* (1’): Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại. Các em đã biết loài người[r]
Trang 1Ngày soạn: 15./.8 /.2009
Ngày giảng: / /
Tiết 1 - Bài 1
SƠ LƯỢC VÒ MÔN LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài hoc:
1/ Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ
KH Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốtđẹp hơn
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác
và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là nhữngkiến thức cơ bản nhất của bài
3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ
2 Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )
3 Bài mới.
* Nêu vấn đề ( 1’) : Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko phải từ khi sinh ra nó
đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là
nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàn toàn ko đủ
mà cần đến một KH Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
- GV trình bày theo SGK
? Có phải ngay từ khi xuất hiện con
người, cỏ cây, loài vật xung quanh ta đẫ
có hình dạng như ngày nay không?
( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn
Con người: vượn -> người tối cổ ->
người tinh khôn …)
- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố
phường, đất nước mà chúng ta thấy, đều
trải qua quá trình hình thành, phát triển
và biến đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ =>
Trang 2- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học
tập LS loài người, từ khi loài người xuất
hiện trên trái đất (cách đây mấy triệu
năm) qua các giai đoạn dã man, nghèo
khổ vì áp bức bóc lột, dần dần trở thành
văn minh tiến bộ và công bằng
? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con
người và LS của XH loài người.?
( - Lịch sử của 1 con người là quá trình
sinh ra, lớn lên, già yếu, chết
- Lịch sử xã hội loài người là không
ngừng phát triển, là sự thay thế của một
XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và văn
minh hơn )
- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử
xã hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ
những hoạt động của con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay
- GV giảng tiếp theo SGK.
- GV: Vậy chúng ta có phải học lịch sử
không ? Và học LS để làm gì…
- GV hướng dẫn HS quan sát kênh hình
1- SGK và trả lời
? So sánh lớp học trường làng ngày xưa
và lớp học hiện nay của các em có gì
khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
( Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế
có sự khác nhau rất nhiều, sở dĩ có sự
khác nhau đó là do XH loài người ngày
càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn,
trường lớp khang trang hơn )
? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại
sao có sự thay đổi đó
( Cần biết Quá khứ, tổ tiên, ông cha ta,
DT mình sống như thế nào ? và có sự
thay đổi đó là do bàn tay khối óc của con
người làm nên…)
- GVKL:Ko phải ngẫu nhiên có sự thay
đổi đó mà phải trải qua những thay đổi
14p
- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn
bộ hoạt động của con người và xã hộiloài người trong quá khứ
2/ Học lịch sử để làm gì.
+ Là để hiểu được cội nguồn DT, biếtquá trình dựng nước và giữ nước củacha ông ta, biết quá trình đấu tranh vớithiên nhiên và đấu tranh chống giặcngoại xâm để gìn giữ độc lập DT.+ Quý trọng những gì đang có
+ Biết ơn những người làm ra nó vàbiết mình phải làm gì cho đất nước
Trang 3theo thờp gian XH tiến lên, con người
văn minh hơn, cùng với sự phát.triển của
KH công nghệ…con người tạo nên
những sự thay đổi đó
? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?
? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia
đình, quê hương, để thấy rõ sự cần thiết
phải hiểu biết lịch sử
- GVKL: Học lịchsử không chỉ biết được
cội nguồn của tổ tiên ông cha mình, mà
còn biết những gì loài người làm nên
trong quá khứ để xây dựng XH ngày nay
- Môn LS có ý nghĩa quan trọng đối với
con người, chúng ta học lịch sử là rất cần
thiết Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại
LS…
- GV: Thời gian trôi qua song những dấu
tích của gia đình, quê hương vẫn được
lưu lại
? Vì sao em biết được gia đình, quê
hương em ngày nay
( Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…)
- GV cho HS quan sát H2
? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giám
làm bằng gì.?
( Bằng đá)
- GV: Nó là hiện vật người xưa để lại.
? Trên bia ghi gì.
( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ
và năm đỗ của tiến sĩ )
- GVkhẳng định: Đó là hiện vật gười xưa
để lại, dựa vào những ghi chép trên bia
đá, chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ,
công trạng của tiến sĩ
- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh" hay " Thánh Gióng"
( L.sử ông cha ta phải đấu tranh với thiên
nhiên và giặc ngoại xâm.)
11p
3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử.
Trang 4- GV khẳng định: Câu chuyện này là
truyền thuyết được truyền miệng từ đời
này qua đời khác ( từ khi nước ta chưa có
chữ viết) sử học gọi đó là truyền miệng
? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./
- GVCC bài: lịch sử là một khoa học
dựng lại những hoạt động của con người
trong quá khứ Mỗi chúng ta phải học và
biết lịchsử Phải nắm được các tư liệu
Lsử
- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy
dạy của cuộc sống"
- Dựa vào tư liệu:
+Truyền miệng (các chuyện dân gian ) + Chữ viết (các văn bản viết.)
+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổvật người xưa để lại.)
4/LuyÖn tËp(1 )’
?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?
5/ Củng cố 2p
Bài tập: (bảng phụ ).
1/ Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.
Là một công dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình
Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hi sinh tolớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước
Nhờ có học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại, ta cóthêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn
L.sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua
2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được LS.
( Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm )
6/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường
*************************************
Ngày soạn: 15 / 8 / 2009
Trang 51/ K.thức: HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS Thế nào là dương lịch, âm
lịch và công lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch
2/ Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện
tại
3/ Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện
xảy ra vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa,
phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS
phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)
? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng
lên cách đây bao nhiêu năm không ?
( Không biết, đã lâu rồi)
10p 1/Tại sao phải xác định thờigian
Trang 6? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào
không ?
- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự cần
thiết
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám,
không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có người
trước, người sau, bia này có thể cách bia kia rất lâu Như
vậy người xưa đã có cách tính và cách ghi (t) Việc tính
(t) là rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "
? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn
thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ sở xác
định thời gian
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính
được(t)
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua
quan sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của
mặt trời và mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo tháng
năm, sau đó chia thành giờ, phút….Lúc đầu có nhiều
cách tính lịch tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng
dân tộc nhưng cơ bản vẫn dựa vào chu kỳ xoay của mặt
trăng quay quanh trái đất(âm lịch)
+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời (dương
lịch)
? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm"
có những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương
- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông đã
sáng tạo ra lịch
- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch
- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều
quay quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1
- Cơ sở để xác định thời gian làcác hiện tượng tự nhiên
2/ Người xưa đã tính thời giannhư thế nào
- Âm lịch: sự di chuyển củamặt trăng quay quanh trái đất
- Dương lịch: sự di chuyển củatrái đất quay quanh mặt trời
Trang 7tháng tức là 1 tuần trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360
-365 ngày => người xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái
đất để tính (t)
- GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao hoà
giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng mở rộng
=> nhu cầu thống nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa
ra các sự kiện.)
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?
? Em hiểu công lịch là gì
? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là bao
nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, thêm
1 ngày cho tháng 2
+ 100 năm là 1 thế kỷ
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian (HS
vẽ vào vở.)
TCN CN SCN
179 111 50 40 248
254
- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan
trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa
xưa con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và xác
định (t) thống nhất cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch và
dương lịch gọi chung là công lịch
12p
3/Thế giới có cần một thứ lịchchung hay không
-Cần phải có 1 lịch chung chocác DT trên thế giới
- Công lịch là lịch chung chocác DT trên thế giới
- Theo công lịch 1 năm có 12tháng =365 ngày 6 giờ
* Cách ghi thứ tự thời gian:
Trang 8- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã
2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sựp.triển của XH loài người
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới
2 Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ
III/ TiÕn tr×nh d¹y häc
- Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch : sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
-Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổ truyền, ngàygiỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đó ứngvới ngày , tháng nào của dương lịchđể làm cho đúng
Trang 93 Bài mới.
*.Nêu vấn đề (1’ ): Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đờisống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốccủa con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổchức đó lại tan dã Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này
- Gv giảng theo SGK "Cách
đây… 3-4 triệu nămđây… 3-4;
- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có
dáng hình người (vượn nhân hình) sống
cách đây 5 - 15 triệu năm Vượn nhân
hình là kết quả của sự tiến hoá từ động
vật bậc cao
- HS q.sát H 5a
? Em có nhận xét gì về người tối cổ
- GV giải thích: "Người tối cổ" Còn
dấu tích của loài vượn ( trán thấp và
bợt ra phía sau, mày nổi cao, xương
hàm còn choài về phía trước, trên
người có 1 lớp lông bao phủ…) những
người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng 2
chân hai chi trước đã biết cầm, nắm,
hộp sọ đã p.triển, thể tích sọ lớn biết sử
dụng và chế tạo công cụ
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định
người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế
giới
( Hài cốt của người tối cổ )
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông
Châu Phi, đảo Gia- Va (In đô nê xi a)
gần Bắc Kinh (TQ)
- GV cho HS q.sát H3, H4
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối
cổ sống như thế nào
(Sống thành từng bầy trong hang động,
núi đá, chủ yếu là hái lượm săn bắn, có
12p 1/ Con người xuất hiện như thế
nào
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệunăm, từ 1 loài vượn cổ trải qua quátrình tìm kiếm thức ăn đã tiến hoáthành người tối cổ
- Người tối cổ sống ở nhiều nơitrên thế giới
- Người tối cổ sống thành từng bàytrong các hang động, núi đá, chủyếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạocông cụ, biết dùng lửa… Sống có
tổ chức, có người đứng đầu
Trang 10tổ chức, có người đứng đầu, bước đầu
biết chế tạo công cụ lao động, biết sử
- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do
quá trình lao động sáng tạo tìm kiếm
thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành
người tối cổ, bước đầu đời sống của họ
có sự tiến bộ, sống có tổ chức Tuy
nhiên đó vẫn là 1 cuộc sống bấp bênh
"ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng triệu năm
cho tới khi người tối cổ trở thành người
tinh khôn Vậy người tinh khôn sống
như thế nào?
- GV giảng theo SGK " Trải
qua….châu lục "
- HS q.sát H5b
? Em thấy người tinh khôn khác người
tối cổ như thế nào
(+ Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể
giống người ngày nay, xương cốt nhỏ
hơn người tối cổ, bàn tay khéo léo, các
ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích
não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể
linh hoạt…)
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống
theo bầy khoảng vài chục người ( bầy
người nguyên thuỷ) thì ->
? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người
nguyên thuỷ có gì khác nhau
( + Nguyên thuỷ mang tính chất tự
nhiên do nhu cầu của cuộc sống do khả
năng chống đỡ của con người ban đầu
ăn chung, ở chung gọi là thị tộc
- Biết trồng trọt chăn nuôi
- Làm gốm, dệt vải
- Làm đồ trang sức
Trang 11? Qua đây em thấy đời sống của người
tinh khôn so với đời sống của người tối
cổ như thế nào
( Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý
đến đời sống vật chất và đời sống tinh
thần.)
- GVKL: Đờisống của con người trong
thị tộc đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy
người nguyên thuỷ, bước đầu đã dần
thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiên
nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống tôt
hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản
phẩm làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt
đẹp hơn và kéo dài khi kim loại ra đời
đã làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã
- GV giảng: " Cuộc sống….công cụ."
- GV giảng SGK: Năng xuất lao động
tăng, sản phẩm nhiều, dư thừa => có kẻ
giàu, người nghèo
- GVKL:Công cụ bằng kim loại ra đời,
làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở mức
cao hơn, đ/s của cư dân đầy đủ hơn,
bước đầu có sự phân hoá giàu nghèo
Đó chính là nguyên nhân làm cho xã
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng xuất lao động tăng, của cải
dư thừa
- Xã hội đã có sự phân biệt giàunghèo
Trang 12hội nguyên thuỷ tan dã.
- GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu
năm trước đây xuất hiện người tối cổ,
trải qua hàng năm tiếp theo, họ dần dần
trở thành người tinh khôn Đ/sống của
họ có những bước p.triển mới, đặc biệt
là từ khi họ tìm ra kim loại và biết dùng
kim loại chế tạo ra công cụ lao động,
thì chế độ làm chung, hưởng chung
trong công xã thị tộc không còn nữa
XH nguyên thuỷ tan dã nhường chỗ
cho XH có giai cấp và nhà nước
Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau
4/LuyÖn tËp 2p:
-HS tr¶ lêi c©u hái cuèi bµi
5/ Củng cố, (2’ ):
* Bài tập: (Bảng phụ)
Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
1/ Người tinh khôn sống như thế nào
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên
C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi
D- Cả 3 ý trên
6/ Hướng dẫn học bài:( 1’)
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8
Trang 13- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh
3/Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về
sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ CỎC QUốc gia cổ đại phương Đông, tư liệu CÚ LIỜN QUAN
2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk
III/ TiÕn tr×nh d¹y häc
1.ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
* Câu hỏi :
? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
*Đáp án :
- So sánh: +.Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá, Chủ yếu là háIlượm , săn bắt , biết dùng lửa…Chế tạo công cụ.Họ sống có tổ chức , có người đứng đầu.Cuộc sốngbấp bênh
+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc.họ biếttrồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn
- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa xã hội
có sự phân biệt giàu nghèo
3 Bài mới:
*.Nêu vấn đề (1’): Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước rađời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội
và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay
- GV treo bản đồ và giảng giải " Vào
cuối …nước ra đời"
+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc
châu Phi, nó có vai trò quan trọng
lịch.sử của đất nước Ai Cập cổ đại ->
nó tạo nên đất nước Ai Cập, người
xưa nói " Ai Cập là quà tặng của sông
Nin"
+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng
Hà ( L.Hà có nghĩa vùng giữa 2 con
sông) thuộc khu vực Tây á ( nay
NẰM giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và
13p
1/ Các quốc gia cổ đại phươngĐông được hình thành ở đâu và từbao giờ
Trang 14Cô oét).
+ Sông ấn và S Hằng nằm ở miền
Bắc bán đảo ẤN Độ
+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang
(TQ), đất ven sông vừa mầu mỡ, DỄ
trồng trọt -> nghề trồng lúa phát.triển
- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những
công trình ngăn nước, dẫn nước tưới
tiêu cho đồng ruộng
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương
Đông lại được hình thành ở lưu vực
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập
lúa và ND nộp thuế cho quý tộc
- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn,
điều kiện kinh tế thuận lợi, là cơ sở
để hình thành nên các quốc gia cổ đại
phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp Vậy XH của họ
- Các quốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành từ các con sônglớn
- Kinh tế chính là nông nghiệp
2/Xã hội cổ đại phương Đông baogồm những tầng lớp nào
- Nông dân: chiếm đa số trong xãhội họ là lực lượng sản xuất chính,
họ phải nộp thuế và lao dịch choquý tộc
Trang 15cải, quyền thế…đại diện cho tầng lớp
nào
( Thống trị.)
? Những người nụng dõn cụng xó
phải nộp thuế, lao dịch khụng cụng,
nụ lệ hầu hạ vua, bị đối sử như 1 con
vật…đại diện cho tầng lớp nào
( Bị trị.)
- GVKL: Bị ỏp bức búc lột, nụng dõn
nghốo, nụ lệ đấu tranh
năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra
? Qua 2 điều luật trờn,người cày thuờ
ruộng phải làm việc như thế nào
( Nhà nước quan tõm và khuyến
khớch phỏt triển sản xuất nụng
nghiệp, buộc người nụng dõn phải
tớch cực cày cấy mà ko được bỏ ruộng
hoang, nếu người nào bỏ hoang thỡ ko
những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức
thuế của người ruộng bờn cạnh) mà
cũn phải cày bừa ruộng bằng phẳng,
rồi mới trả lại cho chủ ruộng.)
- GVKL:Nhà nước Cổ đại Phương
Đụng ra đời, XH phõn chi thành 3
tầng lớp :nụng dõn, quý tộc, nụ lệ
(Quý tộc là tầng lớp thống trị, nụng
dõn, nụ lệ là tầng lớp bị trị) Như vậy
cựng với sự ra đời của nhà nước, là
những mẫu thuẫn cũng xuất hiện Tuy
nhiờn nhà nước đó quan tõm phỏt
triển nụng nghiệp
- GV giảng theo SGK " Để cai
trị….người đứng đầu "
? Nh Nà ước Cổ đại Phương Đông do
ai đứng đầu?Quyền lực của ngời đứng
Trang 16- GV giảng: ở các nước quá trình hình
thành và p.triển nhà nước ko giống
nhau, nhưNg có thể chế chung, vua là
người nắm mọi quyền hành chính trị
gia cổ đại phương Đông là chế độ
quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu
nắm mọi quyền hành Tuy nhiên ở Ai
Cập, Ân Độ, bộ phận tăng lữ khá đông
-> họ tham gia vào các việc chính trị
và quyền hành khá lớn, thậm trí có lúc
lấn át quyền vua
* GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên
thuỷ tan dã, các quốc gia cổ đại
phương Đông sớm được hình thành
trên lưu vực các con sông lớn Vì ở
đây điều kiện tự mhiên thuận lợi Cùng
với sự ra đời của nhà nước là sự xuất
4.LuyÖn tËp 2p :
Trang 17* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điềndấu đúng sai vào ô trống.
Sông ấn và sông Hằng ở Ân Độ Đ
Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ
5 Củng cố (1’) :
-Gv hÖ thèng bµi
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
6 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(2’):
- Học thuộc, nắm vững ND bài 4
- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại
- Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương Tây
Ngày soạn: 26/ 9/ 08 Ngày giảng: 29/ 9: 6B 30/ 9: 6A
Tiết 5 - Bài 5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2.Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế
3 Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Trò: Đọc trước bài 5 Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
III/ TiÕn tr×nh d¹y häc
Trang 18- Từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành ở: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc Hình thành trên lưu vực cáccon sông lớn.Kinh tế chính là nông nghiệp.
-Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt
3 Bài mới
* Nêu vấn đề: (1’) Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điềukiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn ở nơi này nhữngnhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản
đồ " Nhìn trên.…Rô
ma"
- GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia
cổ đại phương Đông được hình thành
trên lưu vực các con sông lớn, đất đai
màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa
? ở phương Đông nền kinh tế chính của
các quốc gia này là gì
( Nông nghiệp.)
- GV giảng: ở Rô ma và Hi lạp được
hình thành trên bán đảo Băng căng và I
ta li a, địa hình đồi núi vừa hiểm trở, đi
lại khó khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là
đất đồi khô cứng Chính vì thế nó chỉ
thuận lợi cho việc trồng cây lưu niên
như :nho ô lưu…
? Nền tảng KT chính của các quốc gia
cổ đại phương Tây là gì
- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có
biển bao bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo
ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên
an toàn, thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng
biển, có nhiều đảo nằm rải rác tạo
thành 1 hành lang nối giữa lục địa với
các đảo vùng tiểu á => Sự phát triển
của nghề thủ công và điều kiện địa lí
9p 1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Tây
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN,trên bán đảo Ban căng và I ta li a,hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rôma
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồngcây lưu niên: nho, ô lưu…
- Kinh tế: nghề thủ công phát triển
- Ngành thương nghiệp (ngoạithương) phát triển
Trang 19thuận lợi làm cho nghành thương
nghiệp được mở mang
- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp
mang các sản phẩm thủ
công rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập…
bán,-> mua lúa mì, xúc vật => Như
vậy, cùng với sự ra đời của các quốc
gia cổ đại phương Đông, các quốc gia
cổ đại phương Tây cũng được hình
thành…Song điều kiện tự nhiên và
kinh tế các quốc gia này không giống
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương
Tây được hình thành trên bán đảo Ban
căng và I ta li a, điều kiện tự nhiên chỉ
thuận lợi cho p.triển kinh tế thương
nghiệp
- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ
của các ngành thủ công, thương nghiệp
dẫn đến sự hình thành 1 số chủ xưởng,
chủ lò, chủ thuyền buôn giàu có thế
lực, nuôi nhiều nô lệ…
Đó chính là giai cấp chủ nô
GV: Chủ nô chỉ làm việc trong các
lĩnh vực chính.trị, khoa học, XH , họ sử
dụng và bóc lột sức lao động của đông
đảo nô lệ Nô lệ làm việc cực nhọc
trong các trang trại, xưởng thủ công,
khuân vác…Chính vì thế mà chủ nô
nuôi nhiều nô lệ để hằng ngày cho thuê
lấy tiền, để sinh con như 1 hình thức
kinh doanh Nô lệ là lực lượng sản xuất
Trang 20đem ra chợ bán như 1 xúc vật Nô lệ ở
Hi lạp, Rô ma đông gấp nhiều lần chủ
nô, họ được sử dụng trong mọi lĩnh vực
kinh.tế, xã hội, văn hoá, nhiều ca sĩ, vũ
nữ, nhạc công giỏi là nô lệ Nô lệ là tài
sản của chủ nô, họ ko có quyền, có gia
đình và tài sản riêng Chủ nô có quyền
giết nô lệ =>Họ gọi nô lệ là '' những
công cụ biết nói''
? Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai
cấp nào
? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm
những giai cấp nào
( Chủ nô, nô lệ.)
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia
cổ đại phương Đông gồm những tầng
lớp nào
( Nông dân, nô lệ, quý tộc.)
=> GV khắc sâu sự khác nhau này
- Cho HS đọc SGK "Nô lệ…kinh
hoàng "
- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma
gồm 2 giaicấp: chủ nô và nô lệ Chủ nô
có quyền lực, bóc lột, làm giàu trên sức
lao động của nô lệ Nô lệ là lực lượng
+ Chủ nô ( gồm dân tự do và quý tộc),
có mọi quyền hành, sống sung sướng…
+ về chế độ chính trị khác với các quốc
gia cổ đại phương Đông, ở p.Tây người
dân tự do, họ có quyền cùng quý tộc
bầu ra những người quản lí đất nước
theo thời hạn quy định
8p
- Nô lệ: họ là những người dânnghèo và tù binh, họ là lực lượngsản xuất chính, nhưg sản phẩm họlàm ra đều thuộc về chủ nô, họ bịbóc lột, đánh đập
- Họ đã nổi dậy chống chủ nô, điểnhình là cuộc nổi dậy do Xpác- ta-cút lãnh đạo
3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Nhà nước do dân tự do và quý tộcbầu ra, gọi là chế độ dân chủ chủ nô
và cộng hoà
Trang 21=> Như vậy ở Hi lạp,Rô ma đã hình
thành 2 giai cấp chính là nô lệ và chủ
nô => xã hội chiếm hữu nô lệ
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô
lệ
( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô
và nô lệ, 1 xã hội dựa trên lao động của
nô lệ và bóc lột nô lệ.)
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây khác
nhau ở điểm nào
(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên
chế: vua đứng đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô
(cộng hoà) do dân bầu
lên…)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà
nước cộng hoà phương Tây theo thể
chế dân chủ chủ nô và cộng hoà
- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại
phương Tây Hi lạp, Rô ma được hình
thành trên bán đảo Ban căng, I ta li a,
điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
phát triển kin tế công thương…
Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản:
chủ nô và nô lệ Thể chế nhà nước theo
thể chế dân chủ chủ nô, do quý tộc và
dân tự do bầu ra quản lí nhà nước,khác
với quốc gia cổ đại phương Đông, nhà
nước quân chủ chuyên chế, vua đứng
đầu nắm mọi quyền hành
- Xã hội chiếm hữu nô lệ có 2 giaicấp cơ bản: chủ nô và nô lệ
3 tầng lớp:nông dân, quý tộc, nôlệ
2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ
C.độ quân chủC.chế
dân chủ chủ nô
Trang 22- Học bài cũ, nắm nội dung bài.
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
2 Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh.3.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ýthức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữtượng hình, lực sĩ ném đá
2 Trò: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6
III/ Phần thể hiện trên lớp
1.ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
* Câu hỏi:
? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ Em hiểu thế nào
là chế độ chiếm hữu nô lệ
Trang 23cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu
gì , chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay
- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"
? Người xưa tính thời gian như thế nào (Bài
2)
+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời
+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30
ngày
- GV giảng: Lịch của người phương Đông
chủ yếu là lịch âm, về sau nâng lên là âm
-dương lịch Tính tháng theo mặt trăng, tính
năm theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ
khẳng định mặt trời quay quanh trái đất =>
Lịch của người phương Đông do đó rất hợp
với thời vụ
- HS quan sát H11
? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11
( Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim,
nhện, rắn,vượn ,người nét ngang, nét dọc ,
đường thẳng, cong…chữ đa dạng phong phú.)
- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong
số những
dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm
nhất thế giới, chữ viết của họ bắt đầu từ hình
- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên
giấy làm từ vỏ cây Pa pi rút ( cây sậy)
17p
1/ Các quốc gia cổ đại phươngĐông thời cổ đại đã có nhữngthành tựu văn hoá gì
- Hiểu biết về thiên văn, sángtạo ra lịch
+ Chữ viết: chữ tượng hình rađời sớm nhất
- Được viết trên giấy Pa pi rút,trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…
+Chữ số: sáng tạo ra số
Trang 24+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt
rồi đem nung khô…
+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa
trắng…
? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn
( Nhu cầu bức thiết của con người nói chung,
nhà nước nói riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1
di sản quý giá…)
- Gv giảng theo SGK "Trong mọi lĩnh
vực….sáng tạo nên"
- HS quan sát H 12, 13
? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13
(+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại
phương Đông nhiều quần thể Kim Tự Tháp
Trong 3 Kim Tự Tháp lớn, thì Kim Tự Tháp
Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m, cạnh đấy là
230…
Trong (Kê ốp kê ph ren, mê kê ri nốt) ở thủ
đô Ai cập ngày nay
+ Thành ba bi lon có chu vi dài 13m, được
bao bọc bởi 3 lớp tường thành cao vững chắc
và những hào nước Thành có 7 cổng lớn,
mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1 công trình
kiến trúc điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành
có ngọn tháp Ba bi lon nổi tiếng là nhà lầu
cao 90m gồm 5 tầng…
- GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã
biết làm ra lịch, sáng tạo ra chữ viết chữ số,
nhiều thành tựu về kiến trúc, điêu khắc, toán
học…Đó là những thành tựu về văn
hoá tinh thần đáng trân trọng
- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài
2
? Thế nào là dương lịch ( Trái đất quay
quanh mặt trời Người phương Đông chủ yếu
dùng lịch âm, thì người
phương Tây dùng dương lịch )
- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của
người phương Đông, người Hi lạp Rô ma đã
sáng tạo ra chữ viết a,b,c như ngày nay
17p
( Pi=3,16) toán học
- Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bilon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp(Ai Cập)
2/ Người Hi lạp và Rô ma đã cónhững đóng góp gì
- Hiểu biết về thiên văn, làm ralịch
- Chữ viết: sáng tạo ra chữ cáia,b, c
- Các ngành khoa học:
+Toán học: Ta lét, Pi ta go
Trang 25- Gọi HS đọc : " Những hiểu biết… sau này".
? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong
(Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều
thành tựu khoa học lớn làm cơ sở cho việc
xây dựng các ngành khoa học cơ bản mà
chúng ta đang học ngày nay.)
- GVKLtoàn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại,
thời cổ đại đã để cho loài người một văn hoá
đồ sộ, quý giá Tuy ở mức độ khác nhau nhg
người phương Đông và người phương Tây cổ
đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá
đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số,
lịch, văn hóa, KH,
nghệ thuật
+ Vật lí: ác xi mét +Triết học:P la tôn, A ri xtốt.+Sử học:Hê rô đốt, Tu xi đít.+Địa: Xtơ ra bôn
- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)
- Kiến trúc điêu khắc: có nhiềukiệt tác
4.LuyÖn tËp 2p
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình Đ
Người Ai cập sáng tạo ra chữ viết a,b,c Đ
5/Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
6/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Học thuộc bài cũ
- Đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK Chuẩn bị giờ sau ôn tập
********************************
Trang 261.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch
1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật
2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
B / Phần thể hiện trên lớp:
*.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi:Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?
* Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c.các ngành khoahọc: sử học, toán , vật lý Triết học Nghệ thuật sân khấu ( bi, hài kịch ).Kiến trúc điêukhắc có nhiều kiệt tác
3.Bài mới.
* (1’): Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm đượcnhững nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đãbiết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xâydựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoáquý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó
* Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn
người) được phát hiện ở đâu? Thời gian
Trang 27? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ
xuất hiện ở những địa điểm trên ( Hài
(- Con người: dáng thẳng trán cao…như
người ngày nay
- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng
- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà,
ở chòi….)
? em có nhận xét gì về công cụ này
( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)
? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng
( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang
+ Nông dân công xã, nô lệ đại
diện cho giai cấp bị trị
? Về thể chế nhà nước, nhà nước
phương.Đông và nhà nước p.Tây có nhiều
điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác
- Giữa người tối cổ và người tinhkhôn có sự khác nhau cơ bản về hìnhdáng, về cuộc sống, về sự chế tạocông cụ lao động Ta thấy được vaitrò của sự lao động trong sự tiến hoá
từ vượn thành người
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- P.Đông: Ai cập, Lưỡng hà, Ân độTrung Quốc
- P.Tây: Hi lạp, Rô ma
* Tầng lớp XH chính:
+ Quý tộc Nông dân công xã và nô
lệ ( p.Đông )+ Chủ nô, nô lệ.( p Tây)
- Nhà nước cổ đại p.đông: quân chủchuyên chế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nô
lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ
4/ Những thành tựu lớn thời cổ đại.
-To¸n häc:
-lÞch sö :-§Þa lÝ :-Thiªn v¨n :-TriÕt häc :-§iªu kh¾c ,kiÕn tróc :
Trang 28gì về văn minh thời cổ đại.
( Là những thành tựu văn hoá quý giá của
người xưa, thể hiện năng lực trí tuệ của loài
người…)
- GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới,
các em đã tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4
nội dung cơ bản vừa ôn
- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và
vai trò của lao động trong quá trình chuyển
biến của con người từ buổi đầu sơ khai đến
khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những
quốc gia đầu tiên
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinhkhôn Đ
B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế ĐC- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ
5.Cñng cè :1p gv hÖ thèng bµi
6/ Hướng dẫn vÒ nhµ 1p
Trang 29- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7.
- HS biết đất nước ta đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần thành người tối cổ,đến người nguyên thuỷ, người tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được các giai đoạnp.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2/ Kỹ năng : Rèn cách quan sát nhận xét và bắt đầu biết so sánh.
3/ Thái độ: Bồi dưỡng Hs ý thức về.L.sử lâu đời của đất nước ta, về lao động xây dựng
xã hội
II/ Chuẩn bị:
1.Thầy: Bản đồ ( lược đồ) VN Tranh ảnh và 1 vài chế bản công cụ.
2.Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III/TiÕn tr×nh d¹y häc
1.ổn định tổ chức.( 1’)
2.Kiểm tra bài cũ : Không
K.tra việc vẽ lược đồ trong vở bài tập của HS
3.Bài mới.
* (1’ ) Chúng ta vừa tìm hiểu xong phần I : Lịch sử thế giới và từ hôm nay chúng ta
chuyển sang phần lịch sử Việt Nam Phần lịch sử việt nam ở lớp 6 chúng ta học về lịch
sử nước ta từ bình minh đến đầu thế kỷ X gồm 4 chương Chúng ta bắt đầu tìm hiểu
chương I Chương I : Buổi đầu lịch sử nước ta
Trang 30Ở bài 3 các em đã biết rằng cách đây 3-4 triệu năm người tối cổ đã xuất hiện ở nhiều nơitrên thế giới như miền đông châu Phi, trên đảo Gia - va ( In-đô-nê-xi-a ) ở gần Bắc kinh( Trung Quốc )v.v
Vậy người tối cổ có sinh sống trên đất nước ta hay không , chúng ta tìm hiểu tiết 9 bài 8
Để xác định có người tối cổ sinh sống hay không , người ta chỉ có thể dựa vào một nguồn
tư liệu duy nhất, đó là tư liệu hiện vật vậy ở nước ta, những tư liệu hiện vật về người tối
cổ tìm thấy ở đâu ?
Chúng ta tìm hiểu phần 1
- GV : Treo lược đồ hình 26 phóng to ) Đây là
lược đồ một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
- thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm
rạp với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối,
có vùng ven biển dài, khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ
rệt, thuận lợi cho cuộc sống của cây cỏ, muông
thú và con người
Cảnh quan thiên nhiên đó rất cần thiết đối với
người nguyên thuỷ
? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết
đối với người nguyên thuỷ
( Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.)
-Cho H/ S đọc đoạn đầu (2 dòng) SGK trang 23
- GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế giới phát
hiện ra những dấu vết của người tối cổ ở Đông
Phi, gần Bắc Kinh, đảo Gia va thì ở VN chúng ta
vào những năm 60-65 các nhà khảo cổ học đã
phát hiện ra những di tích của người tối cổ
? Người Tối cổ là những người như thế nào.
( Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi bằng 2 chi
sau, dùng hai chi trước để cầm nắm biết sử dụng
những hòn đá, cành cây làm công cụ Còn đấu
tích của loài vượn; trán thấp, mày nổi cao, xương
hàm choài ra phía trước… người có lớp lông bao
Trang 31? ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của người tối cổ
ở đâu, họ sống vào thời gian nào ?
H dựa vào Sgk để trả lời
GV giảng theo SGK :Chỉ bản đồ địa điểm có dấu
tích của người tối cổ
T Các di tích đó có niên đại từ 40-30 vạn năm
( Giải thích vì sao biết ) ( Ghi )
- Cho H quan sát hình 18: Răng của người tối cổ :
Những chiếc răg này vừa có đặc điểm của răng
người lại có cả đặc điểm của răng vượn ( vì vậy
người ta thường gọi người tối cổ là người vượn )
- Cho H quan sát hình 19 : Đó là ảnh chụp chiếc
rìu đá tìm thấy ở núi đọ ( thanh hoá ) : đó là công
cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để chặt
- cho H quan sát rìu thô núi đọ ( hiện vật phục chế
) hiện vật phục chế này không phải bằng đá mà
bằng chất liệu khác được phục chế giống y như
hình thù chiếc rìu thô tìm thấy ở núi đọ
? Em có nhận xét gì về chiếc rìu thô này ?
H được ghè đẽo qua loa có một đầu gần tròn để
cầm , đầu kia nhọn, sắc để chặt
? Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ trên đất nước ta
( Trên khắp đất nước từ Bắc đến Nam nhưng tập
chung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc trung bộ - GV chỉ
bản đồ)
T Những dấu tích tìm thấy tuy chưa nhiều nhưng
có thể cho chúng ta khẳng định rằng : Việt Nam
là một trong những quê hương của loài người
- các nhà khảo cổ hi vọng trong tương lai có thể
phát hiện được thêm dấu tích xa hơn và phong
phú hơn nữa về người tối cổ ở Việt nam
T( chuyển ý ) Ở bài 3 các em biết rằng , cuộc
sống của người tối cổ bấp bênh “ ăn lông , ở lỗ ”
kéo dài hàng triệu năm, nhưng vẫn từng bước
phát triển đi lên và họ dần dần trở thành người
tinh khôn, những bộ xương của người tinh khôn
có niên đại sớm nhất vào khoảng 4 vạn năm trước
đây được tìm thấy ở hầu khắp các châu lục Vậy ở
nước ta, trong giai đoạn đầu của người tinh khôn,
họ sống như thế nào , chúng ta chuyển sang phần
+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi
Đọ, Quan yên ( thanhhoá)Xuân lộc ( Đồng nai)
- Việt Nam là một trong nhữngquê hương của loài người
2/ ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào.?
Trang 32T Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Những
người tối cổ đã mở rộng dần vùng sinh sống ra
nhiều nơi …Kéo lèng ( lạng sơn)
Có nghĩa là ở những nơi này các nhà khảo cổ
cũng tìm thấy dấu tích của người tối cổ nhưng có
niên đại muộn hơn hàng chục vạn năm so với ở
Thẩm Khuyên, Thẩm hai, núi đọ , quan yên…
H : ( đọc SGK từ “ Họ cải tiến dần ”-> hết phần
2)
? Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ bao
giờ trên đất nước ta ?
? Dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy ở
đâu?
H ( trả lời theo SGK)
T ( sử dụng lược đồ ) dấu tích của người tinh
khôn được tìm thấy ở Mái đá ngườm ( thái
nguyên ) Sơn Vi ( phú thọ) và nhiều nơi khác
thuộc lai châu , sơn la, Bắc Giang , thanh hoá ,
nghệ An
- ở Sơn la, Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy các di
chỉ của người tinh khôn ở Mộc Châu, Yên
châu,có niên đại cùng thời với các di chỉ ở sơn vi,
Hoà Bình
T ( Cho H quan sát hình 20: Đây là công cụ chặt
của người tinh khôn ở giai đoạn đầu tìm thấy ở
Nậm Tum ( lai Châu )
? Em hãy so sánh công cụ này với công cụ của
người tối cổ ở hình 19 và rút ra nhận xét ?
H Vẫn là công cụ đá ghè đẽo nhưng hình thù rõ
ràng hơn
T Như vậy vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây ở
nước ta đã xuất hiện người tinh khôn ở giai đoạn
đầu, công cụ của họ vẫn là đá ghè đẽo nhưng tiến
bộ hơn người tối cổ ở chỗ là có hình thù rõ ràng
hơn , sắc bén hơn, họ kiếm được nhiều thức ăn
hơn, cuộc sống ổn định hơn -> dân số đông hơn,
họ mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi hơn,
hầu khắp miền Bắc và Bắc trung bộ nước ta
( chuyển ý ) Vậy ở giai đoạn sau phát triển hơn,
người tinh khô có gì mới, chúng ta chuyển sang
- Dấu tích tìm thấy ở mái Đángườm ( Thái nguyên)Sơn Vi( Phú thọ ) Lai châu, Sơn La,bắc giang, Thanh Hoá, Nghệ
An
- Công cụ đá ghè đẽo có hìnhthù rõ ràng làm tăng thêmnguồn thức ăn
3/ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới.
Trang 33dùng nhiều loại đá khác nhau Hàng loạt hang
động, mái đá có dấu vết người tinh khôn sinh
sống …đến 4000 năm
? Những dấu tích của người tinh khôn nguyên
thuỷ được tìm thấy ở những địa phương nào trên
đất nước ta ?
T Ở đó người tinh khôn nguyên thuỷ sống cách
đây từ 12000 đến 4000 năm
? Ở những di chỉ này người ta tìm thấy những gì ?
H Công cụ đá được mài ở lưỡi, công cụ bằng
xương, Bằng sừng, lưỡi cuốc đá, đồ gốm…
T (Cho H quan sát hình 21,22,23)
Hình 21: Rìu đá Hoà Bình
Hình 22: Rìu đá Bắc Sơn
Hình 23: Rìu đá Hạ Long
- ( cho H quan sát tiếp hiện vật phục chế : Rìu đá
mài một bên Bắc Sơn )
? Em hãy cho biết những chiếc rìu đá này có
điểm gì tiến bộ hơn những chiếc rìu đá ở hình
19,20 ?
H Đều được mài ở lưỡi, nhẵn, sắc hơn.
T đó là những công cụ đá của người tinh khôn
cách ngày nay 12000 đến 4000 năm, đều được
mài ở lưỡi đặc biệt rìu ngắn và có vai ngày càng
nhiều ( rìu đá Hạ Long ) người ta có thể dùng 1
đoạn tre hay gỗ, chẻ một đầu ra kẹp vào đầu phía
trên của công cụ đá buộc chặt lại để chặt , sức
chặt sẽ mạnh hơn
? Theo các em tại sao lại có sự tiến bộ đó ? ( H
thảo luận )
H Trong quá trình lao động , con người luôn sáng
tạo để nâng cao hiệu quả lao động của mình
? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ đó là gì ?
H Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần
cuộc sống
? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển, người tinh
khôn có những điểm gì mới ?
H - Xuất hiện kĩ thuật mài đá
- Ngoài công cụ đá còn có thêm công cụ bằng
xương, bằng sừng
- Họ biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá
T Với những công cụ đá được cải tiến sắc bén
hơn, cuộc sống của con người ở thời kỳ này ổn
-Tìm thấy hàng loạt dấu vếtngười nguyên thuỷ Hoà Bình,Bắc sơn (L.Sơn), Quỳnh Văn(Nghệ An) Hạ Long (Q.Ninh)Bàu tró
( Quảng Bình )
- Công cụ đá được mài ở lưỡi,công cụ bằng xương, bằngsừng , lưỡi cuốc đá, đồ gốm
- Tạo điều kiện mở rộng sảnxuất, nâng cao dần cuộc sống
Trang 34định hơn , Không những họ kiếm được nhiều thức
ăn trong tự nhiên hơn mà họ còn biết trồng trọt và
chăn nuôi số người đông thêm, quan hệ xã hội
cũng bắt đầu hình thành, cuộc sống tinh thần của
con người cũng phong phú hơn, chúng ta sẽ tìm
hiểu cụ thể ở tiết sau
H ( đọc 2 câu thơ của Bác Hồ )
T ( đọc lại )
? Em hiểu câu nói của Bác Hồ như thế nào ?
T Người Việt nam phải biết lịch sử Việt nam,
biết rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn “
Cho tường gốc tích nước nhà Việt nam ”để hiểu
và rút kinh nghiệm của quá khứ, sống trong hiện
tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực rỡ hơn
4.LuyÖn tËp 2’
Bài tập: ( HĐN)
Lập bảng hệ thống các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta (Theomẫu)
Người tối cổ 30-> 40 vạn năm L.Sơn, T.Hoá, Đồng Nai Đá ( ghè, đẽo)Người tinh
khôn (G.đoạn
đầu)
3 -> 2 vạn năm Thái Nguyên, Phú Thọ,
Thanh Hoá, Nghệ An
Đá (ghè, đẽo cóhình thù rõ ràng.)
Người tinh
khôn (G.đoạn
sau)
10 -> 4 nghìnnăm
Lạng Sơn, Nghệ An, QuảngNinh, Quảng Bình
Đá mài, xương,sừng, đồ gốm
5/ Củng cố (2’ )
? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích của ngườitối cổ ?
6/ Hướng dẫn học và làm bài ở nhà (1’)
- Học bài cũ, Nắm vững 3 giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi SGK
Trang 351/ K.thức: HS hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đỏi mới trong đ/sống vật chất củangười nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của ngườinguyên thuỷ và ý thức nâng cao đ/sống tinh thần của họ.
- Giai đoạn người tinh khôn phát triển: cách ngày nay 12000- 4000 năm công cụ đá đượcmài sắc: Rìu có vai cùng các công cụ bằng sừng, xương…
.3 Bài mới
* (1’ ) : Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ, người tinhkhôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chếtác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng caođ/sống vật chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần ở thời Bắc Sơn,Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bàihọc hôm nay
- GV giảng theo SGK…
? ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ công
cụ chủ yếu của họ làm bằng gì
( Bằng đá -> người nguyên thuỷ luôn tìm cách
cải tiến công cụ lao động.)
- GV: ở mỗi giai đoạn càng về sau công cụ càng
được cải tiến
12p 1/ Đời sống vật chất
- Người nguyên thuỷ luôn tìmcách cải tiến công cụ lao động,công cụ chủ yếu bằng đá
Trang 36? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó.
( Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp
hơn.)
- Gv giảng tiếp theo SGK
- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét
? Công cụ đồ dùng nào quan trọng nhất
( Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có chuôi tra
cán, chày tinh sảo hơn…Đồ gốm là phát minh
quan trọng nhất.)
? Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm
công cụ bằng
đá (Đất-> nặn-> nung => Chứng tỏ công cụ
sản xuất được cải tiến Đời sống của người
nguyên thuỷ được nâng cao hơn…)
? Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời
Hoà Bình, Bắc Sơn là gì
( Đồ đá tinh sảo hơn.)
- GV giảng theo SGK
? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn nuôi
( Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần
thiết, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào
thiên nhiên.)
- GV giảng tiếp theo SGK
- GVKL: Đến thời Hoà Bình, Bắc Sơn, người
nguyên thuỷ biết cải tiến công cụ với nhiều loại,
nhiều nguyên liệu khác
nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn nuôi
trồng trọt, làm lều lợp bằng cỏ cây
- GV giảng theo SGK " Từ đầu… ở một nơi"
?Tại sao chúng ta biết được người bấy giờ đã
sinh sống định cư ở một nơi
+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo
+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: rìumài, bôn chày
- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ,xương, sừng đặc biệt là đồ gốm
- Họ còn biết trồng trọt như rau,đậu, bầu bí…biết chăn nuôi chó,lợn…
- Họ sống chủ yếu ở hang động,mái đá, làm túp lều lợp cỏ cây
2/ Tổ chức xã hội
- Người nguyên thuỷ sống thànhtừng nhóm ở vùng thuận tiện, định
cư lâu dài ở một nơi
- Quan hệ xã hội được hình thành,những người cùng họ hàng chungsống với nhau, tôn người mẹ lớntuổi nhất làm chủ gọi là chế độ thịtộc mẫu hệ
Trang 37/ \ /
thị tộc mẹ ->mẫu hệ
- GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội
đầu tiên của loài người, lúc đó vị trí của người
phụ nữ trong xã hội và gia đình ( thị tộc) rất
quan trọng ( kinh tế hái lượm và săn bắn, cuộc
sống phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ ) Trong
thị tộc có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó
là người mẹ lớn tuổi nhất Lịch sử gọi đó là thời
kỳ thị tộc mẫu hệ
- GVKL: Thời Hoà Bình, Bắc Sơn người
nguyên thuỷ sống thành từng nhóm (cùng huyết
thống) ở một nơi ổn định, tôn vinh người mẹ lớn
tuổi nhất làm chủ Đó là thời kỳ thị tộc mẫu hệ
- GV cho HS quan sát tranh và H 26
( Cuộc sống vật chất của con người ngày càng
ổn định, cuộc sống tinh thần phong phú hơn, họ
- GV giảng tiếp theo SGK
? Việc chôn lưỡi cuốc theo người chết có ý
nghĩa gì
( Người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn quan
niệm rằng, người chết sang thế giới bên kia vẫn
phải lao động.)
_ GVKL: Đời sống tinh thần của người nguyên
thuỷ Hoà Bình, bắc Sơn phong phú hơn
11p 3/ Đời sống tinh thần
- Họ biết làm đồ trang sức vỏ ốcxuyên lỗ, vòng tay, khuyên taibằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung
- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽtrên hang đá, những hình mô tảcuộc sống tinh thần
- Họ có quan niệm tín ngưỡng(chôn công cụ lao động cùng vớingười chết)
Trang 38- GVCC toàn bài: Cuộc sống của người nguyên
thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ long đã khác nhiều
nhờ trồng trọt, chăn nuôi, nên cuộc sống ngày
càng ổn định, cuộc sống phong phú hơn ( thị tộc
mẫu hệ) tốt đẹp hơn Đây là giai đoạn quan
trọng mở đầu cho bước tiếp theo sau vượt qua
thời kỳ nguyên thuỷ
4.LuyÖn tËp 2p
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau
Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời
kỳ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
Công cụ rìu mài, đá, bôn chày, tre, gỗ, sừng, xương, gốm Đ
- Học và nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngµy so¹n : / /
Ngµy d¹y : / /
TiÕt 10 :kiÓm tra 1 tiÕt
Trang 39C©u 2: H·y ghÐp c¸c ý ë cét A víi c¸c ý ë cét B cho phï hîp:
A C¸c c«ng tr×nh v¨n ho¸ B C¸c quèc gia
Trang 40+ Nông dân: là lực lợng lao động chính của xã hội, nhận ruộng từ công xã để làm hàng năm phải đi lao dịch và cống nạp.
+ Quan lại, quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế
+ Nô lệ: thân phận và địa vị thấp kém nhất
Câu 4(3đ):
- Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở:
+ Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn) tìm thấy những chiếc răng của ngời tối cổ
+ Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) tìm thấy những công cụ bằng đá đợc ghè đẽo thô sơ
V.Kết quả ,rút kinh nghiệm
- Giờ kiểm tra : h.s cần nghiêm túc hơn khi làm bài
-Bài kiểm tra :h.s cần trình bày rõ ràng hơn
1 Kiến thức: HS hiểu được
- Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của ngườinguyờn
thuỷ
- Cụng cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tỏc đỏ tinh sảo hơn.)
- Phỏt minh nghề kỹ thuật luyện kim (cụng cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất laođộng tăng nhanh
- Nghề trồng lỳa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn
2 Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xột, so sỏnh, liờn hệ thực tiễn
3 Thỏi độ: GD cho cỏc em tinh thần lao động sỏng tạo trong lao động
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Tranh ảnh, lược đồ