1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn tập vấn đáp luật đất đai

102 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội Bộ 78 câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Luật Đất đai Đại học Luật Hà Nội

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI VẤN ĐÁP

ÔN TẬP MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI

1 Ngành Luật Đất đai có những phương pháp điều chỉnh nào? Hãy chỉ rõ những đặc điểm của mỗi phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Đất đai? 9

2 Phân tích các nguyên tắc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Đánh giá việc thực thi của người sử dụng đất đối với các nguyên tắc đó trên thực tế? 10

3 Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp? Bằng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hãy chứng minh rõ những biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này? Anh (Chị) có nhận định, đánh giá gì về việc thực hiện nguyên tắc này trong thời gian qua? 12

4 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao? Bằng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hãy chứng minh rõ những biểu hiện

cụ thể của nguyên tắc này? 15

5 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất: “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất” theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?” 16

6 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất: “Tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất” theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? 17

7 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan” 17

8 Phân tích Điều 4 Luật Đất đai 2013: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước

là đại diện chủ sở hữu" 20

9 Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có quyền gì đối với đất đai? Anh (Chị) có nhận định gì về thực tiễn thực thi các quyền của Nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua? 21

10 Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có trách nhiệm gì đối với đất đai? Anh (Chị) có nhận định gì về thực tiễn thực thi các trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua? 22

Trang 2

11 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, duy trì và bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu là cần thiết và phù hợp Tuy nhiên, pháp luật cần phải tiếp tục có những chế định mới được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trên thực tế chế độ sở hữu này trong thời gian tới Bằng kiến thức đã học và tích luỹ, Anh (Chị) hãy làm sáng tỏ nhận định nêu trên 24

12 Vì sao trong bối cảnh đại đa số các quốc gia trên thế giới tư nhân hóa đất đai mà Việt Nam vẫn kiên định xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu? Hãy cho biết cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay? 26

13 Nhà nước thực hiện quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước như thế nào? Quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu được thể hiện như thế nào theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? 28

14 Anh/chị hãy chỉ rõ mục đích, ý nghĩa của vấn đề minh bạch và công khai hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất? Pháp luật đất đai hiện hành có nhiều quy định thể hiện những yêu cầu cụ thể về công khai, minh bạch trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuy nhiên trên thực tế thực hiện chưa nghiêm túc và chưa hiệu quả vấn đề này Bằng kiến thức đã học và quan sát thực tiễn, anh chị hãy làm sáng tỏ vấn đề này 29

15 Hãy chỉ rõ những quy định nào của Luật Đất đai 2013 nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tình trạng quy hoạch treo, dự án treo hiện nay? Phân tích cụ thể các quy định đó? 31

16 Tại sao Luật Đất đai 2013 lại quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi phê duyệt phải được đưa ra tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân Phân tích ý nghĩa của những quy định này Hãy nêu ý kiến cá nhân về việc thực hiện quy định này trên thực tế thời gian qua? 33

17 Bằng kiến thức đã học và tích lũy, Anh (Chị) hãy chỉ rõ vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với hoạt động quản lý nhà nước về đất đai? Tại sao Luật Đất đai

2013 lại quy định căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải dựa trên cơ sở "Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được phê duyệt"? Chỉ rõ quy định như vậy giải quyết được tồn tại, vướng mắc gì trong thực tiễn thời gian qua? 35

18 Phân tích các căn cứ để Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? 36

Trang 3

19 Chỉ rõ sự khác biệt giữa hình thức giao đất có thu tiền với hình thức cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? 37

20 Tại sao khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai 2013 lại quy định: Lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì chỉ được thuê đất trả tiền hàng năm mà không được thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê? Phân tích mục đích, ý nghĩa của quy định này 38

21 Hãy phân tích những lợi thế và những bất lợi đối với nhà đầu tư khi thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê Hãy đưa ra 02 (hai) ví dụ thực tế để chứng minh về sự lựa chọn hình thức thuê đất phù hợp nêu trên trong hoạt động đầu tư? 39

22 Hãy chỉ rõ các phương thức tiếp cận đất đai của các chủ thể đầu tư trong nước và các chủ thể đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Hãy đánh giá các quy định này dưới khía cạnh triển khai trên thực tế? 40

23 Hãy phân tích các phương thức trao quyền sử dụng đất của Nhà nước cho người

sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? 42

24 Với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã và đang diễn ra nhanh chóng hiện nay thì tất yếu dẫn đến một diện tích lớn đất nông nghiệp sẽ được Nhà nước quy hoạch chuyển sang mục đích phi nông nghiệp để phục vụ cho các mục đích nêu trên Tuy nhiên, để diện tích đất nông nghiệp không bị giảm sút nghiêm trọng, đảm bảo tư liệu sản xuất cho người nông dân, tạo nguồn sống, việc làm ở các vùng nông thôn, pháp luật đất đai hiện hành quan tâm, chú trọng tới việc bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất nông nghiệp Bằng kiến thức đã học và quan sát thực tiễn, Anh (Chị) hãy bình luận nhận định nêu và cho biết rõ quan điểm của mình? 46

25 Hãy chỉ rõ việc Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất có vai trò gì đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai? Cho ví dụ cụ thể để chứng minh? 48

26 Hãy phân tích các căn cứ để Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất? Việc đề ra các căn cứ đó có ý nghĩa gì đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai? 49

27 Thế nào là đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng? Hãy chỉ rõ điều kiện tiên quyết nào để Nhà nước được quyền thu hồi đất của

Trang 4

người đang sử dụng đất để sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng 50

28 Hãy phân tích căn cứ để Nhà nước thu hồi đất sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 63 Luật Đất đai 2013? Giải thích rõ vì sao phải tuân thủ căn cứ đó khi thu hồi đất?

32 Thực trạng hiện nay người dân thường bất đồng và khiếu nại với các cơ quan chức năng về tình trạng thu hồi đất còn nhiều khuất tất, ảnh hưởng tới đời sống của người dân Anh (Chị) hãy chỉ rõ những biểu hiện của những dạng sai phạm trong thu hồi đất mà người dân khiếu nại và cho biết những nhận định, đánh giá của mình về vấn

đề đó? 54

33 Trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất? Có trường hợp nào không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường về tài sản trên đất không? Cho ví dụ cụ thể? 55

34 Theo Luật đất đai 2013 thì những trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất? Những trường hợp không được bồi thường về tài sản

có đương nhiên cũng không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi không? Vì sao?

57

35 Anh (Chị) hãy chỉ rõ những tồn tại, bất cập và vướng mắc nổi cộm hiện nay trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất? Giải thích rõ nguyên nhân của những tồn tại, bất cập, vướng mắc đó và cho một số đề xuất khắc phục? 57

36 Hãy phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách tái định cư trong thời gian qua và lý giải vì sao trong thời gian qua người có đất bị thu hồi thường khiếu nại về vấn đề tái định cư? 59

Trang 5

37 Hãy phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách bồi thường về đất nông nghiệp trong thời gian qua và lý giải vì sao trong thời gian qua người có đất nông nghiệp bị thu hồi thường khiếu nại về vấn đề bồi thường? 61

38 Hãy phân tích các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành để Nhà nước xét và công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân? 62

39 Hãy phân tích các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành 64

40 Hãy phân tích trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai? Hãy nêu quan điểm cá nhân về việc thực thi trách nhiệm đó của Nhà nước trong thực tế thời gian qua? 65

41 Hãy chỉ rõ những nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? Cho biết những thất thoát về nguồn thu cho ngân sách nhà nước ở nghĩa

vụ tài chính này xảy ra trên thực tế thế nào? Cho ví dụ chứng minh 66

42 Hãy chỉ rõ những nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Cho biết những thất thoát về nguồn thu cho ngân sách nhà nước ở nghĩa vụ tài chính này xảy ra trên thực tế thế nào? Cho ví dụ chứng minh 67

43 Hãy chỉ rõ mục đích và ý nghĩa của việc Nhà nước quyết định giá đất trong quản

47 Nhà nước có những khoản thu tài chính nào từ đất đai? Hãy chỉ rõ những thất thu trên thực tế thời gian qua khi thực hiện nguồn thu này 74

Trang 6

48 Vai trò của yếu tố công khai, minh bạch trong hoạt động quản lí nhà nước về đất đai? 76

49 Hãy chỉ rõ những đảm bảo của Nhà nước đối với người sử dụng đất? Hãy chỉ rõ những kết quả tích cực và những hạn chế về việc thực hiện sự bảo đảm này của Nhà nước đối với người sử dụng đất trong thực tế thời gian qua? 77

50 Hãy phân tích sự bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất dưới khía cạnh: Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất? 78

51 Hãy phân tích sự bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối có đất để sản xuất? 79

52 Hãy chứng minh rằng, pháp luật đất đai qua các giai đoạn phát triển khác nhau

có xu hướng ngày càng quan tâm, chú trọng tới việc mở rộng các quyền của người sử dụng đất 80

53 Bằng các quy định của pháp luật hiện hành, hãy chỉ rõ: Quyền sử dụng đất của những người sử dụng đất vừa mang tính phụ thuộc vào quyền sở hữu đại diện của Nhà nước đối với đất đai, vừa mang tính độc lập trong quá trình khai thác, sử dụng đất 81

54 Bằng kiến thức đã học, Anh (Chị) hãy làm sáng tỏ nhận định sau đây: "Pháp luật đất đai hiện hành quan tâm, chú trọng tới việc mở rộng các quyền cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong quá trình sử dụng đất trên cơ sở của sự bình đẳng Tuy nhiên, việc thực thi các quyền đó trên thực tế của người sử dụng đất còn gặp rất nhiều rào cản, vướng mắc" 83

55 Bằng kiến thức đã học, Anh Chị hãy làm rõ nhận định sau đây: "Pháp luật đất đai hiện hành thể hiện quan điểm bình đẳng về địa vị pháp lý của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong việc sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động đầu tư Tuy nhiên, nhiều quy định vẫn còn thể hiện sự bất bình đẳng, đang là rào cản cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất tại Việt Nam để đầu tư" 84

56 Phân tích các điều kiện cụ thể để các tổ chức trong nước được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất? 86

57 Phân tích các điều kiện cụ thể để hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất? 86

Trang 7

58 Phân tích các điều kiện cụ thể để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất? 87

59 Hộ gia đình, cá nhân muốn sử dụng đất để xây dựng mô hình kinh tế trang trại

có thể nhận quyền sử dụng đất dưới những hình thức nào? 88

60 Hãy chỉ ra sự khác nhau cơ bản về quyền của tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê và quyền của tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm? Phân tích cơ sở của việc xây dựng các quyền cụ thể cho các chủ thể sử dụng đất 88

61 Việc quy định trong Luật Đất đai 2013 về quyền lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc hình thức thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ quá trình thuê đất của nhà đầu tư đối với Nhà nước khi thuê đất để thực hiện dự án đầu tư có ý nghĩa gì? Cho ví dụ thực tế để chứng minh 89

62 Hãy phân tích các căn cứ để xác định các loại đất? Bằng kiến thức đã tích lũy, Anh (Chị) cho biết căn cứ nào là khó xác định nhất trên thực tế và giải thích vì sao? 90

63 Hãy chỉ rõ mục đích và ý nghĩa của việc quy định thời hạn sử dụng đất dưới khía cạnh quản lý nhà nước và dưới khía cạnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất? 91

64 Hãy chỉ rõ mục đích và ý nghĩa của việc quy định hạn mức sử dụng đất dưới khía cạnh quản lý nhà nước và dưới khía cạnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất? 92

65 Hãy phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có

là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao? 93

66 Có bao nhiêu loại hạn mức được áp dụng đối với đất nông nghiệp? Phân tích mục đích, ý nghĩa của quy định đối với từng loại hạn mức đất? 94

67 Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích là gì? Ủy ban nhân dân cấp xã được

sử dụng đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích như thế nào? 96

68 Đất chưa sử dụng gồm những loại đất gì? Cơ quan nhà nước nào có trách nhiệm quản

lý đối với đất chưa sử dụng? 97

69 Phân tích quy định của pháp luật đất đai hiện hành về quản lý và sử dụng quỹ đất dự phòng 5%? 97

Trang 8

70 Phân tích mục đích, ý nghĩa và các điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? 98

71 Phân tích trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số? Hãy nêu quan điểm cá nhân về việc thực thi trách nhiệm đó của Nhà nước trong thực tế thời gian qua? 99

72 Hãy chỉ ra những dạng tranh chấp đất đai điển hình xảy ra trên thực tế thời gian qua và cho biết nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp đó? 100

73 Tại sao pháp luật đất đai hiện hành lại quy định cơ chế hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã, phường, thị trấn khi có tranh chấp đất đai xảy ra là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện? 102

74 Hãy chỉ rõ các hành vi vi phạm hành chính của người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất? Cho ví dụ đối với từng hành vi vi phạm Trên thực tế còn có hành vi vi phạm nào mà chưa được điều chỉnh trong pháp luật đất đai hiện hành mà học viên biết? 103

75 Hãy chỉ rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình sử dụng đất đối với người

sử dụng đất? Hãy cho biết ý kiến của cá nhân về việc thực thi quy định này của người

sử dụng đất trong thực tế thời gian qua? 104

76 Vai trò hòa giải tranh chấp đất đai tại chính quyền xã, phường, thị trấn khi có tranh chấp đất đai xảy ra? Anh Chị có nhận xét gì về hiệu quả của hòa giải tranh chấp đất đai tại chính quyền xã, phường, thị trấn trong thời gian qua trên thực tế? 105

77 Phân biệt giữa hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở với hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã, phường, thị trấn? 106

78 Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Phân biệt hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã, phường, thị trấn với hòa giải tiền tố tụng đối với các tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của hệ thống Tòa án nhân dân 107

1 Ngành Luật Đất đai có những phương pháp điều chỉnh nào? Hãy chỉ rõ những đặc điểm của mỗi phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Đất đai?

Có 2 phương pháp điều chỉnh ngành Luật đất đai, đó là:

Trang 9

- Phương pháp hành chính – mệnh lệnh: đặc điểm là các chủ thể tham gia vào QHPL này không có sự bình đẳng về địa vị pháp lý (đặc trưng ngành luật hành chính) Cơ quan NN thay mặt NN thưc hiện quyền lực NN và các chủ thể có quyền và nghĩa vụ thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh, không có quyền thỏa thuận chỉ có thể thực hiện các phán quyết đơn phương từ NN Tuy nhiên

vẫn có sự linh hoạt mềm dẻo Ví dụ: khi giải quyết tranh chấp đất đai, chínhquyền địa phương vẫn tới tận nơi giáo dục, thuyết phục để tìm biện pháp hòagiải, khi không thể hòa giải mới trực tiếp giải quyết và ban hành quyết địnhhành chính Các quyết định hành chính ban hành trong các trường hợp:

1 Quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất;

2 Quyết định hành chính về thu hồi đất;

3 Quyết định hành chính về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng loạiđất này sang loại đất khác;

4 Quyết định hành chính về việc công nhận quyền sử dụng đất;

5 Quyết định hành chính về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính về đất đai;

6 Quyết định xử lí vi phạm hành chính trong quản lí, sử dụng đất đai.Các quyết định hành chính đều do các CQNN có thẩm quyền ban hành nhằmxác lập, thay đổi hay chấm dứt một QHPL đất đai Các chủ thể phải tuân thủnếu không sẽ bị coi là VPPL và bị cưỡng chế xử lí theo luật

- Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận: Phương pháp đặc trưng của ngành luật dân sự, tuy nhiên trong ngành luật Đất đai người sử dụng không đồng thời là chủ sở hữu nên các chủ thể có quyền thỏa thuận trên tinh thần hợp tác để thực

hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa

kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn liên doanh, trên cơ sở các quyền được NN

mở rộng và bảo hộ Đặc điểm cơ bản là chủ thể có quyền tự do giao kết, thực hiện các giao dịch dân sự về đất đai phù hợp với quy định PL

2 Phân tích các nguyên tắc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Đánh giá việc thực thi của người sử dụng đất đối với các nguyên tắc đó trên thực tế?

Trang 10

hữu về đất đai là Nhà nước, tập thể và tư nhân Từ năm Hiến pháp 1980 đến

nay, quy định một hình thức sở hữu về đất đai là sở hữu toàn dân Như vậy Việt Nam tách bạch giữa hai khái niệm: chủ sở hữu và chủ sử dụng trong quan hệ đất đai Ở Việt Nam tuy đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng Nhà

nước là người đại diện chủ sở hữu, vì vậy nhà nước có quyền xác lập hình thứcpháp lí cụ thể đối với người sử dụng đất Đất đai ở VN là tài nguyên quốc gianhưng NN cũng chủ trương xác định giá đất làm cơ sở cho việc lưu chuyểnquyền sử dụng đất trong đời sống xã hội Đất đai hiện nay được quan niệm làmột hàng hóa đặc biệt, được lưu chuyển đặc biệt trong khuôn khổ quy định PL

2 Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 54 Hiến pháp 2013 và Chương 2 Luật Đất đai 2013 Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai, là người xây dựng

chiến lược phát triển, quy hoạch sử dụng đất và phê duyệt các chương trìnhquốc gia về sử dụng khai thác các nguồn tài nguyên Có thể thấy, nguồn tàinguyên đất đai là hữu hạn mà nhu cầu xã hội ngày càng gia tăng, do đó Nhànước không thể để các nhu cầu phát triển một cách tự phát mà phải có kế hoạchđiều tiết nó để phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác quyhoạch phải luôn đi trước làm tiền đề cho quá trình xây dựng chiến lược khaithác, sử dụng đất đai Điều này thể hiện qua Luật đất đai 2013 với 17 điều luật

cụ thể về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai

3 Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp

Việt Nam là nước có bình quân đầu người về đất nông nghiệp thuộc loại thấptrên thế giới Vì vậy để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vấn đề bảo vệ vàphát triển quỹ đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong bảo vệ vàphát triển đất nước Pháp luật đất đai thể hiện nguyên tắc này như sau:

- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất

- Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu

sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trảtiền sử dụng đất

Trang 11

- Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất không thu tiền sang có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (LDD Điều 57).

Khi chuyển sang mục đích khác, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đấttheo quy định chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước và điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển

mục đích từ loại đất này sang sd vào mục đích khác khi chưa có sự đồng ý của

cơ quan NN có thẩm quyền

- Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trống, đồi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp.

- Nghiêm cấm mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp,

hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa

4 Nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lí và tiết kiệm

Tuy quỹ đất của VN không lớn nhưng hiện nay còn khoảng 30% diện tích đất

tự nhiên chưa được sử dụng thì chúng ta còn đang lãng phí tài nguyên đất đai.Hiện nay, tại một số tỉnh phía Nam có diện tích đất trồng lúa nước không manglại hiểu quả trong khi đó nếu sử dụng để nuôi trồng thủy sản lại mang lại lợinhuận lớn cho người sản xuất nông nghiệp Do đó việc chuyển dịch cơ cấu câytrồng vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và thổ nhưỡng là rấtquan trọng, cần sự can thiệp của chính quyền địa phương trong việc làm quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất đai một cách hợp lí

5 Nguyên tắc thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai

Đất đai có đời sống sinh học riêng của nó, con người nên biết tận dụng khaithác nó với tư thế làm chủ, không chỉ khai thác mà còn nên biết bồi bổ để sửdụng lâu dài

3 Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp? Bằng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hãy chứng minh rõ những biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này? Anh (Chị) có nhận định, đánh giá gì về việc thực hiện nguyên tắc này trong thời gian qua?

Việt Nam hiện nay có trên 70% người dân hoạt động liên quan đến nôngnghiệp, nhưng tính bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của Việt Nam lạithuộc hàng thấp nhất của thế giới Bên cạnh đó tốc độ đô thị hóa và cắt đất chocác khu công nghiệp, khu vui chơi, giải trí đã làm quỹ đất nông nghiệp giảm

Trang 12

dần, nên việc đặt ra nguyên tắc ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp cũng chính

là bảo đảm cho sinh kế của hơn 90 triệu người dân Chính vì vậy, Chính phủ đãđặt ra mục tiêu đến năm 2030 phải giữ được tối thiểu 3,8 triệu ha trồng lúa đểbảo đảm an ninh lương thực cho quốc gia

Về nội dung, tính ưu tiên không chỉ dừng ở bảo đảm số lượng diện tích đất nông nghiệp mà còn ưu tiên nâng cao chất lượng đất để nâng dần hiệu quả sử

nước đã thúc đẩy người sử dụng đất chuyển đất nông nghệp sang các mục đích

sử dụng khác (Khoản 1 Điều 58 LĐĐ năm 2013) Đây là một trong nhữngnguyên nhân khiến cho quỹ đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp lại Khichuyển đổi đất nông nghiệp sang sử dụng với mục đích khác thì dẫn tới mộtloạt các hệ quả như lao động nông thôn mất việc, quyền và lợi ích chính đángcủa một bộ phận dân cư không được đảm bảo Tình trạng tranh chấp đất đai,khiếu nại tố cáo ở nhiều địa phương chưa được giải quyết thỏa đáng Chính vì

lẽ đó luật đất đai khẳng định nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đấtnông nghiệp, nhấn mạnh việc hạn chế chuyển đất nông nghiệp sang sử dụngvới mục đích khác Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng không được

chuyển qua sử dụng với mục đích khác theo quy định tại điểm b khoản 3 điều

131 LĐĐ năm 2013 Đất trồng lúa theo quy định tại Khoản 3 điều 134 LĐĐ năm 2013 hạn chế chuyển sang sử dụng với mục đích phi nông nghiệp.

Thứ hai, đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhà nước giao đất nông nghiệp sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều 54 Luật Đất đai 2013 và Khoản

3 Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn,giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Nội dung này thể hiện được sự quan tâmcủa nhà nước trong việc khuyến khích người sử dụng đất sử dụng đất nôngnghiêp vào sản xuất Ở nước ta đất nông nghiệp sử dụng với quy mô khônggiống nhau ở từng địa phương, có thể tập trung hoặc manh mún Do đó việc

Trang 13

quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không phải nộp tiền sử dụng (Điều

129 Luật Đất đai năm 2013) có ý nghĩa rất cần thiết, tạo cho người sử dụng đất tâm lý tốt, khuyến khích được việc tăng gia sản xuất Đối với đất thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích cộng đồng thì được bồi thường chi phí đầu tư (Điều 76, Điều 77 Luật Đất Đai năm 2013), chính sách hỗ trợ của nhà nước khi thu hồi đất (Điểm b Khoản 2 Điều

83 Luật Đất đai 2013).

Thứ ba, không được tùy tiện mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, hạn chế việc lập mới trên đất trồng lúa (Khoản 4 Điều 143 Luật Đất đai 2013) Chỗ ở cho người dân nông thôn cần phải tận dụng khu dân cư sẵn có,

hạn chế mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp Thực tiễn cho thấy, nước ta

là một nước đang phát triển và đang trên đà công nghiệp hóa – hiện đại hóa,việc lấn chiếm đất sử dụng cho nông nghiệp để sử dụng cho mục đích xây dựngcác công trình đô thị là không tránh khỏi

Thứ tư, là Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích và tạo điêu kiện cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khai hoang, phục hóa, lấn biển, để

mở rộng diện tích đất nông nghiệp Nội dung này được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm 2013 như sau:“Nhà nước có chính sách khuyến

khích người sử dụng đất đầu tư lao động ,vật tư tiền vốn và thành tựu khoa họccông nghệ vào các việc sau đây: Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tíchđất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo đúng quyhoạch kế hoạch sử dụng đất” Quyền lợi người đi khai hoang đã được quy địnhtại các văn bản hướng dẫn thi hành như theo Điều 97 Nghị Định 181 /2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 và sau đó khi Luật đất đai 2013

có hiệu lực thi hành thì quyền lợi của người đi khai hoang được kế thừa và quyđịnh chặt chẽ hơn tại Điều 22 Nghị Định 43/2014/ NĐ-CP hướng dẫn thi hànhluật Đất đai 2013 Thông qua những quy định này cho thấy nhà nước rất quantâm, khuyến khích mở rộng diện tích đất nông nghiệp là giải pháp thiết thực,phù hợp tình hình hiện nay

Ngoài những nội dung cơ bản trên Nhà nước còn có những quy định riêng về

chính sách bảo vệ đất trồng lúa, quy định cụ thể tại khoản 3 điều 134 Luật Đất đai năm 2013 Miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất đối với hộ gia

Trang 14

đình cá nhân, là dân tộc thiểu số sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp Khuyếnkhích sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối quy

định tại khoản 3 điều 138 Luật Đất đai năm 2013,

* Đánh giá việc thực hiện nguyên tắc này:

Trước hết, nhờ nguyên tắc nên nước ta hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác Tăng thêm được vốn đất nông nghiệp nhờ các chính sách như khai hoang… cũng nhờ đó nên làm tăng số

lượng lương thực, thực phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước cho dân cư cũngnhư đạt được những chỉ tiêu về xuất khẩu hàng năm

Bên cạnh việc tăng tổng lượng lương thực thực phẩm phần tạo điều kiện có việc làm cho người dân nông thôn

Và cuối cùng, việc bảo vệ phát triển quỹ đất nông nghiệp phần góp phần phủ

xanh đất trống đồi trọc giúp cải thiện, bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa khiến nhiều hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển

đất nông nghiệp thành đất ở Nhiều khu dân cư hình thành do quá trình tự chuyển đổi đất nông nghiệp, các cấp chính quyền không quản lý được quỹ

đất nông nghiệp còn trong các khu dân cư

Khi thực hiện dự án không thu hồi hết diện tích đất nông nghiệp, phần diện tích đất nông nghiệp còn lại không đủ đảm bảo tiêu chuẩn canh tác Các dự án được giao đất chậm đầu tư, bỏ hoang hóa

Ngoài ra, quy hoạch không mang tính đồng bộ, quản lý nhà nước đất đai lỏng lẻo, thời gian dài buông lỏng quản lý khiến cho tình trạng sử dụng đất trái

pháp luật gia tăng

4 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh

tế cao? Bằng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hãy chứng minh rõ những biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này?

* Phân tích nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh

tế cao

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 6 Luật đất đai 2013

- VN vốn đất k lớn, nhìn vào cơ cấu sử dụng đất hiện nay (đất chưa sử dụngchiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên) => còn lãng phí trong việc khai thác, sử dụngtiền năng đất đai

Trang 15

=> Với quá trình phát triển đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcần đi trc 1 bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệuquả KT cao.

- Hiện nay, ở nhiều tỉnh phía nam có diện tích đất trồng lúa nc k mang lại hiệuquả KT cao, trong khi đó nếu sử dụng để nuôi trồng thủy sản sẽ mang lại lợi nhuậnlớn cho ng sản xuất NN và cho nhu cầu xuất khẩu

=> phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đk TN, khí hậu vàthổ nhưỡng của từng vùng để khai thác đất đai có hiệu quả

- Từ thực tế đó, cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm trên tinh thầntận dụng mọi diện tích sẵn có dùng đúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất đc phê duyệt

* Biểu hiện cụ thể của nguyên tắc trong pháp luật đất đai

(1) LDĐ 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất (Điều 6)

=>Việc quy định thành các nguyên tắc sử dụng đất cho thấy các tiêu chí này sẽđược áp dụng đối với mọi TH thực hiện các hoạt động liên quan tới đất đai

Thông qua các nguyên tắc này, Nhà nước nhấn mạnh, đề cao việc sử dụng đấtđúng quy hoạch, kế hoạch nhằm mang lại lợi ích và hiệu quả kinh tế cao nhất

(2)Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư vào đất đai (Điều 9)

(3) Phân loại đất theo mục đích sử dụng (Điều 10)

(4) Có các quy định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Đ.35 – Đ.51)

5 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất: “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất” theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?”

Trang 16

6 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất: “Tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất” theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

7 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan”

* Bên cạnh việc quy định đảm bảo cho NSD Đất, Luật đất đai năm 2013 cònxác định các nguyên tắc sử dụng đất tại Điều 6 nhằm định hướng cho việc sửdụng đất, tránh tình trạng sử dụng đất bừa bãi, lãng phí, sai mục đích, gâythiệt hại đến tài nguyên đất đai Luật Đất đai năm 2013 ghi nhận “NSD đấtđược thực hiện có liên quan” là một nguyên tắc sử dụng đất tại khoản 3 Điều6

* Hình thức sở hữu duy nhất về đất đai tại VN là sở hữu toàn dân về đất đai do

NN là đại diện chủ sở hữu, Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài qua các hình thứcnhư giao đất, cho thuê đất, và họ trở thành chủ thể có quyền sử dụng đất

Trang 17

* Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu,Nhà nước thống nhất quản lý, các cơ quan cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ giađình sử dụng đất không được sở hữu đất đai mà chỉ được quyền sử dụng đất,quyền sử dụng đất này là do Nhà nước trao quyền hoặc công nhận Khi đượcNhà nước trao quyền hoặc công nhận, người sử dụng đất sẽ có các quyền năng

và nghĩa vụ tương ứng, với mỗi loại đất khác nhau thì chế độ quản lý, sử dụngkhác nhau, do vậy khi nhà nước trao quyền sử dụng đất thì gắn với thời hạnnhất định, chẳng hạn đối với loại đất ở thường giao sử dụng ổn định, lâu dài,đối với các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thìthường giao có thời hạn

=> Do vậy, các quyền năng và nghĩa vụ mà người sử dụng đất chỉ được thựchiện trong thời hạn pháp luật cho phép sử dụng đất

* Theo quy định của LĐĐ năm 2013, người sử dụng đất sẽ có các quyền chungnhư: Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trênđất,

- Bên cạnh các quyền chung, thì người sử dụng đất được thực hiện pháp luậtcho phép thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về dân sự, pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanhbất động sản - người sử dụng đất được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất Tuynhiên, không phải trường hợp nào người sử dụng đất cũng được phép thực hiệncác giao dịch nêu trên mà chỉ khi đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy địnhthì mới được thực hiện các giao dịch này

- Tuy nhiên, các quyền năng của chủ sử dụng đất không phải là các quyền tuyệtđối, các chủ sử dụng đất chỉ được phép thực hiện các quyền năng mà pháp luậtcho phép, việc thực hiện không đúng hoặc vượt quá giới hạn pháp luật chophép đều vi phạm pháp luật LĐĐ năm 2013 quy định chủ sử dụng đất khôngthực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụngđất là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 4 Điều 12) Ví dụ: pháp luật quy định tổchức kinh tế được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất đượcgiao, đất thuê trả tiền một lần nhưng không cho phép chuyển nhượng quyền sử

Trang 18

dụng đất đối với đất được thuê trả tiền thuê đất hằng năm, do đó trường hợp tổchức được thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thực hiện việc chuyển nhượngquyền sử dụng đất này sẽ không được pháp luật cho phép.

* Pháp luật quy định người sử dụng đất có quyền nhưng cũng đồng thời quyđịnh người sử dụng đất phải có trách nhiệm đối với việc sử dụng đất của mình,nói cách khác là người sử dụng đất có nghĩa vụ đối với việc sử dụng đất (nhưnghĩa vụ sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, thực hiện các biệnpháp bảo vệ đất, ) , việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

bị pháp luật nghiêm cấm

- Điều 12 LĐĐ năm 2013 quy định một số hành vi cấm đối với chủ sử dụng đấtkhi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ củangười sử dụng đất như sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất

mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 6), không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (khoản7), không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theoquy định của pháp luật (khoản 9)

- Pháp luật có những biện pháp xử lý cụ thể đối với hành vi không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của người sử dụng đất, ví dụ: chủ sử dụngđất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký đất đai(Điều 12 Nghị định 102/2014/NĐ-CP)

* Ý nghĩa:

- Nguyên tắc này định hướng cho chủ sử dụng đất biết được pháp luật cho phép

họ được hưởng những quyền lợi cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ mà phápluật buộc họ phải thực hiện Từ đó giúp chủ thể có thể định hướng việc sử dụngđất của mình, trong quá trình sử dụng đất, họ sẽ thực hiện các quyền năng củamình và yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi những quyền lợichính đáng của mình bị xâm hại đồng thời họ cũng định hình được những tráchnhiệm, nghĩa vụ

8 Phân tích Điều 4 Luật Đất đai 2013: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu".

Khởi nguồn, bản chất và cơ sở của Điều 4

* Khởi nguồn:

Trong thời kỳ trước năm 1959, có 2 hình thức sở hữu về đất đai: sở hữu nhànước và sở hữu tư nhân Giai đoạn 1959 - 1980, tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở

Trang 19

hữu về đất đai là Nhà nước, tập thể và tư nhân Từ năm Hiến pháp 1980 đếnnay, quy định một hình thức sở hữu về đất đai là sở hữu toàn dân thể hiện quaĐiều 19 Hiến pháp 1980, Điều 17 Hiến pháp 1992 và Điều 53 Hiến pháp 2013

và cả Điều 4 LDD 2013

* Bản chất: của điều 4 chính là quốc hữu hóa đất đai.

* Cơ sở:

Sự khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân dựa trên những cơ sở thực tiễn

chủ yếu sau đây:

1 Về mặt chính trị

Vốn đất đai quý báu do công sức, mồ hội xương máu của bao thế hệ người ViệtNam tạo lập nên, do đó nó phải thuộc về toàn thể nhân dân Hơn nữa, trongđiều kiện mở cửa, chủ động hội nhập từng bước và vững chắc vào nền kinh tếkhu vực thì việc xác lập hình thức sở hữu toàn dân về đất đai là một trongnhững phương thức nhằm góp phần củng cố và bảo vệ vững chắc nền độc lậpdân tộc

2 Về phương diện lịch sử

Từ xa xưa nước ta đã tồn tại hình thức quốc hữu hóa đất đai mà căn nguyên của

nó là công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, giành và giữ nền độc lập dân tộc.Việc quốc hữu hóa đất đai cũng để nhà nước phong kiến có thể huy động sứcmạnh toàn dân vào việc đắp đê, kiến thiết đất nước

3 Về thực tế trong công tác quy hoạch

Hiện nay nước ta còn hơn 4.5 triệu ha đất tự nhiên chưa sử dụng, việc xác lậpđất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu để quản lý sẽgiúp Nhà nước có thể thống nhất trong công tác quản lí xây dựng quy hoạch sửdụng đất đai theo định hướng phát triển chung nhằm quản lí chặt chẽ và đưadiện tích đất chưa sử dụng vào khai thác và sử dụng hợp lí

4 Về tính ổn định của hình thức sở hữu toàn dân

Việc duy trì và củng cố hình thức sử hữu toàn dân về đất đai trong giai đoạnhiện nay còn căn cứ vào lí do thực tiễn là trong quá trình quản lí và sử dụng đấtđai, chế độ sở hữu toàn dân đã duy trì ổn định trong thời gian khá dài (30 năm)

do đó nếu thay đổi hình thức khác thì sẽ dẫn đến sự xáo trộn trong lĩnh vực đấtđai, làm tăng tính phức tạp của các quan hệ đất đai, dẫn đến sự mất ổn định vềchính trị - xã hội

Trang 20

9 Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có quyền gì đối với đất đai? Anh (Chị) có nhận định gì về thực tiễn thực thi các quyền của Nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua?

Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, nên nhà nước có đầy đủ quyền năng về sửdụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày29/11/2013 thay thế Luật đất đai số 13/2003/QH11:

Quyền của NN với tư cách là đại diện CSH toàn bộ đất đai (Đ13 => 21)

 Quyền chiếm hữu đất đai

o Cơ sở xác lập quyền SD và quyền định đoạt đất đai

o Có tính vĩnh viễn: NN không bao giờ mất đi quyền chiếm hữu đất đai dù đãgiao cho bất cứ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài

o Có tính trọn vẹn: NN chiếm hữu toàn bộ đất đai trong phạm vi lãnh thổ quốcgia (đất liền, hải đảo, vùng đất ngập nước thuộc khu vực lãnh hải)

o Có tính gián tiếp, khái quát

 Quyền SD đất đai: Là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai =>Phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT - XH của đất nước

o Quyết định chính sách tài chính về đất đai

o Quy định quyền và nghĩa vụ của NSDĐ

Gián tiếp

 Quyền định đoạt đất đai

Là quyền quyết định số phận pháp lí của đất đai

Hình thức thực hiện quyền

 Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

 Quyết định trao quyền sử dụng đất cho NSDĐ

* Thực tiễn thực thi các quyền của NN đối với đất đai trong thời gian qua

Trang 21

10 Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có trách nhiệm gì đối với đất đai? Anh (Chị) có nhận định gì về thực tiễn thực thi các trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua?

Trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai được quy định tại Chương 2 Mục 2 Luật đất đai 2013 từ điều 22 đến điều 28, nội dung cụ thể như sau:

Nội dung QL đất đai (Đ22)

Hệ thống QL đất đai được xây dựng từ TW đến ĐP (Đ23, 24, 25 + NĐ43)

 TW: CP => Thống nhất QLNN về đất đai trong cả nước (+ Bộ, CQ ngang

 Cấp huyện: UBND huyện => => QLNN về đất đai trong huyện

 Phòng TN&MT (CQ QLNN về đất đai cấp huyện)

 Cấp xã: UBND xã => => QLNN về đất đai trong xã

 Công chức địa chính

 Trách nhiệm bảo đảm quyền của NSDĐ (Đ26)

 Trách nhiệm của NN về đất ở, đất SX nông nghiệp đối với đồng bào dân tộcthiểu số (Đ27)

Trang 22

Đồng bào dân tộc thiểu số = Đối tượng đặc biệt; thường phân bố ở những khuvực điều kiện KT còn khó khăn (Biên giới => Ý nghĩa quan trọng)

 Trách nhiệm của NN trong XD, cung cấp thông tin ĐĐ (Đ28)

(NĐ43) Công khai điện tử

Số hóa thông tin => QL + SD khoa học và dễ dàng hơn

* Thực tiễn thực thi các trách nhiệm của NN đối với đất đai trong thời gian qua

 NN đã xây dựng hệ thống QLNN về đất đai từ TW đến ĐP; triển khai thực hiệncác nội dung QLNN về đất đai

Còn hạn chế trong công tác quản lý

 Giao đất không qua đấu thầu (trong trường hợp bắt buộc phải đấu thầu –Đ118) => Thất thoát nghiêm trọng nguồn thu NSNN (VD: Đến 12/2016,UBND tỉnh Bắc Giang đã sai phạm khi giao đất để thực hiện 5 dự ánkhông thông qua đấu giá + “cho mượn” hơn 17.000m2 đất để làm sân golf)

 Còn lỗ hổng trong truy thu thuế => Thất thu NSNN (VD: Tự khai báoQSD đất là tài sản duy nhất => Trốn thuế)

 Các quyền của NSDĐ đã có sự mở rộng; được đảm bảo tương đối đầy đủ

Sai phạm (nghiêm trọng) => Không đảm bảo quyền của NSDĐ => Khiếu nại,

tố cáo, tranh chấp (VD: Sai phạm về thu hồi, bồi thường trong vụ việc khiếunại của công dân khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2, Tp HCM)

 Dù có nhiều chương trình dự án thực hiện các chính sách có liên quan đến hỗtrợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nhưng donguồn lực rất hạn chế nên hầu hết các mục tiêu không hoàn thành

 Người dân còn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin về QH, KH SDĐ, thôngtin dự án đầu tư, SDĐ trên địa bàn

Trang 23

 Việc thống kê và xây dựng các cơ sở dữ liệu ĐĐ còn khá thủ công, chưa tối ưuhóa được năng suất và hiệu quả tìm kiếm; Các thông tin kiểm định chưa thật sựsát sao và chính xác, mất khá nhiều thời gian tra cứu

11 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, duy trì và bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu là cần thiết và phù hợp Tuy nhiên, pháp luật cần phải tiếp tục có những chế định mới được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trên thực tế chế độ sở hữu này trong thời gian tới Bằng kiến thức đã học và tích luỹ, Anh (Chị) hãy làm sáng tỏ nhận định nêu trên.

CƠ SỞ LÝ LUẬN: Học thuyết Mác Lê-nin về quốc hữu hóa đất đai: Quốc

hữu hóa đất đai là con đường phát triển tất yếu trong tiến trình phát triển củaloài người

Xét khía cạnh kinh tế: Quốc hữu hóa đất đai có lợi hơn duy trì sở hữu tư nhân

về đất đai

 Con người luôn có nhu cầu cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc, ấm no

 Để thỏa mãn nhu cầu => Đưa máy móc, phương tiện SX hiện đại vào SXnông nghiệp => Đòi hỏi đất đai phải tích tụ thành những vùng rộng lớn

 Sở hữu tư nhân về đất đai làm đất đai bị chia nhỏ

Xét nguồn gốc phát sinh: Đất đai do tự nhiên tạo ra, có trước con người

 Mọi người có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, SD đất đai để nuôisống bản thân mình + nghĩa vụ cải tạo, giữ gìn, làm cho đất tốt lên đểtruyền lại cho thế hệ tương lai

 1 (nhóm) người trong XH tìm cách biến đất đai làm sở hữu riêng = Vô lý

Phương thức SX TBCN trong nông nghiệp: Muốn có lợi nhuận tối đa, nhà tư

bản tìm cách cải tiến máy móc, kéo dài thời gian lao động và tìm cách bớtxén tiền công của người CN

 Lợi nhuận dựa trên việc bóc lột SLĐ của công nhân và khai thác đất đaiquá mức => Nguy cơ cạn kiệt

 Hình thức sở hữu tư nhân về đất đai tạo điều kiện để nhà tư bản khai thácSLĐ của CN và khai thác quá mức tiềm năng của đất đai

Trang 24

 Đất đai không phải của riêng mà là của chung, do NN thống nhất quản lý

VN = nước nông nghiệp; có khoảng 70% dân số là nông dân, diện tích đất canhtác bình quân đầu người vào loại thấp trên thế giới

 Để QL và bảo vệ chặt chẽ vốn đất nông nghiệp => Cần xác định đất đaithuộc sở hữu toàn dân do NN thống nhất QL

Còn gần 1 nửa diện tích đất tự nhiên chưa sử dụng

 Muốn đưa vào SD => Nguồn vốn ban đầu rất lớn=> Chỉ NN mới có đủkhả năng và điều kiện

 Xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà NN là đại diện => NN chủđộng trong việc lập QH, KH SDĐ, đầu tư nguồn vốn

Chế độ SH toàn dân về đất đai đã hình thành qua 4 thập kỷ; các QH về QL,SDĐ được xác lập dựa trên chế độ sở hữu đất đai này mang tính ổn định

 Đất đai là vấn đề nhạy cảm, có ảnh hưởng đến CT, KT, XH

 Việc thay đổi chế độ sở hữu gây ra những xáo trộn không cần thiết, thậmchí làm mất tính ổn định

PL cần phải tiếp tục có những chế định mới được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trên thực tế chế độ SH này

 VBPL đều dừng lại ở quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do NN đại diệnchủ SH, tuy nhiên trên thực tế NN không trực tiếp chiếm hữu, SDĐ mà giao đất,cho thuê đất, công nhận QSDĐ…

 Trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế, khichúng ta nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về vai trò của đất đai là 1 trongnhững nguồn lực chủ yếu, nguồn vốn to lớn để phát triển đất nc, cùng với nhữngđòi hỏi của việc quản lý đất đai trong nền KT thị trường đặt ra sự cần thiết phảiphân tích, đánh giá 1 cách sâu sắc và toàn diện vấn đề sở hữu toàn dân về đấtđai

Trang 25

 Hạn chế của SH toàn dân đối với đất đai:

Toàn dân là 1 khái niệm chính trị, không phải chủ thể của QHPL đất đai nhưng lại là chủ thể của QSH đất đai

 PL quy định cho NSDĐ các quyền mang tính chất định đoạt của CSHnhưng không quy định cho toàn dân

12 Vì sao trong bối cảnh đại đa số các quốc gia trên thế giới tư nhân hóa đất đai mà Việt Nam vẫn kiên định xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu? Hãy cho biết cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay?

Trên nhiều phương diện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai phù hợp với bối cảnh vàđịnh hướng phát triển của Việt Nam hiện nay, do đó Việt Nam vẫn kiên định với chế

độ này Để có một cái nhìn toàn diện, cần xét trên hai phương diện là cơ sở lý luận và

 Con người luôn có nhu cầu cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc, ấm no

 Để thỏa mãn nhu cầu => Đưa máy móc, phương tiện SX hiện đại vào SXnông nghiệp => Đòi hỏi đất đai phải tích tụ thành những vùng rộng lớn

 Sở hữu tư nhân về đất đai làm đất đai bị chia nhỏ

Xét nguồn gốc phát sinh: Đất đai do tự nhiên tạo ra, có trước con người

 Mọi người có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, SD đất đai để nuôisống bản thân mình + nghĩa vụ cải tạo, giữ gìn, làm cho đất tốt lên đểtruyền lại cho thế hệ tương lai

 1 (nhóm) người trong XH tìm cách biến đất đai làm sở hữu riêng = Vô lý

Phương thức SX TBCN trong nông nghiệp: Muốn có lợi nhuận tối đa, nhà tư

bản tìm cách cải tiến máy móc, kéo dài thời gian lao động và tìm cách bớtxén tiền công của người CN

Trang 26

 Lợi nhuận dựa trên việc bóc lột SLĐ của công nhân và khai thác đất đaiquá mức => Nguy cơ cạn kiệt

 Hình thức sở hữu tư nhân về đất đai tạo điều kiện để nhà tư bản khai thácSLĐ của CN và khai thác quá mức tiềm năng của đất đai

* Cơ sở thực tiễn:

Sự khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân dựa trên những cơ sở thực tiễn

chủ yếu sau đây:

1 Về mặt chính trị

Vốn đất đai quý báu do công sức, mồ hội xương máu của bao thế hệ người ViệtNam tạo lập nên, do đó nó phải thuộc về toàn thể nhân dân Hơn nữa, trong điềukiện mở cửa, chủ động hội nhập từng bước và vững chắc vào nền kinh tế khu vựcthì việc xác lập hình thức sở hữu toàn dân về đất đai là một trong những phươngthức nhằm góp phần củng cố và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

2 Về phương diện lịch sử

Từ xa xưa nước ta đã tồn tại hình thức quốc hữu hóa đất đai mà căn nguyên của nó

là công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, giành và giữ nền độc lập dân tộc Việcquốc hữu hóa đất đai cũng để nhà nước phong kiến có thể huy động sức mạnh toàndân vào việc đắp đê, kiến thiết đất nước

3 Về thực tế trong công tác quy hoạch

Hiện nay nước ta còn hơn 4.5 triệu ha đất tự nhiên chưa sử dụng, việc xác lập đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu để quản lý sẽ giúp Nhànước có thể thống nhất trong công tác quản lí xây dựng quy hoạch sử dụng đất đaitheo định hướng phát triển chung nhằm quản lí chặt chẽ và đưa diện tích đất chưa

sử dụng vào khai thác và sử dụng hợp lí

4 Về tính ổn định của hình thức sở hữu toàn dân

Việc duy trì và củng cố hình thức sử hữu toàn dân về đất đai trong giai đoạn hiệnnay còn căn cứ vào lí do thực tiễn là trong quá trình quản lí và sử dụng đất đai, chế

độ sở hữu toàn dân đã duy trì ổn định trong thời gian khá dài (30 năm) do đó nếuthay đổi hình thức khác thì sẽ dẫn đến sự xáo trộn trong lĩnh vực đất đai, làm tăngtính phức tạp của các quan hệ đất đai, dẫn đến sự mất ổn định về chính trị - xã hội

13 Nhà nước thực hiện quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước như thế nào? Quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu được thể hiện như thế nào theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

Căn cứ pháp lý: Điều 21, 23, 24 Luật đất đai 2013

Trang 27

Đất đai là sở hữu toàn dân trong đó Nhà nước thực hiện quyền của đại diện chủ sởhữu Thông qua thẩm quyền của mình thì Nhà nước thay mặt chủ sở hữu thực hiệncác quyền của mình đối với đất đai.

Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai của Nhà nước được thực hiện thông qua

hệ thống các cơ quan nhà nước được trao quyền Điều 21 Luật Đất đai năm 2013quy định cụ thể là các cơ quan sau:

- Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sửdụng đất đai trong phạm vi cả nước

- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xãhội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền quy định tạiLuật này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương

- Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đấtđai theo thẩm quyền do Luật Đất đai quy định

Quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu được thể hiện rõ nhất qua việc quy hoạch sử dụng đất

QH SDĐ luôn gắn liền với chiến lược tổng thể phát triển KT - XH, ANQP của đấtnước => Mọi quy hoạch khác (QH phát triển đô thị, QH phát triển vùng…) đềuphải dựa trên sự bố trí SDĐ của QH SDĐ

14 Anh/chị hãy chỉ rõ mục đích, ý nghĩa của vấn đề minh bạch và công khai hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất? Pháp luật đất đai hiện hành có nhiều quy định thể hiện những yêu cầu cụ thể về công khai, minh bạch trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuy nhiên trên thực tế thực hiện chưa nghiêm túc và chưa hiệu quả vấn đề này Bằng kiến thức đã học và quan sát thực tiễn, anh chị hãy làm sáng tỏ vấn đề này.

Căn cứ pháp lý: Điều 28, 35, 43, 48, 66, 70, 71, 74,… Luật đất đai 2013

1 Mục đích của minh bạch, công khai hóa QH, KH SDĐ

 Người dân thực hiện vai trò giám sát hoạt động của CQ công quyền

o Đảm bảo sự dân chủ

o Đảm bảo hoạt động QLNN về đất đai được thực hiện đúng PL => Tránh sự tùytiện trong XD và thực hiện QH, KH SDĐ của NN

Trang 28

o Phòng chống tham nhũng, sai phạm trong lĩnh vực đất đai

 Hoàn thiện QH, KH SDĐ <= Việc tiếp thu ý kiến, nguyện vọng của người dân

o Giữa QĐPL và thực tế luôn có độ chênh lệch => Người dân dân đóng góp ýkiến, nguyện vọng => NN tiếp nhận những ý kiến đó để điều chỉnh

o Đảm bảo QH, KH SDĐ thực tế và khả thi

o Nâng cao hiệu quả thực hiện PL trên thực tế

 Người dân = Đối tượng trực tiếp thụ hưởng => Tác động lớn đến lợi ích củangười dân

o Người dân có quyền được nêu ý kiến

 Giúp NSDĐ tiếp cận thông tin

o Nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình

 Giúp người dân hiểu về chủ trương, chính sách của NN

o Hạn chế sự phản đối của người dân => Khi đồng ý => tự giác thực hiện

o Giảm thiểu tranh chấp, khiếu kiện của người dân trong lĩnh vực ĐĐ

 Công khai, minh bạch => Dễ chấp hành

o Đòi hỏi khách quan

2 Ý nghĩa

 Sai phạm của CQNN trong lĩnh vực đất đai

 Sự phản ứng của nhân dân đối với QH, KH SDĐ; các quyết định thu hồi đất =>Bạo động; ảnh hưởng xấu đến trật tự XH

 Hạn chế “dự án treo”, “quy hoạch treo”

3 Nhận định, đánh giá về việc thực hiện trên thực tế

 Đã có biện pháp công khai QH, KH SDĐ

Bộ TN&MT phải công bố công khai toàn bộ tài liệu về QH, KH SDĐ quốc giatại trụ sở trong suốt kỳ QH, KH; đăng công báo, công bố trên mạng thông tinQLNN của Chính phủ; đăng trên 1 nhật báo TW

Sở TN&MT, Phòng TN&MT có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu

về QH, KH SDĐ cấp tỉnh, huyện trong suốt kỳ; công bố trên mạng thông tinQLNN của tỉnh; đăng trên báo của ĐP

UBND xã công bố công khai toàn bộ tài liệu tại trụ sở UBND trong suốt kỳ

QH, KH

Trang 29

BQL khu kinh tế đặc biệt công bố công khai toàn bộ trụ sở BQL trong suốt kỳ;công bố trên trang thông tin điện tử của khu kinh tế đặc biệt; đăng trên 1 báongành + 1 báo ĐP

 Vẫn còn tình trạng lấy ý kiến nhưng không tiếp thu ý kiến của người dân, thậmchí là làm giả ý kiến của người dân

15 Hãy chỉ rõ những quy định nào của Luật Đất đai 2013 nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tình trạng quy hoạch treo, dự án treo hiện nay? Phân tích cụ thể các quy định đó?

Căn cứ pháp lý: Điều 35, 35, 38, 39, 40, 41, 44, 47, 49, 50, 52 Luật Đất đai 2013

1 Tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Trước đây: quy hoạch xa rời với thực tiễn, chưa xuất phát từ yêu cầu khách quan củathực tiễn cuộc sống

- Hiện nay:

 Điều 35 LDD 2013: nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải quán triệt

8 nguyên tắc – tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt trong quá trình trình lập, sửa đổi, bổ sungthẩm định và phê duyệt Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đặc biệt lần đầu tiên nhấn mạnh đến nguyên tắc: đảm bảo tính thống nhất và liên kết giữa các loại quy hoạch (quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, QP-AN; quy

hoạch ngành, lĩnh vực ở địa phương với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)

=> Sự đổi mới cần thiết nhằm khắc phục sự mâu thuẫn, chồng chéo và mang tính chắp

vá của Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch ngành, lĩnh vực ở các địaphương vốn tồn tại khá dài trong thời gian trước đây

=> Hướng tới bảo đảm việc khai thác và sử dụng đất đai cho các nhu cầu, các ngành,lĩnh vực phải đảm bảo vì mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh –quốc phòng của đất nước cũng như đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách hợp lý,hiệu quả

- Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bảo đảm an ninh

lương thực quốc gia được quan tâm, chú trọng và được lồng ghép trong việc lập, điềuchỉnh và phê duyệt Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất => đặt trách nhiệm với người sửdụng đất phải đi đôi kết hợp giữa việc khai thác, sử dụng đất đai với bảo vệ môitrường, bảo vệ quỹ đất trồng lúa

Điều 36,38,39,40,41 LDD:

Trang 30

- Quy định đầy đủ căn cứ, nội dung của Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từngcấp cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi cấp quy hoạch: quốc gia,

cấp tỉnh, cấp huyện, cấp quốc phòng – an ninh => đây là sự thay đổi căn bản có ý

nghĩa vô cùng quan trọng; quyết định tới tính phù hợp và sát với yêu cầu thực tiễn vìmỗi cấp quy hoạch có mục tiêu và nhiệm vụ khác nhau nên chỉ tiêu cũng như địnhmức đặt ra cần đạt được ở mỗi loại quy hoạch đó cũng khác nhau

(Luật cũ áp dụng 42 chỉ tiêu, định mức chung cho mọi loại quy hoạch nên dẫn đếntình trạng quy hoạch ở cấp huyện và cấp xã khi xây dựng thường ko đạt yêu cầu vềcác chỉ tiêu, định mức này hoặc quy hoạch xây dựng nên mang nặng tính hình thức, xarời thực tiễn)

Điều 44, 47 LDD: Công tác tham vấn ý kiến của Tổ chức tư vấn Quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất: Việc lập quy hoạch, kế hoạch phải có sự tham gia của nhiều cấp,nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, chuyên môn; phải được thẩm định, rà soát kỹ lưỡngtrước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định

=> Đảm bảo tính phù hợp, sát thực tế + đảm bảo tính khách quan, khoa học = tính khả thicủa Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2 Giải quyết tình trạng quy hoạch treo, dự án

- Khi đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trongkhu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tụcthực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở,công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà

ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công

bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụngđất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều

Trang 31

chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mụcđích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điềuchỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy

bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền

- Khoản 3: Xử lý trường hợp quy hoạch treo:

- Khoản 4: tạo điều kiện cho việc thực hiện các dự án đầu tư ko bị đình trệ, góp phầnthúc đẩy phát triên KT – XH

Điều 50 LDD

=> Bằng việc chế độ báo cáo hằng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đối với các cấp, các ngành LDD 2013 đã tạo cơ sở pháp lý cho việc thựchiện công tác báo cáo, đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tuân thủ thựchiện, đạt hiệu quả hằng năm hay theo kỳ

Khoản 1 Điều 52 LDD

Quy định về căn cứ giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phảidựa trên cơ sở "Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được phêduyệt"

16 Tại sao Luật Đất đai 2013 lại quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi phê duyệt phải được đưa ra tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân Phân tích ý nghĩa của những quy định này Hãy nêu ý kiến cá nhân về việc thực hiện quy định này trên thực tế thời gian qua?

Căn cứ pháp lý: Điều 43 Luật đất đai 2013

 Phòng chống tham nhũng, sai phạm trong lĩnh vực đất đai

 Hoàn thiện QH, KH SDĐ <= Việc tiếp thu ý kiến, nguyện vọng của người dân

 Giữa QĐPL và thực tế luôn có độ chênh lệch => Người dân dân đóng góp ýkiến, nguyện vọng => NN tiếp nhận những ý kiến đó để điều chỉnh

 Đảm bảo QH, KH SDĐ thực tế và khả thi

 Nâng cao hiệu quả thực hiện PL trên thực tế

Trang 32

 Người dân = Đối tượng trực tiếp thụ hưởng => Tác động lớn đến lợi ích củangười dân

 Người dân có quyền được nêu ý kiến

 Giúp NSDĐ tiếp cận thông tin

 Nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình

 Giúp người dân hiểu về chủ trương, chính sách của NN

 Hạn chế sự phản đối của người dân => Khi đồng ý => tự giác thực hiện

 Giảm thiểu tranh chấp, khiếu kiện của người dân trong lĩnh vực ĐĐ

 Công khai, minh bạch => Dễ chấp hành

 Đòi hỏi khách quan

* Ý nghĩa:

- Việc lấy ý kiến người dân là một trong những tài liệu quan trọng giúp cơquan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoàn thiện phương án quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Sau khi lấy ý kiến người dân, cơ quan nhà nước sẽ tổng hợp

ý kiến, những ý kiến đóng góp phù hợp sẽ được tiếp thu để hoàn chỉnh nộidung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đối với Nhà nước, nó đảm bảo việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm,đạt các mục đích nhất định và phù hợp với các quy định của Nhà nước Đồngthời, giúp cho Nhà nước theo dõi, giám sát được quá trình sử dụng đất Quyhoạch và kế hoạch hoá đất đai là công việc của tất cả các cơ quan quản lý đấtđai và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất của Nhà nước

17 Bằng kiến thức đã học và tích lũy, Anh (Chị) hãy chỉ rõ vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với hoạt động quản lý nhà nước về đất đai? Tại sao Luật Đất đai 2013 lại quy định căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải dựa trên cơ sở "Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được phê duyệt"? Chỉ rõ quy định như vậy giải quyết được tồn tại, vướng mắc gì trong thực tiễn thời gian qua?

* Vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với hoạt động quản lý nhà nước về đất đai:

Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai cụ thể về số lượng, chất lượng, vịtrí, không gian cho các mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cơ sở khoa học và thực tế

Trang 33

của các mục tiêu kinh tế - xã hội để việc sử dụng đất phù hợp với các điều kiện về đấtđai, khí hậu, thổ nhưỡng và từng ngành sản xuất -> QHDD thể hiện xu hướng pháttriển của địa phương trong một khoảng thời gian nhất định.

QHDD có vai trò đảm bảo việc sử dụng đất đai hợp lí và tiết kiệm, đạt các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, đồng thời giúp NN theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất.

* Tại sao căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng của đất và thu hồi đất cần dựa theo “Kế hoạch sử dụng đất đai”

- Hạn chế sự tùy tiện trong việc lấy đất của người đang sử dụng vào các mục đích khác của nhà đầu tư, dẫn đến tình trạng người dân thì ko có đất canh tác, mất việc

làm, thất nghiệp tràn lan; trong khi đất giao cho nhà đầu tư lại bị hoang hóa, ko đưavào khai thác đúng tiến độ

- Đảm bảo NN chỉ giao đất, cho thuê đất cho các chủ thể thực sự có nhu cầu, có

khả năng và việc sử dụng đất đó thực sự đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH ởđịa phương nói riêng và cả nước nói chung

=> Căn cứ hướng tới tính hiệu quả và khả thi trong việc sd đất, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất của các chủ thể sử dụng đất diễn ra hằng năm => góp phần hạn chế “quy hoạch treo”, “dự án treo” do quy hoạch sử dụng đất dc xây dựng với chiến

lược dài hạn song dc lấy làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất nên chúng ko sát

vs nhu cầu sử dụng đất cũng như diễn biến, hiện trạng và tình hình sử dụng đất ở cácđịa phương, góp phần khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất tràn lan, tránh tình trạng bỏ hoang hóa, gây lãng phí tài nguyên đất

18 Phân tích các căn cứ để Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

Căn cứ pháp lý: Điều 52 Luật đất đai 2013

Có 2 căn cứ để NN giao đất, cho thuê đất, lần lượt là:

1 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt

Trang 34

2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất

Thực tế có 2 vấn đề cần xác định khi cân nhắc căn cứ này, là: (1) nhu cầu này thể hiện

ở những loại dự án nào?; (2) nhu cầu sử dụng đất ghi nhận trong đơn xin giao đất,thuê đất của những chủ thể sử dụng đất thì cần thiết phải có cơ quan NN xác nhận nhucầu đó không?

Vì vậy các loại dự án được phân biệt thành:

 Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, dự án đầu

tư có vốn nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư -> Cơ quan cấp giấy phép đầu

tư thẩm định nhu cầu sd đất

 Dự án đầu tư của tổ chức không có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách NN hoặckhông phải dự án đầu tư có vốn nc ngoài -> Sở TMNT nơi thực hiện dự án thẩmđịnh

 Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW xétduyệt

 Đối với hộ gd, cá nhân, cộng đồng dân cư -> UBND xã phường thị trấn xác nhận

19 Chỉ rõ sự khác biệt giữa hình thức giao đất có thu tiền với hình thức cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

Tiêu chí Giao đất có thu tiền (Điều 55) Cho thuê đất (Điều 56)

Khái niệm

(Điều 3)

Là việc Nhà nước ban hành quyếtđịnh giao đất để trao quyền sửdụng đất cho đối tượng có nhu cầu

sử dụng đất

Là việc Nhà nước quyết định traoquyền sử dụng đất cho đối tượng cónhu cầu sử dụng đất thông qua hợpđồng cho thuê quyền sử dụng đất Hình thức

trao

QSDĐ

- Quyết định giao đất(Quyết định hành chính)

- HĐ thuê QSDĐ

Hình thức

thu tiền

- Thu tiền sử dụng đất - Thu tiền tiền thuê đất hàng năm

- Thu tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê

Quyền và

nghĩa vụ

- Của người đc giao đấtNgười được giao đất có toànquyền định đoạt đối với đất đượcgiao

VD: Chuyển nhượng; cho thuê

- Của ng thuê đất

* Đối với trả tiền 1 lần

Có quyền giao dịch về QSDĐ-> Là quyền tài sản

* Đối với trả tiền hàng nămKhông có quyền giao dịch về

Trang 35

 Là quyền tài sản QSDĐ; chỉ giao dịch với tài sản gắn

liền với đất thuê Chỉ có trường hợpngười được Nhà nước cho thuê đấttrong khu công nghiệp, khu chếxuất, cụm công nghiệp, làng nghềthì có quyền cho thuê lại đất đã thuê.-> Không phải quyền tài sản

Thời hạn - Sử dụng ổn định, lâu dài (Đ.125)

+ Hạn mức giao đất nông nghiệpquy định tại Điều 129 Luật đất đai2013

Không có quy định về hạn mức chothuê đất Diện tích đất cho thuê phụthuộc vào hai yếu tố là:

+ Nhu cầu sử dụng đất và;

+ Quỹ đất đáp ứng

Diện tích cụ thể cho thuê đất đượcghi rõ trong Quyết định cho thuê đấthoặc hợp đồng cho thuê quyền sửdụng đất

- Đơn vị lực lượng vũ trang sản xuất

NN kết hợp với nhiệm vụ QP-AN

20 Tại sao khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai 2013 lại quy định: Lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì chỉ được thuê đất trả tiền hàng năm mà không được thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê? Phân tích mục đích, ý nghĩa của quy định này.

Trang 36

Do nhiệm vụ quan trọng của họ là huấn luyện trong thời bình (và chiến đấu bảo vệ

tổ quốc trong thời chiến) và làm kinh tế chỉ là góp phần khai thác đất đai có hiệu quả

trong thời bình mà thôi + đảm bảo quỹ đất vào mục đích AN-QP => Nhiệm vụ tạm thời.

Không SDĐ với một diện tích cố định

Mang tính tạm thời, không lâu dài

o Tiền thuê đất phải trả hàng năm phù hợp, không lớn như trả tiền mộtlần

o Đảm bảo về việc không bỏ trống, lãng phí đất nếu trong thời chiến,LLVT không thể khai thác, sử dụng

o Thuê đất trả tiền hằng năm => Không được giao dịch QSDĐ

o Tránh trường hợp các đơn vị vũ trang nhân dân định đoạt đất thuê

Thuê đất trả một lần Thuê đất trả hàng năm

Lợi thế Có nhiều quyền lợi hơn, do ngay từ

khi bắt đầu họ có nghĩa vụ lớn hơn

(Điều 174, LĐĐ 2013).

Tăng hiệu quả SDĐ của chủ thể

SDĐ, giúp chủ thể tận dụng tối đa

quãng thời gian thuê đất, phục vụ

cho mục đích SDĐ

Giảm áp lực lên doanh nghiệp vì sốtiền thuê đất được chia đều trong cảkhoảng thời gian thuê

Trang 37

Bất lợi Sức ép khá lớn lên doanh nghiệp vì

khoản tài chính để trả tiền thuê là

lớn

 Doanh nghiệp phải có nănglực tài chính vững chắc

Ít quyền lợi hơn so với trả tiền 1 lần

Cụ thể: không được thực hiện cácquyền chuyển nhượng, thế chấp,tặng cho, góp vốn… bằng quyền sử

dụng đất (Điều 175, LĐĐ 2013)

Ví dụ Doanh nghiệp phục vụ du lịch, cụ thể

là lĩnh vực khách sạn, nhà hàng

mong muốn được trả một lần Lý do

là vì điều này khiến họ chủ động

trong việc kinh doanh suốt 50 năm,

họ cũng có quyền lợi về đất đai, có

quyền cho thuê lại Trong trường hợp

nhà nước thu hồi thì thành phố phải

bố trí đất lại cho doanh nghiệp

Một số doanh nghiệp khác mongmuốn trả tiền mỗi năm, nhất làdoanh nghiệp thuê đất làm vănphòng thì không có đủ tiền trả mộtlần Tuy nhiên rất phù hợp vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa và không

có nhu cầu dung quyền tài sản trênđất thuê

22 Hãy chỉ rõ các phương thức tiếp cận đất đai của các chủ thể đầu tư trong nước và các chủ thể đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất để thực hiện các

dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Hãy đánh giá các quy định này dưới khía cạnh triển khai trên thực tế?

Phương thức

tiếp cận

Chủ thể đầu tư trong nước Chủ thể đầu tư nước

ngoàiGiao đất

- Thường ko nhằm mục đích lợi nhuận

Ví dụ: Xây dựng nhà ở tái định cư

Không đề cập

Giao đất có

thu tiền sử

dụng đất

Khoản 2, khoản 4 Điều 55

-Mục đích sử dụng đất để tìm kiếm lợi nhuậntrong quá trình sử dụng nhưng ko lựa chọnhình thức cho thuê đất

Khoản 3 Điều 55

Người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được giao

Trang 38

-Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cho toàn bộthời gian được phép sử dụng đất ngay từ khi

có quyết định giao đất Vì phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính về QSD đất một lần cho NNngay từ ban đầu khi chưa tiến hành đầu tư,chưa có lợi nhuận thu về nên xu hướng chung

là NN dành cho những đối tượng này những

quyền và lợi thế mở rộng trong quá trình sử dụng

đất để thực hiện dự ánđầu tư xây dựng nhà ở

để bán hoặc để bán kếthợp cho thuê;

Cho thuê đất Khoản 1 Điều 56 trừ điểm đ,e,g

Mục đích sử dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuậnĐược lựa chọn hình thức trả tiền dựa trên cơ

sở năng lực tài chính, mục đích và chiến lượcđầu tư

Điềm đ,e,g khoản 1Điều 56

Không thông qua các quyết định HC của cqnn

có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất mà đc

NN cho phép nhận chuyển nhượng từ các cánhân, tổ chức khác bằng HĐ chuyển nhượng(NN chỉ xem xét điều kiện chủ thể xem có đủkhả năng và năng lực để khai thác và sử dụngđất đúng quy hoạch đã dc xét duyệt) hoặcbằng VB chấp thuận của UBND tỉnh về việcchuyển mục đích sử dụng đất

DN có vốn đầu tư nướcngoài, người VN định

cư ở nước ngoài nhậnchuyển nhượng, đi thuê,

đi thuê lại đất trong khucông nghiệp, khu kinh tế

và khu công nghệ cao đểđầu tư

Ngoài ra: Điều 183

* Đánh giá:

 Cơ chế “một giá” chung khi cho thuê => Bình đẳng

 Quyền tiếp cận đất đai của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mởrộng hơn:

o Thuê, thuê lại đất trong các khu KT đặc biệt

o Nhận góp vốn = QSDĐ của tổ chức kinh tế trong nước để thành lập DN liêndoanh

Trang 39

o Nhận chuyển nhượng VĐT là giá trị QSDĐ để thực hiện dự án SX, KD phinông nghiệp

o Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư

o Sử dụng đất thông qua việc chuyển đổi công ty, chia tách, hợp nhất, sápnhập DN

 DN có VĐT nước ngoài bị hạn chế trong nhận chuyển nhượng đất

Đánh giá các quy định này dưới khía cạnh triển khai trên thực tế

Thuận lợi:

 Chủ thể đầu tư được tiếp cận đất đai một cách dễ dàng, do khả năng mở rộngquyền lựa chọn hình thức sử dụng đất

 Tác động tích cực đến chiến lược kinh doanh của chủ thể

 DN VN và người VN định cư ở nước ngoài có thêm cơ hội được nhận QSDĐthông qua các giao dịch dân sự về đất đai

 Thủ tục hành chính về đất đai được cải cách đáng kể => Giảm thời gian + chiphí

Hạn chế:

(K1, Đ193) 1 điều kiện nhận chuyển nhượng QSDĐ khi thực hiện các dự án

nhà ở, dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà không thuộc các dự ánnhà nước giao đất thì tổ chức nhận chuyển nhượng phải có văn bản chấp thuậncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền (tương tự như văn bản chấp thuận chủ đầutư), trong khi pháp luật về nhà ở và đầu tư thì lại quy định phải có đất mới đượcchấp thuận làm chủ đầu tư

 Lạm dụng hình thức giao đất, cho thuê đất thu tiền sử dụng đất một lần =>Thiếu hụt nguồn thu khi không còn đất để giao, cho thuê hoặc khi thị trường bấtđộng sản trầm lắng, không có giao dịch

 NĐT nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ phía

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam => Cơ hội duy nhất tiếp cận đất đai từ

NN, hạn chế các quyền chuyển QSDĐ trong thị trường thứ cấp

23 Hãy phân tích các phương thức trao quyền sử dụng đất của Nhà nước cho người sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

Căn cứ pháp lý: Điều 17 Luật đất đai 2013

Có 3 hình thức trao quyền sử dụng đất của NN cho người sử dụng:

Trang 40

1 Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;

* Quy định tại Chương 5 Luật Đất đai 2013

- Là việc… (khoản 7 Điều 3 Luật đất đai 2013)

- Giá trị pháp lý của việc giao đất: Hoạt động giao đất của NN làm phát sinh QSD đấtthông qua một quyết định hành chính, cụ thể là quyết định giao đất của UBND cấptỉnh hoặc UBND cấp huyện đối với mỗi đối tượng thuộc thẩm quyền của Luật đất đai

- Đối tượng của quan hệ giao đất: quy định cụ thể tại Điều 54, 55 Luật đất đai => Cácđối tượng được giao đất được quy định rõ ràng với các điều kiện chặt chẽ So với quyđịnh của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai 2013 quy định thu hẹp các trường hợpđược Nhà nước giao đất và chuyển sang thuê đất Quy định này nhằm đảm bảo sựbình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai của các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữanhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệuquả

- Do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta nên đối tượngcủa hoạt động giao đất là tài sản đặc biệt – đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không thuộc

sở hữu của bên giao là NN, vì vậy hoạt động giao đất của NN phải tuân thủ theo cácquy định PL về điều kiện, thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục, giao đất

- Giao đất bao gồm 2 hình thức:

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất: Điều 55

=> Chính sách sách sử dụng đất đai phải trả tiền là chính sách tiến bộ, phù hợp vớiđường lối mới quản lý đất đai theo cơ chế thị trường, NN có nguồn thu ngân sách từđất, huy động được nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặt khác, chính sách giao đất có thu tiền sửdụng sẽ tạo được sự công bằng giữa NSD đất với nhau, giữa người trực tiếp lao độngsản xuất với NSD đất vào mục đích kinh doanh Nếu như trước đây áp dụng cơ chếsản xuất tập trung cùng làm, cùng hợp thì NN giao đất không cần thu tiền sử dụng đấtnhưng khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường, phương pháp sử dụng đất của mỗi NSDđất khác nhau, lợi ích thu được khác nhau và NSD đất nhiều thì phải đóng góp nhiều

Ngày đăng: 22/04/2021, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w