1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bai 7 Yeu thien nhien song hoa hop voi thien nhien

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, do dân số tăng quá nhanh làm cho diện tích đất đai bình quân đầu người bị thu hẹp nhanh chóng cùng với việc sử dụng và canh tác không hợp lí khiến tốc độ sa mạc hóa ngày càng[r]

Trang 1

phòng giáo dục và đào tạo

Trang 2

Phần thứ nhất

những vấn đề chung

Trang 3

A- Môi trường và vấn đề ô nhiễm

I Môi trường

1- Định nghĩa:

Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

Môi trường tự nhiên: : gồm đất, nước, ánh sáng, không khí

• Môi trường kiến tạo : gồm những cảnh quan được thay đổi do con người

• Môi trường không gian : địa điểm , khoảng cách, mật độ, phương hướng và sự thay đổi trong môi trường

• Môi trường văn hóa xã hội : gồm cá nhân và các nhóm công nghệ, tôn giáo, kinh tế học, thẩm mĩ học,dân số học

và các hoạt động khác của con người.

Trang 4

2- Các loại môi trường sống của sinh vật

• Môi trường đất: gồm các loại đất khác nhau

trong đó có sinh vật sống

• Môi trường nước: nước biển (biển, hồ nước

mặn), nước lợ (nước ở vùng cửa sông ven biển), nước ngọt (ao, hồ, sông, suối)

• Môi trường không khí: gồm các lớp khí quyển

Trang 5

II- Ô nhiễm môi trường

1- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường là sự làm biến đổi không mong muốn tính chất vật lí, hóa học, sinh học của không khí, đất, nước trong môi trường sống, gây tác hại tức thời hoặc trong tương lai đến sức khỏe, đời sống con người và sinh vật, làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, đến các tài sản văn hóa và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ của con người

Trang 6

Ô nhiễm môi trường

2- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

• Dân số tăng, lượng tài nguyên thiên nhiên khai thác sử

dụng nhiều, tạo ra lượng phế thải lớn, tình trạng khai thác lạc hậu, bừa bãi.

Trang 7

• Do các khí thải công nghiệp, chất thải công nghiệp của

các ngành sản xuất khác nhau, quy trình thu gom, xử lí còn hạn chế

Trang 8

• Do các loại phân bón trong nông nghiệp, nhất là

lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…

Trang 9

• Do hoạt động sản xuất của con người ở nhiều lĩnh

vực khác nhau như phá rừng, xây dựng, khai thác các loại tài nguyên…

Trang 10

• Do chiến tranh (khí độc do khói súng, cháy nhà,

cháy rừng; chất độc hóa học, chất phóng xạ ; xác chết của người và động vật chưa được chôn cất kịp thời …)

Trang 11

III- Thực trạng môi trường trên

Thế giới và ở Việt Nam

Môi trường trên thế giới đang bị hủy hoại nghiêm trọng Sự tăng trưởng về dân số cùng với những nhu cầu ngày càng cao của con người trong cuộc sống do những tiến bộ của khoa học

và công nghệ đã gây sức ép trực tiếp đến tài nguyên thiên nhiên, nhu cầu việc làm sinh sống

1- Thực trạng môi trường trên Thế giới

Trang 12

Trong khoảng 100 năm trái đất đã mất đi 6 triệu km2 rừng và rừng thế giới mất 2 triệu ha trong một năm Đất bị hoang mạc hóa 680 triệu ha/ năm Các rừng mưa nhiệt đới bị phá hủy nghiêm trọng Ngay cả rừng Amazôn đã 60 triệu năm mưa liên tục giữ nhiệm vụ quan trọng trong việc điều hòa khí hậu của trái đất, nay đã bị phá vỡ thế cân bằng và đang

bị đe dọa phá hủy nhanh chóng làm nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 0,3 đến 0,80 C trong vòng 10 năm qua Có 25.000 triệu tấn đất màu mỡ bị mất đi trong một năm Rừng bị thu hẹp về diện tích 300 năm trở lại đây, rừng từ chỗ 72 triệu km2 giảm xuống còn 41 triệu km2 tức là độ che phủ từ 47 diện tích mặt đất xuống 27 Ngày nay, mỗi năm thế giới mất hơn 15 triệu ha rừng, Đông Nam Á có mức phá rừng cao nhất

1- Thực trạng môi trường trên Thế giới

Trang 13

Lượng khí CO 2 và các khí nhà kính khác ngày càng nhiều làm cho tầng ôzôn bị phá hủy( mỏng và thủng ) làm ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu Có nguy cơ khí hậu nóng lên thêm từ 1 0 C - 3 0 C làm cho

lũ lụt và hạn hán ngày càng khắc nghiệt hơn.

Có thể nói, do dân số tăng quá nhanh làm cho diện tích đất đai bình quân đầu người bị thu hẹp nhanh chóng cùng với việc sử dụng và canh tác không hợp lí khiến tốc độ sa mạc hóa ngày càng nhanh

Lượng chất thải công nghiệp ngày càng nhiều, làm ô nhiễm môi trường và đe dọa các loài thú biển trong vòng 40 năm qua

Trang 14

Ô nhiễm khí CO 2 Trong vòng 100 năm trở lại đây tỉ

lệ CO 2 tăng thêm khoảng12%

Mưa axít (có nguyên nhân từ các nhà máy công nghiệp) đang phá hủy rừng nhiệt đới, ao hồ, đồng ruộng và các di tích lịch sử

Sự phát triển kinh tế không thích hợp ở một số nước đã gây nên một sức ép mạnh mẽ lên hệ thống sinh thái tự nhiên Các tài nguyên đất rừng khai thác quá mạnh làm giảm đa dạng sinh học.

Bụi trong không khí tăng do lượng bồ hóng và các sản phẩm rắn, sự đốt cháy ngày càng cao

Trang 15

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Dân số Việt Nam tăng nhanh: năm 1945 25 triệu nhưng đến tháng 6/1999 dân số Việt Nam là 77 triệu 263 ngàn người Cuối năm 2004 dân số Việt Nam khoảng 82 triệu người Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình đô thị hóa, sự

di dân và quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa chưa quán triệt quan điểm “ phát triển môi trường bền vững” ở một số cơ

sở sản xuất đã tác động mạnh mẽ tới môi trường.

Trang 16

Nguy cơ mất rừng và tài

nguyên rừng đang đe

dọa trong cả nước, tai

Trang 17

Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục bị lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, thiếu phương tiện tưới tiêu Phương thức canh tác lạc hậu của các dân tộc ít người làm cho đất thoái hóa nhanh, nhiều chỗ bỏ hoang, đất xấu chưa có điều kiện cải tạo Đặc biệt là sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 18

Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy giảm nhanh, môi trường bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh vật còn non, công

cụ khai thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ Nạn xói lở bờ biển có nguy cơ đe dọa vùng dân cư Mặt khác vùng cửa sông ven biển tập trung nhiều chất thải sinh hoạt công nông nghiệp từ thành phố, nhà máy, hầm mỏ, đồng ruộng, dân cư tập trung ở đây cao… góp phần làm ô nhiễm môi trường ven biển

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 19

Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đã xuất hiện nhiều nơi, nhất

là các khu công nghiệp Rác thải ngày càng nhiều và là một vấn đề nan giải, xử

lí chưa triệt để, các dòng sông ở các thành phố bị ô nhiễm ở mức độkhác nhau, bụi gia tăng, các loại khí có nơi

SO2 vượt 14 lần cho phép, CO2 vượt 2,7 lần cho phép.

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 20

Biết giải quyết nó.

• Thúc đẩy những thay đổi trong hành vi

Biết quyết định.

Biết tham gia.

B- Mục đích và phương pháp giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông

Trang 21

Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là: mỗi học sinh được trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của trái đất, một khả năng biết đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một giá trị nhân cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trường.

Là một chủ thể mang tính xuyên suốt trong sự hòa nhập với các môn học khác, giáo dục môi trường mang lại cho học sinh cơ hội hiểu biết về môi trường, hiểu biết các quyết định

về môi trường của con người Giáo dục môi trường cũng tạo

ra cơ hội để sử dụng tất cả các kĩ năng liên quan tới cuộc sống hôm nay và ngày mai của các em Tất cả những điều này đưa chúng ta đến một hi vọng học sinh có nhiều ý kiến sáng tạo và tham gia tích cực cho sự lành mạnh của thế giới

Trang 22

2- Phương pháp

• Giáo dục về môi trường

Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơ bản, hữu ích khi các

em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trường

Chú trọng đến thông tin sự kiện, những hoạt động thực tế nhằm thu hoạch tri thức

và rèn luyện kĩ năng.

Cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đến môi trường

Trang 23

• Giáo dục vì môi trường

có phán xét Nhân tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với môi trường

Hình thành thái độ quan tâm đến môi trường, khuyến khích việc sử dụng hợp lí các giá trị môi trường hôm nay và mai sau.

Hình thành khả năng đánh giá ra quyết định trước những vấn đề môi trường, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững

2- Phương pháp

Trang 24

• Giáo dục trong môi trường

Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặc được giáo dục trực tiếp trong môi trường.

Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các quan tâm chung về vấn đề môi trường Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động môi trường sẽ thúc đẩy, củng cố, phát triển các tri thức kĩ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ đánh giá.

Đối với việc học: kích thích hứng thú, óc sáng tạo Đối với việc dạy: khai thác tư liệu về môi trường

làm công cụ sư phạm

2- Phương pháp

Ngày đăng: 17/09/2021, 22:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w