1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phan mon TV 7 HKI 20102011 4cot

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñaïi töø duøng ñeå troû ngöôøi, söï vaät, hoaït ñoäng, tính chaát ñöôïc noùi ñeán trong moät ngöõ caûnh nhaát ñònh cuûa lôøi noùi hoaëc duøng ñeå hoûi. * Döï kieán traû lôøi:[r]

Trang 1

Phòng Giáo Dục – Đào Tạo Phù Cát Trường THCS Cát Thành

Ngữ văn: 7 - HKI Phân môn: Tiếng Việt

Tổ: Ngữ văn – Lịch sử – Công dân Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng

Năm học : 2010 - 2011

Ngày soạn: 10/08/2010

Tiết: 03 * Bài dạy:

Trang 2

TỪ GHÉP

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

2/ Kỉ năng: Rèn kĩ năng phân biêt các loại từ ghép.

3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép.

II Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : - Đọc SGK + SGV + soạn giáo án.

- Bảng phụ…

2/ Học sinh: Chuẩn bị bài theo các phần ở SGK trang: 13 16)

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Ở lớp 6, các em đã học “cấu tạo của từ” Trong đó phần nào các em đã nắm được

khái niệm từ ghép (đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa khác nhau) Để giúp các em có một kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài “từ ghép”

* Tiến trình bài dạy: ( 37’)

SINH

NỘI DUNG

10’ * Hoạt động 1/ Tìm hiểu các loại từ từ ghép: 1 Các loại từ ghép:

- GV treo bảng phụ có ghi nội dung 2 đoạn

văn SGK tr 13 và gọi HS đọc

+Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng

bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nổi chơi

vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại (…)

(Lý Lan)

+ Cốm là một thức quà ăn vội; ăn cốm phải

ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ Lúc

bấy giờ ta mới thu lại cả trong hương vị ấy,

cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ

dại ven bờ (…).

( Thạch Lam)

- Hỏi: Trong các từ ghép “bà ngoại”,

“thơm phức”, tiếng nào là tiếng chính, tiếng

nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chính?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Trong các từ bà ngoại và từ thơm phức, ta

thấy:

+ Bà ngoại

Tiếng chính Tiếng phụ

+ Thơm Phức

- HS theo dõi bảng phụ và đọc 2 đoạn văn trên

* Dự kiến trả lời:

- Trong các từ bà ngoại và từ thơm phức, ta thấy:

+ Bà ngoại

Tiếng chính Tiếng phụ + Thơm Phức Tiếng chính Tiếng phụ

a Bài tập:

* Bài tập 1 SGK trang 13:

- Trong các từ bà ngoại và từ thơm phức, ta thấy:

+ Bà ngoại

Tiếng chính Tiếng phụ + Thơm Phức

Tiếng chính Tiếng phụ

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng

Trang 3

Tiếng chính Tiếng phụ

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Hỏi: Em có nhận xét gì về trật tự của các

tiếng trong các từ ấy?

* GV nhận xét và chốt lại:

Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các

từ trên: Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ

đứng sau

 Các từ trên được gọi là từ ghép

chính phụ.

- Hỏi: Thế nào là từ ghép chính phụ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Từ ghép chính phụ có: tiếng chính đứng

trước, tiếng phụ đứng sau bổ nghĩa chi tiếng

chính

- GV treo bảng phụ có ghi nội dung 2 đoạn

văn bài tập 2 SGK tr 14 và gọi HS đọc

+ Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới,

cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã

sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan

trọng của ngày khai trường.

+ Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được

Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai

tiếng đọc bài trầm bỗng(…).

- Hỏi: Các tiếng: “ quần áo”, “ trầm bỗng”

có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

* GV nhận xét và chốt lại:

Các tiếng: Quần áo, Trầm bỗng : không

phân ra tiếng chính, tiếng phụ

 GV: Các tiếng bình đẳng với nhau về mặt

ngữ pháp nên gọi là từ ghép đẳng lập

- Hỏi: Thế nào là từ ghép đẳng lập?

* GV nhận xét và chốt lại:

Từ ghép đẳng lập: không phân biệt tiếng

chính , tiếng phụ, cả hai tiếng bình đẳng về

mặt ngữ pháp

 GV chốt lại: Có hai loại từ ghép: Từ ghép

chính phụ và từ ghép đẳng lập.

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng

chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

+ Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng

về mặt ngữ pháp( Không phân ra tiếng chính,

tiếng phụ).

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

* Dự kiến trả lời:

Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ trên: Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau

* Dự kiến trả lời:

Từ ghép chính phụ có: tiếng

chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ nghĩa chi tiếng chính

- HS theo dõi bảng phụ và đọc 2 đoạn văn trên

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

Từ ghép đẳng lập: không phân biệt tiếng chính , tiếng phụ, cả hai tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

- HS trả lời: ( ghi nhớ SGK trang 14)

- Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ trên: Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau

 Từ ghép chính phụ có: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ nghĩa chi tiếng chính

* Bài tập 2 SGK trang 14:

- Các tiếng: Quần áo, Trầm bỗng : không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

- Các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp nên gọi là từ ghép đẳng lập

- Từ ghép đẳng lập: không phân biệt tiếng chính , tiếng phụ, cả hai tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

b Bài học:

Ghi nhớ SGK trang 14

8’ * Hoạt động 2/ Nghĩa của từ ghép: 2/ Nghĩa của từ ghép:

- GV gọi HS đọc bài tập 1 phần mục II SGK

trang: 14

- Hỏi: So sánh nghĩa từ “ bà ngoại” với

nghĩa của từ “ bà”, nghĩa của từ “ thơm

phức” với nghĩa của từ “ thơm” em thấy có

- HS đọc bài tập 1 phần mục

II SGK trang: 14

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

a Bài tập:

* bài tập 1: SGK trang 14

- So sánh nghĩa của: + Bà / bà ngoại

Trang 4

gì khác nhau?

* GV nhận xét và chốt lại:( Bảng phụ)

+ Bà / bà ngoại

Khái quát hơn / Nghĩa hẹp hơn

+ Thơm / Thơm phức

Khái quát hơn / Nghĩa hẹp hơn

 Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất

phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp

hơn nghĩa của tiếng chính.

- GV gọi HS đọc bài tập 2 phần mục II SGK

trang: 14

- Hỏi: So sánh nghĩa từ “quần áo” với

nghĩa của mỗi tiếng “ quần, áo”; nghĩa của

từ “ trầm bỗng” với nghĩa của mỗi tiếng “

trầm, bỗng”, Em thấy có gì khác nhau?

* GV nhận xét và chốt lại( Bảng phụ)

+ Quần; áo / Quần áo

Nghĩa cụ thể hơn / Nghĩa khái quát hơn

+ Trầm, bỗng / Trầm bỗng

Nghĩa cụ thể hơn / Nghĩa khái quát hơn

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất

hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái

quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.

- Hỏi: Vậy em hiểu như thế nào là nghĩa

của từ ghép?

* GV nhận xét và chốt lại

- Nghĩa của từ ghép:

+Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất

phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp

hơn nghĩa của tiếng chính

+Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất

hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái

quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

+ Quần; áo / Quần áo Nghĩa cụ thể hơn / Nghĩa

khái quát hơn + Trầm, bỗng / Trầm bỗng Nghĩa cụ thể hơn / Nghĩa

khái quát hơn

- HS trả lời: ( ghi nhớ SGK trang 14)

K quát hơn / Nghĩa hẹp

hơn + Thơm / Thơm phức

K quát hơn / Nghĩa

hẹp hơn

* bài tập 2: SGK trang 14

- So sánh nghĩa của: + Quần; áo / Quần áo Nghĩa ct hơn / Nghĩa

k quát hơn + Trầm, bỗng /Trầm

bỗng Nghĩa ct hơn / Nghĩa

k quát hơn

b Bài học:

- Nghĩa của từ ghép: +Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

+Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

16’ * Hoạt động 3/ Luyện tập: 3/ Luyện tập:

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc các

từ ghép đã cho ở bài tập 1 SGK trang 15 và

điền vào bảng phân loại

- GV nhận xét phần trình bày của HS và

cung cấp đáp án:

Từ ghép chính phụ Nhà ăn, nhà máy,

xanh ngắt, lâu đời, cây cỏ,cười nu.ï Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới,

ẩm ướt, đầu đuôi

- Bài tập 1 và 2 GV yêu cầu HS về nhà làm

- GV gọi HS đọc bài tập 4 SGK tr: 15

- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tại sao có thể

nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không

thể nói một cuốn sách vở?

- HS đọc các từ ghép đã cho ở bài tập 1 SGK trang 15

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS đọc bài tập 4 SGK tr: 15.

* Dự kiến trả lời:

* Đáp án bài tập:

- Bài tập 1:

Từ ghép chính phụ

Nhà ăn, nhà máy, xanh ngắt, lâu đời, cây cỏ,cười nu.ï Từ ghép đẳng lập

Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

- Bài tập 2:

Nói một cuốn sách ,

Trang 5

* GV nhận xét và chốt lại

Nói một cuốn sách , một cuốn vở vì sách,

vơ là những danh từ có thể đếm được

Không nói một cuốn sách vở: từ ghép đẳng

lập dùng để chỉ chủng loại với nghĩa sách vở

nói chung, ta không thể đếm được cụ thể

- GV gọi HS đọc bài tập 5 ab SGK tr: 15

- GV nêu yêu cầu của bài tập:

a Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi

hoa hồng không?

b Em Nam nói: “ Cái áo dài của chị em ngắn

quá!” nói như thế có đúng không? Tại sao?

* GV nhận xét và chốt lại

5a Hoa hồng là tên của một loài hoa( từ

ghép)

b Aùo dài là tên dùng để chỉ một loại áo,

phân biệt áo sơ mi, áo bà ba…

Nói một cuốn sách , một cuốn vở vì sách, vơ là những

danh từ có thể đếm được

Không nói một cuốn sách vở: từ ghép đẳng lập dùng để

chỉ chủng loại với nghĩa sách vở nói chung, ta không thể đếm được cụ thể

- HS đọc bài tập 5 ab SGK tr:

15

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp - Lớp nhận xét… bổ sung - Ghi phần GV chốt lại một cuốn vở vì sách, vơ là những danh từ có thể đếm được Không nói một cuốn sách vở: từ ghép đẳng lập dùng để chỉ chủng loại với nghĩa sách vở nói chung, ta không thể đếm được cụ thể - Bài tập 5: a Hoa hồng là tên của một loài hoa( từ ghép) b Aùo dài là tên dùng để chỉ một loại áo, phân biệt áo sơ mi, áo bà ba… 3’ * Hoạt động 4/ Củng cố bài: 4/ Củng cố bài: - GV củng cố lại toàn bộ kiến thức của bài giảng: + Các loại từ ghép:  Thế nào là từ ghép chính phụ?  Thế nào là từ ghép đẳng lập?  Gọi HS đọc 2 ghi nhớ SGK… - HS khắc sâu kiến thức qua phần củng cố của GV Ghi nhớ (1 và 2) SGK 4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’ a/ Ra bài tập về nhà: + Học bài ở vở ghi và đọc lai SGK + Giải các bài tập còn lại SGK trang 15 & 16 b/ Chuẩn bị bài mới : Từ láy ( Tiết: 11) + Phân biệt các loại từ láy? + Nghĩa của từ láy?  Đọc kĩ các Ghi nhớ và giải thử các bài tập SGK… IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: - Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Ngày soạn: 25/08/2010

Tiết: 11 * Bài dạy:

Trang 6

TỪ LÁY

I Mục tiêu:

1. Kiến thức : + Giúp học sinh nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

2. Kỹ năng : Biết vận dụng những hiễu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ của từ láy, để sử dụng

tốt từ láy

3. Thái độ : Học sinh phải ý thức được giá trị của từ láy trong tiếng Việt

II Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : - Đọc SGK + SGV + soạn giáo án.

- Bảng phụ…

2/ Học sinh: Chuẩn bị bài theo các phần ở SGK trang: 13 16)

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a Câu hỏi :Nêu tên các loại từ ghép và nghĩa của nó? Cho VD?

b Dự kiến trả lời : Có 2 loại từ ghép

- Từ ghép chính phụ có tính phân nghĩa, nghĩa của các tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng

chính (VD: xe máy Hoa hồng…)

- Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của nó khái quát hơn so với nghĩa của từng tiếng

tạo ra nó( VD: quần áo, bút mực…)

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối

âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng tốt từ láy trong khi nói và viết

* Tiến trình bài dạy: ( 37’)

10’ * Hoạt động 1/ Tìm hiểu các loại từ láy: 1 Các loại từ láy:

- GV treo bảng phụ có ghi hai ví dụ

( Bài tập 1) như sau:

a Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại

đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột

cờ đến tấm bảng tin và những vạch ô

ăn quan trên hè gạch

b Tôi mếu máo trả lời và đứng như

chôn chân xuống đất, nhìn theo cái

bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo

lên xe

- GV gọi HS đọc hai đoạn văn trên

- Hỏi: Những từ láy in đậm ở các câu

trên ( Trích từ văn bản: Cuộc chia bê)

có đặc điểm âm thaanh gì giống và

khác nhau?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Giống nhau : cả ba từ láy này đều dựa

vào sự mô phỏng âm thanh hoặc hình

dáng

- Khác nhau :

- HS đọc hai đoạn văn trên

* Dự kiến trả lời:

- Giống nhau : cả ba từ láy này đều dựa vào sự mô phỏng âm thanh hoặc hình dáng

- Khác nhau :

a Bài tập 1,2 và 3 SGK trang 41

b Tìm hiểu:

- Giống nhau : cả ba từ láy này đều dựa vào sự mô phỏng âm thanh hoặc hình dáng

- Khác nhau : + Từ “đăm đăm”: là từ láy có hai tiếng hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh, tiếng sau giống tiếng trước + Từ “mếu máo”: có hai tiếng giống nhau về âm đầu

+ Từ “liêu xiêu”: có hai tiếng giống nhau về vần

Trang 7

+ Từ “đăm đăm”: là từ láy có hai tiếng

hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh,

tiếng sau giống tiếng trước

+ Từ “mếu máo”: có hai tiếng giống

nhau về âm đầu

+ Từ “liêu xiêu”: có hai tiếng giống

nhau về vần

- GV gọi HS đọc bài tập 2

- Hỏi: Từ sự giống nhau và khác nhau

ấy, em hãy phân loại từ láy ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Từ sự phân tích trên, ta thấy có hai loại

từ láy sau:

+ Từ láy toàn bộ: các tiếng giống nhau

hoàn toàn ( Đăm đăm)

+ Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự

giống nhau về phụ âm hoặc về phần

vần

( Mếu máo  giống nhau về phụ âm

đầu

Liêu xiêu  giống nhau về phần

vần)

- GV gọi HS đọc bài tập 3

- Hỏi: Vì sao từ láy dưới đây không nói

được là “bật bật, thẳm thẳm” ?(ghi ở

bảng phụ)

* GV nhận xét và chốt lại:

- Thẳm thẳm thăm thẳm

- Bật bật  bần bật

 Đây là những từ láy toàn bộ nhưng

để cho dễ nói, xuôi tai nên có sự biến

đổi về âm cuối và thanh điệu

- GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang:

42

 Chuyển ý: Các em đã tím hiểu các

loại từ láy Vậy tứng loại từ láy có

nghĩa như thế nào ? Thầy cúng các em

tìm hiểu sang phần 2…

+ Từ “đăm đăm”: là từ láy có hai tiếng hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh, tiếng sau giống tiếng trước

+ Từ “mếu máo”: có hai tiếng giống nhau về âm đầu

+ Từ “liêu xiêu”: có hai tiếng giống nhau về vần

- HS đọc bài tập 2

* Dự kiến trả lời:

Từ sự phân tích trên, ta thấy có hai loại từ láy sau:

+ Từ láy toàn bộ: các tiếng giống nhau hoàn toàn ( Đăm đăm)

+ Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm hoặc về phần vần

( Mếu máo  giống nhau về phụ âm đầu

Liêu xiêu  giống nhau về phần vần)

- HS đọc bài tập 3

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- Từ sự phân tích trên,

ta thấy có hai loại từ láy sau:

+ Từ láy toàn bộ: các tiếng giống nhau hoàn toàn ( Đăm đăm) + Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm hoặc về phần vần ( Mếu máo  giống nhau về phụ âm đầu Liêu xiêu  giống nhau về phần vần)

c Bài học:

Ghi nhớ SGK trang: 42

10’ * Hoạt động 2/ Nghĩa của từ ghép: 2/ Nghĩa của từ ghép:

- GV gọi HS đọc bài tập 1

- Hỏi: Nghĩa của các từ láy “ha hả, oa

oa, tích tắc, gâu gâu” được tạo thành

do đặc điểm gì về âm thanh ?

* GV nhận xét và chốt lại:

+ Ha hả : dựa vào tiếng cười

+ Oa oa : dựa vào tiếng khóc của trẻ

+ Tích tắc : dựa vào sự hoạt động của

đồng hồ

+ Gâu gâu : dựa vào tiếng kêu của

chó

- HS đọc bài tập 1

* Dự kiến trả lời:

+ Ha hả : dựa vào tiếng cười + Oa oa : dựa vào tiếng khóc của trẻ

+ Tích tắc : dựa vào sự hoạt động của đồng hồ

+ Gâu gâu : dựa vào tiếng kêu của chó

a Bài tập 1,2 và 3 SGK trang 42

b Tìm hiểu:

1+ Ha hả : dựa vào

tiếng cười + Oa oa : dựa vào tiếng khóc của trẻ + Tích tắc : dựa vào sự hoạt động của đồng hồ + Gâu gâu : dựa vào tiếng kêu của chó

Trang 8

==> Dựa vào đặc điểm và hoạt động

của các sự vật, hiện tượng, mô phỏng

âm thanh của các sự vật, hiện tượng

- Hỏi: Các từ láy trong mỗi nhóm sau

đây có điểm gì chung về âm thanh và

nghĩa ?

a/ Lí nhí, li ti, ti hí

b/ Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.

* GV nhận xét và chốt lại:

Các từ láy:

a “lí nhí, li ti, ti hí ” tạo nghĩa dựa vào

khuôn vần có nguyên âm i là nguyên

âm có độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ

nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ

về âm thanh và hình dáng

b + Nhấp nhô : chỉ sự vật khi nâng lên,

hạ xuống

+ Phập phồng : lúc phồng lên, lúc co

lại

+ Bập bềnh : sự trôi nổi từ từ, nhè nhẹ

trên sông nước

==> Đây là nhóm từ láy bộ phận có

tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước

lập lại phụ âm đầu của tiếng gốc và

mang vần “âp” Nghĩa của nhóm từ láy

này có điểm chung là biểu thi một

trạng thái vận động : khi nhô lên, khi

hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi chìm

khi nổi

- Hỏi: So sánh nghĩa của từ láy “mềm

mại, đo đỏ” với nghĩa của các tiếng

gốc làm cơ sở cho chúng : mềm, đỏ.

* GV nhận xét và chốt lại:

+ So với “mềm” thì “mềm mại” mang

sắc thái biểu cảm rất rõ

Ví dụ : bàn tay mềm mại, nét chữ mềm

mại, giọng nói dịu dàng mềm mại

+“Đo đỏ” nghĩa gốc là “đỏ” nhưng đo

đỏ có nghĩa giảm nhẹ hơn so với mức

độ đỏ

==> Có sắc thái ý nghĩa giảm nhẹ hoặc

có sắc thái ý nghĩa nhấn mạnh.

- Hỏi: Vậy từ láy toàn bộ có sắc thái

như thế nào ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái

riêng so với nghĩa gốc, không hoàn

toàn giống nghĩa gốc

- Hỏi: Hãy rút ra nghĩa của từ láy?

( GV chốt lại phần ghi nhớ)

==> Dựa vào đặc điểm và hoạt động của các sự vật, hiện tượng, mô phỏng âm thanh của các sự vật, hiện tượng

* Dự kiến trả lời:

Các từ láy:

a “lí nhí, li ti, ti hí ” tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm i là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh và hình dáng

b + Nhấp nhô : chỉ sự vật khi nâng lên, hạ xuống

+ Phập phồng : lúc phồng lên, lúc

co lại

+ Bập bềnh : sự trôi nổi từ từ, nhè nhẹ trên sông nước

==> Đây là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước lập lại phụ âm đầu của tiếng gốc và mang vần “âp” Nghĩa của nhóm từ láy này có điểm chung là biểu thi một trạng thái vận động : khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi chìm khi nổi

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS trả lời theo phần ghi nhớ SGK trang : 42

==> Nghĩa của các từ dựa vào sự mô phỏng âm thanh của các sự vật, hiện tượng

2.+ Lí nhí: chỉ giọng

nói nhỏ, nghe không rõ

+ Li ti : chỉ những vật nhìn không rõ

+ Ti hí : chỉ độ mở của mắt rất nhỏ

==> Những từ có khuôn vần “ i” biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh và hình dáng.

+ Nhấp nhô : chỉ sự vật khi nâng lên, hạ xuống

+ Phập phồng : lúc

phồng lên, lúc co lại + Bập bềnh : sự trôi nổi từ từ, nhè nhẹ trên sông nước

==> Nhóm từ này biểu thi một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi chìm khi nổi.

3.+ “Đo đỏ”  “đỏ”

giảm nhẹ so với nghĩa gốc

+ Mềm mại – mềm

sắc thái biểu cảm cụthể hơn so với nghĩa gốc

 Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng

so với nghĩa gốc, không hoàn toàn giống nghĩa gốc

c Bài học:

Ghi nhớ SGK trang : 42

Trang 9

12’ * Hoạt động 3/ Luyện tập: 3/ Luyện tập:

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn:

“ Mẹ tôi giọng khản đặc………… nặng nề

thế này”

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập:

+ Tìm các từ láy trong đoạn văn ấy?

+ Xếp các từ láy vào bảng phân loại

sau”

Từ láy toàn bộ

Từ láy bộ

phận

* GV nhận xét và chốt lại:

Tìm từ láy trong đoạn văn:

a/ Từ láy trong đoạn văn : bần bật,

thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén,

lặng lẽ, chiền chiện, chiêm chiếp, ríu

ran

b/

Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm

thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

Từ láy bộ

phận Nức nở, tức tưởi, rón rén,

lặng lẽ, ríu ran

- GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK trang

43 và nêu yêu cầu của bài tập đó

* GV nhận xét và chốt lại:

Điền từ:

Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm

thấp, chênh chếch, anh ách, nhức nhối

- GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK trang

43 và nêu yêu cầu của bài tập đó

* GV nhận xét và chốt lại:

Chọn từ để điền:

+ a Nhẹ nhàng

b Nhẹ nhõm

+ a Xấu xa

b Xấu xí

+ a.tan tành

+ b.tan tác

- GV gọi HS đọc bài tập 4 SGK trang

43 và nêu yêu cầu của bài tập đó

* GV nhận xét và chốt lại:

Đặt câu với các từ đã cho:

- Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn

- Chuyện đó nhỏ nhặt đừng để ý tới

- Con người đó rất nhỏ nhen

- Lan ăn nhỏ nhẻ từng miếng

- HS theo dõi đoạn văn trên bảng phụ

- Nêu yêu cầu của bài tập

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS đọc bài tập 3 SGK trang 43 và nêu yêu cầu của bài tập đó

* Dự kiến trả lời:

Điền từ : Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách, nhức nhối

* Dự kiến trả lời:

Chọn từ để điền:

+ a Nhẹ nhàng

b Nhẹ nhõm

+ a Xấu xa

b Xấu xí +a.tan tành +b.tan tác

- HS đọc bài tập 4 SGK trang 43 và nêu yêu cầu của bài tập đó

* Dự kiến trả lời:

Đặt câu với các từ đã cho:

- Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn

- Chuyện đó nhỏ nhặt đừng để ý tới

- Con người đó rất nhỏ nhen

- Lan ăn nhỏ nhẻ từng miếng

- Món tiền nhỏ nhoi này em có thể

* Bài tập 1:Tìm từ láy trong đoạn văn:

a/ Từ láy trong đoạn văn : bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, chiền chiện, chiêm chiếp, ríu ran

b/

Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm

thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp Từ láy

bộ phận

Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran 2.Điền từ:

Lấp ló, nho nhỏ, khang

khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách, nhức nhối

3.Chọn từ để điền: + a Nhẹ nhàng

b Nhẹ nhõm

+ a Xấu xa

b Xấu xí +a.tan tành +b.tan tác

4.Đặt câu với các từ đã cho:

- Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn

- Chuyện đó nhỏ nhặt đừng để ý tới

- Con người đó rất nhỏ nhen

- Lan ăn nhỏ nhẻ từng miếng

- Món tiền nhỏ nhoi này em có thể giúp các bạn học sinh nghèo

Trang 10

- Món tiền nhỏ nhoi này em có thể giúp

các bạn học sinh nghèo giúp các bạn học sinh nghèo.

3’ * Hoạt động 4/ Củng cố bài: 4/ Củng cố bài:

- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức của

bài giảng:

+ Các loại từ láy?

+ Nghĩa của từ láy?

- HS khắc sâu kiến thức qua phần

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

a/ Ra bài tập về nhà:

+ Học bài ở vở ghi và đọc lại SGK

+ Giải các bài tập còn lại SGK trang 43

b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Đại từ

+ Thế nào là đại từ ?

+ Các loại đại từ ?

 Đọc kĩ các Ghi nhớ

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Ngày soạn: 01/09/2010

Tiết: 15 * Bài dạy:

Đại từ

GV: Nguyễn Quang Dũng 10 Giáo án: Ngữ văn 7 – Phân môn TV- Học kì:

Ngày đăng: 22/04/2021, 05:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w