1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề cương đường lối cách mạng

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời cũng chỉ có CMVS là cuộc CM vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động - Cách mạng vô sản là con đường có thể tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo mà nòng cốt là liên minh gia

Trang 1

Câu 1 Vì sao lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc lựa chọn nước Pháp để tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc.

- thứ nhất: Pháp đang là kẻ thù của Việt Nam, Người sang Pháp nhằm tìm hiểu Pháp – tìm hiểu bản chất của kẻ thù đang cai trị mình

- Thứ hai, trong lịch sử Pháp có cuộc cách mạng và sự ra đời bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789, trong bản tuyên ngôn này đã nêu cao

khẩu hiệu “tự do, bình đẳng, bác ái” Vì vậy mà Nguyễn ái Quốc sang Pháp

tìm hiểu xã hội Pháp, đất nước Pháp, con người Pháp có thực sự tự do, bình đẳng bác ái như họ đã nói không

- Thứ ba, Pháp có nền văn minh và khoa học phát triển: tiếp thu nhiều các thành tựu khoa học kĩ thuật, ứng dụng những thành quả nghiên cứu vào lao động sản xuất, mở nhiều trường đào tạo kĩ sư,…tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, đứng thứ hai trên thế giới

- Thứ tư, Người thấy được hạn chế của con đường cứu nước trước đó (tiêu biểu của cụ Phan Bộ Châu và Phân Châu Trinh), do đó Người sang Pháp để từ

đó tìm hướng đi mới

Câu 2 Tác dụng của lao động sản xuất đối với lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình Người đi tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc.

- giúp lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc nắm bắt được thực tiễn trên Thế giới

- hiểu được tình cảnh của người lao động, của các dân tộc thuộc địa, và Người đúc rút ra dược: trong xã hội chỉ tồn tại 2 loại người đó là người bị bóc lột và người bóc lột Vì vậy mà Người cho rằng cần phải đoàn kết sức mạnh của các dân tộc bị bóc lột để chống lại kẻ thù

- qua việc lao động sản xuất giúp Nguyễn Ái Quốc tích lũy được vốn tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực

- và còn hiểu được bản chất của bọn đế quốc, thực dân đó là sự bất bình đẳng,

sự áp bức bóc lột đối với các dân tộc thuộc địa, sự thống trị về kinh tế và chính trị,

Trang 2

Câu 5 Vì sao nói con đường cách mạng mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chọn lựa là con đường đúng đắn.

Con đường cách mạng mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chọn là con đường đúng đắn chính là con đường cách mạng vô sản Người chọn con đường cách mạng

vô sản vì:

- Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng triệt để (xóa bỏ áp bức, bóc lột, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người…) Điều này đã được chứng minh bởi thực tiễn là thắng lợi của CM T10 Nga Đồng thời cũng chỉ có CMVS là cuộc CM vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động

- Cách mạng vô sản là con đường có thể tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo mà nòng cốt là liên minh giai cấp công nhân và nông dân

- Xuất phát từ tình hình của cách mạng nước ta lúc đó: CMVN rơi vào khủng hoảng về con đường cứu nước – bế tắc, thất bại

- Do xu thế phát triển của thời đại: phong trào công nhân phát triển mạnh trên thế giới NAQ đã lựa chọn con đường CMVS để có thể tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước trên TG

- Dựa vào vốn văn hóa của Người: Người ra đi tìm đường cứu nước từ năm

1911 và đi nhiều nước trên thế giới, tích lũy được vốn văn hóa, tri thức Khi Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê nin đăng trên báo nhân đạo Người tìm thấy trong luận cương của Lê Nin lời giải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam; về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệ với phong trà

o cách mạng thế giới… Dựa vào vốn văn hóa của mình mà Người đã tìm được mối liên quan giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng của các dân tộc thuộc địa

Câu 6 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu.

- Do yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng: cách mạng phải có người

tổ chức lãnh đạo, chỉ huy Đây là tính quy luật: khi có nhiều người thì phải có

Trang 3

tổ chức, chỉ huy nếu không có thì những người đó chỉ là lũ ô hợp mà thôi Và yêu cầu đó là chung trên thế giứoi khôgn chỉ riêng ở Việt Nam

- Do thực tiễn cách mạng nước ta: chưa có tổ chức, lãnh đạo, đường lối cách mạng đúng đắn Đảng ra đời để lãnh đạo cách mạng nước ta chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối

- Theo xu hướng của phong trào cách mạng thế giới và các nước trong khu vực Đông Nam Á Thái Bình Dương

- Có một quá trình chuẩn bị cả về tư tưởng, chính trị, tổ chức

+ Tư tưởng: truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin; giác ngộ quần chúng nhân dân, nâng cao ý thức của người dân qua hoạt động viết báo; truyền bá chủ ltrương, tư tưởng yêu nước của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

+ Chính trị: xác định rõ chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới và cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải của một hai người Truyền bá tư tưởng thông qua “Đường cách mệnh”, giác ngộ quần chúng nhân dân

+ Tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có năng lực, hiểu biết, kinh nghiệm lãnh đạo; hình thành một tổ chức có hệ thống trong cả nước từ trung ương đến địa phương

- Hợp nhất các tổ chức cộng sản: Đảng cộng sản Đông Dương, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương công sản liên đoàn Vì nếu không hợp nhất thì sẽ có

sự chia rẽ, sự đùn đẩy trách nhiệm, không ai lo như vậy thì sẽ có hại cho cách mạng

- Vai trò của lãnh tụ NAQ và một số học trò của Người: kịp thời triệu tập đại hội hợp nhất ĐCS Việt Nam, đưa ra đường lối đúng đắn, khẩu hiệu đấu trnah thích hợp

Câu 7 Vì sao vừa mới ra đời Đảng đã lãnh đạo được cao trào cách mạng

1930 – 1931.

- Vào tháng 6/1925 NAQ thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Ta được biết rằng Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tiền thân của DCS Việt Nam, chuẩn bị mọi điều kiện để thành lập ĐCS Việt Nam năm 1930:

- trong quá trình chuẩn bị đó thì nhân dân hiểu được đường lối, chủ trương của NAQ và Hội VNCMTN nên rất ủng hộ

- Đào tạo hơn 5000 hội viên thanh niên ưu tú

Trang 4

- Có hệ thống tổ chức trong cả nước từ trung ương đến địa phương.

- Đáp ứng được nguyện vọng của quảng đại quản chúng nhân dân ta

- Trong cao trào CM 1930-1931 có yếu tố tự phát

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản trong những năm 1929-1930 dẫn đến việc các nước đế quốc, thực dân tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa để bù đắp thiệt hại do hậu quả của cuộc khủng hoảng trong đó

có nhân dân ta Dẫn đến nhiều cuộc bãi công, biểu tình đòi tăng lương, giảm giờ làm tiêu biểu: cuộc đấu tranh của 5000 công nhân đồn điền Phú Riêng (Nam Bộ) tháng 2-1930, cuộc bãi công của 4.000 công nhân nhà máy sợi nam Định ( từ 25-3 -1930 đến 16-4-1930) và của 400 công nhân nhà máy diêm Bến Thủy – Nam Định (19-4-1930)…Đến ngày 1/5/1930, các cuộc bãi công kết hợp với biểu tình, tuần hành, mít tinh của mọi tầng lớp nhân dân đã phát triển thành cao trào cách mạng Các phong trào nổ ra thì Đảng viên đứng ra lãnh đạo, chuyển từ tự phát sang tự giác

Câu 8 Tại sao Đảng chủ trương đấu tranh đòi dân sinh dân chủ trong thời kì 1936-1939.

* Thế giới trong những năm 1936-1939:

- CN phát xít đã xuất hiện trên thế giới (Đức, Ý, Nhật)

+đe dọa nền an ninh hòa bình trên toàn thế giới

+và nguy cơ sẽ xảy ra CTTG

- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva (7/1935),

+xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít,

+nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình,

+Đại hội chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít ở các nước

- Nước Pháp

+ Mặt trận nhân dân Pháp được thành lập

+

* Ở trong nước:

- Chính trị :

+ Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí … tạo thuận lợi cho cách mạng Việt Nam

Trang 5

+ Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảng phản động …, nhưng ĐCS Đông Dương là Đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng

- Kinh tế: sau khủng hoảng kinh tế thế giới, thực dân Pháp ra sức đàn áp, bóc

lột nhân dân ở Đông Dương khiến đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

+ Nông nghiệp: tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất, độc canh cây lúa , trồng

cao su, đay, gai, bông …

+ Công nghiệp: đẩy mạnh khai mỏ Sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất

rượu tăng Các ngành ít phát triển là điện, nước, cơ khí, đường, giấy, diêm

+ Thương nghiệp: thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất

nhập khẩu., thu lợi nhuận rất cao, nhập máy móc và hàng tiêu dùng , xuất khoáng sản và nông sản

Những năm 1936 -1939 kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp

- Xã hội: đời sống nhân dân khó khăn do chính sách tăng thuế của Pháp

+ Công nhân: thất nghiệp, lương giảm

+ Nông dân: không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địa chủ, cường hào…

+ Tư sản dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

+ Tiểu tư sản trí thức: thất nghiệp, lương thấp

+ Các tầng lớp lao động khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ

+ Đời sống đa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia đấu tranh đòi tự

do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

Chính vì những hoàn cảnh trên mà Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định cách mạng ở Đông Dương vẫn là “cách amngj tư sản dân quyền – phản đế và địa điền – lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô Viết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa” Xong, xét rằng, cuộc vận động quần chúng hiện thời cả về chính trị và tổ chức chưa tới trình độ trực tiếp đánh đổ đế quốc Pháp, lập chính quyền công nông, giải quyết vấn đề địa điền Trong khi đó, yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân ta lúc này là tự do, dân chủ, cải thiện đời sống Vì vậy, Đảng ta phải nắm lấy yêu cầu này để phát động quần chúng đấu tranh, tạo tiền đề đưa cách mạng tiến lên bước cao hơn sau này

Trang 6

Câu 10 Tại sao nói Xô viết – Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào 1930 -1931.

Xô Viết - Nghệ tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 căn cứ

trên:

* Quy mô cuộc đấu tranh:

- Diễn ra trên hai Tỉnh lớn đó là Nghệ An và Hà Tĩnh và tất cả các Huyện thuộc 2 tỉnh này lớn hơn các phong trào đấu tranh trước đó: Tiền Hải-Thái Bình, Than Hòn Gai-Quảng Ninh, công nhân nhà máy sợi Nam Định bãi công, bãi công của công nhân nhà máy diêm - cưa Bến Thủy, xi măng Hải Phòng, dầu Nhà Bè,…

- Trong phong trào này có nhiều cuộc đấu tranh nhất (gần 130 cuộc dấu tranh)

từ các làng, xã, huyện, tổng của Hai tỉnh

- Và là phong trào lôi kéo đông đảo quần chúng nhân dân (hàng chục vạn công nhân, nông dân)

* Tính chất:

- là phong trào đấu tranh gay gắt, quyết liệt một mất một còn giữa cách mạng

và bọn phản cách mạng Các cuộc đấu tranh trước đó đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm,…

- Là địa phương duy nhất trong cao trào 30-31 Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang (các cuộc đấu tranh khác là đấu tranh chính trị: bãi công, biểu tình…)

- Mang tính cách mạng triệt để: đập tan chính quyền địch; giành chính quyền

về nhân dân, ban bố cải cách ruộng đất

* Kết quả:

- Là địa phương duy nhất trong phong trào 30-31 đập tan chính quyền của bọn phản cách mạng ở cơ sở, xây dựng được một chính quyền của công nhân

và nông dân

- Liên minh công- nông ra đời và khẳng định vai trò của nó

- Đảng đúc kết nhiều bài học quý báu: bài học về lực lượng cách mạng, về phương pháp đấu tranh (đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang), bài học về giành và giữ chính quyền

Có được kêt quả như vậy là do:

+ Truyền thống của nhân dân NA – HT

+ Đảng bộ 2 tỉnh là 2 Đảng bộ đông và mạnh nhất bấy giờ

Trang 7

+ Nhiều đồng chí lãnh đạo của Đảng là người con của NA – HT: Trần Phú, NAQ, Hà Huy Tập, Lê Hồng Phong,… họ trở thành tấm gương cho nhân dân noi theo

+ Vịnh Bến Thủy là khu CN lớn nhất, tập trung nhiều công nhân

Câu 11 Tại sao Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh

- Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi Cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô trong cuộc chiến tranh

vệ quốc đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng Việt Nam

- Trong nước, Pháp- Nhật cấu kết chặt chẽ với nhau để bóc lột nhân dân Đông Dương tất cả các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội Việt Nam- trừ tay sai

đế quốc- đều bị ảnh hưởng bởi chính sách áp bức bóc lột của pháp- Nhật, mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt, giải phóng dân tộc trở thành nhiệm vụ hàng đầu của mỗi dân tộc Đông Dương

- Đầu 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập hội nghị trương ương lần VIII tại khu rừng Khuổi Nậm, Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng) do lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc chủ trì, với sự tham gia của Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Quốc Việt, Phùng Chí Kiên, đại biểu xứ ủy Bắc Kỳ và Trung Kỳ., khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc và quyết định thành lập mặt trận Việt Minh

- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức được thành lập, mặt trận gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là hội cứu quốc

Câu 14 Những hạn chế của Luận cương chính trị và nguyên nhân của những hạn chế đó.

- Không thấy được những mâu thuẫn chủ yếu của một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

- Không thấy được kẻ thù chủ yếu của cách mạng nước ta là thực dân Pháp lúc đó

- Không thấy được khả năng tham gia cách mạng của các tầng lớp tiểu tư sản đặc biệt là tầng lớp trí thức, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ

- Không có quan điểm về mặt trận dân tộc, không đoàn kết được toàn thể dân tộc tham gia kháng chiến

Trang 8

- Chủ trương thành lập nhà nước Liên bang Đông Dương theo mô hình Liên bang Xô viết là dập khuôn máy móc, không phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam, thủ tiêu quyền tự quyết dân tộc

Nguyên nhân của hạn chế:

- Do trình độ nhân thức của một số đồng chí Đảng viên, chưa hiểu được tình hình thực tế của cách mạng Việt Nam

- Bắt nguồn từ tư tưởng nóng vội mà chúng ta đã thực hiện một cách máy móc, dập khuôn theo Nghị quyết Đại hội 6 Quốc tế Cộng sản (tháng 8/1929)

Câu 15: Qua phong trào 1936 – 1939 Đảng đã thật sự trưởng thành.

Đảng đề ra đường lối trong việc chuyển hướng chỉ đạo nhiệm vụ trước tình hình mới:

- Kẻ thù: phản động thuộc địa và phản động tay sai

- Nhiệm vụ: chống bọn phản động thuộc địa, phong kiến, đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

- Khẩu hiệu đấu tranh: đòi dân chủ, dân sinh, cơm áo hòa bình

- Lực lượng: thông qua mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương gọi tắt là Mặt trận dân chủ Đông Dương)

- Phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp nửa hợp pháp

* Sự trưởng thành của Đảng:

- Về chỉ đạo nhiệm vụ chính trị: pt 36-39 Đảng xác định nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ

+ Đảng đã có nhận thức đúng về nhiệm vụ chính trị: CM muốn thành công phải thực hiện được các nhiệm vụ chính trị

+ Thực hiện nhiệm vụ chính trị là góp phần thực hiện nhiệm vụ chiến lược + Xác định nhiệm vụ chính trị căn cứ vào nhiệm vụ chiến lược và thực tiễn cách mạng

- Hệ thống tổ chức của Đảng bước đầu được củng cố và kiện toàn từ trung ương đến cơ sở, kịp thời bổ sung, thay thế những vị trí trong Đảng bị yếu hay

bị thiếu

- Đội ngũ Đảng viên được củng cố, kiện toàn và nâng cao

+ Số lượng đảng viên tăng: năm 1931 có 636 đảng viên đến năm 1939 có

4000 đảng viên

+ Đội ngũ Đảng viên đã chiếm được cảm tình của nhân dân

Trang 9

+ Đẩng viên đã bước đầu tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh

- Uy tín của Đảng ngày càng được nâng cao => nhân dân tin tưởng, ủng hộ đường lối chủ trương của Đảng Đảng đã tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân trong MTDCĐD

- Đảng đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu:

+ Bài học về lực lượng CM

+ … về phương thức hành động và phương pháp đấu tranh

+ … về phân hóa hàng ngũ kẻ thù: kẻ thù

Câu 16 Phong trào 1936 – 1939 đã tổ chức, rèn luyện lực lượng cách mạng.

Qua phong trào 36-39, lực lượng cách mạng đã được tập hợp, tôi luyện và trưởng thành

- Tập hợp được lực lượng đông đảo trong mặt trận thống nhất nhân dân phản

đế Đông Dương (sau này đổi thành MTDCĐD) dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Đã giác ngộ đc quần chúng nhân dân, nâng cao lòng căm thù giặc trong quần chúng nhân dân

- Tinh thần đấu tranh của quần chúng nhân dân được nâng lên 1 bước

- Nhân dân đã tích lũy được kinh nghiệm đấu tranh

- Nhân dân cũng tin tưởng, ủng hộ các đường lối, chủ trương của Đảng

- Chứng tỏ được sức mạnh, ý chí, vai trò của khối liên minh công nông trong mặt trận

Câu 17 Tại sao Đảng chủ trương hòa với quân Tưởng khi chúng vào miền Bắc nước ta.

- Do thực lực cách mạng bé nhỏ, non nớt, yếu ớt phải đối phó với nhiều kẻ thù:

+ Miền Bắc 20 vạn quân Tưởng vào miền Bắc VN (từ vĩ tuyến 16 trở ra) với

ba âm mưu: tiêu diệt Đảng Cộng sản và phá tan tổ chức Việt Minh; chống phá chính quyền Nhà nước ta vừa mới thành lập; giúp cho các tổ chức phản động lập ra chính phủ mới

+ Miền Nam: quân đội của Anh, theo sau Anh là Pháp vào miền Nam VN (từ

vĩ tuyến 16 trở vào) với âm mưu: thủ tiêu thành quả cách mạng mà nhân dân

ta vừa mới giành được; giúp Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương; ngăn chặn Mỹ mở rộng ảnh hưởng xuống khu vực ĐNA, châu Á

+ Trên đất nước ta lúc này còn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp

Trang 10

+ Các tổ chức phản động trong nước (khoảng 24 tổ chức)

Việt Nam cách mạng đồng minh hội (Nguyễn Hải Thần đứng đầu)

Việt Nam quốc dân Đảng (Vũ Hồng Khanh đứng đầu)

Đảng Đại Việt…

+ Tình hình kinh tế xơ xác và kiệt quệ; văn hóa – xã hội: trình độ dân trí thấp 95% mù chữ

Tình hình đất nước lúc này không đủ khả năng đương đầu với nhiều kẻ thù nên Đảng ta đã tập trung sức để đối phó với kẻ thù chủ yếu của Cách mạng

VN là thực dân Pháp xâm lược

- Pháp là kể thù nguy hiểm nhất, cần tập trung lực lượng mõi nhộn vào, còn quân Tưởng chưa đủ mạnh để lật đổ chính quyền của ta, đồng thời cần Tránh khả năng Pháp và Tưởng câu kết với nhau;

- Hòa với Tưởng để tránh điều bất lợi là các nước Đồng minh sẽ vin cớ để tiêu diệt nước ta vì quân Tưởng vào nước ta theo nghị quyết Hội nghị Potxdam

- Để khoét sâu vào mâu thuẫn giữa 2 tập đoàn đế quốc: Mỹ - Tưởng và Anh – Pháp về quyền lợi ở ĐD

- Nhằm khoét sâu trong mâu thuẫn trong nội bộ quân Tưởng: giữa những tên cầm đầu tập đoàn quân phương Nam với chính quyền Trung ương Tưởng Giới Thạch

Vì vậy, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn, nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp

ở miền Nam

Câu 18 Những biện pháp Đảng đưa ra để hòa với quân Tưởng.

- Nêu cao khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”

- Thực hiện phương châm tiêu cực đề kháng – không gây xung đột với quân Tưởng: quân cách mạng của ta đóng xa quân Tưởng, nếu quân Tưởng có tấn công thì rút lui để bảo toàn lực lượng

- Chấp nhận cung cấp lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng

- Nhượng một số quyền lợi cho các Đảng phái tay sai của quân Tưởng: Việt Quốc, Việt Cách: nhượng 70 ghế đại biểu Quốc hội không thông qua bầu cử,

1 ghế phó chủ tịch nước, 4 ghế bộ trường

Câu 19 Tại sao chúng ta hòa với Pháp.

- Đầu năm 1946, các nước đế quốc dàn xếp, mua bán quyền lợi với nhau để cho thực dân Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam thay quân đội của Tưởng

Ngày đăng: 22/04/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w