Công cụ xây dựng đề tài Các công cụ được sử dụng để xây dựng đề tài: trình các ebook về loại bệnh nhiệt đới Ebook Bách Khoa Y Học 2010 củatác giả Lê Đình Sáng - Đại Học Y Hà Nội, giáo t
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI : THU THẬP VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC LOẠI
BỆNH NHIỆT ĐỚI
Mã số : 06T1-064 Ngày bảo vệ : 15-16/06/2011
SINH VIÊN : Lê Tuấn Dũng LỚP : 06T1
CBHD : TS Huỳnh Công Pháp
ĐÀ NẴNG, 06/2011
LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan :
hướng dẫn trực tiếp của thầy TS Huỳnh Công Pháp
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên,
Lê Tuấn Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại HọcBách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện tốt cho em thực hiện đề tài tốt nghiệpnày
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS.Huỳnh Công Pháp đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa đã tận tình giảngdạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua
Mặc dù em đả cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năngcho phép nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong sự thông cảm
và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
I Đặt vấn đề 5
II Giới thiệu đề tài 5
III Hướng nghiên cứu của đề tài 6
III.1 Về mặt lý thuyết 6
III.2 Công cụ xây dựng đề tài 6
III.3 Mục đích của đề tài 7
III.4 Ý nghĩa của đề tài 7
IV Dự kiến kết quả đạt được 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI BỆNH 8
I Cơ sở lý thuyết 8
I.1 Mô hình thiết kế theo kiến trúc Model – View - Controller 8
I.2 Model 9
I.3 View 9
I.4 Controller 9
I.5 Mô hình Model – View – Controller trong cakephp 9
I.6 Các công cụ hỗ trợ 11
I.7 JavaScript 13
I.8 Giới thiệu về PHP 15
I.9 MySQL 16
I.10 Tìm hiểu CakePHP Framework 17
II Đại cương về bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm 23
II.1 Dẫn nhập 23
II.2 Khái niệm về bệnh truyền nhiễm 24
II.3 Tác nhân gây bệnh 24
II.4 Các hình thái dịch tể học 25
II.5 Nguồn truyền bệnh 25
II.6 Cách lây truyền bệnh 25
II.7 Đường xâm nhập 26
II.8 Cơ chế gây bệnh 26
II.9 Hình thái lâm sàng và cận lâm sàng các loại bệnh truyền nhiễm 33
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRA CỨU CÁC LOẠI BỆNH 35
I Phân tích hệ thống thông tin 36
I.1 Mô hình User - Case 37
I.2 Xây dựng sơ đồ trình tự 39
I.3 Sơ đồ hoạt động hệ thống 40
I.4 Xây dựng sơ đồ lớp 41
II Xây dựng bảng cơ sở dữ liệu 42
II.1 Bảng Bệnh 42
Trang 5II.2 Bảng Bệnh_thuốc 42
II.3 Bảng Các tập luật 43
II.4 Bảng Các luật triệu chứng 43
II.5 Bảng Người dùng 44
II.6 Bảng Nhóm bệnh 44
II.7 Bảng Thuốc 45
II.8 Bảng Triệu chứng 45
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MINH HỌA KẾT QUẢ 46
I Một số thuật toán và mã lệnh xây dựng chương trình 46
I.1 Thuật toán tìm kiếm bệnh 46
I.2 Một số hàm sử dụng để xây dựng chương trình 47
II Một số hình ảnh minh họa kết quả 51
II.1 Giao diện chính của chương trình 51
II.2 Giao diện chương trình tìm kiếm có thông tin bệnh 51
II.3 Đăng nhập hệ thống 52
II.4 Trang quản lý người dùng 52
II.5 Module quản lý bệnh 53
DANH MỤC BẢNG
Trang 6II.1 Bảng Bệnh………46
II.2 Bảng Bệnh_thuốc……….46
II.3 Bảng Các tập luật……….47
II.4 Bảng Các luật triệu chứng………47
II.5 Bảng Người dùng……….48
II.6 Bảng Nhóm bệnh……….48
II.7 Bảng Thuốc……… 49
II.8 Bảng Triệu chứng……….49
DANH MỤC HÌNH Hình I – 1: kiến trúc mô hình model – view – controller……… 10
Hình I – 2: Một yêu cầu đơn giản trong mô hình MVC……… 12
Trang 7Hình I−3: Cách làm việc của PHP khi người dùng yêu cầu một trang Web……… 18
Hình I – 4: Cách hoạt động của Web động sử dụng PHP&MySQL……… 19
Hình I – 5:Download gói CakePHP Framework……….……… 21
Hình I – 6:Cấu trúc thư mục CakePHP Framework sau khi giải nén……… 21
Hình I– 7:Giao diện CakePHP Framework sau khi cài đặt thành công…… ….… 22
Hình I – 8:Cấu trúc thư mục CakePHP Framework ……… …… 23
Hình II – 1:Mô hình User-Case quản lý và hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu bệnh 29
Hình II – 2: Sơ đồ phân rã cập nhật bệnh……….……… 39
Hình II – 3: Sơ đồ phân rã sắp xếp bệnh,thuốc……….… …………39
Hình II– 4:Sơ đồ trình tự quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu các loại bệnh…….……41
Hình II – 5:Sơ đồ trình tự quy trình sữ dụng hệ thống của người dùng…….… ….41
Hình II – 6:Sơ đồ hoạt động quy trình quản lý thông tin bệnh………….…….……42
Hình II – 7:Sơ đồ lớp………43
Hình III– 1:Giao diện chính chương trình ……….………53
Hình III– 2:Tìm kiếm bệnh……….53
Hình III– 3:Đăng nhập quản lý……… ……….54
Hình III– 4:Quản lý người dùng……….………54
Hình III– 5: Tạo mới tài khoản……….……… 55
Hình III– 6: Quản lý thông tin bệnh……….………… 55
Hình III– 7: Nhập mới thông tin bệnh……… ………… 56
Hình III– 8:Xóa thông tin một bệnh……… ………….56
Hình III– 9: Chỉnh sửa thông tin bệnh……… ………… 57
Hình III– 10: Quản lý nhóm bệnh……… ……….57
Hình III– 11:Thêm mới một nhóm bệnh……….………58
Hình III– 12:Xóa một nhóm bệnh……… ……….58
Trang 8I Đặt vấn đề
Hiện nay trên thế giới có nhiều cơ sở dữ liệu về bệnh như
http://www.diseasedatabase.com , http://www.medicinenet.com …Cho phép pháttriển và xây dựng các hệ thống chuyên gia tư vấn chữa bệnh trực tuyến như
http://www.medical-library.org Tuy nhiên, các cơ sở dữ liệu này đều ở dạng tiếngnước ngoài và chưa có cơ sở dữ liệu chính thống nào ở dạng ngôn ngữ tiếng việt.Ngoài ra ở Việt Nam thông tin về các bệnh còn nằm rải rác không tập trung vàchưa có cơ sở dữ liệu về bệnh nào chứa dữ liệu về bệnh ở Việt Nam hay các loạibệnh ở vùng nhiệt đới Chính vì thế mà hầu như công việc xây dựng các hệ chuyêngia tư vấn bệnh phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam còn khó khăn và tháchthức
Chúng ta cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm kiến thức và thông tin vềcác loại bệnh Vì vậy việc thu thập các thông tin bệnh để xây dựng một hệ thống
dữ liệu chứa các loại bệnh nhiệt đới thường gặp bằng tiếng Việt để cung cấpthông tin về các bệnh nhệt đới đồng thời hổ trợ cho việc xây dựng các hệchuyên gia tư vấn về bệnh cách phòng ngừa và chữa trị bệnh cho cộng đồngngười Việt là một việc cần thiết và hữu ích Đây là lý do mà thầy TS HuỳnhCông Pháp và em quyết định xây dựng đề tài “ Thu thập và xây dựng cơ sở dữliệu các loại bệnh nhiệt đới”
II Giới thiệu đề tài
Tên đề tài: “Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu các loại bệnh nhiệt đới” Đềtài có các nội dung :
Trang 9 Nguồn truyền bệnh.
Cách lây truyền
Cơ chế xâm nhập
Hình thái lâm sàng và cận lâm sàng
III Hướng nghiên cứu của đề tài
III.1 Về mặt lý thuyết
Để tiếp cận đề tài tôi đi sâu vào tìm hiểu :
III.2 Công cụ xây dựng đề tài
Các công cụ được sử dụng để xây dựng đề tài:
trình các ebook về loại bệnh nhiệt đới Ebook Bách Khoa Y Học 2010 củatác giả Lê Đình Sáng - Đại Học Y Hà Nội, giáo trình bệnh truyền nhiễmcủa GS.TSKH Bùi Đại,ebook Từ điển y học Việt Nam,bài giảng BệnhTruyền Nhiễm của Đại Học Y Hà Nội, Ebook Infectious Diseases củaJonathan Cohen và Wiliam G Powderly…
phân tích thiết kế hệ thống
Trang 10 Cổng thông tin bộ Y Tế http://moh.gov.vn
III.3 Mục đích của đề tài
Trong khuôn khổ đề tài đó là xây dựng và quản lý một cơ sở dữ liệu vềcác loại bệnh và cho phép người dùng có thể tham khảo thông tin cũng như cóquyền ,bổ sung, chỉnh sửa lưu thông tin đó Bước đầu em cũng cố gắng xâydựng một hệ thống chứa nhiều bệnh nhưng không thể thu thập được hết tất cảcác loại bệnh để phục vụ cho người dùng được tốt hơn
III.4 Ý nghĩa của đề tài
sử dụng được tiện lợi và chủ động hơn.Hệ thống có thể hỗ trợ Bác sĩtrong việc tìm kiếm thông tin trước khi chẩn đoán cho bệnh nhân
IV Dự kiến kết quả đạt được
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các loại bệnh giúp người sử dụng dùng đểbiết thông tin bệnh một cách nhanh nhất các thông tin bệnh ngày càng được
bổ sung nhiều và chính xác
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC
LOẠI BỆNH
Trang 11I Cơ sở lý thuyết
I.1 Mô hình thiết kế theo kiến trúc Model – View - Controller
Kiến trúc Model-View-Controller(MVC) là việc chia tất cả mục củamột ứng dụng ra làm ba thành phần (component) khác nhau Model, View vàController Các thành phần của kiến trúc MVC một trách nhiệm duy nhất và khôngphụ thuộc vào các thành phần khác Những sự thay đổi trong một thành phần
sẽ không có hoặc là có rất ít ảnh hưởng đến các thành phần khác.Các tráchnhiệm của mỗi thành phần:
MySQL
Controller
Dispatcher Rautes Web Server
sở dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model
Trang 12Controller là tầng trung gian giữa Model và View Controller được giao nhiệm
vụ nhận các yêu cầu từ phía máy khách Một yêu cầu được nhận từ máy khách đượcthực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh racác kết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị ActionServlet, Action,ActionForm và struts-config.xml là các phần của Controller
Với cơ sở là kiến trúc MVC, ta có thể xây dựng các ứng dụng của mình, tránhđược rất nhiều những vất vả khi bảo trì, thay đổi Những thay đổi ở mỗi thành phầnthường rất ít khi ảnh hưởng đến các thành phần khác
I.5. Mô hình Model – View – Controller trong cakephp
MVC chia chương trình thành 3 phần riêng lẻ:
Hình I – 2: Một yêu cầu đơn giản trong mô hình MVC
Trang 13Hình I – 2 : là một ví dụ về yêu cầu cơ bản của MVC trong CakePHP Giả sửmột client tên là"A" click vào link "Buy B Custom Cake Now" trên trang chủ của ứngdụng.
http://www.example.com/cakes/buy, và trình duyệt của A gửi mộtyêu cầu đến máy chủ web (web server)
URL gửi đến (/cakes/buy) và giao nó cho controller chịu tráchnhiệm xử lý yêu cầu này
kiểm tra xem A đã đăng nhập hay chưa
của ứng dụng Model thường mô tả các bảng của có sở dữ liệu,
controller sử dụng model để lấy thông tin về lần mua hàng gần nhấtcủa A từ cơ sở dữ liệu
view View sẽ tiếp nhận dữ liệu và hiển thị cho client View trongCakePHP thường ở dạng HTML, nhưng view cũng có thể ở dạngPDF, XML hoặc JSON, tùy theo nhu cầu
của view đó được gửi cho trình duyệt của A
I.6 Các công cụ hỗ trợ
I.6.3 Các thành phần của một tài liệu HTML
Cấu trúc tổng quát của một tài liệu HTML:
<html>
Trang 14thuộc tính như : href, name, method, rev, title…
file bất kỳ, hoặc có thể liên kết trong cùng một trang Thẻ này không thểdùng một mình mà phải kèm theo địa chỉ của tài liệu muốn liên kết <AHREF = ADDRESS>
2 Chèn một số đối tượng
Trang 15 <img src=’’filename’’> Chèn hình ảnh vào trang Web, file xác địnhtên ảnh để trình duyệt có thể mở tập tin và hiển thị (tệp tin ảnh đượclưu trữ dạng GIF hoặc JPG)
không hiển thị trên trang Web
Trước khi dưa ảnh lên trang Web cần phải xác định tập tin hình ảnh vànơi lưu trữ trên máy chủ để hướng trình duyệt tìm đúng ảnh cần sử dụng
I.6.5 Các đặc trưng của ngôn ngữ HTML
Ngôn ngữ HTML cung cấp các công cụ thuận lợi để xây dựng một trang Web:
muốn
chọn
I.7 JavaScript
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình được xây dựng sẵn trong các trình duyệtWeb, là một trong các cách thức tốt nhất để bổ sung tính tương tác cho các Websitecủa chúng ta vì nó là ngôn ngữ trực làm việc trực tiếp bên phía trình duyệt Các ngônngữ khác như Java, Perl, C không có khả năng truy cập trực tiếp đến các hình ảnh ,phong chữ, các biểu mẫu và các cửa sổ tạo nên trang Web của chúng ta, đồng thời xử
lý dữ liệu XML và điều khiển các định dạng như CSS, XSL,….JavaScript đồng thờicũng sẽ làm giảm thời gian thông tin phải truyền qua lại giữa các máy chủ và trình
Trang 16duyệt bằng cách xử lý sơ bộ trên yêu cầu của người dung JavaScript có thể chèn vàthực thin gay bên trong trang Web như XHTML hay HTML.
Trong chương trình JavaScript như là một chất keo để kết nối các thànhphần lại với nhau, nó quản lý dòng làm việc của người sử dụng và định nghĩatrong các thủ tục sử dụng Giao diện của người sử dụng được quản lý và cậpnhật lại bởi việc dùng JavaScript để truy cập đến các phần tử trên giao diệnthông qua mô hình quản lý đối tượng tài liệu DOM
Thuộc tính type cho biết ngôn ngữ kịch bản được sử dụng bên trong thẻ
<script>
Cũng có thể thay đổi type bằng thuộc tính language như sau:
<script language=” JavaScript”>
//mã javascript
</script>
Mã JavaScript có thể đặt nhiều vị trí khác nhau trong trang Web, trongphần tiêu đề hay trong phần thân Tuy nhiên chúng ta củng có thể đặt mãJavaScript trong một tập tin rồi tham chiếu đến nó trong thẻ <script> thông qua
thuộc tính src như ví dụ sau:
Trang 17onclick, onkeypress, onmouseover, onmouseout…
I.7.3 Một số đặc trưng của ngôn ngữ lập trình JavaScript
như interger, String… Như trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau
mà chỉ việc khai báo tên biến bắt đầu từ khóa “var” hoặc có thể dùngbiến mà không cần khai báo trước bằng từ khóa “var” Tên biến cóphân biệt chử hoa ,chử thường, tên biến phải bắt đầu bằng ký tựalphabet hoặc dấu gạch nối
thi, mã nguồn được thực thi một cách trực tiếp khi triển khai mộtứng dụng mã nguồn được đặt trên Sever, sau đó chương trình đượctriệu gọi thì mã nguồn được tải về trình duyệt
I.8. Giới thiệu về PHP
PHP là Personal Home Page do Rasmuc Lerdorg tạo ra năm 1994, để theo
giỏi người dùng truy cập lý lịch trực tuyến của ông Vì tính hữu dụng, khả năng pháttriển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành
“PHP : Hypertext Preprocessor” Theo website chính thức của PHP ở địa chỉ
www.php.net thì PHP là “ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML”.“PHP nhúng trongHTML” có nghĩa là PHP có thể đặt rải rác trong HTML, giúp cho việc phát triển các
wesite động được dễ dàng PHP là ngôn ngữ kịch bản (scripting language) Khác ngôn
ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện diều gì đó sau khi một sự kiện xảy
ra (ví dụ khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)
Trang 18PHP là một công nghệ phía máy chủ (server-side) và không phụ thuộc môi trường(cross-platform).Cả hai yếu tố này đều rất quan trọng.Khái niệm công
nghệ máy chủ nói đến việc trong PHP đều xảy ra trên máy chủ (ngược với máykhách là máy của người dùng) Tính chất không phụ thuộc môi trường cho phépPHP chạy trên hầu hết các hệ điều hành như Windows, Unix(và nhiều biến thểcủa nó),Macintosh…Một điều củng rất quan trọng là các mã kịch bản PHP viếttrên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên các máy chủ khác mà không cầnchỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng
lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHPphát triển ở quy mô doanh nghiệp
I.8.1 Cách làm việc của PHP
PHP là một ngôn ngữ máy chủ, mã lệnh PHP sẽ tập trung trên máy chủ đểphục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thong qua trình duyệt Khingười dùng truy cập Website viết bằng PHP,máy chủ đọc mã lệnh PHP xử lýchúng theo các hướng dẫn đã được mã hóa trong ví dụ ở hình dưới ,mã lệnhPHP yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệtWeb Trình duyệt sẽ xem nó như một trang HTML tiêu chuẩn
Máy chủ Web Máy khách hàng
PHP
Yêu cầu URL
HTML
Hình I-3: Cách làm việc của PHP phù hợp với mô hình khách chủ khi người dùng yêu
cầu một trang Web
Trang 19Điều này khác với site HTML tĩnh ở chỗ: Khi có một yêu cầu, máy chủ chỉ đơnthuần gửi dữ liệu HTML đến trình duyệt Web và không xảy ra một sự biên dịch nào
từ phía máy chủ đối với người dùng cuối và trên trình duyệt Web, các tranghome.html và home.php trông cũng tương tự nhau.nhưng thực chất nội dung trangđược tạo ra theo cách khác nhau
MySQL là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất thế giới, là cơ sở dữ liệu mã nguồn mởtốt nhất Từ phiên bản 4 bổ sung thêm vài đặc điểm mới thì MySQL đã trở thành đốithủ của những người khổng lồ đắt giá như Oracle và SQL Server của Microsoft.Giống như PHP và MySQL có một khả năng thực thi hoàn hảo , rất linh động và tincậy, dễ nắm bắt và ít chi phí hoặc miễn phí
MySQL được phát triển và hỗ trợ bởi công ty MySQL AB của Thụy Điển Nó là
hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho các cơ sở dữ liệu quan hệ (vì vậy, MySQL làmột RDBMS) Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, có thể làvăn bản , số hoặc các tập tin nhị phân được lưu trữ có tổ chức bởi DBMS
Với việc kết hợp một cơ sở dữ liệu vào ứng dụng Web, nhiều dữ liệu do PHP sinh
ra có thể được lấy từ MySQL Điều này sẽ chuyển nội dung site từ trạng thái tĩnh (mãhóa cứng) sang trạng thái động và độ linh hoạt chính là chìa khóa cho Website động
MySQL
Máy chủ Web Máy khách hàng
PHP
Yêu cầu URL
HTML
Hình I– 4: Cách hoạt dộng của phần lớn ứng dụng Web động sử dụng PHP&MySQL
Phần mềm MySQL gồm nhiều phần, trong đó có máy chủ MySQL (mysqld đểchạy và quản lý các cơ sở dử liệu), máy khách MySQL (mysql cung cấp giao diện với
Trang 20máy chủ), các tiện ích để duy trì và dùng trong các mục đích khác nhau MySQL cóthể xử lý những cơ sở dữ liệu rất lớn gần 60000 bảng với hơn 5 tỷ mẫu tin, làm việcvới những bảng lớn đến 8 triệu terabytes……
I.10 Tìm hiểu CakePHP Framework
I.10.1 Giới thiệu
CakePHP là một nền tảng phát triển ứng dụng nhanh, mã nguồn mở miễn phí
sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP Cấu trúc của nó được tạo ra để lập trình viên tạo cácứng dụng web Mục tiêu chủ yếu của chúng tôi là tạo ra một nền tảng có cấu trúc, chophép bạn làm việc trên cấu trúc đó một cách nhanh chóng mà không mất đi sự uyểnchuyển
CakePHP loại bỏ sự nhàm chán trong phát triển ứng dụng web Chúng tôi cungcấp cho bạn các công cụ bạn cần để viết thứ bạn cần: đó là logic đặc thù của ứngdụng Thay vì phải làm đi làm lại một thứ khi bạn bắt đầu tạo mới dự án (prọect), bạnchỉ cần tạo một bản copy của CakePHP và tập trung vào việc chính của dự án
CakePHP có một đội ngũ phát triển và cộng đồng năng động, điều này manglại giá trị to lớn cho các dự án Ngoài việc giúp bạn khỏi phải làm đi làm lại một việcnào đó, sử dụng CakePHP đồng nghĩa với phần cốt lõi của ứng dụng của bạn đã đượckiểm chứng và cải tiến không ngừng
I.10.2 Tìm hiểu về CakePHPFramework
CakeFramework là một framework cho PHP Mục đích của nó là cung cấp mộtframework cho người sử dụng PHP phát triển những ứng dụng Web nhanh, mạnh mẽ,linh hoạt và điều quan trọng Cakephp là một Opensource
CakeFramework làm cho sự phát triển của những ứng dụng web viết bằng ngônngữ PHP trở nên trôi chảy hơn, bằng cách cung cấp một cấu trúc cơ bản để xây dựngnhững ứng dụng đó Hay nói cách khác, CakeFramework giúp đỡ các bạn thúc đẩynhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng, giúp bạn tiết kiệm được thời gian, tăng sự
ổn định cho ứng dụng, và giảm thiểu số lần phải viết lại mã cho lập trình viên Ngoài
ra CakeFramework còn giúp những người mới bắt đầu có thể xây dựng các ứng dụng
ổn định hơn nhờ việc tương tác chính xác giữa các Database, mã (PHP) và giao diện
Trang 21(HTML) một cách riêng biệt Điều này cho phép bạn dành nhiều thời gian để tạo racác ứng dụng web, hơn là phí thời gian để viết các đoạn mã lặp lại trong một project.
Ý tưởng chung đằng sau cách thức làm việc của một PHP framework được kểđến là Model View Controller (MVC) MVC là một mô hình (kiến trúc) trong lậptrình, cho phép tách biệt các mã nghiệp vụ (business logic) và giao diện (UI) thànhcác phần riêng biệt, điều này đồng nghĩa với việc ta có thể chỉnh sửa chúng một cáchriêng lẻ Trong cụm từ MVC thì: Model (M) có thể hiểu là phần xử lý các thao tác vềnghiệp vụ (business logic), View được hiểu là phần xử lý lớp giao diện (presentationlayer), và Controller làm nhiệm vụ lọc các request đc gọi từ user, có chức năng nhưmột route: điều chỉnh, phân luồng các yêu cầu để gọi đúng Model & View thích hợp
Về cơ bản, MVC chia nhỏ quá trình xử lý của một ứng dụng, vì thế nên bạn có thểlàm việc trên từng thành phần riêng lẻ, trong khi những thành phần khác sẽ không bịảnh hưởng tới Thực chất, điều này giúp đỡ bạn lập trình PHP nhanh hơn và ít phứctạp
I.10.3 Một số tính năng của CakePHP
Nguồn mở, miễn phí, có cộng đồng sử dụng và hỗ trợ rộng lớn
Cookies, Request Handling
(thông qua vendors)
hình Apache hoặc chỉ cấu hình lại rất ít…
Trang 22Hình II – 5:Download gói CakePHP Framework
dùng WampServer đặt vào thư mục www với tên thư mục xả nén là cakephp
Hình II – 6:Cấu trúc thư mục CakePHP Framework sau khi giải nén
Trang 23Hình I – 7:Giao diện CakePHP Framework sau khi cài đặt thành công
sở dữ liệu đã tạo
3 Cấu trúc thư mục CakePHP
Trang 24Hình I– 8:Cấu trúc thư mục CakePHP Framework
Sau khi tải và giải nén CakePHP, có thể thấy các files và thư mục sau :
app: là nơi chứa mã nguồn ứng dụng của bạn (phần này quang trọng)
cake: là nơi chứa mã nguồn của CakePHP Bạn không nên chỉnh sửa các files trong
thư mục này nếu bạn không hiểu rõ về chúng
vendors: chứa ứng dụng của bên thứ 3, phục vụ cho ứng dụng của bạn
plugins: chứa các thành phần mở rộng dùng cho ứng dụng
Ghi chú :
config Nơi lưu giữ một số file cấu hình của CakePHP File lưu thông tin
Trang 25kết nối đến cơ sở dữ liệu, file bootstrap (dùng để nạp các hàm không nằm trong một lớp nào cả), Nơi lưu file cấu hình CakePHP
controllers Chứa các controller và các component của ứng dụng.
locale Lưu các file văn bản sử dụng cho mục đích quốc tế hóa ứng dụng
models Chứa các file model, behavior và datasource của ứng dụng
thuộc vào bạn cấu hình CakePHP như thế nào, tuy nhiên thư mục này thường được sử dụng để lưu các mô tả về model, logs, và đôi khi là thông tin session
Bạn phải chắc chắn rằng thư mục này tồn tại và có thể ghi được nếu không thì hiệu năng của ứng dụng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ở chế độ sửa lỗi (debug), CakePHP sẽ cảnh báo cho bạn nếuthư mục này không tồn tại hoặc không ghi được
vendors Các lớp hoặc các thư viện của nhà cung cấp thứ 3 nên được để
trong thư mục này Làm như vậy sẽ giúp cho các file này dễ dàng được truy cập bằng cách sử dụng hàm App::Import('vendor', 'name') Thoạt nhìn qua thì thư mục này có vẻ là thừa vì có 1 thư mục vendors khác nằm ở ngoài Chúng ta sẽ tìm hiểu sự khác nhaucủa các thư mục này khi chúng ta thảo luận về quản lý thiết lập nhiều ứng dụng và hệ thống phức tạp
views Các file hiển thị được để ở đây: các file element, trang thông báo
lỗi, các file helper, các file layout và các file view
webroot Trong môi trường thật (CakePHP có thể chạy ở môi trường
development, test, production), thư mục này nên đóng vai trò là thư mục gốc của ứng dụng Các thư mục ở đây thường là các thư mục cho css, ảnh và javascript
Trang 26II Đại cương về bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm
II.1 Dẫn nhập
Mặc dầu, trong nhiều thập kỷ qua, y học đã đi một bước khá dài về những tiến
bộ trong điều trị và phòng ngừa, nhưng đến nay bệnh truyền nhiễm còn là nguyên nhân
tử vong chính và đã ảnh hưởng đến điều kiện sống của hằng triệu người trên thế giới
khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng rất hiệu lực, an toàn Song lại xuất hiệncác loại vi sinh vật kháng thuốc, thậm chí ở mức báo động
nhiều và nghiêm trọng, như : lao, thấp khớp
những biến đổi về mặt di truyền để gây ra bệnh nặng hơn, như coronavirushiện gây ra SARS-CoV
có khả năng gây bệnh nặng như Liên cầu lợn, A(H5N1)
HIV/AIDS, viêm gan do virus C, HGV Dần dần chứng minh vai trò gâycác bệnh mãn tính do các tác nhân vi sinh vật; hiện nay, chúng ta biết cơ chếgây bệnh một số tác nhân đến mức phân tử
minh là vi khuẩn như: Helicobacter pylori gây nhiễm loét dạ dày tá tràng và
có thể gây ung thư
tình trạng suy giảm miễn dịch
tác nhân gây bệnh trong bệnh viện, vết rách ở da (vết mổ, chọc tĩnh mạchv.v ) hoặc trên niêm mạc (đặt nội khí quản, thông bàng quang), đưa vậtthay thế vào cơ thể qua phẩu thuật, thay đổi vi khuẩn chí đường ruột dodùng kháng sinh kéo dài
Trang 27II.2. Khái niệm về bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác là bệnh
có tác nhân gây bệnh tồn tại trong một số vật chủ (nguồn truyền bệnh) nhất định lâycho các người nhạy cảm (cảm thụ) qua đường xâm nhập (đường vào),bệnh lây trựctiếp hoặc gián tiếp nhờ một số yếu tố khác (vật trung gian)
II.3 Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh rất đa dạng Có thể do vi khuẩn, vi nấm,động vật nguyênsinh hoặc virut không phải cứ có tác nhân gây bệnh vào cơ thể là có thể gây bệnh,muốn gây bệnh phải hội tụ đầy đủ 3 điều kiện đó là độc lực (mầm bệnh và độc tố) Sốlượng nhiễm đủ lớn và con đường xâm nhiễm thích hợp
Vi khuẩn : Là một tế bào độc nhất có khả năng tái sinh một tế bào khác.
Chlamydia : Lớp trung gian giữa virus và vi khuẩn, sống nhờ vào tế
bào ký chủ
Virus: Tác nhân tồn tại và phát triển bằng cách hoà nhập vào gene của tế
bào ký chủ,không thể phát triển và nhân lên ngoài tế bào sống của kýchủ
Nấm bậc thấp: Vi sinh vật ký sinh ở người và động vật, tự tái tạo nấm mới
Ký sinh trùng: Sống lệ thuộc vào cá thể của một loài khác
Prion: Tác nhân gây bệnh không qui ước (không có acid
nucleique), cấu tạo các acid amin tạo ra chuổi peptide Phương tâyngười ta nghi prion gây bệnh xốp não bán cấp ở người có tênCreutzfeldt Jacob, và bệnh mất ngủ gây tử vong có tính chất gia đình.Bệnh thuộc loại hiếm, hằng năm 1/106 cư dân mắc bệnh Nước ta,đến nay chưa tác giả nào đề cập đến trường hợp mắc bệnh do tác nhânnày gây nên
Trang 28II.4 Các hình thái dịch tể học
dài có vài trường hợp bệnh, nhưng chúng không có mối liên hệ dịch tễhọc
Tại một địa phương, có vài trường hợp bệnh lây lan dễ dàng, có mối liên
hệ dịch tễ học
dàng lây lan,một thời gian nhất định có nhiều trường hợp bệnh, trên mộtđịa bàn giới hạn
chóng, nhiều người mắc trên phạm vi một quốc gia, một lục địa
Đa số bệnh truyền nhiêm xuất hiện dưới dạng dịch nhỏ lớn (endemo epidemics)
-II.5 Nguồn truyền bệnh
Là nơi tồn tại tự nhiên các tác nhân gây bệnh
bệnh
mầm bệnh; độngvật còn là vật chủ trung gian lây truyền bệnh cho người
gây bệnh cho người
Cách ly nguồn truyền bệnh là nền tảng phòng ngừa bệnh truyền nhiễm
II.6 Cách lây truyền bệnh
Trực tiếp
hoặc bị động vật cắn
Trang 29 Tiếp xúc các sản phẩm bệnh lý như : máu nước bọt phân nướctiểu hoặc các vết thương
Gián tiếp
động vật (ruồi, chuột) hoặc một yếu tố vật thể: nước, thực phẩm,không khí
II.7 Đường xâm nhập
Đường xâm nhập: rất đa dạng như đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục, da,đường máu
II.8 Cơ chế gây bệnh
Cơ chế gây bệnh là hậu quả một tác động giữa hai mặt một bên là tácnhân gây bệnh xâm nhập cơ thể và bên kia là phản ứng cơ thể người bệnh đốivới sự xâm nhập đó Tác nhân gây bệnh có khả năng sinh bệnh tùy vào bản chấtcủa chúng Cơ chế bảo vệ của cơ thể người nhờ đến các phương tiện cơ thể họcphản ứng đặc hiệu hoặc không đặc hiệu
II.8.1 Khả năng sinh bệnh của tác nhân
dính vào bề mặt của tế bào đích, theo một cơ chế đặc biệt, sau đósau đó chúng mới xâm nhập được
tế bào là ký sinh nội bào tuỳ ý, là vi khuẩn lao, Brucella,Salmonella, Listeria, chúng ký sinh một thời gian dài hoặc ngắn
Trang 30trong tế bào liên võng nội mô hoặc đại thực bào, sau đó chúng pháttriển và nhân lên Ngoài khả năng gây bệnh, chúng còn gây hiệntượng dị ứng hoặc quá mẫn chậm, khả năng sinh mủ kém.Loại vikhuẩn ký sinh ngoại bào bắt buộc là các vi khuẩn như tụ cầu, liêncầu ,chúng có độc lực mạnh, có khả năng sinh mủ mạnh, gây bệnhnặng Những Riskettsia, Chlamydia nhân lên bên trong tế bào kýchủ, là loại ký sinh nội bào bắt buộc, khả năng sinh mủ kém, nhưngđộc tính của chúng gây bệnh chủ yếu là viêm nội mạc mạch máu tạinơi động mạch chia nhánh
tuỳ loại vi khuẩn Ví dụ các Salmonella typhi có kháng nguyên Vimới đề kháng được sự thực bào, nhờ có Vi mà nó diệt các tiêu thểthực bào (phagolysosome) của đại thực bào, còn vi khuẩnSalmonella typhi không có Vi thì không gây bệnh được
1.2 Tạo ra độc tố
Đó là chất gây độc cho cơ thể với một lượng rất nhỏ
O,được giải phóng thích khi thân vi khuẩn bị tan, đóng vai trò quantrọng trong sốc nội độc tố,đông máu rải rác nội mạch
quả khác nhau tùy loại vi khuẩn, ác tính thần kinh như : độc tố uốn ván,bạch hầu và lạp trường độc (Botulism)
mạch-bong biểu mô da
như độc tố tả,vài loại E coli và tụ cầu v.v )
1.3 Tạo ra những enzyme
Vi khuẩn có khả năng tạo một số enzyme, ví dụ như