+ Bớc đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trớc lớp II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III-Đồ dùng: Các tranh trong SGK IV- Hoạt động dạy học: Hoạt độn
Trang 1Môn đạo đức Tiết 1 Bài 1 : Em là học sinh lớp Một
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Bớc đầu biết trẻ em 6 tuổi đợc đi học
+ Biết về quền và bổn phận của trẻ em là đợc đi học và phải học tập tốt
+ biết tên trờng ,lớp , tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
+ Bớc đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trớc lớp
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
III-Đồ dùng: Các tranh trong SGK
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
a -Giới thiệu bài:“ Em là học sinh lớp Một“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Trò chơi “Tên bạn, tên tôi
“(Bài tập 1) để Hs biết giới thiệu, tự giới thiệu tên
của mình và nhớ tên các bạn trong lớp; biết trẻ em
có quyền có họ tên
- Gv cho Hs quan sát tranh ở BT1 Gv nêu cách
chơi:
- Cách chơi: Các bạn trong tổ lần lợt đứng lên giới
thiệu tên của mình sau đó chỉ định bạn bất kì và hỏi
: “Tên bạn là gì ? Tên tôi là gì ?” Trò chơi đợc tiếp
tục đến khi từng Hs trong tổ tự giới thiệu tên mình
+ Gv làm mẫu
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng
+ Gv hỏi: Trò chơi giúp em biết điều gì ?
+ Có bạn nào cùng tên với em không ? Bạn nào ?
+ Hs nhận xét
Trang 2Hoạt động dạy học 2: H s tự giới thiệu với bạn về
sở thích của mình (Bài tập 2)
+ Gv cho Hs quan sát tranh ở BT2
+ Gv giáo nhiệm vụ: Hãy giới thiệu với bạn bên
hoặc khác nhau giữa ngời này và ngời khác Chúng
ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của ngời
+ Bố mẹ và những ngời thân trong gia đình đã quan
tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em nh
Gv kết luận: Vào lớp Một em có thêm nhiều bạn
mới, cô giáo mới Em sẽ đợc học đọc, học viết, làm
toán và nhiều điều mới lạ Đi học vừa là niềm vui
vừa là quyền lợi của trẻ em
4- Củng cố.
*Gv nhận xét tiết học
5 - Dặn dò.
Kể cho những ngời thân trong gia đình em về ngày
đầu tiên đi học
* Hs thảo luận nhóm 2.+ 3- 6 cặp Hs tự giới thiệutrớc lớp
Trang 3Tiết 2
Em là học sinh lớp Một( tiết 2)
I - Mục tiêu : Giúp h/s :
+ Biết trẻ em 6 tuổi đợc đi học
+ Biết về quền và bổn phận của trẻ em là đợc đi học và phải học tập tốt
+ biết tên trờng ,lớp , tên thầy, cô giáo, nhiều bạn hơn trong lớp
+ Biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trớc lớp
+ Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
III-Đồ dùng: Các tranh trong bài tập 4 phóng to;
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
a -Giới thiệu bài:“ Em là học sinh lớp Một“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Quan sát tranh và kể
truyện theo tranh (Bài tập 4)
- Gv treo tranh và yêu cầu hs quan sát để trả lời câu
hỏi:
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày
+ Trong tranh có những ai ? Họ đang làm gì ?
Tranh 1: Đây là Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào
lớp Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ Mai đa mai đến trờng Trờng Mai thật
đẹp Cô giáo tơi cời đón Mai và các bạn vào lớp
Tranh 3: ở lớp Mai đợc cô giáo dạy bảo nhiều điều
mới lạ Rồi đây Mai sẽ biết đọc, biết viết, biết làm
toán…
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới Giờ ra chơi
Mai cùng các bạn chơi đùa thật vui
Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ và những ngời
+ Hs hát bài “Đi tới ờng”
tr-+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
+- Hs thảo luận nhóm2
+Hs nhận xét, bổ sung
Trang 4thân trong gia đình về trờng, lớp, bạn bè và cô giáo
Cả nhà đều vui Mai đã là Hs lớp Một rồi
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng
+ Gv khen gợi những hs kể chuyện theo tranh hay
Hoạt động dạy học 2: Hs múa hát, đọc thơ về chủ
Về nhà các con kể cho những ngời thân nghe về
tr-ờng, lớp, cô giáo và các bạn trong lớp mình
Các con xem trớc bài “Gọn gàng, sạch sẽ” để
chuẩn bị cho tiết học sau
- Hs hát và múa bài: + Đi học
+ Em yêu trờng em+ Trờng em
+ Phiếu bé ngoan+ Cô giáo nh mẹ hiền+ Hs có thể đọc thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh+ 3- 4 Hs trả lời
Trang 5Gọn gàng sạch sẽ
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ nêu đợc một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gằng, sạch sẽ và cha gọn gàng, sạch sẽ
+ ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, dầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: “Em là học sinh lớp Một “
+ Gv hỏi:Hãy giới thiệu về mình với các bạn ?
+ Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học của mình ?
+ Em hãy hát hay đọc một bài thơ về trờng, lớp ?
GV nhận xét, đánh giá
* Hát
* + 3 hs trả lời
+ 3 hs trả lời+ 2 hs trả lời
+ Hs nhận xét
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:“ Gọn gàng, sạch sẽ“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs thảo luận :”Thế nào là
ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ “
+ Gv hỏi: Tìm và nêu tên các bạn trong lớp hôm
nay có đầu tóc quần áo, gọn gàng, sạch sẽ ?
* Hoạt động 2 : Gv yêu cầu Hs quan sát tranh
trong BT1 và thảo luận dựa trên câu hỏi:
+ Trong tranh có tất cả mấy bạn ?
+ Gv kết luận: Bạn thứ 8 (trong tranh BT1) có đầu
chải đẹp, áo quần sạch sẽ, cài đúng cúc, ngay
ngắn, giày dép cũng gọn gàng Ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ nh thế có lợi cho sức khoẻ, đợc mọi ngời
yêu mến Các con cần ăn mặc nh vậy
*Nghỉ giải lao
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
- Hs tìm các bạn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ Hs đó lên đứng trớc lớp
+ 3 – 4 hs trả lời
+ 3 Hs trả lời
-Hs thảo luận nhóm 2
+ 3- 4 Hs lên bảng trình bày
+Hs nhận xét, bổ sung.+ 2 – 3 Hs trả lời
+ Hs nhận xét
3 – 4 HS trả lời
+ Hs hát bài :”Rửa mặt nh mèo “
Trang 6Hoạt động dạy học 3: Hs chọn một bộ quần áo đi
học cho bạn nữ và một bộ cho bạn nam (bài tập
2)
+ Gv giới thiệu tranh ở BT1
+ Gv Hs quan sát tranh ở BT2 và yêu cầu Hs dùng
bút chì nối bộ quần áo phù hợp với bạn nam (hoặc
bạn nữ) trong tranh
+ Gv hỏi: Vì sao con chọn nh vậy ?
Gv kết luận: Bạn nam có thể mặc áo số 6, quần số
8 Bạn nữ có thể mặc váy số 1 và áo số 2
Quần áo đi học cần phẳng phiu, sạch sẽ, gọn gàng
Không mặc quần áo nhàu, rách, tuột khuy, bẩn,
+ Hs và Gv nhận xét, bổ sung
+ 2- 4 Hs trả lời
+ Hs lắng nghe
Môn đạo đức
Trang 7Tiết : 4
Gọn gàng sạch sẽ ( tiết 2 )
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Có kĩ năng nhận xét, đánh giá, phân biệt đợc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, dầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
+Giáo dục BVMT cho HS
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài tập 4.
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (SGK)
a -Giới thiệu bài:“ Gọn gàng, sạch sẽ“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 3: Bạn đang
làm gì ? Em muốn làm nh bạn nào? Vì sao ?
- Gv treo tranh và yêu cầu hs quan sát để trả lời câu
hỏi trong bài:
(1,3,4,5,7,8 ) – chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn,
cắt móng tay, thắt dây giầy, rửa móng tay gọn gàng,
sạch sẽ Chúng ta cần học tập nh vậy
Hoạt động dạy học 2: Thực hành: Hs từng đôi giúp
nhau sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch
* Hoạt động dạy học 3: Hs đọc ghi nhớ cuối bài.
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
+- Hs thảo luận nhóm2
3- 4 Hs lên bảng trình bày
+Hs nhận xét, bổ sung.+ 3- Hs trả lời
- 2 hs cùng bàn quay lại sửa giúp nhau
+ Hs hát bài :”Rửa mặt
Trang 8* Gv đa bảng phụ và đọc câu ghi nhớ.Yêu cầu Hs
đọc lại nhiều lần
Đầu tóc em chải gọn gàng
áo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu
Liên hệ : ở lớp ta những bạn nào thờng xuyên ăn
mặc gọn gàng , sạch sẽ
- GV khen những HS biết ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ
- GVKL(GDMT) : Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ thể
hiện ngời có nếp sống , sinh hoạt văn hóa , góp phần
giữ gìn môi trờng , làm cho môi trờng thêm đẹp , văn
minh
4- Củng cố.
Gv kể câu chuyện : “Cò và Quạ”
+ Gv kể câu chuyện cho Hs nghe
+ Gv hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
Các con quan sát đồ dùng học tập của mình và xem
mình giữ gìn những đồ dùng đó nh thế nào để tiết sau
kể cho cả lớp nghe qua bài “ Giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập “
nh mèo “
+ Cả lớp đọc đồng thanh+ 3- 4 Hs đọc
+ 3- 4 Hs trả lời
+ 3 Hs trả lời
+ Hs lắng nghe
đạo đức
Trang 9Tiết : 5 Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Biết đợc tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
+ Nêu đợc ích lợi của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
+ Thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của bản thân
+Giáo dục BVMT cho HS
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
III- Hoạt động dạy học:
vậy, cần giữ gìn chúng cho sạch đẹp, bền lâu
Hoạt động dạy học 2: Hs làm Bài tập 2: Giới
thiệu với bạn những đồ dùng học tập của mình
+ Gv yêu cầu Hs giới thiệu với bạn ngồi cạnh
những đồ dùng học tập của mình dựa trên các
câu hỏi
+ Tên đồ dùng học tập là gì ?
+ Đồ dùng đó dùng để làm gì ?
+ Làm thế nào để giữ cho đồ dùng bền đẹp ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn
nếu Hs lúng túng
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày
+ Gv kết luận: Đợc đi học là một quyền lợi
của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
- Hs tìm và tô màu vào tranh các đồ dùng học tập
+ Hs làm bài sau đổi chéo vở
để kiểm tra kết quả cho nhau.+ 3 Hs đại diện trình bày kết quả trớc lớp
+ Hs và Gv nhận xét, bổ sung
-Hs thảo luận nhóm 2
+Hs nhận xét, bổ sung
Trang 10giúp các em thực hiện tốt quyền đợc học tập
của mình
*Nghỉ giải lao
Hoạt động dạy học 3: Hs làm Bài tập 3 :
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu của BT3 Đánh
dấu + vào ô trống trong những tranh vẽ hành
động đúng
+ Gv hỏi: Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Vì sao em cho hành động của bạn là đúng ?
+ Vì sao em cho hành động đó của bạn là sai?
Gv kết luận: Hành động của các bạn hình 1, 2,
6 là đúng Các bạn biết lau cặp sạch sẽ, thớc để
vào hộp, treo cặp đúng nơi quy định
Hành động của các bạn trong hình 3, 4, 5 là sai
vào sách vở; không xé sách vở; học xong phải
cất gọn đồ dùng học tập vào đúng nơi quy
kiệm tài nguyên thiên nhiên , BVMT, làm cho
môi trờng luôn sạch đẹp
5 - Dặn dò.
Về nhà các con sửa sang lại sách vở và đồ
dùng hcọ tập của mình để tiết sau chúng ta thi
“Sách ,vở ai đẹp nhất “
+ Hs hát bài :”Sách bút thân yêu ơi “
Hs quan sát tranh và làm bài tập
+ Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm
+ 2 Hs trả lời+ 3 Hs trả lời
Trang 11Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập ( tiết 2 )
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Biết đợc tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
+ Nêu đợc ích lợi của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
+ Thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của bản thân
+ Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiệngiữ gìn sácg vở, đồ dùng học tập
II-Đồ dùng: Bảng phụ,
III- Hoạt động dạy học:
của mình lên bàn sao cho gọn gàng, đẹp mắt
- Gv thông báo thể lệ cuộc thi
+ Ban giám khảo: GV và 4 tổ trởng
+ Thể lệ: Cuộc thi đợc tiến hành 2 vòng: Vòng
Gv kết luận : Sách bút là ngời bạn thân yêu,
gần gũi nhất hàng ngày của các em Vậy các
em phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, điều
đó giúp các em thực hiện tốt quyền đợc học
của mình
* Hoạt động 2 : Cho cả lớp cùng hát bài ‘ sách
bút thân yêu ơi “
* Hoạt động dạy học 3: Hs đọc ghi nhớ cuối
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
+Vòng 1: Các tổ trởng đi kiểm tra từng bạn trong tổ, chọn ra 2 bộ sách vở, đồ dùngsạch nhất để thi với lớp +Vòng 2: Ban giám khảo chấm và công bố kết quả
+ Hs đạt giải trả lời
+ Hs hát bài “Sách bút thân yêu ơi!”
- HS hát 2 lần
+ Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 12bài
* Gv đa bảng phụ và đọc mẫu từng câu cho
Hs
Muốn cho sách vở đẹp lâu
Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn
* liên hệ : Giữ gìn sách vở có ích lợi gì ?
- GVKL : Giữ ginf sách , vở đồ dùng học tập
cẩn thận , sạch , đẹp là 1 việc làm góp phần
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên , BVMT , làm
cho môi trờng luôn sạch , đẹp
4- Củng cố.
Gv kể câu chuyện : “Đồ dùng để ở đâu ?”
Gv kể câu chuyện cho Hs nghe
+ Gv hỏi: Đã đến giờ đi học, Bạn Minh cần
tìm các đồ dùng nào ?
+ Bạn Minh để các đồ dùng đó nh thế nào ?
+ Bạn Minh là ngời nh thế nào ?
+ Nếu em là bạn của Minh, em sẽ khuyên bạn
điều gì ?
* Gv kết luận: Chúng ta cần phải biết giữ gìn
đồ dùng, sách vở sạch đẹp và gọn gàng Bởi đồ
dùng, sách vở là ngời bạn thân thiết của các
em Mặt khác, việc đó sẽ giúp các em thực
hiện tốt quyền đợc học tập của chính mình
+ 3- 4 Hs trả lời.+ 3 hs trả lời + 3- 4 Hs trả lời
Trang 13I - Mục tiêu :+ Bớc đầu biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, đợc cha mẹ yêu
thơng chăm sóc
+ Nêu đợc những việc trẻ em cần làm thể hiện sự kính trọng lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị
+ Giáo dục BVMT cho HS
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
-Kĩ năng giới thiệu về những ngời thân trong gia đình
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với những ngời trong gia đình
-Kĩ năng ra quyét định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đôí với ông bà, chamẹ
III-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
IV- Hoạt động dạy học:
a -Giới thiệu bài:“ Gia đình em “
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 1 :Kể về
gia đình mình
Gv yêu cầu từng cặp Hs kể cho nhau nghe về gia
đình của mình dựa trên các câu hỏi gợi ý:
+ Gia đình em có mấy ngời? Gồm những ai?
+ Công việc của từng ngời trong gia đình ?
+ Mọi ngời trong nhà quan tâm, yêu quý nhau
đình Cô thấy tuy mỗi gia đình các em không
giống nhau nhng em nào cũng yêu gia đình của
mình, rất vui khi kể về ông bà, cha, mẹ, anh chị
em của mình cho các bạn nghe
Hoạt động dạy học 2: Hs làm Bài tập 2: Kể lại
nội dung từng bức tranh
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Trong tranh có những ai ?
+ Những ngời trong tranh đang ở đâu ? Họ đang
làm gì ?
Tranh 1: Bố mẹ đang hớng dẫn con học bài
Tranh 2: Bố mẹ đa con đi chơi ở công viên
Tranh 3: Một gia đình đang sum họp
Tranh 4:Một bạn nhỏ trong tổ “Bán báo xa mẹ”
Trang 14- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng
+ Gv hỏi: Bạn nhỏ trong tranh nào đợc sống hạnh
phúc với gia đình ?
+ Bạn nhỏ nào phải sống xa gia đình ? Vì sao ?
+ Gv kết luận: Các em đợc sống trong sự yêu
th-ơng, quan tâm của ông bà, cha mẹ về việc học
hành, vui chơi, ăn uống hàng ngày Nhng cũng
còn một số bạn trong cuộc sống vì nhiều nguyên
nhân khác nhau phải sống xa gia đình, cha mẹ
mình Chúng ta cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ các bạn đó
*Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 3: Hs làm Bài tập 3 :
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu của BT3 Gv nêu
nhiệm vụ cho từng nhóm
Đóng vai theo tranh
Nhóm 1: Tranh 1 Nhóm 3; tranh 3
Nhóm 2: tranh 2 Nhóm 4: tranh 4
Tranh1: Nói:”Vâng ạ!” và thực hiện đúng lời mẹ
dặn
Tranh 2:Chào bà và cha mẹ khi đi học về
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi
Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm
ơn
Gv đi quan sát và hớng dẫn nếu Hs có lúng túng
+ Gv hỏi: Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Vì sao em cho hành động của bạn là đúng ?
+ Vì sao em cho hành động đó của bạn là sai?
Gv kết luận: Các em phải có bổn phận kính
trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ…
* Liên hệ : Nhà con có mấy anh chị em ?
Nhà con nào có 3 anh chị em trở lên ?
GV so sánh điều kiện của gia đình 1 , 2
con với gia đình 3, 4 con
GVKL(GDMT): Gia đình chỉ có 2 con góp phần
gia tăng dân số , góp phần cùng cộng đồng
BVMT
4- Củng cố:+ Gv hỏi: Nếu bà tiên cho con một
điều ớc, con sẽ ớc điều gì ?
5 - Dặn dò.
Về nhà các con phải biết vâng lời, lễ phép với
ông bà, cha mẹ, anh chị và những ngời lớn tuổi
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày
+Hs nhận xét, bổ sung.+ 3 Hs trả lời
+ 2- 3 Hs trả lời
+ Hs hát bài :”Ba ngọn nến”“
* Hs thảo luận nhóm
+ Các nhóm thảo luận, phân vai
+ Đại diện các nhóm lên thể hiện
+ Hs và Gv nhận xét, bổ sung
Trang 15+ Biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, đợc cha mẹ yêu thơng chăm sóc + Nêu đơc những việc trẻ em cần làm thể hiện sự kính trọng lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị
+ Phân biệt đợc các hành vi , việc làm phù hợp và ch phù hợp về kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
+ Biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
-Kĩ năng giới thiệu về những ngời thân trong gia đình
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với những ngời trong gia đình
-Kĩ năng ra quyét định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đôí với ông bà, chamẹ
III-Đồ dùng: Quả bóng,
IV- Hoạt động dạy học:
+ Cách chơi: Hs điểm danh theo 3 số 1, 2, 3; 1,
2, 3 đến hết Ngời số 1, 3 nắm tay nhau tạo
thành mái nhà, ngời số 2 đứng giữa Khi Gv hô
“Đổi nhà” những ngời mang số 2 đổi chỗ cho
nhau Gv nhân lúc đó chạy vào một nhà bất kì,
+ Em sẽ ra sao khi không có một mái nhà ?
* Gv kết luận: Gia đình là nơi em đợc cha mẹ
và những ngời thân che chở, yêu thơng, chăm
sóc, dạy bảo, nuôi dỡng
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs đóng tiểu phẩm:
Chuyện của bạn Long
+ Gv kể nội dung câu chuyện cho cả lớp nghe
Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm và dặn Long:
- Long ơi, mẹ đi làm đây Hôm nay trời nắng,
con ở nhà học bài và trông nhà cho mẹ!
+ Đại diện các nhóm lên thể hiện lại tiểu phẩm qua việc
Trang 16Long đang ngồi học bài, thì các bạn đến rủ đi
đá bóng
- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi! Bạn Đạt
vừa đợc bố mua cho quả bóng đẹp lắm!
- Tớ cha học xong bài, với lại mẹ tớ dặn phải ở
Gv kết luận : Bạn Long trong tiểu phẩm là
ng-ời con cha ngoan vì đã không biết vâng lng-ời
mẹ Các con không nên học làm theo bạn
Long
* Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 2: Hs liên hệ bản thân
+ Gv hỏi: Mọi ngời trong gia đình quan tâm,
chăm sóc em nh thế nào ?
+ Ai là ngời thờng dạy em học ở nhà ?
+ Đi học về vào nhà có ông bà, cha mẹ em
phải làm gì ?
+Trớc khi đi chơi hay đi học em phải làmgì?
+ Ngời lớn cho quà, khi nhận quà em phải làm
* Gv kết luận:Trẻ em có quyền có gia đình,
đ-ợc sống cùng cha mẹ, đđ-ợc cha mẹ yêu thơng,
chăm sóc, dạy bảo Chúng ta phải có bổn phận
yêu thơng gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng
lời ông bà, cha mẹ Tuy vậy chúng ta cần phải
biết cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt
thòi không đợc sống cùng gia đình
5 - Dặn dò.
Quan sát tranh trang 15 VBT để tiết sau học
bài “Lễ phép với anh chị nhờng nhịn em nhỏ
đóng vai
+ Hs nhận xét
+Hs thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi
+ 3 hs trả lời+ 2 hs trả lời
* Hs thi đọc thơ và hát các bài hát về gia đình
+ Hs lắng nghe
Môn đạo đức
Tiết : 9.
Lễ phép với anh chị nhờng nhịn em nhỏ
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhờng nhịn
Trang 17+ Yêu quý anh chị em trong gia đình
+ C xử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với anh chị ,em trong gia đình
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhờng nhịn
em nhỏ
III-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 1: Kể lại
nội dung từng bức tranh
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Trong tranh có những ai ?
+ Những ngời trong tranh đang làm gì ?
+ Việc làm của những ngời trong tranh thể hiện
điều gì ?
Tranh 1: Anh đa quả cam cho em ăn, em nói cảm
ơn anh Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với
anh
Tranh 2: Hai chị em đang cùng chơi Chị giúp em
mặc áo cho búp bê Hai chị em chơi với nhau rất
hoà thuận, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi
Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng
+ Gv kết luận: Qua hai bức tranh trên, các em cần
noi theo các bạn nhỏ là phải biết lễ phép với anh
chị, nhờng nhịn em nhỏ, sống hoà thuận với nhau
*Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 2: Hs làm Bài tập 2 :
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu của BT3 Gv nêu
nhiệm vụ cho từng nhóm Đoán xem bạn nhỏ
trong tranh sẽ làm gì ?
Nhóm 1 + Nhóm 2: Tranh 1
Nhóm 3 + Nhóm 4; tranh 2
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
-Hs thảo luận nhóm (hoặc tổ)
-Đại diện nhóm trả lời+Hs nhận xét, bổ sung
+ Hs chơi trò chơi :”Đồng hồ,
đồng hồ”“
* Hs thảo luận nhóm (hoặc tổ)Các nhóm thảo luận trả lời câuhỏi
+ Các nhóm thảo luận, phân
Trang 18- Câu hỏi thảo luận:
+ Trong tranh có những ai ?
+ Họ đang làm gì ?
Tranh1: Hai chị em đang chơi với nhau thì đợc
mẹ cho hoa quả Chị cảm ơn mẹ, sau đó nhờng
cho em quả to, quả bé cho mình
Tranh 2: Hai anh em đang chơi trò chơi Khi anh
đang chơi với chiếc ô tô thì em đòi mợn; anh phải
nhờng cho em
Gv đi quan sát và hớng dẫn nếu Hs có lúng túng
Gv khen những nhóm có cách ứng xử đúng + Gv
đọc bài thơ: “ Làm anh”
4- Củng cố.
+ Gv hỏi: Em phải đối xử với anh chị nh thế nào ?
+ Đối với em nhỏ, em phải đối xử với em nhỏ nh
Trang 19Môn đạo đức Tiết: 10
Lễ phép với anh chị nhờng nhịn em nhỏ (T2)
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Biết vì sao đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhờng nhịn
+ Yêu quý anh chị em trong gia đình
+ C xử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
+ Biết phân biệt đợc hành vi , việc làm phù hợp và ch phù hợp về lễ phép với anh chị , nhờng nhịn em nhỏ
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với anh chị ,em trong gia đình
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhờng nhịn
em nhỏ
III-Đồ dùng: Tranh trong bài phóng to,
IV- Hoạt động dạy học:
(HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ:“ Lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ ””
* Gv gọi Hs trả lời:
Với anh chị các em cần phải đối xử nh thế nào ?
Với em nhỏ, các em cần đối xử nh thế nào?
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 3:
+ Gv treo các tranh trong bài và nêu yêu cầu của đầu bài
Hãy nối mỗi tranh dới đây với Nên hoặc Không nên cho
Tranh 4: Nối với Không nên vì chị tranh nhau với em
quyển truyện mà không biết nhờng em
Tranh 5: Nối với Nên vì anh biết dỗ em để mẹ làm việc
nhà
+ Gv hỏi: Vì sao ở tranh 1 con lại nối với “Không nên”?
+ 3 hs nhắc lại đầu bài
* Hs làm việc cá
nhân
+ Hs làm bài 1 hs lên bảng
+ Hs nhận xét
+ 2 hs trả lời/
+ 3 Hs trả lời
+ 3 hs trả lời
Trang 20+ Vì sao ở tranh 2 con lại nối với “Nên” ?
+ Chúng ta nên học tập các ứng xử theo tranh nào ?
* Hoạt động dạy học 2: Hs chơi đóng vai theo tranh Bài
tập 2:
+ Gv gọi 2 nhóm nhắc lại tình huống trong tranh ở bài tập
2
Tranh 1: Anh đa quả cam cho em ăn, em nói cảm ơn anh
Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh
Tranh 2: Hai chị em đang cùng chơi Chị giúp em mặc áo
cho búp bê Hai chị em chơi với nhau rất hoà thuận, chị
biết giúp đỡ em trong khi chơi
Gv kết luận: Là anh chị, cần phải nhờng nhịn em nhỏ Là
em, cần phải lễ phép, vâng lời anh chị
* Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 3: Hs liên hệ bản thân
+ Gv hỏi: Nhà bạn nào có em nhỏ ? Em đã làm gì với em
bé?
+ Nhà bạn nào có anh chị? Em đã đối xử với anh chị nh
thế nào ?
+ Em hãy kể một số việc em nhờng nhịn em bé ?
+ Em hãy kể một sô sviệc đã biết vâng lời
Là nhà có phúc, mọi đờng yên vui
* Gv kết luận: Anh, chị, em trong gia đình là những ngời
ruột thịt Vì vậy, em cần phải thơng yêu, quan tâm, chăm
sóc anh, chị, em; biết lễ phép với anh chị và nhờng nhịn
em nhỏ Có nh vậy, gia đình mới hoà thuận, cha mẹ mới
xử haynhất + Hs thể hiện trò chơi sắm vai + Hs nhận xét + Hs hát bài “Mẹ yêu không nào ?”+ Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi+ 3 hs trả lời+ 3 hs trả lời
Trang 21III Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Con đã c xử với anh chị em trong nhà nh thế nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới
a – Giới thiệu bài: - Giới thiệu bài, viết bảng
* Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức
- Phát phiếu cho HS làm:
+ Phân biệt hành vi nên và không nên
+ Chữa bài, hỏi vì sao
- GV tổng kết ý chính
* Hoạt động 2: Chơi hái hoa dân chủ
- Cho HS tham gia hái hoa
+ Gọi từng HS lên hái hoa
+ Khen HS trả lời tốt
* Hoạt động 3: Chơi sắm vai
- Cho HS sắm vai theo 1 số tình huống:
+ Chia quà: anh nhờng nhịn em
+ Lễ phép với anh chị
Trang 22Môn đạo đức
Tiết : 12
Nghiêm trang khi chào cờ
I - Mục tiêu : Giúp h/s :
+ Biết đợc tên nớc , nhận biết đợc Quốc kì, Quốc ca của Việt Nam
+Nêu đợc: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ, nón, đứng nghêm , mắt nhìn quốc kì
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to; 1 lá cờ Tổ Quốc
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:“ Nghiêm trang khi chào cờ”
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 1:
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu các nhóm thảo luận
theo câu hỏi gợi ý:
Từng bạn trong tranh là ngời nớc nào ?
+ Nhìn vào BT1 xem có mấy bạn ?
+ Đố em biết các bạn đó đến từ nớc nào ? Vì sao
em biết ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng
+ Gv hỏi: Vậy quốc tịch của chúng ta là gì ?
+ Gv kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang giới
thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn mang một quốc
tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản
Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng
ta là Việt Nam
*Hoạt động dạy học 2: Hs quan sát tranh và đàm
thoại làm Bài tập 2
+ Gv treo tranh và yêu cầu các nhóm quan sát tranh
và thảo luận trả lời câu hỏi trong bài
Những ngời trong tranh đang làm gì ?
+ T thế họ đứng chào cờ nh thế nào ? Vì sao họ lại
đứng trang nghiêm khi chào cờ ?
+ Vì sao họ lại sung sớng cùng nhau nâng lá cờ Tổ
quốc ?
+ Trờng ta thờng tổ chức lễ chào cờ vào thứ mấy ?
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
-Hs thảo luận nhóm (hoặc tổ)
+ 3- 4 Hs lên bảng trình bày
+Hs nhận xét, bổ sung
+ 3 Hs trả lời
* Hs thảo luận nhóm (hoặc tổ)
+ 2 hs trả lời
+ 3 Hs trả lời
+ 2- 3 Hs trả lời/
+ 4 Hs trả lời
Trang 23+ Khi chào cờ chúng ta hát bài gì ?
+ GV đính lá quốc kì lên bảng, vừa nói vừa giới
thiệu
Gv kết luận: Quốc kì là tợng trng cho một nớc
Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng
năm cánh
+ Quốc ca là bài hát chính thức của một nớc dùng
khi chào cờ
Khi chào cờ cần phải đứng nghiêm, thẳng, tay bỏ
thẳng, mắt nhìn lá cờ, không nói chuyện, không làm
việc riêng, không nói chuyện Nh vậy để bày tỏ tình
yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
*Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 3: Hs làm Bài tập 3:
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu của BT3 Các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi Bạn nào cha nghiêm trang
khi chào cờ ?
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì ?
+ Bạn nào cha nghiêm trang khi chào cờ ?
+ Bạn cha nghiêm trang ở chỗ nào ?
+ Cần phải sửa nh thế nào cho đúng ?
+ Gv đi quan sát và hớng dẫn nếu Hs có lúng túng
Gv kết luận: Khi mọi ngời đang nghiêm trang chào
cờ thì hai bạn cha thực hiện đúng vì đang nói
chuyện riêng với nhau Một bạn quay ngang, mộy
bạn đa tay ra phía trớc Hai bạn đó cần ngừng việc
nói chuyện riêng, mắt nhìn lên lá quốc kì, tay để sát
mép quần
4- Củng cố.
+ Gv hỏi: Khi chào cờ phải đứng nh thế nào?
+ Đứng nghiêm trang khi chào cờ để thể hiện điều
+ Đại diện các nhóm lênthể hiện
Trang 24Môn đạo đức
Tiết : 13
Nghiêm trang khi chào cờ (T2)
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
+ Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
+ biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốcViệt Nam
II-Đồ dùng: Tranh trong bài phóng to,
III- Hoạt động dạy học:
1, ổn định.
2-Bài cũ:“ Nghiêm trang khi chào cờ “
* Gv gọi Hs trả lời:
+ Quốc kì Việt Nam có hình gì? Có biểu tợng gì ?
+ Khi chào cờ em phải đứng nh thế nào ?
+ Vì sao ta phải đứng nghiêm trang khi chào cờ ?
* Hát
+ 1- 3 Hs trả lời
+ 2 Hs trả lời+ 2-3 Hs trả lời
+ Hs nhận xét
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:“ Nghiêm trang khi chào cờ”
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs tập chào cờ.
+ Gv đính lá cờ Tổ quốc lên bảng
+ Gv hỏi: Khi chào cờ Hs đứng nh thế nào ?
+ Tay để ra sao ? Mắt nhìn vào đâu ?
- Gv làm mẫu t thế chào cờ, hs quan sát
+ Gv quan sát phát hiện ra những Hs thực hiện đúng
và sửa sai cho những Hs thực hiện sai
+ Gv hô: Chào cờ, chào !”
* Hoạt động dạy học 2: Thi “Chào cờ”
+ Gv phổ biến yêu cầu cuộc thi
+ Yêu cầu cuộc thi: Lần lợt từng tổ lên chào cờ Các
tổ khác nhận xét, tính điểm Mỗi bạn sai trừ 1 điểm
+ Gv giơ BT4 và nêu yêu cầu
+ Yêu cầu: Vẽ đúng theo đờng chấm, chọn đúng
+ Hs nhận xét
+Cả lớp đứng chào cờ
+ Từng tổ đứng lên trớc lớp chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trởng
+ Hs khác theo dõi, nhận xét
+ Hs chơi trò chơi: “Ma rơi, ma rơi “
+ Hs làm bài Gv chọn một số bài vẽ đẹp của Hs lên gắn bảng
Trang 254- Củng cố * Gv hớng dẫn hs đọc câu thơ cuối bài
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Tình yêu đất nớc em ghi vào lòng
+ Gv hỏi: Quốc tịch của chúng ta là gì ?
+ Khi chào cờ em phải đứng nh thế nào ?
* Gv kết luận: Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc
tịch của chúng ta là Việt Nam
Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính Quốc kì, thể hiện tình yêu với Tổ quốc Việt
Nam
*Gv nhận xét tiết học
5 - Dặn dò.
Về nhà học thuộc và thực hiện đúng nh bài học
Học bài hát :Tới lớp, tới trờng
+ Hs quan sát và nhận xét
Hs đọc lại theo Gv
+ 3 hs trả lời+ 2 Hs trả lời
+ Hs lắng nghe
Trang 26
Môn đạo đức
Tiết :14
Đi học đều và đúng giờ
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+Nêu đợc thế nào là đi học đều và đúng giờ
+ Biết đợc ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ
+ Biết đợc nhiệm vụ của HS là phải đi học đều và đúng giờ
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
-Kĩ năng giải quyết vấn đề đi học đều và đúng giờ
-Kĩ năng quản lí thời gian đề đi học đều và đúng giờ
III-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to ở Bài tập 1 và 4
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: “Nghiêm trang khi chào cờ“
+ Gv hỏi: Vì sao phải trang nghiêm khi chào cờ ?
+ Đọc thuộc phần bài học
+ Gv nhận xét, đánh giá
* Hát
+ 2 hs lên thực hiện t thếchào cờ
+ 2 hs trả lời
+ 3 hs trả lời
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:“ Đi học đều và đúng giờ“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
Hoạt động dạy học 1: + Gv treo tranh và nêu yêu
cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
Hs làm Bài tập 1: Quan sát tranh và đoán xem
chuyện gì xảy ra ?
+ Nhìn vào BT1 xem có mấy bạn ?
+ Tranh vẽ gì ? Có những con vật nào ?
+ Từng con vật đó đang làm gì ?
+ Vì sao Thỏ nhanh nhẹ lại đi học muộn, còn Rùa
chậm chạp lại đi học đúng giờ ?
+ Các em cần noi theo, học tập bạn nào ? Vì sao ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu Hs
lúng túng
+ Gv kết luận: Thỏ la cà dọc đờng nên đi học muộn.
Rùa chăm chỉ nên đúng giờ Bạn Rùa sẽ tiếp thu bài
tốt hơn, kết quả học tập sẽ tiến bộ hơn Các em cần
noi theo, học tập bạn Rùa đi học đúng giờ
*Hoạt động dạy học 2: Hs làm Bài tập 2: Đóng vai
theo tình huống “Trớc giờ đi học”
+ Gv treo tranh và yêu cầu các nhóm quan sát tranh
và thảo luận cách ứng xử để đóng vai
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
-Hs thảo luận nhóm (hoặc tổ)
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày
+Hs nhận xét, bổ sung
* Hs thảo luận nhóm 2+ Từng cặp Hs thảo luậnphân vai, chuẩn bị thể hiện trò chơi
Trang 27+ Gv đi quan sát và hớng dẫn các nhóm thể hiện vai
đóng
+ Gv hỏi: Nếu em có mặt ở đó, em sẽ nói gì với
bạn ? Vì sao ?
+ Gv nhận xét, bổ sung
Gv kết luận: Khi mẹ gọi dậy đi học, các em cần
nhanh nhẹn ra khỏi giờng để chuẩn bị đi học
*Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 3: Hs liên hệ
+ Bạn nào lớp mình luôn đi học đều và đúng giờ?
+ Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
+ Nếu không đi học đều và đúng giờ thì có hại gì ?
+ Làm thế nào để đi học đúng giờ ?
Gv kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp cho các
em học tập tốt hơn, thực hiện đúng nội quy của nhà
+ Gv hỏi: Đi học đúng giờ có lợi gì ?
+ Để đi học đều và đúng giờ em cần phải làm gì ?
5 - Dặn dò.
Thực hiện tốt đi học đều và đúng giờ Thi đua tuần
này tổ nào có nhiều bạn đi học đều và đúng giờ
+ Gv nhận xét tiết học
+ 3 – 5 cặp Hs lên thể hiện
+ Hs nhận xét
+ 4 Hs trả lời
+ Hs hát bài:”Tia nắng, hạt ma”“
* Hs thảo luận cả lớp+ 3- 4 Hs trả lời+ 3 hs trả lời+3 Hs trả lời+ 2- 3 Hs trả lời+ Hs và Gv nhận xét, bổ sung
+ 2- 4 Hs trả lời
+ 2 hs trả lời
Trang 28
Môn đạo đức
Tiết : 15
Đi học đều và đúng giờ ( tiết 2 )
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Biết đợc ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ
+ Biết đợc nhiệm vụ của HS là phải đi học đều và đúng giờ
+ Thực hiện hàng ngày đi học đều và đúng giờ
+ Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
-Kĩ năng giải quyết vấn đề đi học đều và đúng giờ
-Kĩ năng quản lí thời gian đề đi học đều và đúng giờ
III-Đồ dùng: Tranh trong bài tập 2 phóng to ,
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ:“ Đi học đều và đúng giờ “
+Gv hỏi: Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
+ Không đi học đều và đúng giờ có hại gì ?
+ Để đi học đều và đúng giờ em cần phải là gì ?
Gv nhận xét
* Hát
+ 1- 3 Hs trả lời
+ 2 Hs trả lời+ 2-3 Hs trả lời
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:“ Đi học đều và đúng giờ“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 4: Em hãy
đoán xem bạn Hà, bạn Sơn trong hai tranh dới đây sẽ
làm gì ?
+ Gv treo 2 bức tranh lên bảng Gv giao nhiệm vụ và
thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Gv hỏi: Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
GV kết luận : Tranh 1: Hà khuyên bạn nên nhanh
chân tới lớp, không la cà kẻo đến lớp bị muộn
Tranh 2: Sơn từ chối việc đá bóng để đến lớp học, nh
thế mới là đi học đều
Đi học đều và đúng giờ giúp em nghe giảng đợc tốt và
hiểu bài
* Nghỉ giải lao
Hoạt động dạy học 2: Hs làm Bài tập 5: Em nghĩ gì
+ 3 hs nhắc lại đầu bài
* Hs làm việc theo nhóm (hoặc tổ)
+ Các nhóm phân vai, chọn lời diễn
+ 2 nhóm Hs lên thực hiện trò chơi
+ Hs và Gv nhận xét
+ 3- 4 hs
+ Hs chơi trò chơi: “Ma rơi,
ma rơi “
Trang 29Gv kết luận : Gặp trời ma gió nhng các bạn đi học
bình thờng, không quản ngại khó khăn Các em cần
noi theo các bạn đó để đi học đều
* Hoạt động 3 : thảo luận lớp
- Đi học đều có ích lợi gì?
- Cần phải làm gì để đi học đúng giờ ?
- chúng ta cần nghỉ học khi nào nếu nghỉ học cần làm
Đều đặn đi học, nắng ma ngại gì
+ Gv hỏi: Đi học đúng và đều có lợi gì ?
+ Cần phải làm gì để đi học đúng và đều ?
* Gv kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các em
học tập tốt, thực hiện tốt quyền đợc học tập của mình
*Gv nhận xét tiết học
5 - Dặn dò.
Các con cần phải thực hiện tốt theo bài học
* Hs thảo luận nhóm (hoặc
tổ )+ 3- 4 nhóm Hs lên trình bày
+ Hs nhận xét
+ 3 Hs trả lời+ 3 Hs trả lời
+ 3 hs trả lời+ 2 Hs trả lời
- Khi bị ốm, nếu nghỉ phải xin phép
Trang 30Môn đạo đức Tiết: 16
Trật tự trong trờng học
I - Mục tiêu : Giúp h/s:
+ Nêu đợc các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
+ Nêu đợc ích lợi của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
+ Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp , khi nghe giảng
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to ở Bài tập 1
III- Hoạt động dạy học:
1, ổn định.
2-Bài cũ: Đi học đều và đúng giơ“ “
+ Gv hỏi: Để đi học đúng giờ em đã làm nh thế
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:– Trật tự trong trờng học“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
Hoạt động 1: Hs làm Bài tập 1: Em hãy nhận xét
việc ra, vào lớp của các bạn trong hai tranh
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Gv kết luận: Xếp hàng ra vào lớp là biết giữ trật
tự: chen lấn, xô đẩy là gây mất trật tự, có khi bị
ngã nguy hiểm Trong trờng học, các em cần phải
giữ trật tự
Nghỉ giải lao
*Hoạt động 2 : Hs làm Bài tập 2: Thi xếp hàng
ra, vào lớp giữa các tổ
Trang 31Cách thi: Ban giám khảo gồm: cô giáo + 3 bạn tổ
trởng + lớp trởng
Các tổ trởng biết điều khiển các bạn
+ Chú ý ra vào lớp không chen lấn, xô đẩy nhau
+ Đi cách đều nhau, đeo cặp gọn gàng
+ Không kéo lê giày dép gây bụi, ồn
+Gv công bố kết quả và khen tổ khá nhất
+ Các tổ tham gia thi
+ Ban giám khảo nhận xét
+ 2- 4 Hs trả lời
+ 2 hs trả lời + Hs lắng nghe
Trang 32Môn đạo đức Tiết : 17
Trật tự trong trờng học ( tiết 2 )
I - Mục tiêu : Giúp h/s :
+ Nêu đợc ích lợi của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
+ Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp , khi nghe giảng
+ Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II-Đồ dùng: Tranh trong bài tập 3 và 4 phóng to ,
III- Hoạt động dạy học:
1, ổn định.
2-Bài cũ:– Trật tự trong trờng học “
+Gv hỏi: Khi xếp hàng ra, vào lớp các em cần
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài:– Trật tự trong trờng học“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
b- Nội dung:
* Hoạt động 1: Hs làm Bài tập 3: Các bạn
trong tranh ngồi học nh thế nào ?
+ Gv treo bức tranh lên bảng , giao nhiệm vụ
cho các nhóm
+ Các bạn trong tranh ngồi học nh thế nào ?
+ Các bạn ngồi trật tự không ?
+ Khi cô giảng bài các bạn đã làm gì ?
+ Gv hỏi: Thế nào là ngồi học trật tự ?
+ Muốn phát biểu ý kiến em phải làm gì ?
+ Nếu trật tự khi nghe cô giáo giảng bài sẽ có
lợi gì ?
GV kết luận : Trong lớp, Hs cần trật tự khi
nghe giảng, không đùa nghịch, nói chuyện
riêng… Khi cô giáo nêu câu hỏi các bạn giơ tay
phát biểu Các em cần noi theo các bạn đó
Hoạt động 2: Hs làm Bài tập 4: Bạn nào giữ
trật tự trong giờ học?
+ Gv treo bức tranh lên bảng
+ Gv yêu cầu hs lấy bút màu và tô vào quần áo
các bạn giữ trật tự trong giờ học
+ Gv hỏi: Vì sao em lại tô màu nh vậy ?
+ Chúng em nên học tập những bạn nào ?
+ 3 hs nhắc lại đầu bài
* Hs làm việc theo nhóm 2
+ 3- 4 hs đại diện lên trình bày
+ Hs nhận xét
+ 3- 4 hs + 3 Hs trả lời+ 3 Hs trả lời
* Hs làm việc cá nhân
+ Hs làm bài - 2 hs lên tô
tranh
+ 2 hs trả lời+ 3 Hs trả lời+ Hs nhận xét
Trang 33+ GV treo tranh và yêu cầu Hs thảo luận
+ Hai bạn nam bàn dới đang làm gì ?
+ Việc làm của hai bạn là đúng hay sai ? Vì
sao ?
+Gv hỏi: Mất trật tự trong lớp sẽ có tác hại gì ?
+ Nếu em ngồi cạnh hai bạn đó em sẽ khuyên
hai bạn nh thế nào
Gv kết luận : Trong giờ học, có hai bạn giành
nhau quyển truyện mà không chăm chú học
hành Việc làm mất trật tự này bản thân không
nghe đợc bài giảng, không hiểu bài; làm mất
thời gian của cô giáo và làm ảnh hởng đến các
+ Hs chơi trò chơi: “Con thỏ “
* Hs thảo luận nhóm (hoặc
tổ )
+ 3- 4 nhóm Hs lên trình bày + Hs nhận xét
+ 3 Hs trả lời+ 3 Hs trả lời
+2- 3Hs đọc , lớp đồng thanh+ 3 hs trả lời
+ 2 Hs trả lời
+ 2 hs trả lời+ Hs lắng nghe
Trang 34Môn đạo đức Tiết : 18
Thực hành kĩ năng cuối học kì I
I - Mục tiêu : Giúp h/s :
+ Ôn tập các nội dung đã học trong 8 bài Đạo đức đã học
+ Tập ứng xử những tình huống đạo đức
II-Đồ dùng:
Các câu hỏi , cây hoa
III- Hoạt động dạy học:
a -Giới thiệu bài:– Ôn tập học kì I“
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
Bài 5: Lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ
Bài 6: Nghiêm trang khi chào cờ
Bài 7: Đi học đều và đúng giờ
Bài 8: Trật tự trong trờng học
Hoạt động dạy học : Hái hoa dân chủ
+ Gv đa cây thông và gắn các câu hỏi lên
Các câu hỏi:
1 Khi chào cờ em cần đứng nh thế nào ?
2 Hàng ngày, khi đến trờng em cần ăn mặc nh thế
nào ?
3 Đối với anh chị, em cần đối xử nh thế nào ?
4 Đối với em nhỏ em cần đối xử nh thế nào ?
5 Hàng ngày, em thức dậy lúc mấy giờ ? Mấy giờ
em có mặt tại trờng ?
6 Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
7 Trong giờ học em cần ngồi học nh thế
nào ?
8 Gia đình em gồm mấy ngời ? Hãy kể công việc
của mỗi ngời trong gia đình ?
9 Nhà em ở đâu? Số nhà bao nhiêu ? Số điện thoại
của nhà ? (nếu có)
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài
+ Hs nhắc bài đã học
+ Hs lần lợt lên “hái” câu hỏi và trả lời
+Hs nhận xét, bổ sung
Trang 3510.Để sách vở, đồ dùng học tập bền đẹp em cần phải
làm gì ?
11.Hãy đọc các câu thơ, bài hát về tình cảm gì đình ?
12.Để mọi ngời trong gia đình vui em cần phải làm
gì ?
+ Gv khen, tuyên dơng những hs có câu trả lời đúng
+ Gv kết luận: Xếp hàng ra vào lớp là biết giữ trật tự:
chen lấn, xô đẩy là gây mất trật tự, có khi bị ngã nguy
hiểm Trong trờng học, các em cần phải giữ trật tự
4- Củng cố- Dặn dò.
+ Gv nhận xét tiết học
+Về nhà ôn tập lại các bài đã học để tiết sau thi học kì
+ Hs hát bài “Ba ngọn nến / lớp chúng ta kết “ “
đoàn “
+ Hs lắng nghe