1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án tiet 52 he sinh thai

34 381 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án tiet 52 he sinh thai
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hệ sinh thái
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 6,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.. 3- Lá mục và c

Trang 1

N¨m häc 2010 - 2011

Trang 2

Kiểm tra bài Cũ:

Câu 1: Thế nào là một quần xã sinh vật?

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau,

cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất:

a, Rừng mưa nhiệt đới là:

A Một quần thể B Một quần xã.

C Một loài D Một giới.

b, Quần xã có những đặc trưng nào?

A Số lượng các loài trong quần xã B Thành phần các loài trong quần xã

C Số lượng cá thể của từng loài trong quần xã D Cả A và B

O

O

Trang 3

QuÇn x· HÖ sinh th¸i

Khu vùc sèng

+

- ThÕ nµo lµ hÖ sinh th¸i?

- Trong hÖ sinh th¸i hoµn chØnh cã nh÷ng thµnh phÇn nµo?

- Gi÷a c¸c thµnh phÇn trong hÖ sinh th¸i cã mèi quan hÖ nh­ thÕ nµo?

Trang 4

Tiết 52 – Bài 50

Hỡnh 50.1.Mụ tả một hệ sinh thỏi rừng nhiệt đới

* Khái niệm:

Hệ sinh thái bao gồm quần

xã sinh vật và khu vực sống của

quần xã(sinh cảnh)

Tiết 52 – Bài 50

- Rừng nhiệt đới có rất nhiều loài sinh vật cùng chung sống( Thực vật, động vật, vi khuẩn, nấm, địa y ) => Tạo nên quần xã sinh vật rừng.

- Các loài sinh vật sống trong rừng nhiệt

đới cùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh như đất, nước, khí hậu, thảm mục

=> Tạo nên không gian sống, môi trường sống (khu vực sống) cho các loài sinh vật.

Trang 5

3- Lá mục và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

4- Nếu rừng bị cháy mất hầu hết các cây

gỗ lớn, nhỏ, và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại sao?

khu vực sống

quần xã sinh vật Rừng

hệ sinh thái rừng

QT 1

QT 2

QT n

Trang 6

Tiết 52 – Bài 50

thảo luận nhóm: Trả lời các câu hỏi

- Rừng cháy động vật có thể bị chết(vì mất nơi ở, nơi trú ẩn, mất nguồn thức ăn, nước )

đồng thời làm thay đổi một số nhân tố vô sinh của môi trường

khu vực sống

quần xã sinh vật Rừng

hệ sinh thái rừng

3- Lá mục và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

4- Nếu rừng bị cháy mất hầu hết các cây

gỗ lớn, nhỏ, và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại sao?

* Khái niệm:

Hệ sinh thái bao gồm

quần xã sinh vật và khu vực

sống của quần xã(sinh cảnh)

Trong hệ sinh thái các sinh

vật luôn tác động lẫn nhau

và tác động qua lại với các

nhân tố vô sinh của môi trư

ờng tạo thành một hệ thống

hoàn chỉnh và tương đối ổn

định.

* Khái niệm: sgk – tr 150

Trang 7

Tiết 52 – Bài 50

thảo luận nhóm: Trả lời các câu hỏi

- Rừng cháy động vật có thể bị chết(vì mất nơi ở, nơi trú ẩn, mất nguồn thức ăn, nước )

đồng thời làm thay đổi một số nhân tố vô sinh của môi trường

khu vực sống

quần xã sinh vật Rừng

hệ sinh thái rừng

Trang 8

(vsv, nấm…)

Trang 9

- Ruộng lúa và bể cá cảnh có phải là hệ sinh

thái không?

HƯ sinh th¸i nh©n t¹o

Trang 10

1 Hệ sinh thái ở cạn: Rừng nhiệt đới

Trang 11

Tru«ng c©y bôi

Trang 12

Hoang mạc ôn đới

Trang 13

Hoang mạc nhiệt đới

Trang 14

Cỏ nhiệt đới

Trang 15

Th¶o nguyªn

Trang 16

Đồng rêu đới lạnh

Trang 17

2 Hệ sinh thái nước mặn:

Heọ sinh thaựi vuứng bieồn khụi

Trang 18

Vïng ven bê

Trang 19

3-Hệ sinh thái nước ngọt:

*Hệ sinh thái nước đứng: Ruộng

Trang 20

Hệ sinh thái vùng đầm lầy

Trang 21

*Hệ sinh thái nước chảy:

Sông

Trang 22

Suoái

Trang 23

Thác

Trang 24

Geành

Trang 25

Thực vật  Chuột  Rắn  –––––(7) .(8)  (9)  ––––(10)

(Mỗi chỗ trống điền đúng được 1 điểm)

Thực vật

Rắn Sâu

Hổ

Hổ Chuột

nấm, địa y, giun đất

* Ví dụ: Một số hệ sinh thái

điển hình

Trang 26

Tiết 52 – Bài 50

3/ Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống:

Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều

loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng

với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức

ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích

đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt

xích đứng sau tiêu thụ.

đứng trước đứng sau

* Khái niệm

Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích , vừa là sinh vật bị mắt xích tiêu thụ.

- Con vật ăn thịt và con mồi

Quan

hệ dinh dưỡng

2/ Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau nó?

2/

Trang 27

Tiết 52 – Bài 50

Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều

loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng

với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức

ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích

Trang 28

Quan sát hình 50.2 – Sgk tr.151

Tiết 52 – Bài 50

Thế nào là một lưới thức ăn?

Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần nào?

* Khái niệm: Các chuỗi thức ăn có

nhiều mắt xích chung tạo thành lưới

thức ăn.

Lá cây  Sâu  Bọ ngựa  Rắn  VSV Lá cây  Sâu  Chuột  Rắn  VSV Lá cây  Sâu  Chuột  VSV

Lá cây  Sâu  Chuột  Cầy  Hổ VSV Lá cây  Sâu  Cầy  Hổ  VSV

Lá cây  Sâu  Cầy  Đại bàng  VSV Lá câySâuChuộtCầyĐại bàng  VSV

Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều

loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng

với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức

ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích

đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt

xích đứng sau tiêu thụ.

Trang 29

+ Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt

+ Sinh vật phân giải: VSV, nấm, địa y, giun đất

* Ví dụ một số hệ sinh thái điển hình: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái nước ngọt

* Khái niệm: Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi

loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích

đứng sau tiêu thụ

* Chuỗi thức ăn bao gồm:

Sinh vật sản xuất  Sinh vật tiêu thụ ( bậc 1,2…)  Sinh vật phân giải.

* Ví dụ: Thực vật  Chuột  Rắn VSV

• Khái niệm: Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.

• Thành phần của một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật

phân giải

Trang 30

Bài tập củng cố:

Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1/ Trong thực tiễn sản xuất người nông dân thường làm gì để tận thu nguồn thức ăn của vật nuôi?

A Thả nhiều loài cá trong một ao

B Thực hiện mô hình VAC ( kết hợp vườn – ao – chuồng)

C Dự trữ rơm rạ cho trâu bò ăn trong mùa khô

D Cả A, B, C đều đúng

2/ Việc làm nào sau đây làm tổn hại đến hệ sinh thái?

A Sử dụng thuốc trừ sâu quá mức

Trang 31

- Số lương học sinh tham gia: 8 h/s, chia làm hai

đội.

+ Trong thời gian 2 phút, lần lượt từng thành viên của hai đội từ số1 đến số 4 sẽ viết các chuỗi thức

Trang 32

Hãy viết các chuỗi thức ¨n trong lưới thức ăn sau

VI

SINH

VËT

Trang 33

Hướng dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập 2(sgk – tr.153)

- Đọc mục “ Em có biết”

- Xem lại nội dung các bài đã học ở các chư

ơng 1 và 2 để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra.

Ngày đăng: 29/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 50.1.Mô tả một hệ sinh thái rừng nhiệt đới - Gián án tiet 52 he sinh thai
Hình 50.1. Mô tả một hệ sinh thái rừng nhiệt đới (Trang 4)
Hình 50.1.Mô tả một hệ sinh thái rừng nhiệt đới - Gián án tiet 52 he sinh thai
Hình 50.1. Mô tả một hệ sinh thái rừng nhiệt đới (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w