n = 3 x 1,2 = 3,6 (kN/m 2 )

Hoạt tải trên bản nghiêng: p tt = p tc n cosα = 3 x 1,2 x 0,9 = 3,236 (kN/m 2 )

Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:

Cắt dãy rộng 1m theo phương cạnh dài để tính:

Bản ngang: q 1 = (g bt +p tt )×1m (kN/m)

Bản nghiêng: q 2 (g bt  p tt ) 1 mq lc (kN/m) q lc = 0,3 kN/m trọng lượng lan can và tay vịn

Bảng 3.3 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang

Lập sơ đồ tính và xác định nội lực

Cầu thang 2 vế song song, thang loại bản có cốn Bản thang nghiêng 2 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới ( dầm sàn)

Sơ đồ tính tải trọng

Các lớp cấu tạo Hệ số n Công thức tính Tĩnh tải

TT Loại bản Tĩnh tải Hoạt tải Tải trọng q

Với: l2x: chiều dài cạnh bản tính theo phương ngang l2: chiều dài cạnh bản tính theo phương nghiêng l1: chiều ngắn cạnh bản

Bản thang là ô bản loại dầm làm việc theo phương cạnh ngắn

80 5 3 d s h h    nên xem liên kết của bản với dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ là liên kết ngàm, liên kết của bản với cốn thang, tường là liên kết khớp

- Ta cắt một dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính

Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang

Tổng tải trọng tác dụng lên 1,8m bản thang là: qb= qtt + Ptt x cos = 7,905 (kN/m2)

Bản thang 2 vế giống nhau nên chỉ cần tính toán thép cho 1 vế

Chọn chiều dày bản thang là 8cm

Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện b = 1(m): Bề rộng tính toán của tiết diện

M: Mômen tại vị trí tính cốt thép

Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng b=1m

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

      (0,3%  0,9% là hợp lý) Chọn đường kính cốt thép và tính khoảng cách giữa các thanh thép

Chọn cốt thép Ф6s120 có As ch = 2,36cm 2 diện tích

Kiểm tra lại hàm lượng cốt thép sau khi bố trí

 Cốt thép đã chọn và bố trí là hợp lý

Bố trí thép bản thang:

+Cốt thép chịu lực dọc theo bản thang bố trí Ф6s120

+Cốt thép theo phương còn lại của bản đặt theo cấu tạo Ф6s250

+Tại các vị trí bản được gối lên dầm đặt cốt thép chịu momen âm Ф6s250

Bản chiếu nghỉ có kích thước 2 cạnh là 2

4 2, 22 1,8 l l   bản là bản loại dầm, cắt

1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn, tính toán như dầm đơn giản có 2 đầu được kê lên 2 dầm chiếu nghỉ xem là 2 ngàm 400

Hình 3.4: Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ

Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện b = 1(m): Bề rộng tính toán của tiết diện

M: Mômen tại vị trí tính cốt thép

Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng b=1m

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

      Chọn đường kính cốt thép và tính khoảng cách giữa các thanh thép

Chọn cốt thép Ф6s200 có As ch = 1,41cm 2 diện tích

Kiểm tra lại hàm lượng cốt thép sau khi bố trí

 Cốt thép đã chọn và bố trí là hợp lý

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng b=1m

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

 Đặt cốt thép cấu tạo Ф6s200

TÍNH CỐN THANG

Chọn sơ bộ kích thước cốn thang

Hình 3.5 : Sơ đồ tính cốn thang hc = (1/8 ÷ 1/20)  lc = (1/8 ÷ 1/20)x 3,6/0,9= 0,2 ÷ 0,5 (m)

Chọn hc00 mm bc = (0.3 ÷ 0.5) hc = (0.3 ÷ 0.5)x 300 = 90÷150mm

Vậy sơ bộ ta chọn kích thước cốn CT1, CT2 là 100  300mm

Tải trọng tác dụng lên cốn CT1 gồm:

+Trọng lượng bêtông: gbt = n..bc.(hc- hb)

+Trọng lượng vữa trát: gtr = n...(bc +2hc-hb)=1,3x16x0,015x(0,1+2x0,3-0,08)=0,193 kN/m

+Trọng lượng lan can: glc= n. = 1,2x0.3= 0,36 kN/m

+Trọng lượng bản thang truyền vào: bản thang là bản loại dầm nên: gb = 1 7, 905 1,8

 Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang theo phương thẳng đứng: qc = gbt + gtr + glc + q = 0,605+0,193+0,36+7,11 = 8,268 kN/m

Hình 3.6 Biểu đồ Momen và biểu đồ lực cắt

 Lực cắt lớn nhất tại hai gối:

Qmax  qc lc cos   kN

- Cốt thép dọc chịu lực trong cốn thang chọn loại A-II

- Chọn a = 2cm  ho= hc – a = 300 – 20 = 280mm

- Tính As: Diện tích cốt thép xác định theo công thức sau:

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

   => Bố trí thép theo cấu tạo

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo :

+ Đoạn gần gối tựa : (≤ l/4) h ≤ 450 thì sct = min(h/2 ,150) h > 450 thì sct = min(h/3 ,300)

+ Đoạn gần gối tựa : h ≤ 300 thì sct = min(h/2 ,150) h > 300 thì sct = min(3/4h ,500)

Chọn được bước đai s = 150 ở 1/4 gối s = 200 ở nhịp

- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông :

Qmax ≤ 0,3.φw1.φ1.Rb.b.ho Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu : 6, n= 2 nhánh , s = 150mm w w

Diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai được đặt trong mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng Chiều rộng của tiết diện chữ nhật được ký hiệu là b, trong khi khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện được ký hiệu là s Hệ số φb1 được sử dụng để xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau, với giá trị của bê tông nặng là 0,01.

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Qmax được tính toán là 73,5 kN, lớn hơn Qmax yêu cầu là 14,32 kN, cho thấy bê tông đủ khả năng chịu cắt Cốt đai được bố trí theo cấu tạo với các thông số cụ thể: tại hai đầu cốn, sử dụng cốt đai 6s150, và phần giữa nhịp bố trí cốt đai 6s200.

Tính toán dầm chiếu nghỉ 1

+ Kích thước tiết diện dầm: bxh 0x400 mm, xem dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp

Tải trọng tác dụng lên dầm:

- Trọng lượng bê tông: q1= n..b.h= 1,1x25x0,2x(0,4-0,08)=1,76 (kN/m)

- Trọng lượng vữa trát: q2=n...b(h-hb)=1,3x18x0,02x(0,2+2x(0,4-0,08)) = 0,393(kN/m)

- Trọng lượng bản sàn chiếu nghỉ truyền vào dầm là dạng chữ nhật vì bản sàn chiếu nghỉ là bản loại dầm:

 Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu nghỉ: q = q1 + q2 +q3=1,76+0,393+ 6,16 =8,313 (kN/m) Lực tập trung: do cốn CT1, CT2 truyền vào:

Hình 3.7: Sơ đồ tính DCN 1

Biểu đồ lực cắt: max 8, 313.4 15, 92 32, 55

- Xác định m và  : Chọn a = 2 cm  ho= 40 - 2= 38 (cm)

- Tính As: Diện tích cốt thép xác định theo công thức sau:

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

 Chọn 2ỉ20+1ỉ18 cú Fa = 8,82 (cm 2 ), Ở vựng momen õm đặt 212 cấu tạo

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn: min max

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo :

+ Đoạn gần gối tựa : (≤ l/4) h ≤ 450 thì sct = min(h/2 ,150) h > 450 thì sct = min(h/3 ,300)

+ Đoạn gần gối tựa : h ≤ 300 thì sct = min(h/2 ,150) h > 300 thì sct = min(3/4h ,500)

Chọn được bước đai s = 150 ở 1/4 gối s = 200 ở nhịp

- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông :

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu :  6, n = 2 nhánh , s = 150 w w

      0,3.φw1.φ1.Rb.b.ho = 0,3.1,07.0,855.1,45.20.38 = 302,5 kN > Qmax = 32,55 (kN)

Diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai được xác định trong mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng Chiều rộng của tiết diện chữ nhật được ký hiệu là b, trong khi khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện được ký hiệu là s Hệ số φb1 phản ánh khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau, với giá trị đối với bê tông nặng là 0,01.

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Qmax được tính toán là 199,5 kN, lớn hơn giá trị Qmax cho phép là 32,55 kN Do đó, bê tông có khả năng chịu cắt tốt, và cốt đai được bố trí theo cấu tạo với Φ 6s150 ở hai đầu dầm và Φ 6s200 ở phần giữa nhịp.

Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung:

Diện tích cốt thép treo:

n fa   cây Chọn 4 đai Φ6 bố trí 2 bên cốn tại vị trí cốn giao với dầm chiếu nghỉ.

Tính toán dầm chiếu nghỉ 2

+ Kích thước tiết diện dầm: bxh 0x400 mm, xem dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp

Tải trọng tác dụng lên dầm:

- Trọng lượng bê tông: q1= n..b.h= 1,1x25x0,2x(0,4-0,08)=1,76 (kN/m)

- Trọng lượng vữa trát: q2=n...b(h-hb)=1,3x18x0,02x(0,2+2x(0,4-0,08)) = 0,393(kN/m)

- Trọng lượng bản sàn chiếu nghỉ truyền vào dầm là dạng chữ nhật vì bản sàn chiếu nghỉ là bản loại dầm:

 Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu nghỉ: q = q1 + q2 +q3=1,76+0,393+ 6,16=8,313 (kN/m)

Hình 3.8: Sơ đồ tính DCN 2

- Xác định m và  : Chọn a = 20 mm  ho= 400 - 20 = 380 (mm)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

=> Bố trớ cốt thộp 2ỉ12 cú Fa = 2,26 cm 2

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn:

- Xác định m và  : Chọn a = 20 mm  ho@0 - 20 = 380 (mm)

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

=> Bố trớ cốt thộp cấu tạo 2ỉ12

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tao :

+ Đoạn gần gối tựa : (≤ l/4) h ≤ 450 thì sct = min(h/2 ,150) h > 450 thì sct = min(h/3 ,300)

+ Đoạn gần gối tựa : h ≤ 300 thì sct = min(h/2 ,150) h > 300 thì sct = min(3/4h ,500)

Chọn được bước đai s = 150 ở 1/4 gối s = 200 ở nhịp

- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông :

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu : 6, n = 2 nhánh , s = 150mm w w 28,3.2

= 301,3 kN>Qmaxf,504 (kN) Trong đó:

Diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai được xác định trong mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng Chiều rộng của tiết diện chữ nhật ký hiệu là b, trong khi khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện được ký hiệu là s Hệ số φb1 thể hiện khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau, trong đó bê tông nặng có giá trị là 0,01.

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Giá trị Qmax được tính là 199,5 kN, lớn hơn giá trị yêu cầu Qmax là 66,504 kN Điều này cho thấy bê tông có khả năng chịu cắt đủ Cốt đai được bố trí theo cấu tạo, với Φ 6s150 ở hai đầu dầm và Φ 6s200 ở phần giữa nhịp.

Tính dầm chiếu tới

+ Kích thước tiết diện dầm: bxh 0x400 mm, xem dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp

Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu tới: q = 7,169 (kN/m)

Lực tập trung: do cốn CT1, CT2 truyền vào:

Hình 3.9: Sơ đồ tính DCT

Biểu đồ lực cắt: max 7,169.4 15, 92 30, 258

- Xác định m và  : Chọn a = 2 cm  ho= 40 - 2= 38 (cm)

- Tính As: Diện tích cốt thép xác định theo công thức sau:

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

=> Chọn 2ỉ20+1ỉ18 cú Fa = 8,82 (cm 2 ), Ở vựng momen õm đặt 212 cấu tạo

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn: min max

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tao :

+ Đoạn gần gối tựa : (≤ l/4) h ≤ 450 thì sct = min(h/2 ,150) h > 450 thì sct = min(h/3 ,300)

+ Đoạn gần gối tựa : h ≤ 300 thì sct = min(h/2 ,150) h > 300 thì sct = min(3/4h ,500)

Chọn được bước đai s = 150 ở 1/4 gối s = 200 ở nhịp

- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông :

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu :  6, n = 2 nhánh , s = 150mm w w

= 301,3kN>Qmax= 30,258 (kN) Trong đó:

Diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai được đặt trong mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng, trong đó b là chiều rộng của tiết diện chữ nhật và s là khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện Hệ số φb1 được sử dụng để xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau, với bê tông nặng có giá trị là 0,01.

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Qmax được tính bằng công thức Qmax = 2,5.Rbt.b.ho = 2,5.1050.0,2.0,38 = 199,5 (kN), lớn hơn Qmax yêu cầu là 30,258 (kN) Do đó, bê tông có khả năng chịu cắt tốt, cốt đai chỉ cần đặt theo cấu tạo với Φ 6s150 ở hai đầu cốn và Φ 6s200 cho phần giữa nhịp.

Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung

Diện tích cốt thép treo:

 n fa   cây Chọn 4 đai Φ6 bố trí 2 bên cốn tại vị trí cốn giao với dầm chiếu tới.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG K3

THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC K3

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 94

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN

LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Xây Dựng. Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995. NXB xây dựng Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2002
3. Bộ Xây Dựng. TCXD 229-1999 : Tính toán thành phần động của tải trọng gió. NXB xây dựng Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXD 229-1999 : Tính toán thành phần động của tải trọng gió
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2002
10. Nguyễn Đình Cống. Sàn bêtông cốt thép toàn khối toàn khối. NXB xây dựng Hà Nội. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn bêtông cốt thép toàn khối toàn khối
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2008
11. Nguyễn Đình Cống. Tính toán thực hành cấu kiện bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005. NXB xây dựng Hà Nội. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2007
12. Nguyễn Đình Cống. Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép. NXB xây dựng Hà Nội. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2007
13. Nguyễn Văn Quảng. Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp. NXB xây dựng Hà Nội. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2005
14. Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 2 (Cấu kiện nhà cửa). NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 2 (Cấu kiện nhà cửa)
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007
15. Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặt biệt). NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặt biệt)
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007
16. Vũ Mạnh Hùng. Sổ tay thực hành kết cấu công trình. NXB xây dựng Hà Nội. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2006
1. Bộ Xây Dựng. TCXD 356-2005 : Bêtông cốt thép Khác
4. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 326 -2004 : Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi Khác
5. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 323-2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng Khác
6. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 198-1997: Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Khác
7. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 205-98: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc Khác
8. Trịnh Quang Thịnh. Giáo trình bê tông cốt thép 1, 2, Giáo trình bê tông cốt thép đặc biệt, Giáo trình nhà nhiều tầng Khác
9. Lê Xuân Mai. Giáo trình nền móng và cơ học đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w