- Hạt (grana): gồm các phiến tilacôit chứa hệ sắc tố, các chất chuyển điện tử và các trung tâm phản ứng – nơi diễn ra các phản ứng của pha sáng. - Chất nền (strôma): thể keo có độ nhớt c[r]
Trang 1Giáo án giảng dạy môn Sinh học 11 (nâng cao)
A - CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 7 QUANG HỢP
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nhận thức rõ hơn về quang hợp ở cấp độ cơ thể thực vật trên cơ sở so với quang hợp ở cấp
độ tế bào (đã học ở lớp 10)
- Trình bày được vai trò của quang hợp
- Nêu được mối liên hệ giữa hình thái, giải phẩu lá, lục lạp với chức năng quang hợp
- Phân biệt được các sắc tố quang hợp về thành phần, cấu trúc hoá học và chức năng
- Rèn luyện khả năng quan sát và phân tích hình ảnh
- Giáo dục ý thức bảo vệ và trồng cây trên cơ sở hiểu được vai trò của quang hợp
Nội dung trọng tâm: Quang hợp và vai trò của nó; mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu trúc và chức
năng của bộ máy quang hợp: lá, lục lạp, hệ sắc tố
II Chuẩn bị
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: thảo luận nhóm
o Phương pháp xen kẽ: giảng giải và hỏi - đáp
- Phương tiện dạy học:
o Hình 7.1 và 7.2/trang 32 – SGK, hình 7.3/trang 33 - SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: <6 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
1/ Thế nào là bón phân hợp lí cho cây trồng?
2/ Hãy trình bày ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm đất đến quá trình hấp thụ các chất khoáng và nitơ
2 Vào bài mới:
a Mở bài: <1 phút>
Ta biết rằng: động vật lấy thức ăn trực tiếp từ thực vật Nhu cầu ăn, ở, mặc của con người cũng đượccung cấp gián tiếp (qua động vật) và trực tiếp từ thực vật Có nghĩa là: cuộc sống của con người và các sinh vật trên trái đất đều phụ thuộc vào thực vật Mà thực vật tồn tại và phát triển được
là nhờ quá trình quang hợp Vậy, quang hợp là gì? Bộ phận (cơ quan) nào của cây (thực vật) thực hiện quá trình quang hợp đó?
b Tiến trình dạy học: <35 phút>
HĐ1:
GV chia HS thành 2nhóm thảo luận:
Nhóm 1 - Dựa vào kiến thức đã học ở
lớp 10, hãy viết phương trình tổng quát
đầy đủ của quang hợp ở thực vật Từ đó
hãy cho biết: quang hợp là gì? Bào quan
nào thực hiện chức năng quang hợp?
Nhóm 2 - Hãy phân tích phương trình
tổng quát của quang hợp để thấy được vai
trò của nó
HS thảo luận trong 3 phút và cử đại diện
trình bày nội dung của nhóm
I VAI TRÒ CỦA QUANG HỢP
Phương trình quang hợp đầy đủ:
6CO2+12H2O C6H12O6+6O2+6H2O
ĐN: QH là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất
vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ bởi hệ sắc tố thực vật
Vai trò của quang hợp:
- Chủ yếu tạo ra chất hữu cơ từ các chất vô cơ để phục
vụ cho cuộc sống của con người và các sinh vật trên trái đất
- Biến NL từ ánh sáng thành NL hoá học tự do dưới dạng ATP
-Năng lượng ánh sáng
Hệ sắc tố
Trang 2Giáo án giảng dạy môn Sinh học 11 (nâng cao)
GV nhận xét, củng cố hoàn chỉnh kiến
thức
- Cân bằng nồng độ CO2 và O2 để giữ trong sạch bầu khí quyển
HĐ2:
GV chia HS thành 3 nhóm thảo luận:
Nhóm 1 - Dựa vào kiến thức đã học ở
lớp 10 và phân tích hình 7.1/trang
32-SGK, hãy cho biết: Tại sao nói lá có đặc
điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu phù
hợp với chức năng quang hợp?
Gợi ý: Phiến lá (diện tích bề mặt) và
hưóng của lá so với hướng ánh sáng? Vị
trí và số lượng lục lạp? Khoảng không
gian bên trong của lá để chứa nguyên liệu
quang hợp? Bộ phận làm nhiệm vụ vận
chuyển? Số lượng khí khổng?
Nhóm 2 - Phân tích hình 7.2/trang
32-SGK để rút ra 2 đặc điểm của lục lạp liên
quan đến việc thực hiện chức năng quang
hợp
Nhóm 3 - Ở thực vật có bao nhiêu nhóm
sắc tố? Nêu cụ thể từng nhóm Nêu vai
trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp?
Hãy quan sát và phân tích hình 7.3/trang
33-SGK để giải thích tại sao lá cây có
màu xanh lục?
HS thảo luận theo nhóm trong 5 phút, sau
đó cử đại diện trình bày
GV – HS, HS – HS trao đổi thông tin.
GV tóm lại để hoàn chỉnh kiến thức.
II BỘ MÁY QUANG HỢP
1 Lá – cơ quan quang hợp
Lá có đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu phù hợp với chức năng quang hợp:
- Thường có dạng bản và luôn hướng bề mặt lá vuông góc với tia sáng mặt trời để nhận được nhiều ánh sáng nhất
- Có 1 hoặc 2 lớp mô giậu chứa nhiều lục lạp – là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
- Dưới lớp mô giậu là lớp mô khuyết có các khoảng gian bào lớn chứa các nguyên liệu quang hợp (CO2,
H2O)
- Có hệ mạch dẫn dày đặc để đưa các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác
- Có số lượng lớn khí khổng làm nhiệm vụ trao đổi khí
và hơi nước khi quang hợp
2 Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp
- Hạt (grana): gồm các phiến tilacôit chứa hệ sắc tố, các chất chuyển điện tử và các trung tâm phản ứng – nơi diễn ra các phản ứng của pha sáng
- Chất nền (strôma): thể keo có độ nhớt cao, trong suốt
và chứa nhiều enzim cacbôxi hoá – nơi diễn ra các phản ứng của pha tối
3 Hệ sắc tố quang hợp
a Các nhóm sắc tố
- Nhóm sắc tố chính (diệp lục) gồm diệp lục a và b
- Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) gồm: carôten và xantôphyl
b Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp
- Nhóm DL hấp thụ AS chủ yếu vùng đỏ và xanh tím, chuyển NL thu được từ các phôtôn cho QT phân li nước và các phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH
- Nhóm carôtenôit sau khi hấp thụ AS đã chuyển NL thu được cho diệp lục
3 Củng cố và dặn dò: <3 phút>
- Đọc và ghi nhớ phần in nghiêng trong khung và trả lời các câu hỏi ở cuối bài /SGK-trang 33, 34
- Đọc thêm mục “Em có biết” Điều cần biết thêm về lục lạp
4 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 07/09/2008
NGÔ DUY THANH