Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các địa phương đều coi việc thu hút đầu tư là chủ chốt, trong đó việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những mục tiêu quan trọng nhất. Thu hút đầu tư là hoạt động quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội. Các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp không chỉ tạo ra việc làm mới mà còn góp phần tằng nguồn thu chính thức cho địa phương và ngân sách quốc gia, góp phần tăng cung và thúc đẩy phát triển các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế, thương mại, du lịch, dịch vụ... Vốn đầu tư trong nước chung và vốn FDI nói riêng chính là một nguồn kênh bổ sung vốn rất quan trọng trong nền kinh tế. Ngoài những thành tựu đạt được trong việc thu hút nguồn vốn FDI thời gian qua đã tạo cho đất nước những ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực cho các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất…, nguồn vốn FDI cũng góp một phần đáng kể hình thành hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất và đặc biệt là thời gian gần đây đã hình thành rất nhiều khu công nghệ cao.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
-NGUYỄN NGỌC TÚ
CÔNG TÁC THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
-NGUYỄN NGỌC TÚ
CÔNG TÁC THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG ĐÌNH PHI
Hà Nội – 2020
Trang 3CAM KẾT
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Công tác
thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” là kết quả lao động của chính tác giả, thu được chủ yếu trong thời gian
học và nghiên cứu tại Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia
Hà Nội Nội dung luận văn thạc sĩ chưa được công bố trong bất cứ một chươngtrình nghiên cứu nào của người khác
Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng,biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận vănnày đã được trích dẫn cụ thể, phù hợp với qui định của pháp luật
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn,Khoa Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối vớicác thầy cô của Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB) - Đại học Quốc gia HàNội, đặc biệt là thầy giáo, thượng tướng, TS Nguyễn Văn Hưởng và TS HoàngĐình Phi, đã cho tác giả những kiến thức nền tảng và khoa học về quản trị anninh phi truyền thống Tác giả cũng chân thành cảm ơn các thầy các cô trongkhoa đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn tác giả hoàn thành tốt luận văn này
Đây là chương trình đào tạo liên ngành mới ở nước ta, đòi hỏi học viênphải cập nhật những kiến thức rất mới và tổng hợp Vì vậy tác giả đã gặp không
ít khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ Do hạn chế về thời gian
và kinh nghiệm nghiên cứu, nên luận văn khó có thể tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học đểtiếp tục hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải nghĩa
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
HSB Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội
NCS Nghiên cứu sinh
UBND Ủy ban nhân dân
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 6
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5.1 Đối tượng nghiên cứu 7
5.2 Phạm vi nghiên cứu 7
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7
7 Kết cấu của đề tài 8
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 9
1.1 Đầu tư 9
1.1.1 Khái niệm Đầu tư 9
1.1.1.1 Chủ thể của hoạt động đầu tư 12
1.1.1.2 Phân loại đầu tư 14
1.2 Thu hút đầu tư 17
1.2.1 Khái niệm thu hút đầu tư 17
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư 17
1.2.3 Ý nghĩa của thu hút đầu tư 19
1.2.4 Định hướng chính sách về thu hút đầu tư 20
1.3 Mối quan hệ giữa thu hút đầu tư và phát triển bền vững 21
Trang 71.3.1 Khái niệm và nội hàm của phát triển bền vững 21
1.3.2 Quan điểm của Liên Hợp Quốc và các nước trên thế giới về phát triển bền vững 23
1.3.3 Đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững 23
1.4 Đánh giá công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững .30
1.4.1 Chính sách thu hút đầu tư 30
1.4.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thu hút đầu tư 33
1.4.3 Tiêu chí đánh giá nhà đầu tư tiềm năng 34
1.4.4 Quy trình đánh giá nhà đầu tư và dự án đầu tư 34
1.4.5 Quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư 35
Tiểu kết chương 1 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ, GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH BẮC GIANG 37
2.1 Giới thiệu chung 37
2.1.1 Một số nét khái quát về tỉnh Bắc Giang 39
2.1.1.1 Một số nét về địa lý của tỉnh Bắc Giang 39
2.1.1.2 Một số nét về dân cư của tỉnh Bắc Giang 40
2.1.1.3 Một số nét về kinh tế của tỉnh Bắc Giang 41
2.2 Thực trạng công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020 47
2.2.1 Chính sách thu hút đầu tư 47
2.2.2 Năng lực của đội ngũ làm công tác thu hút đầu tư 49
2.2.3 Tiêu chí đánh giá nhà đầu tư tiềm năng 50
Trang 82.2.4 Quy trình đánh giá nhà đầu tư và dự án đầu tư 51
2.2.5 Quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư 57
Tiểu kết chương 2 58
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN 2020-2030 58
3.1 Định hướng phát triển của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2030 58
3.2 Đề xuất các nhóm giải pháp 60
3.2.1 Đổi mới chính sách thu hút đầu tư 61
3.2.2 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thu hút đầu tư 62 3.2.3 Đổi mới tiêu chí đánh giá nhà đầu tư tiềm năng 67
3.2.4 Đổi mới quy trình đánh giá nhà đầu tư và dự án đầu tư 68
3.2.5 Đổi mới quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư 68
3.2.6 Tăng cường công tác quản lý nhà đầu tư và dự án sau cấp phép đầu tư 69 Tiểu kết chương 3 70
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước, các địa phương đều coi việc thu hút đầu tư là chủ chốt, trong đó việcthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những mục tiêuquan trọng nhất Thu hút đầu tư là hoạt động quan trọng để thúc đẩy phát triểnkinh tế và xã hội Các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp không chỉ tạo raviệc làm mới mà còn góp phần tằng nguồn thu chính thức cho địa phương vàngân sách quốc gia, góp phần tăng cung và thúc đẩy phát triển các lĩnh vựckhác như giáo dục, y tế, thương mại, du lịch, dịch vụ Vốn đầu tư trong nướcchung và vốn FDI nói riêng chính là một nguồn kênh bổ sung vốn rất quantrọng trong nền kinh tế Ngoài những thành tựu đạt được trong việc thu hútnguồn vốn FDI thời gian qua đã tạo cho đất nước những ngành công nghiệpmới và tăng cường năng lực cho các ngành công nghiệp như dầu khí, hóachất…, nguồn vốn FDI cũng góp một phần đáng kể hình thành hệ thống cáckhu công nghiệp, khu chế xuất và đặc biệt là thời gian gần đây đã hình thànhrất nhiều khu công nghệ cao
Tỉnh Bắc Giang là một địa phương có rất nhiều tiềm năng về vị trí địa
lý, đặc điểm dân cư, tài nguyên thiên nhiên, Bắc Giang đang trên con đườngđổi mới từ một tỉnh nông nghiệp, đặt nhiều mục tiêu đổi mới mô hình tăngtrưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế với tỉ trọng đáng kể của công nghiệp và dịch
vụ Việc thu hút vôn đầu tư không những tạo công ăn việc làm mới cho ngườidân mà còn góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệp sang côngnghiệp, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao Tuy nhiên, bên cạnh những kếtquả đã đạt được thì trong giai đoạn 2010-2020 công tác thu hút đầu tư củaBắc Giang vẫn còn những mặt hạn chế như tỷ lệ thu hút vốn đầu tư của DNtrong nước thấp hơn DN FDI, số lượng việc làm bền vững chưa cao, côngnghệ sản xuất của nhiều DN trong nước còn ở mức trung bình thấp, trách
Trang 10nhiệm xã hội của nhiều DN chưa cao, trách nhiệm bảo vệ môi trường củanhiều DN còn hạn chế… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đã nêu,
kể cả việc hạn chế từ thu hút đến hậu kiểm và giám sát đầu tư… Nhưng về cơbản, khâu đầu tiên rất quan trọng là phải thu hút đầu tư được các nhà đầu tư
có chất lượng đáp ứng được các mục tiêu phát triển bền vững của địaphương…
Trong bối cảnh hiện nay, Bắc Giang cần phải có những nghiên cứukhoa học để đánh giá đúng các thành công và hạn chế của công tác thu hútđầu tư vào tỉnh trong giai đoạn 2010-2020 và tìm ra nguyên nhân hạn chế để
có kế hoạch điều chỉnh và đổi mới công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêuphát triển bền vững trong giai đoạn 2020-2025 Để góp phần tìm ra câu trả lờicho vấn đề trên, là học viên nghiên cứu về an ninh phi truyền thống, tác giả
thấy cần thiết và lựa chọn đề tài “Công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu
phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sĩ.
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư là một chủ đề không mới Một mặt,
do đầu tư nói chung, việc thu hút đầu tư là nhân tố quan trọng của mọi quátrình tăng trưởng, mặt khác nó cũng là nhân tố quyết định chất lượng, hiệuquả của nền kinh tế Vì vậy, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trở thành đốitượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, là vấn đề dành được sự quan tâmđặc biệt của các nhà lãnh đạo quản lý ở hầu hết các bộ, ban, ngành và địaphương Do vậy, ở những phạm vi và mức độ khác nhau, đã có nhiều côngtrình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến các giải pháp nâng caohiệu quả thu hút đầu tư
- Luận án tiến sĩ “Các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút và quản lý FDI tại Việt Nam” của NCS Lê Công Toàn năm 2001 Trong luận án
Trang 11này tác giả đã hệ thống các lý luận về vai trò của các giải pháp tài chính trongquản lý và thu hút FDI, kinh nghiệm của một số nước châu Á trong việc sửdụng các công cụ tài chính để thu hút FDI, đánh giá thực trạng sử dụng cácgiải pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 -
2000 đã đề ra các giải pháp cụ thể về tiền tệ, chi ngân sách, thuế… và cũng đề
ra các điều kiện cần thiết để thu hút và tăng cường quản lý FDI giai đoạn
dự án FDI Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nhànước đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi cấp phép đầu tư.Luận án cũng phân tích và đánh giá khá toàn diện bức tranh về tình hình đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo sự vận động của nguồn vốn này, từviệc thu hút đến triển khai hoạt động thực hiện các dự án đây được coi là cơ
sở quan trọng cho việc hoạch định chính sách về FDI trong thời gian sắp tới
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam” của
NCS Nguyễn Trọng Hải, năm 2008 Tác giả đã hệ thống hóa và hoàn thiệncác khái niệm, các chỉ tiêu, quy trình phân tích thống kê về hiệu quả kinh tếcủa FDI, đặc biệt luận án đã phát triển được: phương pháp đồ thị không gian
ba chiều trong phân tích nhân tố, phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu,phương pháp chỉ số mở rộng trong phân tích hiệu quả kinh tế, tác giả cũng đã
đề xuất được các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chấtlượng của công tác phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI và tăng cườnghiệu quả FDI tại Việt Nam
Trang 12- Luận án tiến sĩ “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, của NCS Nguyễn Thị Ái Liên, năm
2011 Trong đó, luận án đã đưa ra bức tranh tổng thể lý luận về môi trườngđầu tư gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố của môi trường đầu tưcác chỉ số môi trường đầu tư mà các nghiên cứu khác chỉ đề cập phần nào vàchưa đầy đủ Trong luận án, tác giả cũng đã vận dụng phương pháp Paretovào quá trình nghiên cứu luận án nhằm tìm ra yếu tố quan trọng gây trở ngạiđến hoạt động FDI, luận án đã đề xuất quy trình đánh giá, cải thiện môitrường đầu tư theo phương pháp Pareto
- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tại Đại học Kinh tế Quốc dân năm
2016 của tác giả Vũ Văn Cường với đề tài “Nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang” Cách tiếp cận của Luận văn
trên chủ yếu tập trung vào chất lượng, cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào địa bàn tỉnh, nghiên cứu các cơ sở lý luận về chất lượng, cơ cấu củavốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu của FDI;đánh giá, phân tích thực trạng của cơ cấu FDI vào địa bàn tỉnh Bắc Giangnhững năm qua, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó, định hướng, đềxuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng FDI vào địa bàn tỉnhtrong thời gian tiếp theo
Kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn FDI vàođịa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm 2001 đến 2015, phân tích, đánh giá và rút ra
05 hạn chế về chất lượng dòng vốn FDI đã đầu tư vào địa bàn bao gồm: (1)mất cân đối trong cấu trúc vốn theo góc độ ngành và địa phương; (2) mất cânđối trong cấu trúc dòng vốn theo trình độ công nghệ, đối tác đầu tư; (3) tácđộng lan tỏa của dòng vốn FDI vào năng suất lao động của tỉnh chưa cao; (4)đóng góp của khu vực FDI vào ngân sách tỉnh còn hạn chế, chưa tương xứngvới quy mô vốn đầu tư (5) vốn FDI gây ra nhiều tác động bất lợi tới môitrường Từ đó đưa ra 05 định hướng và đề xuất 07 nhóm giải pháp nhằm nângcao chất lượng FDI vào địa bàn tỉnh trong thời gian tiếp theo
Trang 13Các định hướng và nhóm giải pháp mà luận văn trên đề xuất khá toàndiện, tuy nhiên mới chủ yếu tập trung vào việc xây dựng chính sách khuyếnkhích đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và công tác tiền kiểm, hậu kiểmtrong quản lý các dự án FDI; luận văn trên chưa đề xuất được các giải phápmang tính chủ động tìm kiếm nhà đầu tư chất lượng cao thông qua công tácxúc tiến đầu tư, công tác ngoại giao giữa các vùng, miền hay chính quyền cấptỉnh với các vùng, miền, tỉnh bạn tại các nước phát triển, có tiềm lực về vốn
và công nghệ
Ngoài các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, còn có một số nghiên cứuđược thực hiện trong khuôn khổ các đề tài khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ,như:
- Chiến lược đổi mới chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài phụ vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010” (2000), đề
tài cấp Bộ của Vụ Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính, chủ nhiệm đề tàiTS.Trương Thái Phiên Các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI, được
đề cập trong đề tài có thể kể đến: đổi mới cơ cấu FDI nhằm chuyển dịch cơcấu kinh tế đồng thời nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI
Đề tài cũng chú trọng vào đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và
cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài; mởrộng hợp tác đầu tư nước ngoài theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, vàcác biện pháp cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máyquản lý, phân cấp và cơ chế hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạtđộng hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ, pháttriển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nước phục vụ cóhiệu quả hoạt động FDI
- “Nghiên cứu các giải pháp cơ bản nhằm thu hút nguồn vốn FDI đầu
tư vào Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005”, mã số 01X-07/13-2001-1, của Sở Kế
hoạch và đầu tư Hà nội, chủ nhiệm đề tài Trần Văn Lưu Đề tài đã đề cậptrong phần giải pháp một số vấn đề chủ yếu như tư duy kinh tế, cải cách hành
Trang 14chính trong công tác xúc tiến thu hút FDI; xét duyệt cấp giấy phép đầu tư cho
dự án, quy hoạch đô thị, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thúc đẩyxuất khẩu, đa dạng hóa hình thức đầu tư, chính sách thuế, đền bù và giảiphóng mặt bằng, quản lý vĩ mô, kiện toàn hệ thống pháp luật, cân đối nguồntài chính để thực hiện công tác xúc tiến FDI, thúc đẩy thu hút dòng vốn FDIvào các khu công nghiệp
Có thể thấy rằng: cho đến nay đề tài về thu hút vốn đầu tư vào các địaphương ở Việt Nam nói chung ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học quantâm, nghiên cứu Trong những nghiên cứu đó, các tác giả đều đề cập đếnnhững lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư tại Việt Nam nói chung, haycác địa phương cụ thể nói riêng Cũng đã có luận văn thạc sĩ nghiên cứu vềthực tiễn thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian gầnđây
Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu đặt vấn đề về thu hút vốn đầu
tư gắn với việc đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng và hàmlượng công nghệ của vốn đầu tư vào một địa phương cụ thể là Bắc Giang.Đây sẽ là hướng nghiên cứu mà tác giả theo đuổi trong phạm vi luận văn thạc
sĩ Tác giả sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, và phát triển sâu hơn, gắnvới thực tiễn thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Bắc Giang trong thời gian vừa qua
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ là phân tích khung lý thuyết
và thực trạng, để đề xuất xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả, tăng cườngthu hút vốn đầu tư vào tỉnh Bắc Giang, phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương trong việc thực hiện mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng trên địabàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2025
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã nêu ở trên, tác giả xác lập các nhiệm
vụ nghiên cứu của đề tài luận văn thạc sĩ, cụ thể như sau:
Trang 15Thứ nhất, hình thành luận cứ khoa học về chính sách thu hút vốn đầu tư
gắn với thực hiện mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng;
Thứ hai, đánh giá chính sách thu hút vốn đầu tư và những vấn đề đặt ra
trong thực hiện chủ trương thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giangtrong những năm vừa qua;
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược nâng cao hiệu
quả thu hút đầu tư gắn với định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng trên địabàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2025
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là các chủ trương, chính sách
về chiến lược nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, gắn với đổi mới mô hình tăngtrưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian vừa qua
Chiến lược thu hút vốn đầu tư gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng củatỉnh Bắc Giang được thể hiện thông qua các chủ trương, chính sách, văn bảnpháp quy của Trung ương và địa phương; các thực tiễn, mô hình, kinh nghiệmtrong thu hút đầu tư, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng trên địa bàn tỉnhBắc Giang
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn của dung lượng luận văn thạc sĩ, nên để đảm bảo tínhchuyên sau, đề tài tập trung vào phân tích thực trạng môi trường đầu tư, cácchính sách thu hút đầu tư, quan điểm, định hướng đổi mới mô hình tăngtrưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2010-2020, và đề xuấtchiến lược nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư giai đoạn 2020-2025
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước xã
Trang 16hội chủ nghĩa; đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vềxây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là phươngpháp chủ đạo xuyên suốt toàn bộ quá trình nghiên cứu của luận án, để đưa ranhững nhận định, kết luận khoa học đảm bảo tính khách quan, chân thực
Về phương pháp nghiên cứu, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụthể trong quá trình nghiên cứu: Đó là phương pháp tiếp cận hệ thống đangành, liên ngành (kinh tế, luật học, lịch sử, chính trị); phương pháp phântích, tổng hợp; phương pháp luật học so sánh; phương pháp xã hội học phápluật Tuy nhiên, để luận văn có thể chặt chẽ, sáng tỏ nội dung cần trình bày,tôi lựa chọn phương pháp nghiên cứu SWOT Phương pháp SWOT là mộtcông cụ hữu hiệu mà dựa vào đó ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xácđịnh vị thế cũng như hướng đi của địa phương, phân tích các đề xuất hay bất
cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của địa phương Nó cung cấp mộtcông cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của địaphương đó Tuỳ thuộc vào đối tượng nghiên cứu của từng chương, mục trongluận án tác giả vận dụng, chú trọng các phương pháp khác nhau cho phù hợp
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, đề tài đượckết cấu gồm 4 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút đầu tư, gắn vớiphát triển bền vững
- Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư, gắn với thực hiện mục tiêu đổimới mô hình tăng trưởng của tỉnh Bắc Giang
- Chương 3: Xây dưng chiến lược nâng cao chất lượng hiệu quả thu hútđầu tư, gắn với thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Bắc Giangtrong giai đoạn 2020- 2025
Trang 17- Chương 4: Đề xuất những giải pháp xây dựng và thực hiện chiến lượcnâng cao chất lượng hiệu quả thu hút đầu tư, gắn với thực hiện mục tiêu đổimới mô hình tăng trưởng của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2020-2025.
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 Đầu tư
1.1.1 Khái niệm Đầu tư
Đầu tư là một trong những nhân tố chủ yếu quyết định đến sự phát triểncủa nền kinh tế quốc dân Có nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa về đầutư:
Tiếp tục cụ thể hóa tư tưởng và tinh thần lập hiến của Hiến pháp năm
2013 về quyền tự do kinh doanh, Luật Đầu tư năm 2020 (đã được Quốc hộithông qua tại kì họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV vào chiều ngày 17/06/2020)
đưa ra định nghĩa rất đơn giản tại khoản 8, điều 3: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh” Cách định
nghĩa này không giới hạn các hình thức của hoạt động đầu tư, và sẽ có hiệulực vào ngày 01/01/2021
Dưới góc độ lý thuyết kinh tế hay kinh tế vĩ mô, đầu tư là số tiền muamột đơn vị thời gian của hàng hoá được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sảnxuất trong tương lai
Dưới góc độ tài chính, đầu tư là việc mua một tài sản với hy vọng rằng
nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán với giácao hơn.Khoản đầu tư theo thuật ngữ tài chính thường sẽ không bao gồm tiềngửi tại ngân hàng hay tổ chức tương tự Thuật ngữ đầu tư thường được sửdụng khi đề cập đến một triển vọng dài hạn thay vì một tiềm năng ngắn hạntrong tương lai gần
Trang 18Đặt trong bối cảnh nghiên cứu của luận văn thạc sĩ, đầu tư cần đượctiếp cận theo phương diện đầu tư hướng đến phát triển bền vững Đầu tưhướng đến phát triển bền vững là quá trình bỏ vốn ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng,thiết bị, v.v…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng, v.v…), gia tăng năng lựcsản xuất, tạo thêm việc làm nhưng vì mục tiêu phát triển bền vững
Chủ thể đầu tư bao gồm người sở hữu vốn, hoặc được giao quản lý, sửdụng vốn đầu tư, v.v… Các chủ thể này sẽ thực hiện hoạt động đầu tư vớimục đích khác nhau: Đối với Nhà nước, là nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và phát triển bền vững, tăng thu nhập quốc dân, giải quyết việc làm và nângcao đời sống các thành viên trong xã hội, đối với doanh nghiệp là tối đa hóagiá trị doanh nghiệp Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bềnvững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư1 Muốn đạt được mục tiêuphát triển bền vững, rất cần phải có sự điều tiết của Nhà nước trong hoạt độngđầu tư kinh doanh
Hoạt động đầu tư phát triển ngoài mang đặc điểm của đầu tư thì còn cónhững đặc điểm riêng do yếu tố phát triển đặc điểm của đầu tư phát triển baogồm:
Thứ nhất, đầu tư phát triển có sự gia tăng thêm về tài sản vật chất (nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, v.v…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá chuyênmôn) và tài sản vô hình như bản quyền, phát minh sáng chế, v.v… Các kếtquả đạt được của đầu tư phát triển góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuấtcủa xã hội và vì mục tiêu phát triển
Thứ hai, vốn đầu tư bỏ ra thường lớn Khái niệm vốn đầu tư ở đây được
xét trên 4 dạng thức khác nhau, đó là (i) vốn bằng tiền, (ii) vốn vật tư hànghóa, (iii) vốn về lao động, và (iv) vốn vô hình Đối với vốn bằng tiền và vật tưhàng hóa thì trong quá trình thực hiện đầu tư đòi hỏi các chủ đầu tư phải có
1 Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB ðại học Kinh tế quốc dân, Hà
Nội, 2010
Trang 19giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng được các chính sách, kếhoạch đúng đắn, quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độđầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm đối với lao động do lượng lao động trongđầu tư phát triển cần về quy mô và chất lượng tốt nên trong công tác tuyểndụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần phải có kế hoạch định trước, sao chođáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại theo tiến độ.
Thứ ba, thời gian đầu tư phát triển thường kéo dài hơn đầu tư kinh
doanh thông thường: Thời gian này được tính từ khi khởi công thực hiện dự
án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Có những dự án kéo dàihàng chục năm, vì thời gian dài cho nên trong quá trình đầu tư chủ đầu tưphải tránh tình trạng vốn lớn bị ứ đọng gây lãng phí, muốn thế thì phải tiếnhành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểmtừng công trình hạng mục
Thứ tư, mức độ rủi ro cao: Do thời gian đầu tư kéo dài, vốn bỏ ra lớn
cho nên mức độ rủi ro thường cao Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dựkiến, do từ phía chủ đầu tư quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đủ yêucầu… hoặc do sự biến động của thị trường về giá cả, v.v…
Như vậy, khái niệm đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạtđộng sử dụng các nguồn lực như nhân lực,vật lực,tài lực ở hiện tại trên cơ sởtính toán hợp lý nhằm đem lại cho nền kinh tế – xã hội những kết quả trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại(có thể là tài sản, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ) để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả
đó Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sảnvật chất, tài sản trí tuệ nguồn lực, uy tín
Trang 201.1.1.1 Chủ thể của hoạt động đầu tư
Để xác định chủ thể của hoạt động đầu tư cần căn cứ vào những quyđịnh pháp lý của Luật đầu tư Từ Luật Đầu tư năm 2005 đến Luật Đầu tư hiệnhành (2014) quy chế pháp lý về nhà đầu tư được quy định thống nhất trongmột văn bản pháp luật và cả hai đạo luật này đều chung một quan điểm về nhàđầu tư Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức thực hiệnhoạt động đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tưtrong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài Tuy nhiên, thay vì liệt kê các chủ thể được coi là nhà đầu tư như LuậtĐầu tư năm 2005, Luật Đầu tư năm 2014 đã khái quát hóa nhà đầu tư thànhcác nhóm cụ thể Theo đó, nhà đầu tư bao gồm ba nhóm: (i) nhà đầu tư trongnước, (ii) nhà đầu tư nước ngoài, (iii) tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài
(i) Nhà đầu tư trong nước
Nhà đầu tư trong nước được xác định là cá nhân có quốc tịch Việt Namhoặc có thể là tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viênhoặc cổ đông Tổ chức kinh tế bao gồm các loại hình doanh nghiệp theo phápluật doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật hợp tác xã, hộkinh doanh
(ii) Nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam đượcđịnh nghĩa là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc pháp nhân được thành lậptheo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại ViệtNam
(iii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế mà trong
đó có nhà đầu tư nước ngoài đóng vai trò là cổ đông hoặc thành viên Theo
đó, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể được thành lập ở Việt
Trang 21Nam hoặc ở nước ngoài nhưng phải có ít nhất một thành viên (cổ đông) là nhàđầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, Luật Đầu tư hiện hành còn phân loại tổ chứckinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tưnước ngoài bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư ước ngoài được hưởng quychế pháp lý như nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài được hưởng quy chế pháp lý như nhà đầu tư trong nước.
1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư
1.1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cáchkhách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu
tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
1.1.3.2 Mục đích thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án nhằm bác bỏ các dự án tồi và lựa chọn những dự
án có tính khả thi cao thông qua việc:
Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của dự án
Đánh giá hiệu quả của dự án trên cả 2 góc độ: hiệu quả về tài chính vàhiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Đánh giá khả năng triển khai thực hiện dự án
1.1.3.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư
Với chức năng là cơ quan quản lý, điều phối và giám sát các hoạt độngđầu tư trong nền kinh tế thì việc thẩm định dự án có một vai trò rấtquan trọng đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cụ thể vai tròcủa thẩm định dự án đầu tư đối với Nhà nước như sau:
Trang 22o Giúp cho Nhà nước kiểm tra, kiểm soát sự tuân thủ theo pháp luật của
dự án
o Giúp Nhà nước đánh giá được tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự
án trên góc độ toàn bộ nền kinh tế – xã hội
o Giúp Nhà nước xác định được rõ những mặt lợi, mặt hại của dự án để
có biện pháp khai thác, khống chế, đảm bảo lợi ích quốc gia, pháp luật
và quy ước quốc tế
Vai trò thẩm định dự án đầu tư đối với nhà đầu tư:
Nhà đầu tư của dự án là người bỏ vốn, quản lý và hưởng lợi từ hoạtđộng đầu tư của dự án nên việc lựa chọn một dự án tốt, có tính khả thi giúpcho nhà đầu tư tránh được lãng phí trong đầu tư và tối đa hóa lợi nhuận manglại từ hoạt động đầu tư dự án
Thẩm định dự án sẽ giúp nhà đầu tư xem xét, cân nhắc những thông tintrong dự án để loại bỏ những sai sót từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổsung một cách đầy đủ và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa
ra quyết định đầu tư chính xác
Thẩm định dự án nhà đầu tư biết được những rủi ro có thể xảy ra trongtương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp nhằm ngăn ngừahoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả nhất
1.1.1.2 Phân loại đầu tư
Pháp luật Việt Nam hiện nay công nhận bốn loại hình thức đầu tư baogồm: thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ
Trang 23chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và đầu tưtheo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
* Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Luật Đầu tư 2014 quy định nhà đầu tư được phép thành lập tổ chứckinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư
Đối với nhà đầu tư nước ngoài ,pháp luật yêu cầu nhà đầu tư phải có dự
án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quyđịnh và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn và điều lệ theo quyđịnh của Luật Đầu tư Thêm vào đó là các điều kiện về hình thức đầu tư,phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư,những điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên trước khi thành lập tổ chức kinh tế Sau khi thành lập tổ chức kinh
tế tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổchức kinh tế này
* Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
Bên cạnh việc lựa chọn thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu
tư còn có quyền đầu tư bằng các hình thức mua cổ phần,phần vốn góp,gópvốn vào tổ chức kinh tế
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần,phần vốn góp vào tổ chức kinh tế phải thực hiện theo quy định về hình thức
và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế củaLuật Đầu tư, cụ thể:
- “Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
Trang 24+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần
+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp trên.
- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
+Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông
+ Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh
+ Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp trên.2”
Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoàitheo các hình thức trên phải đáp ứng các điều kiện được quy định trong LuậtĐầu tư
Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP)
Hình thức đầu tư này mới được quy định trong Luật Đầu tư 2014 vớinội dung là “Khi thực hiện đầu tư theo hình thức này, mhà đầu tư, doanhnghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đểthực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý
và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công” Nghịđịnh 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về lĩnh vực, điều kiện,thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức này
Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
2 Luật Đầu tư 2014
Trang 25Khái niệm của hình thức đầu tư này là: “Hợp đồng hợp tác kinh doanhgiữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chiasản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế” Hợp đồng BCC quy định cácbên tham gia thành lập ban điều phối để thực hiện và các bên cũng thỏa thuậnvới nhau chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối Trong quy địnhtại Điều 28 Luật Đầu tư năm 2014, các nhà đầu tư trong nước với nhau khi kíkết Hợp đồng BCC sẽthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về dânsự; hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước và ngoài nướchoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấychứng nhận đầu tư theo quy định.
Hình thức đầu tư này đang ngày càng được nhà đầu tư trong và ngoàinước lựa chọn khi thực hiện các hoạt động đầu tư bởi ưu điểm nổi bật làkhông yêu cầu phải thành lập pháp nhân, nhà đầu tư và đối tác có thể thỏathuận về quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng một cách linh hoạt, tiết kiệmđược thời gian, chi phí cho việc thành lập và duy trì hoạt động của một phápnhân mới
1.2 Thu hút đầu tư
1.2.1 Khái niệm thu hút đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động, chính sách của Chính phủ, cộng đồngdoanh nghiệp và người dân nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích cácnhà đầu tư bỏ vốn vào mục đích đầu tư phát triển Bản chất của việc thu hútvốn đầu tư là tăng cường sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu tư, từ đóchuyển dòng vốn đầu tư vào địa phương hoặc ngành
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư
Khi nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tác giả Dunning (1977)cho rằng doanh nghiệp thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi có đủ bađiều kiện: (i) doanh nghiệp phải có lợi thế riêng so với các doanh nghiệpkhác, như: quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, năng suất tiếp cận vốn
Trang 26thấp; (ii) nội bộ hóa: sử dụng những lợi thế đó trong doanh nghiệp có lợi hơn
là bán cho doanh nghiệp khác hoặc cho doanh nghiệp khác thuê; (iii) sản xuất
ở nước sở tại có chi phí thấp hơn sản xuất ở nước sở tại
Các nghiên cứu lý thuyết về hành vi đầu tư của tác giả Romer (1986)cho thấy, hành vi của nhà đầu tư bị ảnh hưởng trực tiếp bởi: (i) nhu cầu thayđổi; (ii) lãi suất; (iii) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (iv) đầu tưcông; (v) nguồn nhân lực; (vi) các dự án đầu tư khác cùng ngành, nghề liênquan; (vii) khả năng phát triển công nghệ, tiếp thu và ứng dụng công nghệ;(viii) mức độ ổn định của môi trường đầu tư; (ix) các yêu cầu về thủ tục và (x)tính đầy đủ của thông tin
Thực tế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các địa phương cho thấy,mức độ hài lòng của doanh nghiệp là nói đến mức độ hài lòng của doanhnghiệp khi đầu tư vào một địa phương thường bị ảnh hưởng bởi 03 yếu tố: (i)Nhóm yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng; (ii) nhóm các yếu tố về chính sách, dịch
vụ đầu tư và kinh doanh; (iii) nhóm yếu tố môi trường sống và làm việc
Xuất phát từ thực tiễn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nghiêncứu của các tác giả về đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chỉ ra rằng khi nhà đầu
tư nước ngoài quyết định đầu tư vào dự án tại nước khác Họ thường quantâm đến nhiều yếu tố kinh tế xã hội của đất nước và khu vực và các địaphương có ý định đầu tư Để thu hút các nhà đầu tư, cần phải làm cho họ hàilòng (tức là hài lòng) với khoản đầu tư của họ Đồng thời, sự hài lòng của nhàđầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có 8 yếu tố cơ bản sau: (1)
cơ sở hạ tầng; (2) chế độ chính sách đầu tư; (3) môi trường sống và làm việc;(4) lợi thế ngành đầu tư; (5) chất lượng dịch vụ công; (6) thương hiệu địaphương; (7) nguồn nhân lực; (8) chi phí đầu vào
1.2.3 Ý nghĩa của thu hút đầu tư
Điều này phải được khẳng định, bởi vì trong sự phát triển của một quốcgia, yếu tố vốn là rất cần thiết, và có những lĩnh vực khác cũng cần vốn để cải
Trang 27thiện mô hình kinh doanh Nhưng không phải quốc gia nào cũng có đủ vốntrong nước để đáp ứng nhu cầu phát triển nên việc kêu gọi đầu tư nước ngoài
là điều cần thiết Đây sẽ là cơ sở để mỗi quốc gia hiện thực hóa tiềm năng tàinguyên thiên nhiên, nhân lực và khí hậu
Đồng thời, không chỉ thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước mà còntheo kịp các thành tựu khoa học công nghệ, dây chuyền sản xuất, phươngpháp quản lý tiên tiến để đạt được sự phát triển toàn diện nhất Sự tham giacủa lãnh đạo các ngành sẽ thúc đẩy sự học hỏi tối đa của lao động Việt Nam,
từ đó nâng cao chất lượng lao động Việt Nam Nhưng tất nhiên, việc hấp thụ
và ứng dụng phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhân lực của quốc gia
Là một nước đang phát triển, Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trongviệc giải quyết vấn đề số lượng lớn lao động nhưng không sử dụng đượcnguồn nhân lực Vì vậy, việc thành lập công ty liên doanh 100% vốn nướcngoài sẽ là bàn đạp tích cực giúp người lao động có thêm việc làm Cả hai đều
có thể giúp mọi người tăng thu nhập, và chúng cũng có thể giúp các công typhát triển nguồn lao động giá rẻ Đồng thời, nó cũng giúp nâng cao tay nghềcủa những người lao động này
Để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, điều này cũng sẽ giúp tăng thu ngânsách quốc gia của các công ty này Vì ngành kinh doanh đa dạng và hoạt độngtrong mọi điều kiện tốt nhất, nó mang lại thu nhập cao và cũng sẽ làm tăngngân sách quốc gia rất nhiều Ngoài ra, bằng cách thu hút vốn và công nghệnước, chúng ta cũng sẽ có điều kiện giao lưu, trao đổi kỹ thuật với các nướctốt hơn, nâng cao năng lực quản lý của nhân sự trong nước Đồng thời, uy tín
và vị thế của các công ty trong nước ngày càng cao
1.2.4 Định hướng chính sách về thu hút đầu tư
Trang 28Mục tiêu tạo chuyển biến lớn trong thu hút đầu tư nước ngoài bằngcách sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt tronglĩnh vực này theo hướng lựa chọn các dự án chất lượng cao, giá trị gia tăngcao Công nghệ thông tin nông nghiệp và công nghệ sinh học; tham gia các dự
án quy mô lớn trong chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty đa quốc gia và tăngsức hấp dẫn của các sản phẩm có tính cạnh tranh cao; khuyến khích, thúc đẩy
và tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanhnghiệp trong nước Chính phủ yêu cầu các bộ, ban, ngành Trung ương, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp thu đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, tập trungchỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các giải pháp chủ yếu sau:
(1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách liên quan đến đầu tưtheo hướng nhất quán, công khai, minh bạch và dễ đoán trước, tạo điều kiệnthuận lợi cho các nhà đầu tư và có lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác.Lĩnh vực (sửa đổi "Luật Đầu tư", "Luật Doanh nghiệp"; rà soát toàn diện hệthống pháp luật hiện hành, trước hết là các luật liên quan đến hoạt động đầu
tư và thương mại, luật hiện hành quy định về hoạt động mua bán, sáp nhập cóyếu tố nước ngoài; rõ ràng hơn Quy định về thủ tục và điều kiện đầu tư đốivới nhà đầu tư nước ngoài; chủ trương đăng ký lại doanh nghiệp đầu tư nướcngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và thương mại; tiếptục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư; điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sáchkhuyến khích nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước đầu tư Cơ sở vật chất;hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực côngnghiệp hỗ trợ; hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích các dự án côngnghệ cao vào Việt Nam, đồng thời đảm bảo kiểm soát công nghệ nhập khẩu;hoàn thiện các quy định hướng dẫn và kiểm soát môi trường, v.v
(2) Điều chỉnh một số nguyên tắc trong quản lý và phân cấp đầu tư(trách nhiệm của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư, tăng cường phối hợpgiữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các bộ, ban, ngành và Ủy ban nhân dân,hoàn thiện cơ chế phân cấp cấp giấy chứng nhận đầu tư Tăng cường kiểm tra,
Trang 29giám sát các dự án đầu tư nước ngoài đã được phê duyệt, cấp giấy chứng nhậnđầu tư.
(3) Hoàn thiện các tiêu chuẩn cấp "Giấy chứng nhận đầu tư"
(4) Hoạt động xúc tiến đầu tư đổi mới: tăng cường xúc tiến đầu tư củacác công ty đa quốc gia lớn, đồng thời chú trọng xúc tiến đầu tư của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là công nghiệp hỗ trợ
(5) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư
1.3 Mối quan hệ giữa thu hút đầu tư và phát triển bền vững
1.3.1 Khái niệm và nội hàm của phát triển bền vững
Theo báo cáo Brundtland:3 "Phát triển bền vững là sự phát triển đápứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu củacác thế hệ tương lai Nó dựa trên sự phát triển kinh tế của các thế hệ tương lai.Các nguồn tài nguyên tái tạo và tôn trọng các quá trình sinh thái cơ bản củacon người Đa dạng và hệ thống hỗ trợ thực vật tự nhiên Ở một mức độ nhấtđịnh, điều này cũng có nghĩa là bình đẳng giữa người giàu, người nghèo vàcác thế hệ Nó thậm chí bao gồm nhu cầu giải giáp quân đội, vốn được coi làđiều cần thiết đối với khái niệm phát triển bền vững Một điều kiện tiên quyếtkhông thể thiếu về tài chính "
Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển Trái đất năm
1992 tổ chức tại Rio de Janeiro, Brazil, đã khẳng định lại ý nghĩa của pháttriển bền vững, đồng thời bổ sung và hoàn thiện ý nghĩa của phát triển bềnvững Hội nghị thượng đỉnh thế giới Phát triển bền vững được tổ chức tạiJohannesburg (Nam Phi) năm 2002: “Phát triển bền vững” là quá trình pháttriển kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa ba khía cạnh của phát triển, bao gồm:phát triển kinh tế Sức khỏe Tăng trưởng kinh tế (đặc biệt là tăng trưởng kinh
3 https://sustainabledevelopment.un.org/content/documents/5987our-common-future.pdf
Trang 30tế), phát triển xã hội (đặc biệt đạt được tiến bộ và công bằng xã hội; giảmnghèo và tạo cơ hội việc làm) và bảo vệ môi trường (đặc biệt là tăng trưởngkinh tế), khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường;phòng chống cháy nổ và Phá rừng; phát triển hợp lý và sử dụng kinh tế tàinguyên thiên nhiên).
Khái niệm phát triển bền vững dần được hình thành từ thực tiễn đờisống xã hội và là tất yếu Nghĩ đến phát triển bền vững trước hết phải nhậnthức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, sau đó mới nhận ra sựcần thiết của việc giải quyết những bất ổn xã hội Năm 1992, Hội nghị thượngđỉnh của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển được tổ chức tại Rio deJaneiro đã đưa ra một chương trình nghị sự toàn cầu thế kỷ 21 về phát triểnbền vững để làm hài lòng thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năngđáp ứng của thế hệ tương lai
Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình phát triển đồng thờitrên 3 lĩnh vực: tăng trưởng kinh tế bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng,
ổn định, môi trường đa văn hóa và tài nguyên thiên nhiên lành mạnh khóahọc Là liên tục Do đó, một bộ hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức phát triểnbền vững bao hàm tất cả các nguyên tắc phát triển bền vững trên “ba cấp độ”kinh tế, xã hội và môi trường
Cho đến nay, quốc tế đã đạt được sự đồng thuận về khái niệm phát triểnbền vững và mục tiêu đạt được phát triển bền vững đã trở thành Mục tiêuThiên niên kỷ
1.3.2 Quan điểm của Liên Hợp Quốc và các nước trên thế giới về phát triển bền vững
Trang 31Năm 1980, mục tiêu phát triển bền vững đã được đưa ra trong "Chiếnlược Bảo tồn Thế giới" của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyênQuốc tế (IUCN-International Union for Conservation of Nature and NaturalResources) Đó là “đạt được sự phát triển bền vững thông qua việc bảo vệ cácnguồn tài nguyên sinh vật.” Ở đây, thuật ngữ phát triển bền vững được đề cậptheo nghĩa hẹp, nhấn mạnh tính bền vững của sự phát triển sinh học Hiệntrạng, kêu gọi bảo vệ tài nguyên sinh vật.
Năm 1987, Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới của Liên hợp quốc(WCED-World Commission on Environment and Development) đã địnhnghĩa "phát triển bền vững" trong báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" là
"sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến các thế hệtương lai." "
Khái niệm chủ yếu nhấn mạnh đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn tàinguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường sống của con người trong quátrình phát triển Tính bền vững là một mô hình chuyển đổi có thể tối ưu hóacác lợi ích kinh tế và xã hội hiện tại mà không ảnh hưởng đến tiềm năng củacác lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS GrimaLino)
1.3.3 Đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững
Từ cuối những năm 1980 đến đầu những năm 1990 ở Việt Nam, cùngvới sự phát triển của công nghiệp hoá, hiện đại hoá để phát triển kinh tế xãhội của đất nước, Việt Nam đã tích cực tiến hành công cuộc đổi mới đất nước,tìm tòi và xây dựng nhiều biện pháp quan trọng để phát triển các lĩnh vựckhác nhau Quan điểm về phát triển bền vững của Việt Nam được xác định rõtrong “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1991-2000”(đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Namthông qua) vì vậy phương châm: “Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ xãhội và công bằng, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường Hình thức phânphối theo lao động chủ yếu là khuyến khích thịnh vượng, giảm nghèo và cải
Trang 32thiện phúc lợi xã hội tùy theo trình độ phát triển kinh tế Các cá nhân được tạo
cơ hội và có thể thụ hưởng đầy đủ sự phát triển "; “Bảo vệ và sử dụng hợp lýtài nguyên, cải thiện môi trường, ngăn ngừa thiệt hại nghiêm trọng, chống xuhướng chạy theo lợi ích, lợi ích trực tiếp mà xâm hại môi trường”
Đại hội lần thứ VIII tiếp tục khẳng định: “Tăng trưởng kinh tế liên quanđến tiến bộ, công bằng xã hội, duy trì và phát huy bản sắc dân tộc, bảo vệ môitrường” Chỉ thị 36-CT / TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ban hành ngày 25/6/1998 đã
đề cập đến vấn đề phát triển bền vững Chỉ thị liên quan đến nội dung bảo vệmôi trường: "Bảo vệ môi trường là nội dung cơ bản có quan hệ chặt chẽ vớinhau Các chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, cácban ngành là nền tảng quan trọng để phát triển bền vững và thực hiện thắnglợi sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước và hiện đại hóa.Trong công tác phòngchống tội phạm của Đảng 9,10,11,12 Trong các văn kiện hội nghị đều tậptrung quan điểm phát triển bền vững và nhiều phương pháp
Tại Đại hội Đảng lần thứ IX, chúng tôi đã đưa ra các ý kiến chỉ đạo vềphát triển bền vững đất nước Tại Đại hội đại biểu phòng chống tội phạm lầnthứ X, Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Vì sự nghiệp phát triển con người,chúng ta sẽ phấn đấu phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, chất lượng caohơn và phát triển bền vững hơn; chúng ta sẽ đạt được sự phát triển xã hội ởmọi bước và mọi chính sách phát triển Tiến bộ và công bằng; tăng trưởngkinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục , phấn đấu giải quyết cácvấn đề xã hội để phát triển con người; bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyênquốc gia và cải thiện môi trường tự nhiên; cải thiện pháp luật để tăng cườngbảo vệ môi trường quốc gia và tự nhiên”.4
Quan điểm phát triển bền vững được xác định trong Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững,
4 Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
Trang 33tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệmôi trường” Đây lần đầu tiên ba yếu tố phát triển cơ bản, có mối liên hệkhăng khít với nhau: “tăng trưởng kinh tế - thực hiện tiến bộ, công bằng xãhội - bảo vệ môi trường”, được Đảng ta đề cập một cách cụ thể, rõ ràng và trởthành quan điểm chính thức của Đảng Có thể nói rằng, đây cũng là cơ sở lýluận để ngày 17-8-2004 Chính phủ ban hành “Định hướng chiến lược pháttriển bền vững ở Việt Nam” (còn gọi là chương trình nghị sự 21).
Đến Đại hội XI, quan điểm phát triển bền vững được thể hiện xuyên suốttrong văn kiện của Đảng, từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011), Chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội giai đoạn 2011 - 2020 cho đến Báo cáo chính trị của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.Quan điểm đầu tiên trong năm quan điểm về phát triển nêu trong Chiến lượclần này chính là quan điểm ''Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững,phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược'' 5 Bài học kinhnghiệm thứ hai được rút ra ở đây cũng đã chỉ rõ: ''Đặc biệt coi trọng chấtlượng, hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển” 6 Một lần nữa nhắc lạinhận thức nhất quán của Đảng về phát triển bền vững và mối quan hệ chặt chẽgiữa phát triển nhanh và phát triển bền vững: "Phát triển bền vững là cơ sởcho phát triển nhanh và phát triển nhanh Tạo nguồn lực cho phát triển bềnvững Trong quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội "Trong các kế hoạch vàchính sách, phát triển nhanh và bền vững luôn phải phụ thuộc lẫn nhau"
Tại Đại hội lần thứ mười hai về phòng chống tội phạm, phát triển bềnvững đã được mở rộng, đi vào chiều sâu và ngày càng sâu rộng, thâm nhậpvào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Ngay tiêu đề thứ hai của “Báo cáochính trị” đã khẳng định “phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đưa nước ta
5
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng
Trang 34trở thành một nước công nghiệp hiện đại về cơ bản” Đảng ta đã đề ra mụctiêu bảo đảm phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ môđến năm 2020: "Bảo đảm tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, phát triểncon người, thực hiện tiến bộ, bình đẳng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệmôi trường và phát triển Hài hòa Điều này phù hợp với định hướng phát triểncủa “Chương trình nghị sự về phát triển bền vững của Liên hợp quốc trong 15năm tới” (2016 đến 2030) do Đại hội đồng Liên hợp quốc lần thứ 70 tổ chức(25 tháng 9 năm 2015 đến 2015) Kế hoạch bao gồm 17 Các Mục tiêu Pháttriển Bền vững (SDG), 169 chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện đến năm 2030không chỉ thể hiện thái độ quyết định trong việc lựa chọn mô hình phát triểnkinh tế bền vững mà còn cả điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong 10năm tới Đảng và nhà nước Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề này và cho rằng đây là quan điểm chỉ đạo quan trọng và nhất quán tronglĩnh vực này
Do xuất phát điểm thấp, so với các nước trong khu vực và trên thế giới,nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế Việt Nam là rất lớn, do đó phải thu hẹpkhoảng cách và đòi hỏi phải tăng trưởng nhanh Mặt khác, mô hình hệ thống
xã hội với tám đặc điểm, đặc trưng cơ bản của nó là “dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh”, đòi hỏi ở mỗi giai đoạn phát triển, mỗi giaiđoạn phát triển phải gắn chặt với “phát triển nhanh” Nội dung Và "phát triểnbền vững" Mô hình tăng trưởng "chủ yếu phát triển theo chiều rộng, pháttriển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, mở rộng quy mô, chú trọng nângcao chất lượng, hiệu quả và bền vững"; "Đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệuquả và tính bền vững của phát triển Kinh tế vĩ mô ổn định, giải quyết hài hòamối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng ”Mô hình tăng trưởng theo hướng nàybao gồm chiều rộng và chiều sâu, tốc độ và chất lượng của mô hình tăngtrưởng Về phạm vi, mô hình thể hiện mối liên hệ hài hòa giữa “nhanh” và
“bền vững” trên nhiều lĩnh vực rộng lớn, đồng thời gắn bó với nhau, liên quanđến kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng Việt Nam đã
Trang 35đưa định hướng phát triển bền vững (bao gồm các mục tiêu, nguyên tắc )vào “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội” trong từng giai đoạn và thời kỳ cụthể Đây không chỉ là mô hình tăng trưởng trải dài qua nhiều giai đoạn khácnhau của thời kỳ quá độ, giai đoạn trước là tiền đề của giai đoạn sau, nó tạothành một thể thống nhất liên tục, có cơ sở khoa học và thực tiễn.
1.4.4 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền vững
Trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh có 3 mục tiêu chính, đólà: Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngànhhiện có, khuyến khích phát triển các vùng kinh tế sử dụng hiệu quả nănglượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao; Nghiên cứu ứng dụng ngày càngrộng rãi công nghệ tiên tiến, nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiênnhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả vớibiến đổi khí hậu; Nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng lối sống thânthiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầngxanh
Vì vậy, nhu cầu hút vốn từ khu vực tư nhân vào tăng trưởng xanh, thúcđẩy phát triển là bền vững là rất lớn Trong đó, việc thúc đẩy thu hút khu vực
có vốn FDI vào những lĩnh vực này càng trở nên cấp thiết
1.4.4.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền vững
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững là hoạtđộng đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào tỉnh, đáp ứng yêu cầu củaquy hoạch, định hướng phát triển tỉnh đó; có tác động tích cực đến sự pháttriển của quốc gia nhằm đảm bảo kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh
Trang 36tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường không chỉ đối với tỉnh, mà còn tácđộng lan tỏa đến các khu vực khác cả trong hiện tại và tương lai
1.4.4.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững mang đầy
đủ những đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài thông thường Ngoài ra,
nó còn có những đặc điểm riêng sau đây:
Một là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV mang tính chủ quan của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và tỉnh tiếp nhận đầu tư nói riêng
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốnđầu tư vào một nước với mục tiêu lợi nhuận Do đó, FDI đảm bảo theo hướngPTBV của tỉnh đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển của tỉnh Mục tiêu nàylại hoàn toàn do các nhà hoạch định chính sách đưa ra , dựa trên những điềukiện cụ thể của tỉnh về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội,các nguồn lực phát triển của tỉnh Do đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài theohướng PTBV tỉnh phụ thuộc vào ý thức chủ quan của nước tiếp nhận đầu tưnói chung và của tỉnh nói riêng
Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV hàm chứa mục tiêu khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động và khoa học công nghệ ở tỉnh
Theo đó, FDI khi đưa vào triển khai hoạt động phải được tính toán dựatrên sức chứa hợp lý của tỉnh về các điều kiện như: cấp nước, đất đai, môi
Trang 37trường, hệ sinh thái, nếu không sẽ dẫn đến sự quá tải trong phát triển tỉnh,ảnh hưởng đến khả năng cung cấp các nguồn lực đầu vào cho hoạt động FDI
Ba là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV hướng đến việc coi trọng chất lượng hơn là số lượng dự án F DI.
Điều này có nghĩa là coi trọng những dự án FDI phát huy được nhiềumặt tích cực đến sự phát triển kinh tế, xã hội và BVMT ở đảm bảo cho tỉnhphát triển vượt trội, dẫn dắt tăng trưởng và phát triển kinh tế của cả vùng,cũng như các vùng kinh tế khác trong cả nước Đó là những dự án FDI gắnliền với những đối tác đầu tư đến từ các nước phát triển; những dự án đầu tư
có công nghệ cao, công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; những dự
án đầu tư vào lĩnh vực thâm dụng nhiều vốn, sử dụng ít lao động và tàinguyên thiên nhiên
Bốn là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PT BV không chỉ dừng lại ở việc xem xét và đánh giá ở giai đoạn đầu của quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài tức là giai đoạn cấp phép , mà còn xem xét đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI
Một dự án FDI khi thẩm định có thể được đánh giá cao, nhưng khi đưavào triển khai hoạt động lại không phát huy được những mặt tích cực, ảnhhưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội và BVMT ở thì hoạt động FDI
đó không đảm bảo yêu cầu theo hướng PTBV
Năm là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV có tác động qua lại, hỗ trợ nhau giữa nhà ĐTNN và địa phương
Điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa sự phát triển bền vữngnội tại của các doanh nghiệp FDI với sự phát triển bền vững của Về cơ bản,
Trang 38sự phát triển bền vững nội tại của các doanh nghiệp FDI có tác động thuậnchiều đến mục tiêu PTBV, nhưng cũng có thể mâu thuẫn và tác động xấu đếnPTBV Sự phát triển của vùng và có khả năng tạo ra lợi ích cho các nhàĐTNN thì mới thu hút các nhà ĐTNN hoạt động và làm ăn lâu dài Ngược lại,bản thân các doanh nghiệp FDI có đạt được tốc độ tăng trưởng cao, ổn định;chấp hành tốt các qui định về BVMT của nước tiếp nhận đầu tư nói chung vàđịa phương nói riêng thì mới có những đóng góp tích cực vào sự phát triểnbền vững chung của cả nước và của tỉnh
1.4 Đánh giá công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững
1.4.1 Chính sách thu hút đầu tư
Việt Nam là một trong những quốc gia đầy tiềm năng trong việc thu hútvốn đầu tư từ nước ngoài Nhà nước cũng đã mở cửa thị trường kinh tế, chàođón các nhà đầu tư nước ngoài bằng những chính sách ưu đãi cho các dự ánđầu tư Các chính sách này chính là đòn bẩy lớn trong việc thúc đẩy kinh tếtăng trưởng, nâng cấp hệ thống công nghệ, tạo ra nguồn lao động có trình độ
kỹ thuật cao Trong những thời gian gần đây, chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam năm 2020 đã đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam.
Mục đích của chính sách thu hút đầu tư:
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đồng nghĩa với việc mở cửa cơchế thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội kinh doanh tại ViệtNam Nhà nước ban hành chính sách đầu tư nhằm khuyến khích phát triểnkinh tế, thu hút các nguồn vốn FDI, nâng cấp cơ sở hạ tầng kém phát triển,nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động
Vì vậy, những chính sách về ưu đãi đầu tư được ban hành là một điềucần thiết trong bối cảnh phát triển, hội nhập kinh tế thế giới
Trang 39Các chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam 2020 hiện nay
Việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài được cụ thể hóa qua các quyđịnh tại các văn bản pháp luật Có thể kể đến như: Luật Đầu tư năm 2014,Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013), Luậtthuế xuất nhập khẩu 2016, và các văn bản hướng dẫn thi hành khác
Cụ thể, các ưu đãi đầu tư để thu hút nguồn vốn FDI hiện nay là: miễnhoặc giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc cho thuê đất vớimức giá ưu đãi Theo đó, để xác định chế độ ưu đãi đầu tư với từng dự án thìdựa vào những tiêu chí sau:
Thứ nhất, dựa vào địa điểm đầu tư Đối với các dự án diễn ra ở địa bàn
có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, một số khu côngnghiệp, kinh tế, khu công nghiệp cao thì mức ưu đãi sẽ được hỗ trợ cho cácnhà đầu tư
Thứ hai, dựa vào lĩnh vực kinh doanh Chính sách của Nhà nước đã
quy định một số ngành nghề khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư
Thứ ba, dựa vào số lượng việc làm tạo ra Ví dụ các dự án đầu tư tại
vùng nông thôn mà sử dụng từ 500 lao động trở lên sẽ được hưởng các chínhsách ưu đãi
Thứ tư, dựa vào tổng mức đầu tư Ví dụ các dự án sản xuất lớn mà tổng
vốn đầu từ sáu nghìn tỷ trở lên và đáp ứng một số điều kiện khác cũng sẽ làtiêu chí xác định hưởng mức ưu đãi đầu tư
Trang 40Tóm lại, các chính sách ưu đãi đầu tư cũng góp phần nhằm phát triểnkinh tế tại Việt Nam, khuyến khích nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, địabàn khó khăn ở Việt Nam.
Nhìn chung, trong 04 tháng qua, các nhà đầu tư nước ngoài đã “rót”vốn vào 18 ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh Đặc biệt trong đó là lĩnh vực chếbiến, chế tạo với mức vốn đầu tư đạt gần 6 tỷ đồng Đất nước đang dẫn đầu về
tỷ lệ vốn đầu tư vào Việt Nam là Singapore, tiếp đến là Thái Lan và với vị tríthứ ba là Nhật Bản
Một số vướng mắc, hạn chế
Mặc dù Việt Nam đang có những chính sách ưu đãi cao trong các lĩnhvực: Nông nghiệp, thủy sản, chế biến thủy sản, năng lượng tái tạo và sản xuấtphần mềm nhưng đến nay, tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vựcnày là khá thấp
Hay bên cạnh đó, một thực tế đáng quan tâm là tại các địa bàn khókhăn, kém phát triển, chế độ ưu đãi đầu tư cao nhưng số liệu thực tế lại thểhiện rằng, tỷ trọng thu hút vốn rất thấp Những địa bàn này ít có khả năng thu
7 https://dautunuocngoai.gov.vn/tinbai/6355/Tinh-hinh-DTNN-4-thang-nam-2020