Hình tượng dòng sông Đà vừa hung bạo vừa trữ tình mỹ lệ a.. Dòng sông Đà hung bạo, dữ dội đến tuyệt đích... •Th¶o luËn nhãm: chia 4 nhãm víi nhiÖm vô sau:- Nhóm 1, 2 ,3: Dòng sông Đà hu
Trang 1NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Nguyễn Tuân
Trang 2II Đọc-hiểu văn bản
1 Hình tượng dòng sông Đà vừa
hung bạo vừa trữ tình mỹ lệ
a Dòng sông Đà hung bạo, dữ dội đến tuyệt đích
Trang 5•Th¶o luËn nhãm: chia 4 nhãm víi nhiÖm vô sau:
- Nhóm 1, 2 ,3: Dòng sông Đà hung bạo, dữ dội được
Nguyễn Tuân khắc họa như thế nào?
- Nhóm 4: + Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào
để khắc họa được một cách ấn tượng hình ảnh một dòng sông
Đà hung bạo, dữ dội?
+ Qua đó nhận xét về tài năng và tấm lòng của Nguyễn Tuân?
Trang 6*Lời đề từ
“Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu”
→Kì lạ, độc đáo, ngược đời, ngông ngạo
* Cảnh đá bờ sông:
- Đá dựng vách thành cao vút; đúng ngọ mới thấy mặt trời; lòng sông hẹp như cái yết
hầu…
- →Cảm giác sâu, tối, lạnh
Trang 7*Những hút nước
- Như giếng bê tông thả xuống làm móng cầu
- Nuốt chửng, đánh tan xác bè gỗ, con
thuyền xấu số…
- Âm thanh:
+ Thở và kêu như cửa cống cái bị sặc
+ Kêu “ặc ặc” như rót dầu sôi vào
→ Âm thanh quái vật, sông Đà như loài thủy quái bị bóp cổ đang quằn quại
→ Sông Đà như một hung thần
Trang 8* Thác -Âm thanh:
+ “réo gần, réo to mãi”; “oán trách, van xin, khiêu khích, chế nhạo”; “rống, gầm thét”
-Hình ảnh: Như một ngàn con trâu mộng
đang lồng lộn…cháy bùng bùng
→ So sánh bất ngờ, táo bạo giữa “thủy”- “hỏa”
→ Sức mạnh hoang dã của thiên nhiên: như một trận động đất, động rừng, nạn núi lửa thời tiền sử
Trang 9* Sông Đà bày thạch trận
- Bày 3 thạch trận tiêu diệt thuyền
- Mở nhiều cửa tử nhiều hơn cửa sinh
- Mỗi hòn đá một nhiệm vụ với những sắc diện riêng: oai phong lẫm liệt, ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó, hất hàm, thách
thức…
- Đá, thác, nước, sóng, gió…reo hò làm
thanh viện tiêu diệt thuyền…
→ Sông Đà như một loài thủy quái khổng lồ
khôn ngoan, mưu trí, nham hiểm, độc ác
Trang 10* Nghệ thuật
- Nhân hóa cao độ biến sông Đà như loài thủy quái.
- Tưởng tượng, liên tưởng bất ngờ, độc đáo, kì lạ, chính xác.
- Dùng hàng loạt động từ mạnh diễn tả cơn cuồng phong thịnh nộ, sự hiểm ác của dòng sông: “rống lên, nhổm cả dậy, vồ lấy ”.
- Kiến thức nhiều ngành: quân sự, võ thuật…
- Nhiều câu văn tiết tấu ngắn, mạnh, dồn bức, so sánh
nhiều tầng lớp…
→ Sông Đà vừa hung bạo, dữ dội vừa hùng vĩ, tráng lệ
→ Tài hoa + công phu + tấm lòng của Nguyễn Tuân.
Trang 11b Dòng sông Đà trữ tình mỹ lệ.
Trang 16* Lần thứ nhất nhà văn bay tạt
ngang con sông Đà.
- Hình dáng: “Cái dây thừng ngoằn ngoèo”; “như một áng tóc trữ tình”.
→Như một người đàn bà kiều diễm, hiền dịu, xuân sắc đang nằm ngủ.
- Màu sắc:
+ Mùa xuân: xanh ngọc bích.
+ Mùa thu: lừ lừ chín đỏ
→ Nhìn ở góc độ hội họa; so sánh đối chiếu; quan sát
Trang 17* Lần thứ hai sau khi đi rừng dài
ngày về.
- Sông hiện ra lấp loáng, nghịch ngợm như trẻ con chiếu gương vào mắt.
- Như gặp lại “cố nhân”, cảm giác “đằm đằm ấm ấm”.
- “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử”; “như nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”.
- Cảnh ven sông lặng tờ; Nương ngô non, đồi cỏ gianh đang ra búp nõn.
- Đàn hươu đang ngẩn ngơ ngốn cỏ; đàn cá dầm xanh…
→ Như lạc vào một thế giới kì ảo, cổ tích.
Trang 18* Nghệ thuật:
- So sánh biến hóa bất ngờ
- Nhiều câu văn sử dụng nhiều thanh bằng, câu văn kéo dài giàu chất thơ
- Vận dụng nhiều kiến thức: điện ảnh; hội
họa…
- Giọng văn trữ tình, mượt mà
→ Công phu +tài hoa của Nguyễn Tuân
→ Tình yêu say đắm + trách nhiệm của một công dân thực sự nhập cuộc với đời
Trang 19*Tiểu kết
- Là một áng văn đẹp ca ngợi vẻ đẹp hùng
vĩ, dữ dội nhưng trữ tình mỹ lệ của dòng sông Đà
- Tình yêu quê hương Đất nước
- Tài hoa + lao động sáng tạo cật lực+ tấm lòng Nguyễn Tuân