- Ông không thích lái đò trên những khúc. - Ông không thích lái đò trên những khúc[r]
Trang 21 Tùy bút “Sông Đà”
Câu hỏi : Căn cứ vào phần tiểu dẫn, em hãy cho biết tùy bút “Sông Đà” ra đời trong hoàn cảnh nào?
a Hoàn cảnh sáng tác :
- Tùy bút “Sông Đà” được sáng tác năm 1960, gồm
15 tùy bút Đây là kết quả chuyến đi thực tế của
Nguyễn Tuân lên Tây Bắc vào năm 1958
b.Về thể loại tùy bút:
- Chủ quan, tự do, phóng túng, biến hóa linh hoạt,
giàu hình ảnh, nhạc điệu, từ ngữ phong phú, nhiều
cách so sánh liên tưởng…
- Thể loại giúp Nguyễn Tuân thăng hoa cảm xúc
và tư tưởng của mình
I.TIỂU DẪN
Trang 3Bản đồ sông Đà
c Nội dung của tập tùy bút:
- Phong cảnh Tây Bắc vừa uy nghiêm hùng vĩ, vừa thơ mộng trữ tình.
- Con người Tây Bắc dũng cảm, lao động cần cù.
Trang 52 Đoạn trích: “ Người lái đò sông Đà”
- Xuất xứ : Trích từ tùy bút “Sông Đà” (1960)
Tác phẩm thể hiện tình cảm yêu mến thiên nhiên, đất
nước, con người và cuộc sống mới ở vùng cao Tây Bắc của nhà văn.
Trang 7HÌNH ẢNH CON SÔNG ĐÀ TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 8Toàn cảnh sông Đà
từ trên máy bay nhìn xuống
Sông Đà
hùng vĩ
Trang 9hang tối, sâu và lạnh
Vách đá hai bên bờ sông
Những hút nước lòng sông
Trang 10- Con sông luôn hung hăng, “ưa gây sự”:
+” Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè như muốn đòi nợ xuýt một chiếc thuyền nào qua đó ”.
Trang 11“Nước xô đá, đá xô
Trang 12- Những dòng thác lao dòng, những thạch trận
trên sông nhằm uy hiếp người lái đò.
Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa
mạng sống con người, có tâm địa ác độc
như dì ghẻ.
Trang 13 Nguyễn Tuân dùng nhiều câu góc cạnh ,
tưởng đầy bất ngờ, chính xác, thú vị.
Trang 14* Một dòng sông thơ mộng- trữ tình:
-Về hình dáng :
+ “Sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình…”
+ “Sông Đà như một áng tóc mun, dài ngàn ngàn vạn vạn sải”.
Sông Đà như hình ảnh
của thiếu nữ Tây Bắc kiều diễm và man sơ
Trang 15- Màu nước của dòng
sông thay đổi theo
Trang 16-Hai bên bờ sông :
Trang 17* Tóm lại :
- Bằng khả năng quan sát sắc sảo, trí tưởng
đã cung cấp những kiến thức hết sức chi tiết về một dòng sông nổi tiếng ở Tây Bắc của Tổ
quốc
tạo để nhiều dấu ấn cho những ai một lần biết đến.
Trang 18Một số hình ảnh về sông Đà
Trang 19Bình minh trên sông Đà Hoàng hôn trên sông Đà
Trang 202 Hình ảnh người lái đò trên
sông:
- Hình ảnh người lài đò chính
là đối tượng của cái đẹp,
lấp lánh ánh sáng của
người nghệ sĩ tài hoa.
Bởi lẽ, ở đây, lái đò - chở
của ông lái
Minh họa cho hình ảnh
ông lái đò
Trang 21a Ông lái đò:
* Về lai lịch :
- Ông đò là một ông già 70
tuổi Ông sinh ra và lớn lên
ngay bên bờ sông Đà
- Phần lớn cuộc đời ông dành
cho nghề lái đò dọc trên
sông Đà – một nghề đầy
gia khổ và hiểm nguy
“ Quê ông ở ngay chỗ ngã tư sông
sát tỉnh”.
“ Thời Tây , Tàu
…ông chở đò dọc tải chè mạn , chè cối từ Mường Lay cho đến hết cửa rừng hòa bình…”
Trang 22ngoài mà cả nội tâm,
phong thái của một
người lao động có tâm
hồn
“ Tay ông lêu nghêu như cái sào, chân ông lúc nào cũng như kẹp lấy một cái cuống lái tưởng tượng Giọng ông ào ào như tiếng nước trước mặt gềnh… Nhỡn giới ông vòi vọi ….Cái đầu quắc
thước…đặt trên một thân hình cao to và gọn quánh như chất sừng, chất
mun.”
Trang 23* Tài năng và tâm hồn:
- Trong thời gian hơn chục năm
“trên sông Đà, ông xuôi, ông
ngược hơn một trăm lần…chính
tay ông giữ lái độ sáu chục
lần”…
- Ông am hiểu tường tận về con
sông, về phương tiện đi lại, ông
dùng mắt “ mà nhớ tỉ mỉ như
đóng đanh vào lòng tất cả
những luồng nước của tất cả
những con thác hiểm trở”;
- Ông thuộc dòng sông như thuộc
“ một trường thiên anh hùng
ca…”
Là người từng trải, hiểu biết
và rất thành thạo
trong nghề lài đò.
Trang 24- Bình tĩnh, ung dung đối đầu
với những cơn cuồng bạo của
thác gềnh ( nén đau, giữ mái
chèo, tỉnh táo chỉ huy bạn chèo lần
lượt vượt qua các vòng vây của
thủy trận sông Đà).
- Xử lý các tình huống nguy
hiểm một cách tài tình, linh
hoạt “ nắm chắc binh pháp
của thần sông, thần núi…”.
- Động tác điêu luyện “ cỡi đúng
ngay lên bờm sóng luồng
nước, phóng thẳng thuyền vào
giữa thác…”
Là người mưu trí,
dũng cảm; bản lĩnh cao cường
và tài ba.
Trang 25Cảnh vượt thác sông Đà
Trang 26- Ông không thích lái đò trên những khúc
sông bằng phẳng Ông bảo “Chạy thuyền
trên khúc sông không có thác, nó dễ dại
tay dại chân và buồn ngủ”.
- Ông thích chạy đò qua những khúc sông
có nhiều gềnh thác vì ông cảm nhận rằng
“ hết gềnh thác, hình như sông Đà hết
đậm đà với nhà đò”.
-Người lái đò coi việc chiến thắng thủy
trận sông Đà là chiến công mà chỉ là một
chuyện thường, là điều tất nhiên “ đêm
ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng
ống cơm lam và toàn bàn về cá anh vũ
đầm xanh…”
Là một người nghệ sĩ tài hoa, yêu mến và
tự hào với công việc
Trang 27Hình ảnh minh họa ông lái đò nghỉ ngơi
khi dừng chèo
Trang 28*Tóm lại:
- Ông lái đò là hình ảnh tuyệt đẹp về người lao động
bình thường nhưng tài ba,trí dũng Nhân vật ông lái
được xây dựng trong mối tương quan với hoàn cảnh
( cuộc đối đầu dữ dội với sông Đà) để làm bật nổi phẩm chất và tính cách
- Nét độc đáo là NT đã sử dụng tri thức hội họa , điện
ảnh, võ thuật, quân sự một cách tài hoa – uyên bác để
diễn tả sinh động tài nghệ của nhân vật
Qua đó , nhà văn đã dành cho nhân vật những tình cảm yêu mến và trân trọng, ngợi ca
Trang 29b.Cô lái đò Lai Châu:
- Trên sông Đà, không chỉ có ông lái đò,
mà còn có “cô lái đò dọc đưa gạo
kháng chiến từ Quỳnh Nhai về thác
Bà Hè đổ lên kho quân lương”.
- Qua lời tâm sự của cô…nhà văn giúp
ta cảm nhận được :
+ Tình yêu nương ruộng – bản mường,
yêu bộ đội, yêu kháng chiến của
người dân lao động Tây Bắc
+ Sự gian truân của người lao động trên
sông nước
Vẻ đẹp tâm hồn và tiếng lòng của
một người phụ nữ Tây Bắc dịu hiền
Ảnh minh họa cho hình
ảnh cô lái đò
Trang 30+ Cách nhìn và tả cảnh thiên nhiên thật đẹp
( thiên nhiên sông Đà vừa mang một vẻ đẹp dữ dội
“như thiên anh hùng ca”, vừa mang vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng…)
Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, vốn ngôn ngữ cực kỳ phong phú của nhà văn.
-Phong cách nghệ thuật của NT qua bài đoạn
trích:
Trang 31+ Cách nhìn và miêu tả con người lao động của
nhà văn chú trong vào vẻ đẹp trí tuệ , tài năng và
chất, đôn hậu ).
- Nghệ thuật viết tùy bút của Nguyễn Tuân thật đặc sắc :
+ Lối ví von độc đáo, bất ngờ, chính xác.
+ Chi tiết chân thực và hóm hỉnh.
+Cách viết phóng túng, ngôn ngữ điêu luyện.
+ Sự hiểu biết khoa học cặn kẽ, sức tưởng tượng phong phú, cảm xuc1 sâu lắng Đặc biệt là lòng yêu thương và tự hào về con người và đất nước