1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hình ảnh trung thu duy cần 2013 -2014

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới - Các dãy núi chạy theo hai.. hướng chính: đông - tây hoặc gần đông- tây và bắc nam h[r]

Trang 1

Tiết 1 : Bài 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I,Mục tiêu bài học

Sau bài học HS cần :

- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á

- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng địa lí trên lược đồ

II, Phương tiện dạy học

- Quả địa cầu

- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á

III, Lên lớp

1, Bài mới

Vào bài: Châu Á là châu lục rộng nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và

đa dạng Tính phức tạp và đa dạng được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.Vậy cấu tạo địa hình như thế nào sự phân bố khoáng sản ra sao bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu các đặc điểm

này của Châu Á

GV treo bản đồ tự nhiên Châu á,

hướng dẫn HS quan sát

CH:Quan sát bản đồ kết hợp H1.1

cho biết Châu Á thuộc lục địa

nào, có diện tích là bao nhiêu?

CH: Điểm cực Bắc và cực Nam

của Châu Á nằm trên những vĩ

độ địa lí nào?

CH: Châu á tiếp giáp với các châu

lục và đại dương nào?

CH: Chiều dài từ điểm cực Bắc

đến điển cực Nam, chiều rộng từ

1, Vị trí địa lí và kích thước của

châu lục

- Là bộ phận của lục địa Á - Âu

- Diện tích đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2

- Điểm cực Bắc là mũi Sê-li-u-xkin nằm trên vĩ tuyến 77o44’B

- Điểm cực Nam là mũi Pi-ai

nằm ở phía nam bán đảo

Ma-lắc-ca ở 1016’B

- Tiếp giáp với châu Âu và châu Phi

- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, Tây giáp Thái Bình Dương, Nam giáp Ấn Độ Dương

Trang 2

bờ Tõy sang bờ Đụng nơi lónh thổ

rộng nhỏt là bao nhiờu km?

CH:Với vị trớ và kớch thước đú nú

cú ảnh hưởng gỡ đến khớ hậu?

- Làm cho lượng bức xạ mặt trời

phõn bố khụng đều, hỡnh thành

các

đới khí hậu từ Bắc đến Nam

- Làm cho khí hậu phân hoá thành

các kiểu khác nhau

CH: Dựa vào H1.2 em hóy ; Tỡm

và đọc tờn cỏc dóy nỳi chớnh, cỏc

sơn nguyờn, cỏc đồng bằng ?

GV gọi HS lờn bảng chỉ trờn bản

đồ

CH: Qua đú em rỳt ra đặc điểm

địa hỡnh chõu Á?

CH: Xỏc định cỏc hướng nỳi

chớnh?

CH: Cỏc dóy nỳi, cỏc sơn nguyờn

tập trung chủ yếu ở đõu?

CH: Chõu Á cú những loại

khoỏng sản xhủ yếu nào?

CH: Dầu mỏ và khớ đốt tập trung

nhiều nhất ở những khu vực nào?

-Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam dài 8500km

- Chiều rộng từ đụng sang tõy dài 9200km

=> Đõy là chõu lục rộng lớn nhất thế giới

2, Đặc điểm địa hỡnh.

a, Đặc điểm địa hỡnh.

=> Chõu Á cú nhiều hệ thống nỳi, sơn nguyờn cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

- Cỏc dóy nỳi chạy theo hai hướng chớnh: đụng - tõy hoặc gần đụng- tõy và bắc nam hoặc gần bằc nam

- Nỳi và sơn nguyờn cao tập trung chủ yếu ở vựng trung tõm

b, Khoỏng sản.

- Chõu Á cú nguồn khoỏng sản phong phỳ và cú trư lượng lớn Quan trọng nhất là dầu mỏ, khớ đốt, than, sắt, crụm và một số kim loại màu…

2, Củng cố dặn dũ.

Trang 3

Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK vào vở.

- Về nhà học bài cũ đọc trước bài mới

Tiết 2 : B i 2à : KH H Í ẬU CH U Â Á

I, Môc tiªu bµi h Cä

Sau b i hà ọc HS cần:

- Hiểu được tÝnh phức tạp, đa dạng của khÝ hậu Ch©u Á m nguyªn nh©n l à à

do vị trÝ địa lÝ, kÝch thước rộng lớn v à địa h×nh bị chia cắt mạnh

- Hiểu tõ đặc điểm c¸c kiểu khÝ hậu chÝnh của Ch©u Á

- Củng cố v n©ng cao c¸c kà ĩ năng ph©n tÝch, vẽ biểu đồ v à đọc lược đồ khÝ

hậu

II, Ph¦¥ng tIÖn D¹y häc

Bản đồ c¸c đới khÝ hậu Ch©u Á

C¸c biểu đồ khÝ hậu

III, Lªn líp

1, Kiểm tra b i cà ũ

a, H·y nªu đặc điểm của địa h×nh Ch©u Á?

b, H·y nªu đặc điểm vị trÝ địa lÝ, kÝch thước l·nh thổ ch©u Á v ý nghà ĩa của

chóng đối với khÝ hậu?

2, B i mà ới

Ch©u n m tr i d i t vïng c c B c Á ằ ả à ừ ự ắ đế n vïng XÝch đạ o, cã kÝch th ướ ộ c r ng

l n v c u t o ớ à ấ ạ đị a h×nh ph c t p ã l nh ng i u ki n t o ra s ph©n ho¸ ứ ạ Đ à ữ đ ề ệ ạ ự

khÝ h u a d ng v mang tÝnh l c ậ đ ạ à ụ đị a cao V y ậ đặ đ ể c i m khÝ h u c a Ch©u ậ ủ Á

nh th n o b i h ư ế à à ọc h«m nay gióp c¸c em t×m hiÓu

GV treo bản đồ khí hậu Ch©u Á hướng

dẫn HS quan s¸t

CH: Quan sát H2.1 kết hợp bản đồ trªn

bảng em h·y đọc tªn c¸c đới khÝ hậu từ

vïng cực Bắc đến vïng XÝch đạo dọc theo

kinh tuyến 800 Đ?

CH: Giải thÝch v× sao khÝ hậu Ch©u Á lại

chia th nh nhià ều đới như vậy?

1, KhÝ h ậ u Ch©u ph©n ho¸ rÁ ấ t ®a d ạ ng

a, KhÝ hậu ch©u Á ph©n ho¸ th nh nhià ều đới kh¸c nhau

- Ch©u Á cã đầy đủ c¸c đới khÝ hậu

- Do ảnh hưởng của vị trÝ địa lÝ

b, C¸c đới khÝ hậu ch©u Á thường ph©n hãa

th nh nhià ều đới khÝ hậu kh¸c nhau

- Trong c¸c đới khÝ hậu lại chia th nh c¸c à

Trang 4

CH: Quan s¸t H2.1, em h·y chỉ một trong

c¸c đới cã nhiều kiểu khÝ hậu v à đọc tªn

c¸c kiểu khÝ hậu thuộc đới đã?

CH: Giải thÝch tại sao trong một đới khÝ

hậu lại chia th nh nhià ều kiểu khÝ hậu kh¸c

nhau?

CH: Quan s¸t H2.1 em h·y chỉ c¸c khu

vực thuộc kiểu khÝ hậu giã muµ ?

CH: Nªu đặc điểm của khÝ hậu giã mïa?

CH: Mưa ph©n bố như thế n o?à

CH: Quan s¸t H2.1 em h·y chỉ những khu

vực thuộc kiểu khÝ hậu lục địa?

CH: Cho biết c¸c kiểu khÝ hậu lục địa cã

những đặc điểm chung g× đ¸ng chó ý?

kiểu khÝ hậu kh¸c nhau

Do kÝch thước l·nh thổ rộng lớn, cã c¸c d·y nói v sà ơn nguyªn ngăn cản ảnh hưởng của biển x©m nhập s©u v o nà ội địa

- Ngo i ra khÝ hà ậu còng thay đổi theo độ cao

2, KhÝ h ậ u Ch©u phÁ ổ bi ế n l c¸c ki à ể u khÝ h ậ u giã mïa v c¸c ki à ể u khÝ h ậ u l ụ c đị

a

a, C¸c kiểu khÝ hậu giã mïa

- Gồm hai loại:+ Giã mïa nhiệt đới ph©n

bố Nam Á v à Đ«ng Nam ¸ + Giã mïa cận nhiệt v «n à đới ph©n bố ở Đ«ng Á

- Một năm cã hai mïa râ rệt: Mïa đ«ng lạnh kh«, mïa h¹ nãng ẩm, mưa nhiều

- Nam Á v à Đ«ng Nam Á l hai khu và ực cã mưa v o loà ại nhiều nhất trªn thế giới

b, C¸c kiểu khÝ hậu lục địa

- Ph©n bố chủ yếu trong c¸c vïng nội địa

v khu và ực T©y Nam Á

- Mïa đ«ng kh« v là ạnh, mïa hạ kh« v à nãng Lượng mưa TB năm 200- 500 mm,

độ ẩm kh«ng khÝ thấp

- Cảnh quan hoang mạc v b¸n hoang mà ạc

3, Củng cố dÆn dß.

Cho HS l m b i tà à ập 1 tại lớp

-U-lan Ba-to: thuộc kiểu khÝ hậu «n đới lục địa.

- E.Ri-át: thuộc kiểu khÝ hậu nhiệt đới kh«.

- Y-an-gun: thuộc kiểu khÝ hậu nhiệt đới giã mïa.

Hướng dẫn HS l m b i tà à ập 2 Để HS về nhµ l m.à

Về nh lµm b i tà à ập, học b i cà ũ, đọc trước b ià mới

Trang 5

Tiết 3 : Bài 3 : sông ngòi và cảnh quan châu á

I, Mục tiêu bài học

1,Kiến thức

- Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá

trị kinh tế của chúng

- Hiểu đợc sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ

giữa khí hậu với cảnh quan

- Hiểu đợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu á đối với

việc phát triển kinh tế xã hội

2, Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi, cảnh

quan

II, Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á

III, Lên lớp.

1, Kiểm tra bài cũ

a, Nên đặc điểm khí hậu châu á?

b, Tại sao châu á lại phân thành nhiều đới khí hậu?

2, Bài mới

Gv hớng dẫn HS quan sát bản đồ tự nhiên

châu á

CH: Quan sát bản đồ em có nhận xét gì về

mạng lới sông ngòi châu á ?

GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo

luận đặc điểm một khu vực sông

- Nhóm 1: Khu vực Bắc á

- Nhóm 2: Khu vực Đông á, ĐNA, Nam

á

- Nhóm 3: Khu vực Tây Nam á và Trung

á

- Đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét

kết luận, ghi bảng

CH: Các sông lớn của Bắc á và Đông á bắt

nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại

dơng nào?

CH: Sông Mê Công( Cửu Long) chảy qua

nớc ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

- SN Tây Tạng.

CH: Quan sát bản đồ em hãy cho biết

sông Ô- bi chảy theo hớng nào và qua các

đới khí hậu nào Tại sao về mùa xuân

vùng trung và hạ lu sông Ô-bi lại có lũ

băng lớn?

- Chảy theo hớng N-B , qua các đới khí

1, Đặc điểm sông ngòi

- Sông ngòi khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn

- Sông phân bố không đều và chế độ nớc phức tạp

+, Bắc á : Có mạng lới sông dày đặc, chảy theo hớng N- B Mùa đông sông đóng băng, mùa xuân băng tan, nớc sông lớn

+, Đông á , Đông Nam á, Nam á : Mạng

l-ới sông dày đặc và có nhiều sông lớn

Mùa nớc cạn vào cuối hạ đầu thu

Mùa nớc cạn cuối đông đầu xuân

+, Tây Nam á và Trung á : Sông ngòi kém phát triển, nớc nhỏ về mùa hạ

Trang 6

hậu ôn đới và hàn đới

- Vì vào mùa xuân băng tuyết tan nên có

lũ băng.

CH: Cho biết giá trị kinh tế của sông ngòi

châu á

CH: Dựa vào h2.1và 3.1 em hãy cho biết

ten các đới cảnh quan của châu á theo

thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh

tuyến 80oĐ?

- Đài nguyên -> Rừng lá kim -> Thảo

nguyên -> Hoang mạc và bán hoang mạc

-> Cảnh quan cây bụi -> xavan và cây

bụi ->Rừng nhiệt đới ẩm

CH: Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực

khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu

vực khí hậu lục địa khô hạn?

CH : E hãy cho biết những thuận lợi , khó

khăn của thiên nhiên Châu á ?

2, Các đới cảnh quan tự nhiên

- Cảnh quan phân hoá phức tạp, da dạng +, Rừng lá kim chiếm diện tích lớn, phân

bố ở đồng bằng Tây Xi- bia, Sơn nguyên Trung Xi- bia và một phần ở Đông Xi- bia +, Rừng cận nhiệt ở Đông á và rừng nhiệt

đới ẩm ở ĐNA và NA là các rừng giàu bật nhất thế giới

3, Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á

* Thuận lợi

- Có nguồn tài nguyên thien nhiên phong phú

+,Nhiều loại khoáng sản có trữ lợng lớn : than, dầu mỏ , khí đốt, sắt, thiếc…

+, Giới động vật rất phong phú

* Khó khăn

- Núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn khí hậu giá lạnh…

- Động đất núi lửa

3, Củng cố - dặn dò.

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Đọc trớc bài mới

Tiết 4: Bài 4 : thực hành : phân tích hoàn lu gió mùa

châu á

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

Thông qua bài thực hành HS cần

- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi gió của khu vực gió mùa

châu á

Trang 7

- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít gặp , đó là loại lợc đồ khí áp và hớng gió

2, Kĩ năng

- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp vằhớng gió trêm lợc đồ

II, Ph ơng tiện dạy học

- Hai lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở

châu á

III, Lên lớp

1, Kiểm tra bài cũ

Kể tên những sông lớn ở châu á ? Nêu hớng chảy và đặc điểm thuỷ chế?

2,Bài mới

GV hớng đẫn HS quan sát H4.1 SGK

CH: Xác định và đọc tên các trung tâm áp

thấp và áp cao?

( Hớng dẫn HS quan sát thang màu trong

bảng chú giải )

CH: Trung tâm áp thấp thấp ở khu vực nào?

CH: Xác định các hớng gió chính theo từng

khu vựcvề mùa đông

1 Bài tập 1 : Phân tích hoàn lu gió mùa đông

- Trung tâm áp thấp:

+ Ai-xơ-len ( Bắc Âu) + Alê út

+Ôx trây li a ( C Đ D)

+ Nam phi

- Các trung tâm áp cao + Xi bia (Trung á ) Ngoài ra còn có áp cao ấn Độ Dơng) Hớng gió theo mùa

Khu vực Hớng gió mùa đông ( Tháng 1 ) Hớng gió mùa hạ ( Tháng 7)

Dựa vào h4.2 em hãy xác định

các trung tâm áp thấp và áp cao ?

2 Bài 2 : Phân tích hớng gió về mùa hạ

- Trung tâm áp thấp Iran Trung á

- Trung tâm áp cao Ha oai Thái Bình Dơng ở phía

đông châu á

- Trung tâm áp cao ấn Độ Dơng ( phía Nam châu á

3, Tổng kết

Mùa đông

Đông á Tây Bắc - Đông Nam Xia bia Alê út

Đông Nam á Bắc - Nam Xia bia Ôxtrâylia

Mùa hạ Đông áĐông Nam á Đông NamTây Nam Ha oai IranNam AĐD Iran

3, Củng cố - dặn dò

Hớng dẫn HS học bài ở nhà

Đọc trớc bài mới

Trang 8

Tiết 5 : Bài 5 : Đặc điểm dân c xã hội châu á

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

Sau bài học HS cần biết :

- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy đợc

châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số

của châu á đạt mức trung bình thế giới

- Quan sát ảnh và lợc đồ để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc

cùng chung sống trên lãnh thổ châu á

- Tên các tôn giáo, sơ lợc về sự ra đờicủa các tôn giáo này

2,Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng so sáng dân số châu á với các châu lục khác

Nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc trên lục địa châu á

II, Ph ơng tiện dạy học

- Các bảng trong SGK

- Lợc đồ và ảnh trong SGK

III, Lên lớp

1, Bài mới: Châu á, là một trong những nơi có ngời cổ sinh sống và là cái

nôi của nền văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu á còn đợc biết đến bởi

một số đặc điểm nổi bật của dân c mà ta tiếp tục tìm hiểu trong bài học hôm

nay.

GV treo bảng5.1 hớng dẫn hs quan sát

CH; Dựa vào bảng 5.1 em hãy nhận xét

số dân của châu á?

CH: Tính xem năm 2002 châu á chiếm

bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?

CH: Tại sao dân số châu á lại đông nh

vậy?

Gv Hớng dẫn HS tính mức gia tăng dân

số của châu á từ năm1950 -> 2000

Cách tính : - Lấy năm đầu bằng 100%

Ví dụ tính châu Phi năm 2000

Gv chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm tính

một châu lục

Đại diện các nhóm báo cáo Gv chuẩn

xác và nhắc lại cách tính cho HS

- Châu á, mức tăng: 262,7%

- Châu Âu mức tăng: 133,2%

- Châu Mĩ mức tăng: 244,5%

- Châu Đại Dơng mức tăng: 233,8%

- Toàn thế giới mức tăng: 240,1

Sau khi các nhóm tính đại diện các nhóm

lên điền kết quả vào bảng gv chuẩn bị

1, Một châu lục đông dân nhất thế giới

- Năm 2002 có 3766 triệu ngời ( Cha tính dân số của LB Nga)

- Chiếm gần 61% dân số thế giới

- Nguyên nhân : Có nhiều đồng bằng, thích hợp trồng lúa nớc Nghề trồng lúa cần nhiều sức lao động

năm 2000 =

221 triệu 784triệu x 100

= 354,7%

Trang 9

CH: Em có nhận xét gì về mức gia tăng

dân số của châu á ?

CH: So sánh tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

của châu á với các châu lục khác và thế

giới vào năm 2002?

GV treo H5.1 Hớng dẫn HS quan sát

CH: Quan sát H 5.1, em hãy cho biết dân

c châu á thuộc các chủng tộc nào? Mỗi

chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực

nào?

CH: Ngoài ra còn có chủng tộc nào?

Cho HS đọc thông tin ở mục 3

CH: Châu á có những tôn giáo lớn nào?

Đặc điểm và thời gian ra đời của các tôn

giáo đó?

CH: Dựa vào H5.2 và hiểu biết của bản

thân em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của

một số tôn giáo?

- Dân số châu á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi cao hơn thế giới

- Nhiều nớc đang thực hiện chính sách dân số nên tỉ lệ đã giảm đáng kể ngang với mức trung bình của thế giới

2, Dân c thuộc nhiều chủng tộc

- Dân c bao gồm 3 chủng tộc

+, Môn- gô- lô-ít ở Bắc á, Đông á,

Đông Nam á, +, Chủng tộc Ơ- rô-pê-ô it ở Trung á, Tây Nam á, Nam á,

+, Chủng tộc Ô-xtra-lô-it ở Đông Nam

á, Nam á,

- Ngoài ra còn có chủng tộc ngời lai

3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

- Là nơi ra đời của các tôn giáo lớn +ấn Độ giáo ( ra đời vào thiên niên kỉ thứ nhất TCN)và phật giáo (ra đời vào thế

kỉ thứ VI TCN) tại ấn Độ +, Ki tô giáo hình thành từ đầu công nguyên tại Pa-le-xtin

+, Hồi giáo vào thế kỉ thứ VII sau công nguyên tại A-râp xê-út

2, Củng cố - Dặn dò

Gv khắc sâu kiến thức cho HS

Hớng dẫn HS làm bài tập 2( SGK)

Tiết 6 : Bài 6 : Thực hành: đọc phân tích lợc đồ phân bố

dân c và các thành phố lớn ở châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS cần biết đợc :

- Quan sát, nhận biết lợc đồ, bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm

phân bố dân c: nơi đông dân ( ven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á) Nơi

tha dân (Bắc á, Trung á, Bán đảo Aráp) Và nhận biết các thành phố lớn của

châu á

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự

phân bố dân c và phân bố các thành phốcủa châu á: khí hậu, địa hình nguồn

nớc

- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á

II, Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ các nớc trên thế giới

III, Lên lớp

Trang 10

1, Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm dân số châu á?

Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn?

2, Bài mới

Bài 1 Phân bố dân c châu á

Gv treo bản đồ thế giới hớng dẫn học sinh quan sát

? Nhận biết và đọc những khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền

vào bảng sau.

1 dới 1/km2 Bắc Liên Bang Nga, Trung á, ả Rập

2 từ 1 - 50 ngời/km2 Nam Liên Bang Nga, Tây á Khí hậu lục

địa

3 Từ 51 - 100 ngời /km2 Đông á, Nam á, Đông Nam á khí hậu lục

địa

4 Trên 100 ngời / km2 Ven Biển của các khu vực Đông á,

Đông Nam á và Nam á Khí hậu hải dơng Bài 2 Các thành phố lớn ở châu á

? Dựa vào lợc đồ 6.1 sgk đọc tên các thành

phố lớn và tìm vị trí theo chữ cái đầu

? Các thành phố lớn tập trung ở những khu

vực nào? vì sao lại có sự phân bố đó

Tô kiô (Nhật) - 27 triệu dân MumBai (ấn Độ ) - 15 triệu dân Thợng Hải (Trung Quốc) - 15 triệu dân

Tê hê ran ( I Ran) - 13,6 triệu dân Niu Đê - li ( ấn Độ) - 13,2 triệu dân Gia các Ta ( In ĐôNêXia) - 13,2 triệu dân Bắc Kinh ( Trung Quốc) - 13,2 triệu dân

Ca RaChi (PaKiXTan) - 12 triệu dân

=> Các trung tâm lớn ở châu á thờng tập trung ở vùng ven biển, đất đông bằng châu thổ, có khí hậu ấm và ẩm

3, Củng cố - dặn dò

- Củng cố lại kiến thức bài thực hành

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 7 ôn tập

I Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

- Ôn tập và khắc sâu kiến thức cho HS phần vị trí địa lí, địa hình,

khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan và đặc điểm dân c , xã hội châu á

2, Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức qua các bài đã học

II Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên ,bản đồ phân bố dân c Châu á

- Các lợc đồ trong SGK,Tranh ảnh nếu có

Ngày đăng: 21/04/2021, 00:21

w