MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HOẠ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNGCHO HỌC SINH THCS ĐỊA LÍ LỚP 6 Bài 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT - Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước
Trang 1MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HOẠ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THCS
ĐỊA LÍ LỚP 6 Bài 1
VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửacầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Về kỹ năng
- Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩtuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả Địacầu
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2 , HĐ3)
- Tự tin ( HĐ 1, HĐ2)
- Phản hồi/Lắng nghe tích cực , giao tiếp( HĐ 3)
III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ, trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Quả Địa cầu
- Tranh/ ảnh về Trái Đất và các hành tinh
- Các hình vẽ trong SGK phóng to (nếu có thể)
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Động não
GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh và nêu một điều đã biết về Trái Đất Sau khi
HS phát biểu, GV tóm tắt các ý kiến, lưu ý tới các ý kiến liên quan đến nội dungbài học để chuẩn bị vào bài mới
2 Kết nối
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời
* HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả
lời câu hỏi ở mục 1
- HS trả lời, sau đó GV chốt kiến thức.
- GV có thể mở rộng:
+ 5 hành tinh (Kim, Thuỷ, Hoả, Mộc,
Thổ) được quan sát bằng mắt thường
từ thời kỳ cổ đại
+ Năm 1781, bắt đầu có kính thiên
văn, con người phát hiện sao Thiên
đạo của Trái Đất
- HS trả lời, sau đó GV chốt kiến thức
và sử dụng quả Địa cầu để khẳng định
về hình dạng của Trái Đất
- GV kể cho HS nghe một số câu
chuyện liên quan đến tưởng tượng của
con người về hình dạng Trái Đất thời
cổ đại và quá trình tìm ra chân lí về
hình dạng Trái Đất của các nhà địa lí
2 Hình dạng và kích thước của Trái Đất
Trái Đất có dạng hình cầu và kíchthước rất lớn:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ
Bước 1 HS làm việc cá nhân:
- Dựa vào hình 2 ( SGK), cho biết các
đường nối liền hai điểm cực Bắc và
cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là
những đường gì Những vòng tròn trên
quả Địa Cầu vuông góc với các kinh
tuyến là những đường gì?
- Đọc mục 2 ( SGK) và cho biết quy
ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,
kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ
tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam
Bước 2 HS thảo luận cặp đôi
HS trao đổi theo cặp về những nội
dung cá nhân đã tìm hiểu và xác định
trên hình 3 ( SGK) kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam,
nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Bước 3 Đại diện một số cặp trình bày
trước lớp về những nội dung đã trao
đổi ( sử dụng quả địa cầu khi trình bày)
Bước 4 GV tóm tắt các ý kiến của HS
và chốt kiến thức
- GV nói ngắn gọn về ý nghĩa của hệ
thống kinh,vĩ tuyến và cho ví dụ GV
cho HS biết trên bề mặt Trái Đất không
có đường kinh tuyến, vĩ tuyến, chúng
chỉ được thể hiện trên bản đồ và quả
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
tuyến gốc là những kinh tuyến Đông;những kinh tuyến nằm bên trái kinhtuyến gốc là những kinh tuyến Tây
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số 00 (chính
là đường Xích đạo) Những vĩ tuyếnnằm từ Xích đạo đến cực Bắc là những
vĩ tuyến Bắc; những vĩ tuyến nằm từXích đạo đến cực Nam là những vĩtuyến Nam
- Đường Xích đạo chia quả Địa cầu ranửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến giúp cho conngười có thể xác định được vị trí củamọi địa điểm trên quả địa cầu
3 Thực hành /luyện tập
Trình bày 1 phút
Dựa vào thông tin dưới đây “ Dự báo thời tiết thông báo ngày 12 tháng 6 năm
2006, tâm bão đang ở kinh tuyến 130ºĐ, vĩ tuyến 15ºB” Em hãy xác định vị trítâm bão trên hình 12 (SGK Địa lí 6) và cho biết: bão xảy ra trên biển nào, vàothời điểm nào, tâm bão ở đâu ( kinh tuyến bao nhiêu, vĩ tuyến bao nhiêu ?)
4 Vận dụng
Trình bày bằng hình
GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ Trái Đất với một số kinh tuyến, vĩ tuyến, ghi tên cáccực Bắc, Nam, đường Xích đạo và giới thiệu với bố mẹ hoặc anh, chị em củaem
Bài 2
BẢN ĐỒ VÀ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 5Sau bài học, HS cần đạt được:
1 Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm về bản đồ, vẽ bản đồ
- Nêu được trình tự các công việc phải làm để vẽ được bản đồ
2 Về kỹ năng
Phân biệt được sự khác nhau về hình dạng các đường kinh, vĩ tuyến ở cácbản đồ
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tìm kiếm và xử lí thông tin; phân tích, so sánh (HĐ1, HĐ2)
- Phản hồi/Lắng nghe tích cực, giao tiếp; trình bày suy nghĩ, ý tưởng; (HĐ1,
HĐ 4)
- Tự tin (HĐ2)
- Quản lí thời gian ( HĐ 3, HĐ 4)
III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Động não, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ,
HS làm việc cá nhân, trò chơi, trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Quả Địa cầu
- Một số bản đồ: thế giới, châu lục, bán cầu Đông hoặc Tây
trang 11 và nêu khái niệm bản đồ
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
1.1 Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương
đối chính xác về một khu vực hay toàn
bộ bề mặt Trái Đất
1.2 Vẽ bản đồ
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
- GV cho HS quan sát một số bản đồ
như bản đồ thế giới, bỏn cầu Đụng
hoặc bỏn cầu Tõy, bản đồ Việt Nam
để khắc sõu khỏi niệm bản đồ cho HS
- GV cho HS quan sát và so sánh bản đồ
hình 4 với hình 5 (SGK) để thấy đợc
điểm khác nhau giữa hai bản đồ này là:
trên bản đồ hình 4, các lục địa và đại
d-ơng bị đứt ra ở nhiều chỗ, còn trên bản
đồ hình 5 các lục địa và đại dơng đã đợc
nối liền với nhau
Từ đó , GV nhấn mạnh ý: bề mặt quả
Địa Cầu (hay Trái Đất) là một mặt cong,
còn bản đồ là một mặt phẳng, nếu
chúng ra rạch bề mặt quả Địa Cầu theo
các đờng kinh tuyến rồi dàn ra thành
một mặt phẳng thì tấm bản đồ sẽ nh
hình 4 Muốn có tấm bản đồ dùng đợc
chúng ra hoặc phải vẽ thêm một số đờng
nối liền các mảnh đó lại nh hình 5, hoặc
phải vẽ hẳn lại theo những cách tính
toán riêng gọi là các phơng pháp chiếu
đồ
- GV cho HS biết làm thế nào để vẽ đợc
bản đồ và giải thích sơ lợc khái niệm
phơng pháp chiếu đồ: là phơng pháp vẽ
bản đồ theo những cách tính toán riêng
* Suy nghĩ-cặp đụi- chia sẻ
- Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho HS:
Quan sát hình 5,6 và 7 (SGK), so
sánh diện tích đảo Grơn-len với lục địa
Nam Mỹ, so sánh hình dạng của các lục
địa trên các bản đồ với nhau và rút ra
nhận xét
GV gợi ý HS :
+ Đọc mục 1( SGK) để biết diện
tớch trờn thực tế của đảo Grơn-len v à
lục địa Nam Mỹ, rồi so sỏnh diện tớch
của đảo Grơn-len v lục địa Nam Mỹ à
được thể hiện trờn bản đồ
+ Xỏc định tờn cỏc lục địa trờn cỏc
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
- Bước 2 HS sẽ thực hiện nhiệm vụ
này một mỡnh (suy nghĩ)
- Bước 3 Thảo luận cặp đụi.
- Bước 4 Một số cặp đụi trỡnh bày ý
kiến của mỡnh với cả lớp (chia sẻ)
- Bước 5 GV túm tắt và chuẩn kiến
thức
GV khắc sâu cho HS: khi chuyển từ
mặt cong ra mặt phẳng, bề mặt Trái Đất
đợc biểu hiện trên bản đồ không hoàn
toàn chính xác, các vùng đất đợc biểu
hiện đều có sự biến dạng nhất định so
hoặc đúng hình dạng nhng sai diện tích
Các miền đất đai ở xa trung tâm bản đồ
Sau khi HS trả lời, GV núi thờm : Cú
sự khỏc nhau này là do cỏc bản đồ được
- Hỡnh dạng cỏc đường kinh, vĩ tuyến
ở cỏc bản đồ cú sự khỏc nhau : cú thểkinh, vĩ tuyến đều là những đườngthẳng ; cú thể vĩ tuyến là nhữngđường thẳng, cũn kinh tuyến là nhữngđường cong ; cú thể kinh, vĩ tuyếnđều là những đường cong ( trừ đườngxớch đạo)
2 Thu thập thụng tin và dựng cỏc kớ hiệu để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ trờn bản đồ.
Muốn vẽ được bản đồ, cần :
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Thu thập thông tin về các đối tượngđịa lí
Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
Trang 92 Về kỹ năng:
- Sử dụng được hình vẽ/ quả Địa cầu để trình bày hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau
- Xác định được các chí tuyến, vòng cực trên hình vẽ/quả Địa cầu
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực ; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác(HĐ1, HĐ 2)
- Thu thập và xử lí thông tin ; phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ 1, HĐ 2)
- Đảm nhận trách nhiệm ( HĐ1)
III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Thảo luận theo nhóm nhỏ, suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ, trình bày trong 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh “ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ”
- Quả Địa cầu
- Phiếu học tập (HĐ 1)
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Suy ngẫm/hồi tưởng
GV đặt câu hỏi: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra haithời kỳ nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm? Tại sao cóhiện tượng mùa trên Trái Đất?
GV dẫn dắt để HS nhớ lại kiến thức đã học và vào bài mới
2 Kết nối
Hoạt động của GV v à HS Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở
các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
*HS làm việc cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 24 (SGK):
+ Phân biệt đường biểu hiện trục Trái Đất (BN) và
đường phân chia sáng tối ( ST)
+ Cho biết vì sao đường biểu thị trục Trái Đất và
đường phân chia sáng tối (ST) lại không trùng nhau?
- HS trả lời, GV tóm tắt và giải thích: Do đường phân
chia sáng tối vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo, còn
đường biểu hiện trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng
1 Hiện tượng ngày đêm, dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
Trang 10Hoạt động của GV v à HS Nội dung chớnh
quỹ đạo 1 gúc 66o33’ nờn 2 đường này khụng trựng
nhau, mà hợp với nhau 1 gúc 23o27’
* Thảo luận nhúm ( 10 phỳt)
-Bước 1.GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
+ 1/ 2 số nhóm trả lời các câu hỏi của phiếu học tập 1
+ 1/ 2 số nhóm trả lời các câu hỏi của phiếu học tập 2
- Bước 2 HS làm việc cỏ nhõn
- Bước 3 HS thảo luận nhúm
- Bước 4 Đại diện một số nhúm trỡnh bày cỏc ý đó
thảo luận trước lớp (kết hợp sử dụng tranh treo
tường)
-Bước 4 GV túm tắt và chốt kiến thức.
- Ngày 22/ 6 nửa cầu Bắc nửa cầu Bắc là mùa hè, cóngày dài, đêm ngắn; nửa cầu Nam là mùa đông, có ngày ngắn, đêm dài; ngày 22/ 12 hiện tợng ngợc lại Kết luận: mùa hè có ngàydài, đêm ngắn; mùa đông
có ngày ngắn, đêm dài
- Càng xa xích đạo về phía hai cực, hiện tợng ngày, đêm dài ngắn càng biểu hiện rõ rệt
- Ngày 21/ 3 và 23/ 9, mọinơi trên Trái Đất có ngày
đêm dài bằng nhau
- Các địa điểm nằm trên
đờng Xích đạo quanh năm có ngày và đêm dài bằng nhau
- Vĩ tuyến 23o27’ B và
23027’ N là chí tuyến Bắc
và Nam, đây là những ờng mà ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt
đ-đất trong ngày 22/6 và 22/12
HĐ2: Tỡm hiểu hiện tượng ngày đờm ở hai miền
cực
* Suy nghĩ-cặp đụi-chia sẻ
- Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho HS:
Quan sát hình 25 trong SGK và trả lời các câu hỏi ở
mục 2
2 Ở hai miền cực số ngày cú ngày, đờm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mựa
- Ngày 22/6 và 22/12 các
địa điểm ở các vĩ tuyến
66033’ Bắc và Nam có
Trang 11Hoạt động của GV v à HS Nội dung chớnh
- Bước 2 HS sẽ thực hiện nhiệm vụ này một mỡnh
(suy nghĩ)
- Bước 3 Thảo luận cặp đụi.
- Bước 4 Một số cặp đụi trỡnh bày ý kiến của mỡnh
với cả lớp (chia sẻ)
- Bước 5 GV túm tắt chốt kiến thức và núi rừ thêm
+ Tại vũng cực mỗi năm cú 1 ngày dài 24h (vũng
cực Bắc là ngày 22/6; vũng cực Nam là ngày 22/12)
và 1 đờm dài 24h (vũng cực Bắc là ngày 22/12; vũng
cực Nam là ngày 22/6 )
+ Tại hai điểm cực Bắc và Nam: mựa núng cú ngày
dài 24 giờ ( kộo dài 6 thỏng) và mựa lạnh cú
đờm dài 24 giờ (kộo dài 6 thỏng)
* Trỡnh bày 1 phỳt
- GV cho HS đọc phần túm tắt ở trang 30 SGK, sau
đú nờu ngắn gọn nguyờn nhõn của hiện tượng ngày,
đờm dài ngắn khỏc nhau theo mựa và theo vĩ độ trờn
Trỏi Đất
- GV chỉ định một vài HS trỡnh bày trước lớp
- GV túm tắt phần trỡnh bày của HS và chốt kiến thức
ngày hoặc đêm dài 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ
66033’ Bắc và Nam đến hai cực có số ngày hoặc
đêm dài 24 giờ dao động
từ 1 ngày đến 6 tháng tuỳ theo mùa
- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam có ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ kéo dài 6 tháng tuỳ theo mùa
- Các vĩ tuyến 66033’ Bắc
và Nam là các vòng cựcBắc và Nam Các vòngcực là những đờng giớihạn khu vực có ngày hoặc
đêm dài 24 giờ
3 Thực hành /Luyện tập: Làm việc với quả địa cầu
GV cho HS sử dụng quả địa cầu để giải thớch hiện tượng ngày đờm dài ngắnkhỏc nhau trờn Trỏi Đất Mỗi tổ 1-2 HS lờn bảng trỡnh diễn và giải thớch GVnhận xột
4 Vận dụng
GV yờu cầu HS sưu tầm ( hoặc hỏi cha mẹ, người thõn trong gia đỡnh) cõu tục
ca dao tục ngữ núi về hiện tượng ngày ngắn, đờm dài/ ngày dài, đờm ngắn và vậndụng kiến thức đó học để giải thớch cho mọi người về hiện tượng này
VI TƯ LIỆU
Phiếu học tập (HĐ 1)
Phiếu học tập 1
Trang 12Quan sát hình 24 và đọc mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1 Vào các ngày 22/6 và 22/12, nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, nửa cầu nào chếch xa phía Mặt Trời? Hiện tợng chênh lệch ngày, đêm (ngày dài, đêm ngắn; ngày ngắn, đêm dài) diễn ra nh thế nào?
2 Vào ngày 22/6 và 22/12 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?
Phiếu học tập 2
Quan sát hình 25 và đọc mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1 Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tơng ứng A’, B’ ở nửa cầu Nam vào các ngày 22/6 và 22/12
2 Nhận xét hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở những địa điểm nằm ở các vĩ độ khác nhau
3 Rút ra kết luận về hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất
Bài 16 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HèNH TỈ LỆ LỚN
- Xỏc định được phương hướng trờn bản đồ
- Xỏc định độ cao của cỏc địa điểm dựa vào đường đồng mức
- Tớnh được khoảng cỏch trờn thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Biết đọc và sử dụng cỏc bản đồ tỉ lệ lớn cú cỏc đường đồng mức
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tự tin ( HĐ1)
- Phản hồi/ lắng nghe tớch cực, hợp tỏc, giao tiếp (HĐ2)
- Tỡm kiếm và xử lớ thụng tin, phõn tớch, so sỏnh, phỏn đoỏn (HĐ1, HĐ 2)
III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG
HS làm việc cỏ nhõn; Thảo luận theo nhúm ; Thực hành
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ địa hỡnh (hỡnh 44 trong SGK) phúng to treo tường
V TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Trang 131 Khỏm phỏ
Cỏc em đó từng biết và đọc cỏc bản đồ địa lớ tự nhiờn, em hóy kể tờn những
bản đồ thể hiện cỏc yếu tố tự nhiờn (địa hỡnh, khớ hậu, sụng ngũi, động thựcvật ) GV dẫn dắt để HS thấy được mỗi một loaị bản đồ khỏc nhau thỡ yếu tốthể hiện trờn bản đồ cũng khỏc nhau, từ đú hướng HS vào bài mới
2 Kết nối
HĐ 1 Tỡm hiểu đường đồng mức
* HS làm việc cỏ nhõn
- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 44 và
trả lời 2 cõu hỏi của bài 1
- HS trả lời Sau đú GV túm tắt và núi
rừ thờm: Dựa vào các đờng đồng mức
trên bản đồ có thể biết đợc hình dạng
của địa hình vì khoảng cách các đờng
đồng mức cho biết độ dốc của địa hình
Các đờng đồng mức càng gần nhau thì
địa hình càng dốc
HĐ 2 Dựa vào cỏc đường đồng mức,
tỡm cỏc đặc điểm của địa hỡnh trờn
lược đồ
* Thảo luận nhúm
- Bước 1 GV chia nhúm và giao nhiệm
vụ : Dựa vào lược đồ ( hỡnh 44-SGK),
trả lời cỏc cõu hỏi và hoàn thành bài
tập 2
- Bước 2 HS làm việc cỏ nhõn
- Bước 3 HS thảo luận nhúm.
- Bước 4 Đại diện một số nhúm trỡnh
2 Bài 2
- Hớng từ đỉnh núi A1đến đỉnh núi A2: Tây - Đông
- Sự chênh lệch về độ cao của hai đờng
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
đỉnh A1 đến đỉnh A2 khoảng 7500m (7,5km)
- Sờn phía tây của núi A1 dốc hơn sờn phía đông vì các đờng đồng mức ở phíatây gần nhau hơn
3 Thực hành /Luyện tập : Làm việc với bản đồ
- Xỏc định độ cao của một số địa điểm trờn bản đồ địa hỡnh Việt Nam
- Tớnh khoảng cỏch thực tế của 2 địa điểm trờn bản đồ địa hỡnh Việt Nam theo tỉ
lệ đó cho
4 Vận dụng
Khoảng cỏch giữa địa điểm A và B trờn thực tế là 15 km Hỏi trờn bản đồ cú tỉ
lệ 1: 100.000 thỡ khoảng cỏch giữa hai địa điểm đú là bao nhiờu cm?
Bài 20 HƠI NƯỚC TRONG KHễNG KHÍ, MƯA
- Biết đọc biểu đồ lợng ma và đọc bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tỡm kiếm và xử lớ thụng tin ; Phõn tớch, so sỏnh, phỏn đoỏn (HĐ1, HĐ 2)
- Tự tin ( HĐ1, HĐ2)
- Phản hồi/ lắng nghe tớch cực , trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp
(HĐ 2)
- Đảm nhận trỏch nhiệm ( HĐ 2)
Trang 15III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG
Động nóo; Đàm thoại gợi mở; HS làm việc cỏ nhõn; trỡnh bày 1 phỳt
cặp đụi; thảo luận nhúm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ lượng mưa ( phúng to hỡnh 53 trong SGK )
- Bản đồ phõn bố lượng mưa trờn thế giới
Sau khi HS trả lời, GV nờu cõu hỏi: Hơi nước trong khụng khớ do đõu mà cú?
Vỡ sao khụng khớ cú độ ẩm? để dẫn dặt HS vào bài mới
2 Kết nối
HĐ1:Tỡm hiểu hơi nước và độ ẩm của
khụng khớ
* HS làm việc cỏ nhõn;Đàm thoại gợi mở
- GV yờu cầu HS đọc mục 1 ( SGK) và dựa
vào vốn hiểu biết cho biết hơi nớc trong
không khí do đâu mà có? Vì sao không khí
có độ ẩm?
- HS trả lời
- GV tóm tắt, bổ sung:
Khụng khớ cú hơi nước là do nước bốc hơi
từ cỏc biển, ao, hồ Nguồn chớnh cung cấp
hơi nước cho khụng khớ là nước trong cỏc
biển và đại dương
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng “Lợng hơi
n-ớc tối đa trong không khí” (SGK) và nêu
nhận xét về mối quan hệ giữa nhiệt độ và khả
năng chứa nớc hơi nớc của không khí
-HS trả lời
- GV tóm tắt, bổ sung và giảng giải về khả
năng chứa hơi nớc của không khí, từ đó hình
thành cho HS khái niệm về độ bão hoà hơi
- Nhiệt độ không khí càng cao, ợng hơi nớc chứa đợc càng nhiều,tuy nhiên sức chứa đó cũng có hạn
l Không khí bão hoà hơi nớc khi
nó chứa một lợng hơi nớc tối đa
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
- GV nêu vấn đề: Khi không khí đã bão hoà
mà vẫn đợc cung cấp thêm hơi nớc hoặc bị
lạnh đi thì hiện tợng gì sẽ xảy ra?
- GV yờu cầu HS dựa vào SGK, nờu cỏc điều
kiện để hơi nước ngưng tụ và cỏc hỡnh thức
ngưng tụ của hơi nước
- HS trả lời Sau đú GV túm tắt và chốt kiến
thức
- Khi không khí đã bão hoà, mà vẫn đợc cung cấp thêm hơi nớc hoặc bị lạnh đi thì lượng hơi nước thừa trong khụng khớ sẽ ngưng tụ, đọng lại thành hạt nước Đú là hiện tợng ngng tụ của hơi nớc
- Hơi nước trong khụng khớ khi ngưng tụ sẽ sinh ra hiện tượng sương, mõy, mưa
HĐ 2: Tỡm hiểu mưa và sự phõn bố lượng
mưa trờn Trỏi Đất
* HS làm việc cỏ nhõn
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 ( SGK)
+ Trình bày quá trình tạo thành mây, ma
+ Trình bày cách tính lợng ma trong ngày,
trong tháng, trong năm và cách tính lợng ma
trung bình năm của một địa phơng
- GV chỉ đinh một hoặc hai HS trả lời
a) Tính lợng ma trung bình của một địa phơng
- Dụng cụ để tính lợng ma rơi: thựng đo mưa ( vũ kế)
- Cách tính lợng ma:
+ Lợng ma trong ngày đợc tính bằng chiều cao tổng cộng của cột nớc ở đáy thùng đo ma sau các trận ma trong ngày
+ Lợng ma trong tháng: cộng lợng ma của tất cả các ngày trongtháng
+ Lợng ma trong năm: cộng
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* HS làm việc theo cặp
- GV giao nhiệm vụ : Dựa vào biểu đồ lượng
mưa của TP Hồ Chí Minh ( hình 53 SGK)
và trả lời các câu hỏi kèm theo
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả (trình
bày 1 phút)
- GV chuẩn xác kiến thức
* Thảo luận nhóm
-Bước 1 GV chia nhãm vµ giao nhiÖm vô
cho c¸c nhãm: Quan sát bản đồ phân bố
lượng mưa trên thế giới ( hình 54-SGK) và
trả lời các câu hỏi kèm theo
- Bước 2 HS làm việc cá nhân
- Bước 3 HS thảo luận nhóm
- Bước 4 Đại diện một số nhóm trình bày
các ý đã thảo luận trước lớp (kết hợp sử dụng
bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
treo tường)
-Bước 4 GV tóm tắt và chốt kiến thức.
toµn bé lîng ma trong c¶ 12 th¸ng
+ Tính lượng mưa trung bìnhcủa một địa phương: Lấy lượngmưa nhiều năm của một địaphương cộng lại rồi chia cho sốnăm
- Th¸ng ma nhiÒu nhÊt ë Tp Hå ChÝ Minh lµ th¸ng 9, khoảng 330mm
- Th¸ng ma Ýt nhÊt lµ th¸ng 2, khoảng 4mm
b) Sù ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi
- Các khu vực có lượng mưatrung bình năm trên 2000mm là:Nam Á, một số đảo và quần đảocủa Đông Nam Á, Trung Mĩ, mộtphần Tây Phi ; các khu vực có
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
lượng mưa trung bình năm dưới200mm là Bắc Phi, Tây Nam Á,Trung Á, một phần Đông BắcÁ
187213391558
- Quan sát H.54 ( SGK) cho biết Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưatrung bình năm là bao nhiêu mm?
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần đạt được:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm lớp đất và hai thành phần chính của đất
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất (đá mẹ, sinh vật, khí hậu)
Trang 192 Về kỹ năng:
Sử dụng được tranh ảnh để mô tả một phẫu diện đất
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tìm kiếm và xử lí thông tin ( HĐ1, HHĐ 2, HĐ 3)
HS nêu ý kiến của mình GV tóm tắt và dẫn vào bài
- Lớp đất ( hay thổ nhưỡng) làlớp vật chất mỏng, vụn bở, baophủ trên bề mặt các lục địa và
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
- GV hướng dẫn HS quan sỏt mẫu đất
(H 66 – SGK) và trả lời cõu hỏi kốm theo
- HS trả lời Sau đú GV chuẩn kiến thức và núi
rừ thờm: nhỡn vào một mẫu đất, người ta cú thể
biết được thành phần cấu tạo và đặc điểm của
đất ( SGK)
đảo
- Màu sắc của cỏc tầng đất khỏcnhau: tầng chứa mựn cú màuđen hoặc xỏm thẫm, tầng tớch
tụ và tầng đỏ mẹ cú màu vàng,
đỏ hoặc đỏ vàng
- Tầng tích tụ là tầng dày nhất
và tầng đá mẹ là tầng mỏngnhất
HĐ 2: Tỡm hiểu thành phần và đặc điểm của
thổ nhưỡng
* Thảo luận nhúm
-Bước 1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm: Đọc mục 2 ( SGK) và dựa vào kiến
thức đó học, hoàn thành nội dung phiếu học
tập
- Bước 2 HS làm việc cỏ nhõn
- Bước 3 HS thảo luận nhúm
- Bước 4 Đại diện một số nhúm trỡnh bày cỏc ý
đó thảo luận trước lớp
-Bước 4 GV túm tắt và chốt kiến thức
GV làm rừ thờm :
+ Cỏc thành phần khỏc cú trong đất
+ Nguồn gốc của thành phần khoỏng và
hữu cơ trong đất
+ Độ phỡ của đất và ảnh hưởng của độ phỡ
tới sự phỏt triển của thực vật ( kết hợp cho HS
xem tranh ảnh về cỏc loại đất tốt, đất xấu); một
số biện phỏp làm tăng độ phỡ của đất
2 Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng
- Hai thành phần chớnh của đấtlà:
+ Thành phần khoỏng chiếmphần lớn trọng lượng của đất
Đỏ mẹ là nguồn gốc sinh rathành phần khoỏng trong đất + Thành phần hữu cơ chiếmmột tỉ lệ nhỏ Sinh vật là nguồngốc sinh ra thành phần hữu cơ.Chất hữu cơ tạo thành chấtmựn của đất
Ngoài ra, trong đất cũn cúnước và khụng khớ
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Độ phì là một đặc điểm quantrọng của đất Độ phì có ảnhhưởng lớn đến khả năng sinhtrưởng của thực vật
HĐ 3 : Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất
* HS làm việc cá nhân/Trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 ( SGK) và ghi lại
các ý chính ra giấy nháp
- GV chỉ định một vài HS trình bày kết quả
làm việc ( mỗi HS trình bày 1 phút), các HS
trong những điều kiện (đá mẹ, khí hậu, địa
hình ) khác nhau để cho HS hiểu rõ hơn về
các nhân tố hình thành đất
3 Các nhân tố hình thành đất
- Đá mẹ, sinh vật, khí hậu làcác nhân tố quan trọng trongviệc hình thành đất
- Ngoài ra, sự hình thành đấtchịu ảnh hưởng của địa hình vàthời gian hình thành đất
3 Thực hành /Luyện tập
Trò chơi lắp ghép nội dung
Yêu cầu: Chọn các mảnh giấy/ bìa có các cụm từ cho trước dưói đây và sắp xếpvào các cột cho đúng:
Chất khoáng, sinh vật, nước, địa hình, đá mẹ, độ phì, chất hữu cơ, không khí, khí hậu, thời gian.
Thành phần của đất Đặc điểm của đất Các nhân tố hình thành đất
4 Vận dụng
Báo cáo ngắn
Trang 22Quan sát trên thực tế hoặc hỏi cha mẹ, người thân về đất ở địa phương (tỉnh/huyện/ xã)
- Loại đất ( đất phù sa sông/biển, đất phù sa sông và biển hay đất đồi núi)
- Màu sắc của đất
- Đất thuộc loại tốt hay xấu? Vì sao?
- Một số biện pháp cải tạo đất ở địa phương
Sau khi thu thập thông tin ( khoảng 1 tuần), HS viết một báo cáo ngắn vàchuẩn bị trình bày trước lớp vào tiết học sau
VI TƯ LIỆU
Phiếu học tập ( HĐ 2)
1 Hai thành phần chính của đất và nguồn gốc của các thành phần đó?
2 Độ phì của đất là gì? Ảnh hưởng của độ phì đến sự sinh trưởng của thực vật?
Nêu một số biện pháp làm tăng độ phì của đất mà em biết.
Trang 23
ĐỊA LÍ LỚP 7 Bài 1
DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần đạt được:
1 Về kiến thức
- Nêu được các nội dung được thể hiện trên tháp tuổi
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới;nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Về kĩ năng
Đọc và khai thác thông tin từ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số dân số
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số thế giới
- Hình vẽ các dạng tháp tuổi cơ bản
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và đang phát triển
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Khám phá
Trang 24GV nêu câu hỏi: các em biết gì về dân số Việt Nam, thế giới GV cho HSbiết vai trò quan trọng của dân số, đó là nguồn lực làm ra của cải, tạo nên sựphát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và dẫn vào bài.
2 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn lao động
* HS làm việc cá nhân, nhóm/Phương
pháp thảo luận theo nhóm nhỏ.
Bước 1.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Dân số
trong SGK và trả lời:
+ Muốn biết dân số của một nước hay
một địa phương cần phải tiến hành làm
công việc gì?
+ Theo em công tác điều tra dân số cho
chúng ta biết được những đặc điểm gì về
+ Giới tính: nam (trái), nữ (phải)
+ Độ tuổi từng giới (thang tuổi)
+ Số dân từng độ tuổi (vạch trục hoành)
- GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ:
Dựa hình 1.1 so sánh tháp A và B
+ Số bé trai (0 – 4T)
+ Số bé gái (0 – 4T)
+ Số người hết tuổi lao động
+ Số người trong độ tuổi lao động
+ Nhận xét: hình dáng tháp tuổi
+ Kết luận: tháp dân số trẻ hay già
- Đại diện các nhóm trình bày, GV nhận
1 Dân số, nguồn lao động
- Dân số: Là tổng số dân sinh sốngtrên một lãnh thổ ở một thời điểmnào đó
+ Các cuộc điều tra dân số cho biếttình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước
- Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi cókhả năng lao động do Nhà nước quiđịnh, được thống kê để tính ranguồn lao động
- Tháp tuổi: Là biểu hiện cụ thể dân
số của một địa phương, nó cho biết:+ Kết cấu dân số theo độ tuổi vàgiới tính
+ Nguồn lao động hiện tại và dựđoán được nguồn lao động bổ sungtrong thời gian tới
Tình trạng dân số của địa phương
“già” hay “trẻ”
Trang 25Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
xét
- Chuyển ý
HĐ 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số thế
giới trong thế kỉ XIX – XX
* HS làm việc cá nhân/ Đàm thoại, gợi
(trang 5) theo gợi ý của GV:
- Quan sát H 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ
gia tăng DS là khoảng cách giữa các yếu
- GV hỏi: ở 1 địa phương sự gia tăng
dân số được tính theo cách nào?
- HS trả lời: GTTN + GTCG
- GV hỏi: Tại sao trên phạm vi toàn thế
giới tỉ lệ gia tăng dân số chỉ phụ thuộc
TL sinh – TL tửGTTN =
10
- Gia tăng cơ giới: Xuất cư –Nhập cư
Trang 26Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 3: Tìm hiểu Sự bùng nổ dân số
* HS làm việc cá nhân, nhóm/Phương
pháp thảo luận theo nhóm nhỏ.
Bước 1.
- GV yêu cầu HS dựa vào công thức tỉ
lệ gia tăng tự nhiên, cho biết, gia tăng tự
nhiên tăng cao đến mức bùng nổ xảy ra
khi nào?
(Tỉ lệ sinh cao – tỉ lệ tử giảm mạnh)
- HS trả lời, GV bổ sung
Bước 2.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ :
+ Quan sát hình 1.3 và 1.4 và trả lời câu
hỏi trong SGK?
+ Dựa vào nội dung trong SGK các
nhóm hãy trình bày những vấn đề của
bùng nổ dân số: Định nghĩa; Nguyên
nhân; Hậu quả; Biện pháp
- Bùng nổ dân số xảy ra khi dân
số tăng nhanh, tăng đột ngột(TLGT > 2,1%)
- Nguyên nhân: do tỉ lệ sinh cao,
tỉ lệ tử giảm nhanh (thường xảy
ra ở nước đang phát triển)
- Hậu quả: Sức ép dân số lên.
+ Chất lượng cuộc sống+Tài nguyên thiên nhiên+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
GV cho HS trình bày về một trong các nội dung đã học :
+ “Bùng nổ dân số” diễn ra ở nhóm nước nào?
+ Nguyên nhân và hậu quả của “Bùng nổ dân số”
+ Biện pháp khắc phục hiện tượng “Bùng nổ dân số”
4 Vận dụng
Sưu tầm các hình ảnh tiêu cực do hậu quả của sự gia tăng dân số đến môitrường (phá rừng, ô nhiễm, lũ lụt ….)
Trang 27Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học HS cần đạt được:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của nền nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Nêu được một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở các kiểu môi trường củađới ôn hoà đới ôn hoà
2.Về kỹ năng:
Phân tích tranh ảnh địa lí
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1, HĐ 2)
- Trình bày suy nghĩ ý tưởng (HĐ 1, HĐ 2)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ 2)
2 Kết nối
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu về nền nông nghiệp ở đới ôn hoà
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính ở
đới ôn hòa
+ Quy mô sản xuất, trình độ chuyên môn hóa
+ Một số biện pháp khoa học kĩ thuật đã được áp dụng
trong nông nghiệp ở đới ôn hòa
+ Nhận xét về số lượng, khối lượng, chất lượng sản
phẩm
Bước 2.
- GV chỉ định một vài HS trình bày kết quả và nêu
những ví dụ minh họa về các biện pháp khoa học kĩ
thuật đã được áp dụng qua các hình ở trang 46, 47, 48
Nền nông nghiệp đới ôn hòa là nền nông nghiệp tiên
tiến, cách tổ chức sản xuất nông nghiệp theo quy mô
lớn (quy hoạch đồng ruộng rộng, chăn nuôi và chế biến
tại chỗ,…), áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để
khắc phục khó khăn, bất lợi do thời tiết gây ra (thủy lợi
hoàn chỉnh, máy móc hiện đại, hệ thống nhà kính, )
chuyên môn hóa cao
- Áp dụng các biện phápkhoa học kĩ thuật hiệnđại
- Khối lượng nông sảnlớn, chất lượng cao
HĐ 2: Tìm hiểu về các sản phẩm nông nghiệp của
đới ôn hoà
* HS làm việc cá nhân, nhóm/Phương pháp thảo luận
theo nhóm nhỏ.
Bước 1.
- GV có thể yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi
trường địa lí, lược đồ hình 13.1, đọc mục 2 SGK kết
hợp với kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập
số 1 tìm hiểu về các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở từng
kiểu môi trường
- HS hoàn thành công việc
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cận nhiệt đới gió mùa:lúa nước, đậu tương, hoaquả,…
- Địa trung hải: nho,cam, chanh…
- Ôn đới hải dương: lúa
mì, củ cải đường, bò thịt,
bò sữa,…
- Ôn đới lục địa: lúa mì,
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- GV nhận xét, bổ sung
Bước 2.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét và giải thích về sự phân bố
các cây trồng, vật nuôi ở đới ôn hòa
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả dựa vào bản
đồ các môi trường địa lí
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 3.
- GV đưa thông tin phản hồi và chuẩn xác lại kiến
thức bằng bản đồ, có thể nêu thêm ví dụ về sự thích
nghi của các cây trồng, vật nuôi ở từng kiểu môi
trường Có sự phân bố các cây trồng, vật nuôi khác
nhau là do:
+ Môi trường đới ôn hòa rất đa dạng (có các kiểu môi
trường khác nhau)
+ Sự thích nghi của cây trồng, vật nuôi
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến, các
sản phẩm được sản xuất phù hợp với điều kiện khí
hậu, đất đai… của từng kiểu môi trường
đại mạch, khoai tây, bò,ngựa,…
- Hoang mạc ôn đới:cừu,…
- Ôn đới lạnh: khoai tây,lúa mạch đen, hươu BắcCực,…
3 Thực hành /Luyện tập : Trò chơi
GV cho HS thi kể tên một số cây trồng, vật nuôi của vùng khí hậu: Địa TrungHải, Ôn đới lục địa và Ôn đới đại dương Các nhóm chuẩn bị ra giấy, sau đócùng ghi vào các cột do GV kẻ sẵn trên bảng Nhóm nào ghi nhanh, được nhiềutên thì nhóm đó thắng
4 Vận dụng : Thu thập tư liệu
Nhóm HS sưu tầm các bài viết có liên quan đến nội dung bài học dưới dạng
chuyên đề (cây lương thực; cây ăn quả; chăn nuôi gia súc, gia cầm)
VI TƯ LIỆU
Phiếu học tập
TT Các kiểu môi trường Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
1 Cận nhiệt đới gió mùa Lúa nước, đậu tương, hoa quả,…
Trang 30
Bài 15
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần đạt được:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của nên công nghiệp ở đới ôn hoà
- Trình bày được cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà
2 Về kỹ năng:
- Phân tích tranh ảnh địa lí
- Sử dụng và khai thác kiến thức từ lược đồ (lược đồ phân bố công nghiệp ởđới ôn hoà)
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1, HĐ 2)
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng (HĐ 2)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ 1)
III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Trình bày trong 1 phút;Thuyết giảng tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ công nghiệp thế giới
- Tranh ảnh về công nghiệp của một số nước phát triển ở đới ôn hoà
- Phiếu học tập ( HĐ 1)
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Khám phá
GV yêu cầu HS kể tên một số ngành công nghiệp hiện đại GV khái quát ý
kiến HS để dẫn vào bài mới
2 Kết nối
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1 : Tìm hiểu về nền công nghiệp ở đới ôn hoà
* HS làm việc cá nhân, nhóm/Phương pháp thảo
luận theo nhóm nhỏ.
Bước 1.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng thống kê các
ngành công nghiệp chính ( phiếu học tập)
1 Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng
- Nền công nghiệp hiệnđại phát triển cao
+ Chiếm 3/4 tổng sảnphẩm công nghiệp thế
Trang 31Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- HS điền các nội dung vào bảng GV gọi 1-2 HS
trình bày kết quả làm việc
- GV nhận xét
Bước 2.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, HS dựa vào bảng
thống kê và SGK và cho biết:
+ Ngành công nghiệp nào nổi bật nhất? Vì sao?
+ Tại sao ngành công nghiệp chế biến lại được phân
bố gần cửa sông, cảng biển hay trong các đô thị?
- GV hỏi: Từ nội dung bài tập trên, nhận xét về
ngành công nghiệp đới ôn hoà?
Bước 3.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát lược đồ để :
+ Kể tên một số nước có ngành công nghiệp phát
triển ở đới ôn hoà?
(Có thể liên hệ những sản phẩm nào của các
nước đó được sử dụng trong gia đình các em)
+ Nêu vai trò của ngành công nghiệp đới ôn hoà?
- GV nhận xét, chốt ý
giới
+ Được trang bị nhiềumáy móc thiết bị tiêntiến
+ Có nhiều nước côngnghiệp phát triển hànhđầu thế giới
- Cơ cấu ngành đa dạng:
+ Công nghiệp khai tháckhoáng sản, lâm sản + Công nghiệp chế biến: Ngành truyền thống:Luyện kim, cơ khí, hoáchất, sản xuất hàng tiêudùng
Ngành hiện đại côngnghệ cao: điện tử, hàngkhông vũ trụ
HĐ 2: Tìm hiểu về cảnh quan công nghiệp ở đới
ôn hoà
* HS làm việc cá nhân/ Trao đổi nhóm/ Trình bày
trong 1 phút/Thuyết giảng tích cực
Bước 1.
- GV yêu cầu từng HS đọc nội dung “cảnh quan công
nghiệp hoá” trong SGK và quan sát hình 15.1, sau đó
1 hoặc 2 HS mô tả lại một cảnh quan công nghiệp
hoá ở đới ôn hoà
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để :
+ Giải thích tại sao các nhà máy có liên quan đến
nhau lại tập trung ở gần nhau?
+ Phân biệt: 1 khu công nghiệp ; 1 trung tâm công
nghiệp và 1 vùng công nghiệp
2 Cảnh quan công nghiệp
- Khái niệm: SGK Các cảnh quan côngnghiệp phổ biến:
Nhà máy > Khu >Trung tâm > Vùng côngnghiệp
> Niềm tự hào của cácnước đới ôn hòa
Ảnh hưởng của mức độtập trung công nghiệp:
- Tích cực: Dễ qui hoạchkhai thác cơ sở hạ tầng có
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Xác định một số vùng công nghiệp quan trọng trên
+ Mô tả lại 2 khu công nghiệp
+ Cho biết khu công nghiệp nào có khả năng gây ô
nhiễm cho môi trường nhất? Vì sao?
- HS trả lời, GV nhận xét
- GV giảng thêm : Xu thế hiện nay là xây dựng các
khu công nghiệp xanh thay thế cho các khu công
nghiệp gây ô nhiễm môi trường
hiệu quả tốt
+ Tạo điều kiện hợp tácgiữa các cơ sở, giảm chiphí vận chuyển, hạ giáthành
- Tiêu cực:
+ Làm tăng nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường
3 Thực hành /Luyện tập: Trình bày 1 phút
Dựa vào lược đồ trong SGK, hãy trả lời ngắn gọn 1 trong 2 câu hỏi dưới đây:(1) Ngành công nghiệp nào quan trọng nhất của đới ôn hòa Vì sao?
(2) Ngành công nghiệp chế biến thường được phân bố ở nơi nào ? Vì sao ?
4 Vận dụng: Thu thập tư liệu
Sưu tầm các hình ảnh và bài viết về công nghiệp của đới ôn hòa
VI TƯ LIỆU
Phiếu học tập ( HĐ 1)
thác
Công nghiệp chế biến
Trang 33- Trình bày được đặc điểm cơ bản của quá trình đô thị hoá ở đới ôn hoà.
- Nêu được một số vấn đề của đô thị ở đới ôn hoà và hướng giải quy
2 Về kỹ năng:
Kỹ năng phân tích ảnh địa lí
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Phản hồi/lắng nghe tích cực (HĐ 1, HĐ 2)
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng (HĐ1, HĐ 2)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ 1, HĐ 2)
III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ ; Đàm thoại, gợi mở; Hỏi chuyên gia
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ dân số và đô thị trên thế giới
- Hình 16.1 và Hình 16.4 và H3.3 trong sách giáo khoa phóng to
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Quá trình đô thị hoá của đới ôn hòa gắn liền với quá trình công nghiệp hoá.Các em cho biết những khu vực nào của đới ôn hoà có các ngành công nghiệp vàdịch vụ phát triển mạnh mẽ nhất HS nhớ lại kiến thức của bài trước GV dẫn dắt
để vào bài học
2 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu về quá trình đô thị hoá ở đới ôn
+ Những điểm nào chứng tỏ đới ôn hoà có quá
trình đô thị hoá ở mức độ cao?
+ Nguyên nhân dẫn đến quá trình đó?
Bước 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào H3.3 trong SGK để:
+ Chỉ trên bản đồ các siêu đô thị lớn trong đới ôn
1 Đô thị hoá ở mức độ cao
- Tỉ lệ dân đô thị cao đạttrên 75% dân số
- Hình thành nhiều siêu đôthị đông dân, chiếm tỉ lệ lớn
số dân đô thị của các nước
- Các đô thị được nối kếtvới nhau nhờ mạng lới giaothông vận tải rất phát triển
Trang 34+ Đọc đoạn văn mô tả đô thị ở đới ôn hoà
- HS cần nêu được tên các siêu đô thị lớn và mô
tả được đô thị ở đới ôn hoà
- GV nhận xét, bổ sung
Bước 3.
- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm dựa vào H16.1 và 16.2 SGK, cùng
thảo luận các vấn đề sau :
+ Sự phát triển các đô thị ở đới ôn hoà và so sánh
với đới nóng, nguyên nhân
+ Sự khác nhau giữa đô thị cổ và đô thị hiện đại
- Đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét
Chuyển ý
- Các đô thị phát triển theoqui hoạch cả bề rộng, chiềucao, chiều sâu
- Lối sống đô thị trở thànhphổ biến trong cộng đồngdân cư
HĐ 2: Tìm hiểu các vấn đề của đô thị
* HS làm việc cá nhân, nhóm/Phương pháp thảo
luận theo nhóm nhỏ.
Bước 1
- GV yêu cầu HS dựa vào H16.3 và H16.4 và
kiến thức đã học cho biết hậu quả của quá trình
đô thị hoá cao
- GV đưa ra khung bảng trống về các vấn đề của
đô thị ở đới ôn hòa dưới đây
- HS cùng thảo luận và điền nội dung vào bảng
Thiếu nhà ở,các côngtrình côngcộng
Bước 2
2 Các vấn đề của đô thị
- Những vấn đề tiêu cựcnẩy sinh:
+ Làm tăng khả năng gây ônhiễm môi trường (nước,không khí…)
+ Gây ùn tắc giao thông+ Thất nghiệp, thiếu côngtrình công cộng
- Biện pháp giải quyết:
Qui hoạch lại đô thị theohướng “phi tập trung”
+ Xây dựng thành phố vệtinh
+ Chuyển dịch hoạt độngcông nghiệp dịch vụ đếnnhững vùng mới
+ Phát triển đô thị hoá
Trang 35- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK
để tìm hiểu về hướng giải quyết các vấn đề xã hội
của quá trình đô thị hoá
- HS đọc SGK và trả lời
- GV nhận xét
Bước 3.
- HS trình bày 1 phút hướng giải quyết các vấn đề
của quá trình đô thị hoá
- GV nhận xét, kết luận
nông thôn
3 Thực hành /Luyện tập: Hỏi chuyên gia
- GV hình thành một nhóm HS khá- giỏi của lớp (chuyên gia) để trả lời các câuhỏi của các HS khác về “Các vấn đề của đô thị ở đới ôn hoà”
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Trình bày trong 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 36- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ kinh tế châu Phi
- Một số tranh ảnh về tự nhiên, hoạt động kinh tế …của khu vực Nam Phi
HĐ 1 : Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực
Nam Phi
* HS làm việc cá nhân, nhóm/Phương pháp thảo luận
theo nhóm nhỏ.
Bước 1.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 26.1 và bản đồ tự
nhiên châu Phi để xác định vị trí và giới hạn của khu
vực Nam Phi (Chủ yếu nằm trong vùng chí tuyến
Nam Gồm phần phía nam châu Phi và đảo
Ma-đa-gax-ca Ba mặt giáp biển)
Bước 2 GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và đánh số
thứ tự các nhóm
GV yêu cầu HS sử dụng SGK, cho xem ảnh (hoặc
băng/đĩa hình) về thực vật Nam Phi và yêu cầu:
- HS nhóm số lẻ:
+ Nhận xét đặc điểm chính của địa hình khu vực
Nam Phi và so sánh với khu vực Bắc Phi và Trung
Phi
+ Nhận biết khu vực Nam Phi chủ yếu nằm trong môi
trường nào? Đặc điểm khí hậu khu vực Nam Phi?
+ Giải thích vì sao môi trường nhiệt đới và hoang
mạc chiếm diện tích lớn?
+ Giải thích tại sao Nam Phi có khí hậu nhiệt đới dịu,
3 Khu vực Nam Phi
a Khái quát tự nhiên
- Vị trí, giới hạn: Chủyếu nằm trong vùng chítuyến Nam
- Địa hình:
+ Cao nhất châu Phi + Xung quanh là núi vàcao nguyên, giữa là bồnđịa Calahari
Trang 37ẩm hơn Bắc Phi? (diện tích nhỏ hơn, ảnh hưởng dòng
biển nóng, độ cao địa hình)
- Nhóm số chẵn:
+ Trình bày sự phân hóa các thảm thực vật của khu
vực Nam Phi và giải thích tại sao có sự phân hóa như
vậy? (phân hóa từ Đông sang Tây: Rừng nhiệt đới ẩm
rừng thưa xa van)
+ Nêu sự phân bố các loại khoáng sản chính ở Nam
Phi
Bước 3.
Đại diện nhóm HS dựa vào bản đồ trình bày các đặc
điểm tự nhiên của Nam Phi, các nhóm khác bổ sung,
- GV yêu cầu HS đọc nội dung 3b SGK kết hợp với
vốn hiểu biết cá nhân và:
+ Cho biết các chủng tộc sống ở khu vực Nam Phi
+ So sánh với thành phần chủng tộc của khu vực Bắc
Phi và Trung Phi
- GV gợi ý HS dựa vào vốn hiểu biết thực tế trao đổi
cả lớp về nạn phân biệt chủng tộc và phong trào đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
Bước 2
- Quan sát hình 32.3, bản đồ kinh tế châu Phi và đọc
nội dung đoạn cuối của mục 3b, cho biết:
+ Các ngành công nghiệp của khu vực Nam Phi
+ Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở khu vực Nam Phi
+ Ơ-rô-pê-ô-it + Môn-gô-lô-it (người Mangat trên đảoMadagasca)
+ Người lai
- Trước đây, nạn phânbiệt chủng tộc nặng nềnhất thế giới
- Kinh tế:
+ Các ngành công
Trang 38+ Nhận xét về trình độ phát triển kinh tế của khu vực
Nam Phi
+ Đặc điểm chính về kinh tế của Cộng hòa Nam Phi
– Nếu có thể, GV cho HS xem một số hình ảnh về
hoạt động kinh tế ở châu Phi
- Đại diện HS dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày kết
quả HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 3.
- GV có thể giúp học sinh nêu được vài nét về đại
dịch HIV/AIDS và nạn đói ở Nam Phi
- GV chuẩn xác kiến thức:
Mặc dù khu vực Nam Phi có trình độ phát triển cao
nhất châu Phi song cơ cấu kinh tế cơ bản vẫn mang
những đặc điểm chung như các khu vực khác của
châu lục Trình độ phát triển kinh tế ở khu vực Nam
Phi rất chênh lệch Các ngành công nghiệp chủ yếu là
khai thác khoáng sản, luyện kim màu… Sản phẩm
ngành nông nghiệp chủ yếu là hoa quả nhiệt đới, ngô
nghiệp: khai tháckhoáng sản, luyện kimmàu, cơ khí, hóa chất,dệt…
+ Trồng các loại cây:cam, chanh, lạc, ngô, càphê…
+ Kinh tế Nam Phi pháttriển rất chênh lệch + Nước phát triển nhất
là cộng hòa Nam Phi
3 Thực hành /Luyện tập : Trao đổi nhóm
Trao đổi trong nhóm và so sánh sự khác biệt về tự nhiên, hoặc về dân cư giữacác khu vực Nam Phi với Bắc Phi, Trung Phi
4 Vận dụng : Viết báo cáo ngắn
Viết báo cáo ngắn gọn về nạn nghèo đói ở Châu Phi và về suy nghĩ cá nhân về
vấn đề này
Bài 41 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
Trang 39- Trình bày được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quầnđảo Ăngti và khu vực Nam Mĩ.
Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thuyết giảng tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên châu Mĩ
- Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
- Tranh ảnh, hoặc băng/đĩa hình (nếu có) về thiên nhiên khu vực Trung vàNam Mĩ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu khái quát tự nhiên của khu vực
Trung và Nam Mĩ
* HS làm việc theo nhóm/Phương pháp thảo luận
theo nhóm nhỏ.
Bước 1.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
dựa vào hình 41.1 và nội dung đoạn đầu mục 1
SGK, tìm hiểu đặc điểm vị trí lãnh thổ khu vực
Trung và Nam Mĩ theo gợi ý sau:
1 Khái quát tự nhiên
- Vị trí: nằm trongkhoảng 23oB và 55oN
- Lãnh thổ:
+ Gồm: eo đất Trung Mĩ,quần đảo Ăngti và lụcđịa Nam Mĩ
+ Diện tích: 20,5 tr km2+ Nơi rộng nhất: 5150km
Trang 40+ Nằm trong khoảng từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?
+ Tiếp giáp với những nước nào, đại dương nào?
+ Gồm những phần đất nào?
+ Diện tích khu vực là bao nhiêu?
+ Nơi rộng nhất, hẹp nhất là bao nhiêu km?
hưởng gì tới khí hậu của khu vực?
+ Ý nghĩa kinh tế của kênh đào Panama
- HS dựa trên bản đồ Tự nhiên châu Mĩ trình bày ý
kiến của mình
- GV chuẩn xác kiến thức:
+ Trải dài qua nhiều vĩ độ (78 vĩ độ), có nhiều đới
khí hậu
+ Kênh đào Panama là con đường giao thông ngắn
nhất từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương…
(cắt qua đồng bằngAmadôn), nơi hẹp nhất
đi qua eo Panama
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Eo đất
Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
* HS làm việc cá nhân với phiếu học tập/ Đàm
thoại, gợi mở
Bước 1.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1, 41.1, nội dung
mục 1a trong SGK và hiểu biết bản thân, hoàn
thành phiếu học tập 1 theo gợi ý :
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti nằm trong
môi trường tự nhiên nào?
+ Loại gió thổi quanh năm là gió gì? Hướng gió
thổi?
+ Ảnh hưởng của hoạt động núi lửa trong khu vực?
Bước 2.
a) Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
- Chủ yếu thuộc môitrường nhiệt đới
- Gió Tín Phong, hướngĐông Bắc
- Địa hình: núi cao chạydọc eo đất Trung Mĩ, cónhiều núi lửa hoạt động
Có vô số đảo lớn nhỏ(quần đảo Ăngti)
- Khí hậu, thực vật:phân hóa theo hướngĐông - Tây