1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN KHUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

174 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở Luật BVMT, các văn bản hướngdẫn dưới luật quy định chi tiết các nội dung, dữ liệu môi trường cần quản lý, đến thờiđiểm hiện tại các nhóm dữ liệu môi trường được điều chỉnh các

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Chương trình Khoa học và Công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường giai đoạn

2016-2020 - -

BÁO CÁO KHOA HỌC

THUỘC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN KHUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔI TRƯỜNG THEO CHUYÊN NGÀNH.

THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔI TRƯỜNG CHO MỘT CHUYÊN NGÀNH

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Chương trình Khoa học

và Công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên

và môi trường giai đoạn 2016-2020 - -

BÁO CÁO KHOA HỌC

THUỘC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN KHUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔI TRƯỜNG THEO CHUYÊN NGÀNH.

THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔI TRƯỜNG CHO MỘT CHUYÊN NGÀNH

Mã số: BĐKH.28/16-20

BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG KHUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG QUỐC

GIA VÀ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH

Cơ quan thực hiện : Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS

Địa điểm : 28 Phạm Văn Đồng – Cầu Giấy – Hà Nội

Chủ nhiệm đề tài : KS Nguyễn Bảo Trung

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU

HÀNH

– HÀ NỘI, NĂM 2019 –

Trang 3

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1 Mục đích 5

2 Phạm vi và đối tượng 5

2.1 Phạm vi 5

2.2 Đối tượng 5

3 Thuật ngữ và từ viết tắt 6

3.1 Thuật ngữ 6

3.2 Từ viết tắt 6

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN 7

1 Phương pháp nghiên cứu 7

2 Cách tiếp cận 8

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 8

1 Cơ sở pháp lý thông tin dữ liệu môi trường 8

2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá hiện trạng thông tin dữ liệu môi trường 18

2.1 Dữ liệu Quy hoạch bảo vệ môi trường 18

2.2 Dữ liệu Đánh giá môi trường chiến lược 19

2.3 Dữ liệu Đánh giá tác động môi trường 20

2.4 Dữ liệu Kế hoạch bảo vệ môi trường 23

2.5 Dữ liệu Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên 23

2.6 Dữ liệu Ứng phó với biến đổi khí hậu 30

2.7 Dữ liệu Bảo vệ môi trường biển và hải đảo 31

2.8 Dữ liệu Bảo vệ môi trường nước, đất và không khí 40

2.9 Dữ liệu Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 43

2.10 Dữ liệu Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư 49

2.11 Dữ liệu Quản lý chất thải 50

2.12 Dữ liệu Xử lý ô nhiễm, cải thiện và phục hồi môi trường 52

2.13 Dữ liệu Quan trắc môi trường 55

2.14 Dữ liệu Ứng dụng KHCN và hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường 59

3 Khung kiến trúc CSDL Môi trường Quốc gia 60

3.1 Khung kiến trúc tổng thể CSDL Môi trường Quốc gia 60

3.1.1 Vị trí, vai trò của Khung kiến trúc CSDL Môi trường Quốc gia 6

2 3.1.2 Kiến trúc tổng thể CSDL Môi trường Quốc gia

6 4 3.1.3 Khung CSDL Môi trường Quốc gia 6

4 3.2 Kiến trúc dữ liệu 68

3.2.1 Các nguyên tắc dữ liệu 6

8 3.2.2 Các thành phần dữ liệu trong CSDL Môi trường Quốc gia 6

8 3.2.3 Mối quan hệ giữa các thành phần CSDL

7 0 3.2.4 Quản lý, khai thác, lưu trữ dữ liệu 7

0 3.3 Kiến trúc ứng dụng 71

Trang 4

3.3.1 Các nguyên tắc ứng dụng 7

1 3.3.2 Các thành phần ứng dụng 7

2 3.3.3 Mô hình ứng dụng 7

3

Trang 5

3.4 Kiến trúc công nghệ 80

3.4.1 Các nguyên tắc công nghệ 80

3.4.2 Mô hình kiến trúc 80

3.4.3 Công nghệ cho tầng ứng dụng 81

3.4.4 Công nghệ cho tầng dịch vụ 82

3.4.5 Công nghệ cho tầng dữ liệu 82

3.4.6 Công nghệ cho hạ tầng, truyền thông 82

3.4.7 Công nghệ sử dụng cho các kênh truy cập 85

3.4.8 Công nghệ truy cập trong CSDL Môi trường Quốc gia 86

3.5 Kiến trúc an ninh, bảo mật 87

3.5.1 Mục tiêu và nguyên tắc về an toàn và bảo mật thông tin 87

3.5.2 Kiến trúc công nghệ, an ninh, bảo mật 88

3.5.3 Mô hình triển khai ứng dụng trong phân vùng mạng 90

4 Cơ sở khoa học công nghệ về thu thập, quản lý, chia sẻ và khai thác thông tin dữ liệu môi trường 91

4.1 Khả năng ứng dụng của công nghệ IoT 91

4.1.1 Tổng quan về công nghệ IoT 91

4.1.2 Khả năng ứng dụng IoT vào lĩnh vực Môi trường 96

4.2 Khả năng ứng dụng của công nghệ BigData 99

4.2.1 Tổng quan về công nghệ BigData 99

4.2.2 Kiến trúc hệ thống BigData 101

4.2.3 Khả năng ứng dụng BigData vào lĩnh vực Môi trường 105

4.3 Khả năng ứng dụng của công nghệ Điện toán đám mây 107

4.3.1 Tổng quan về công nghệ Điện toán đám mây 107

4.3.2 Các mô hình điện toán đám mây phổ biến 110

4.4 Khả năng ứng dụng của công nghệ SOA 115

4.4.1 Tổng quan về công nghệ SOA 115

4.4.2 Khả năng ứng dụng công nghệ SOA 117

4.5 Khả năng ứng dụng của công nghệ Trục tích hợp ESB 119

4.5.1 Tổng quan về công nghệ Trục tích hợp ESB 119

4.5.2 Kiến trúc của Trục tích hợp ESB 121

4.5.3 Khả năng ứng dụng công nghệ Trục tích hợp ESB trong lĩnh vực Môi trường 123

4.6 Khả năng ứng dụng của công nghệ BI 126

4.6.1 Tổng quan về công nghệ BI 126

4.6.2 Khả năng ứng dụng của công nghệ BI 129

4.7 Khả năng ứng dụng của công nghệ Data Mining 133

4.7.1 Tổng quan về công nghệ Data Mining 133

4.7.2 Khả năng ứng dụng của công nghệ Data Mining 136

4.8 Khả năng ứng dụng của công nghệ GIS 141

4.8.1 Tổng quan về công nghệ GIS 141

4.8.2 Khả năng ứng dụng của công nghệ GIS 143

4.9 Khả năng ứng dụng của công nghệ CSDL có cấu trúc 147

4.9.1 Tổng quan về công nghệ CSDL có cấu trúc 147

Trang 6

4.9.2 Khả năng ứng dụng của công nghệ CSDL có cấu trúc 149

4.10 Khả năng ứng dụng của công nghệ CSDL phi cấu trúc 151

4.10.1 Tổng quan về công nghệ CSDL có cấu trúc 151

4.10.2 Khả năng ứng dụng của công nghệ CSDL có cấu trúc 153

5 Thử nghiệm khung CSDL môi trường quốc gia 157

5.1 Tại trung ương 157

5.1.1 Mô hình thử nghiệm tại Trung ương 157

5.1.2 Kết quả thử nghiệm 158

5.1.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 160

5.2 Tại địa phương 162

5.2.1 Mô hình thử nghiệm tại Địa phương 162

5.2.2 Kết quả thử nghiệm 163

5.2.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 165

5.3 Kết nối, tích hợp dữ liệu từ địa phương lên trung ương 166

IV KẾT LUẬN 171

TÀI LIỆU THAM KHẢO 171

Trang 7

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Mục đích

Mục đích của báo cáo này nhằm thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn làm luận cứcho việc xây dựng khung CSDL Môi trường Quốc gia, nhóm nghiên cứu tiến hành cáccông việc khảo sát, điều tra, phân tích và đánh giá hiện trạng thu thập, quản lý, chia sẻthông tin dữ liệu môi trường và hiện trạng ứng dụng CNTT trong quản lý môi trường.Trên cơ sở đó, tiến hành nghiên cứu các cơ sở khoa học công nghệ phù hợp, phục vụ chothu thập, quản lý, chia sẻ và phân tích thông tin dữ liệu môi trường

Báo cáo giúp đơn vị thi công định hướng rõ vấn đề, cách giải quyết một vấn đề cụthể và thực hiện xây dựng các hạng mục phần mềm có mục tiêu

2.2 Đối tượng

Các đối tượng được nghiên cứu trong báo cáo này bao gồm:

- Các văn bản quy phạm pháp luật quy định các nội dung liên quan đến môi trường

để làm cơ sở pháp lý trong việc xây dựng Khung CSDL Môi trường Quốc gia

- Thông tin tổng hợp, phân tích và đánh giá hiện trạng thông tin dữ liệu môi trường

- Khung kiến trúc CSDL Môi trường Quốc gia

- Các cơ sở khoa học công nghệ về thu thập, quản lý, chia sẻ và khai thác thông tin

dữ liệu môi trường

- Các thông tin về thử nghiệm Khung CSDL Môi trường Quốc gia

Trang 8

3 Thuật ngữ và từ viết tắt

3.1 Thuật ngữ

Dữ liệu có cấu trúc: là dữ liệu có thể được mô hình hóa bởi các mô hình cấu trúc dữ

liệu, dữ liệu được lưu trong các trường cố định trong một bản ghi hoặc tệp dữ liệu

Cơ sở dữ liệu quan hệ hay bảng tính: là hình thức lưu trữ thông dụng của dữ liệu có

cấu trúc

Bên cung cấp: là cơ quan, đơn vị có vai trò cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc hệ thống

thông tin của cơ quan, đơn vị có vai trò cung cấp thông tin, dữ liệu

Bên khai thác: là cơ quan, đơn vị có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu hoặc hệ

thống thông tin của cơ quan, đơn vị đóng vai trò tiếp nhận thông tin, dữ liệu từ hệ thốngthông tin của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu

Phần mềm/công cụ ETL (Extract - Transfer - Load): là phần mềm có trách nhiệm

trích xuất, chuyển đổi, tích hợp dữ liệu giữa các định dạng dữ liệu khác nhau, có hỗ trợđọc định dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ XML

Trang 9

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN

1 Phương pháp nghiên cứu

Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu, sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính, bao gồm:

- Phương pháp kế thừa: Đây là phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá các tàiliệu từ các nghiên cứu trước, chọn lọc các kết quả có ý nghĩa và kế thừa những kết quảnghiên cứu trước đây, cả trên thế giới và trong phạm vi vùng nghiên cứu Kết quả củaphương pháp này là đánh giá được các thành tựu và kết quả hiện có như phương phápnghiên cứu, cách tiếp cận, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, và các kếtquả đã đạt được, Trên cơ sở phân tách các kết quả, nhóm nghiên cứu sẽ lập ra các kếhoạch khảo sát, nghiên cứu bổ sung hợp lý và sát thực tiễn cho nghiên cứu mới Phươngpháp này được triển khai để:

+ Thu thập và phân tích tất cả các khung cơ sở dữ liệu môi trường,… đã có trong các công trình nghiên cứu trước đây thuộc khu vực nghiên cứu

+ Thu thập và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận quốc tế trong nghiên cứu để áp dụng vào đề tài này

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu khoa học: các công nghệ, tiêu chuẩn được nghiêncứu, xây dựng và đề xuất áp dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường sẽ ưu tiên cáccông nghệ và tiêu chuẩn mới nhất hiện nay trên thế giới và Việt Nam Mặt khác các tiêuchuẩn và công nghệ này ngày càng được tiêu chuẩn hóa không chỉ áp dụng trong mộtquốc gia mà có thể trao đổi giữa các hệ thống trong phạm vi quốc tế Do đó, phương phápnghiên cứu các tài liệu khoa học có nội dung về các công nghệ và tiêu chuẩn mới, đặcđiểm và cách áp dụng, là đặc biệt cần thiết

- Phương pháp chuyên gia: do đặc thù của dữ liệu môi trường, của hệ thống thôngtin môi trường với sự tham gia của nhiều tác nhân với nhiều vai trò khác nhau, quá trình

áp dụng các công nghệ và tiêu chuẩn mới có thể cần phải sửa đổi cho phù hợp với điềukiện hạ tầng, nhân lực, hội nhập quốc tế, Phương pháp chuyên gia là một phương phápquan trọng và hiệu quả do huy động được kinh nghiệm và hiểu biết liên ngành về lĩnhvực nghiên cứu từ nhiều chuyên gia trong và ngoài nước khác nhau, từ đó sẽ cho các kếtquả có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, kế thừa các thành quả nghiên cứu đã đạt được

và tránh những trùng lặp với các nghiên cứu đã có Phương pháp này được thực hiệnthông qua các tham vấn ý kiến của các chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực công nghệthông tin, môi trường từ các cơ quan khoa học và quản lý để xây dựng nội dung nghiêncứu, xử lý tài liệu của đề tài thu thập được trong các lĩnh vực liên quan đến các nội dungnghiên cứu

Trang 10

2 Cách tiếp cận

Nhóm thực hiện sử dụng cách tiếp cận của đề tài đã đưa ra, đó là cách tiếp cận theohướng từ tổng quan đến chi tiết Bắt đầu bằng việc khảo sát hiện trạng thông tin dữ liệumôi trường tại Bộ TN&MT, các Bộ ngành và địa phương Sau đó, tiến hành phân tích,đánh giá hiện trạng dữ liệu và hiện trạng thu thập, quản lý chia sẻ thông tin dữ liệu môitrường Bên cạnh đó, cũng tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá hiện trạng ứng dụngCNTT trong công tác quản lý nhà nước lĩnh vực môi trường Cuối cùng, từ những tổnghợp, đánh giá đã đưa ra nhóm thực hiện tiến hành nghiên cứu các cơ sở khoa học côngnghệ về thu thập, quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu môi trường

Hiện tại, nội dung đánh giá hiện trạng dữ liệu và hiện trạng thu thập, quản lý, chia sẻthông tin dữ liệu môi trường đã được trình bày ở báo cáo chính số 1: “Báo cáo đánh giáhiện trạng thu thập, quản lý, chia sẻ thông tin dữ liệu môi trường và ứng dụng CNTTtrong công tác quản lý nhà nước về môi trường” Ở nội dung báo cáo này, nhóm thựchiện tiến hành tổng hợp, phân tích và đánh giá hiện trạng thông tin dữ liệu môi trường đểđưa ra cái nhìn tổng quan nhất về hiện trạng thông tin dữ liệu môi trường tại BộTN&MT

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Cơ sở pháp lý thông tin dữ liệu môi trường

Theo quy định Luật Bảo vệ Môi trường, 2014, các thông tin, dữ liệu môi trườngđược tổ chức, quản lý gồm 14 nhóm dữ liệu Trên cơ sở Luật BVMT, các văn bản hướngdẫn dưới luật quy định chi tiết các nội dung, dữ liệu môi trường cần quản lý, đến thờiđiểm hiện tại các nhóm dữ liệu môi trường được điều chỉnh các hoạt động bởi các vănbản sau:

Các văn bản quy định chung

2

I: Quy hoạch bảo vệ môi trường

1 Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá

về hướng dẫn thi hành luật môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

2

Trang 11

TT Căn cứ pháp lý Mô tả tóm tắt

II Đánh giá môi trường chiến lược

Nghị đinh 18/2015/NĐ-CP môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường

chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ

giá tác động môi tườngvaà kế hoạch bảo vệ môi

chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ

Quy đinh về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm

trường

7 Thông tư liên tịch

trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

Quyết định 56/QĐ-UBND giá môi trường chiến lược, Báo cáo đánh giá tác

động môi trường tỉnh Bắc Ninh

III Đánh giá tác động môi trường

nguyên và Môi trường

chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ

Trang 12

TT Căn cứ pháp lý Mô tả tóm tắt

dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

4 Nghị định số 18/2015/NĐ- Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá

và kế hoạch bảo vệ môi trường

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử

trung ương thực hiện thẩm định

chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ

Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm

trường

động môi trường đối với các dự án đầu tư

báo cáo đánh giá tác động môi trường

của nước ngoài

cơ sở đang hoạt động

IV Kế hoạch bảo vệ môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường

thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án

Trang 13

TT Căn cứ pháp lý Mô tả tóm tắt

phát triển

động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

biển

giai đoạn 2016 - 2020Ban hành Quy định trình tự, thủ tục đánh giá tác

môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sảntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang

trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010

cam kết bảo vệ môi trường

đối với nước thải trên đia bàn Hà TĩnhBan hành kế hoạch thực hiện Quyết dịnh số

số 255/TB-TW về chủ trương đôi với đạo Tin lànhtrong tình hình mới

V Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về cảitạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồimôi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sảncủa Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02

động khai thác khoáng sản 1 Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, phê duyệt,

kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo,phục hồi môi trường (sau đây gọi tắt là phương án)

và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung(sau đây gọi tắt là phương án bổ sung) đối với hoạt

Trang 14

thác nước dưới đất, khoan khảo sát địa chất côngThông tư quy định về bảo

trình, thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng

2 vệ nước dưới đất trong các

sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ và cáchoạt động khoan, đào,

hoạt động khoan, đào khác có liên quan đến nướcthăm dò, khai thác nước

2 Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

3 Bảo vệ môi trường làng nghề

Nghị định số 19/2015/NĐ- 4 Bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu,

3 CP nghị định quy định chi phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

của luật bảo vệ môi trường

trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; xử

lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

6 Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

7 Cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường

1 Quyết định này quy định chi tiết việc cải tạo, phụchồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môitrường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên

4 phục hồi môi trường và ký nhân được phép khai thác khoáng sản và các tổ chức,

thăm dò, khai thác dầu khí, nước khoáng và nướcnóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnhcủa Quyết định này

Trang 15

TT Căn cứ pháp lý Mô tả tóm tắt

1 Nghị định này quy định về:

a) Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnhvực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt,thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính và các biện phápkhắc phục hậu quả;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức

xử lý buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơsở) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

c) Công bố công khai thông tin về vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cơ sở vàkhu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, cụm công nghiệp tập trung (sau đâygọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tậptrung);

d) Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục ápdụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết địnhSố:179/2013/NĐ-CP nghị đình chỉ hoạt động; quyết định buộc di dời, cấm hoạt

động đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmđịnh Quy định về xử phạt

lĩnh vực bảo vệ môi trường 2 Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ

môi trường bao gồm:

a) Các hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo

vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môitrường, đề án bảo vệ môi trường;

b) Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;

c) Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chấtthải;

d) Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môitrường trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị,phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu, phế liệu, chế phẩm sinh học;

đ) Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môitrường trong hoạt động du lịch và khai thác, sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên;

e) Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiệnphòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cốmôi trường;

g) Các hành vi vi phạm hành chính về đa dạng sinhhọc bao gồm: Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh

Trang 16

3 Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đếnlĩnh vực bảo vệ môi trường quy định tại các Nghịđịnh khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quanthì áp dụng các quy định đó để xử phạt.

1 Nghị định này quy định việc bảo vệ môitrường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và

tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chương trình và dự án phát triển

2 Các loại chiến lược phát triển được điều chỉnhtrong Nghị định này bao gồm: chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội quốc gia, vùng; chiến lược phát triểnngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước

3 Các loại quy hoạch phát triển được điều chỉnhSố:140/2006/NĐ-CP nghị trong Nghị định này bao gồm: quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội vùng (bao gồm cả các lãnhđịnh Quy định việc bảo vệ thổ đặc biệt, vùng kinh tế trọng điểm), tỉnh, thànhmôi trường trong các khâu phố trực thuộc Trung ương; quy hoạch phát triển

và tổ chức thực hiện các 4 Các loại kế hoạch phát triển được điều chỉnh trongchiến lược, quy hoạch, kế

Nghị định này bao gồm: kế hoạch phát triển kinh tế hoạch, chương trình và dự

-xã hội quốc gia, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

Trang 17

d) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khucông nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụmcông nghiệp, cụm làng nghề;

đ) Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung;e) Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tàinguyên thiên nhiên quy mô lớn;

g) Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác độngxấu đối với môi trường

Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường theo quy định tại Nghị định

số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

VI Ứng phó với biến đổi khí hậu

đổi khí hậu

ứng phó với biến đổi khí hậu

gia ứng phó với biến đổi khí hậu

VII Bảo vệ môi trường biển và hải đảo

và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

hải đảo

VIII Bảo vệ môi trường nước, đất và không khí

Trang 18

TT Căn cứ pháp lý Mô tả tóm tắt

với nước thải

số điều của Luật Bảo vệ môi trường

vi cả nước

IX Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

X Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

XI Quản lý chất thải

Môi trường ban hành

BTNMT

XII Xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường

Trang 19

TT Căn cứ pháp lý Mô tả tóm tắt

biện pháp xử lý do Thủ tướng chính phủ ban hành.Quyết định Về việc ban hành Quy định về thủ tụcchứng nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường

64/2003/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướngChính Phủ do Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành

và Môi trường ban hành

nguyên và Môi trường ban hành

XIII Quan trắc môi trường

Thông tư số

Thông tư số

43/2015/TT-BTNMT

doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản

XIV Ứng dụng KHCN và hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường

Nghị quyết số 24-NQ/TW phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài

nguyên và bảo vệ môi trường

Trang 20

2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá hiện trạng thông tin dữ liệu môi trường

2.1 Dữ liệu Quy hoạch bảo vệ môi trường

Theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015; Nghị định số40/2019/NĐ-CP; Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019, Quyhoạch bảo vệ môi trường có 02 cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia vàquy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh

Đối với Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia, hiện chưa xây dựng, tuy nhiêncác quy hoạch chuyên ngành cấp quốc gia đã được xây dựng, trong đó có lồng nghép cácchỉ tiêu môi trường, bao gồm:

- Quy hoạch đa dạng sinh học cấp quốc gia

- Quy hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch tài nguyên nước

- Quy hoạch hệ thống xử lý môi trường

- Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia

……

Đối với Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh, một vài tỉnh đã xây dựng Quyhoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh, tuy nhiên đa phần được lồng ghép trong quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH của địa phương

Về mặt dữ liệu: Dữ liệu quy hoạch bảo vệ môi trường gồm dữ

liệu thuộc tính, trong đó có các dữ liệu được lưu trữ thành hệ thống,

liệu không gian và dữ

cụ thể:

Bảng 2 Chi tiết dữ liệu quy hoạch bảo vệ môi trường

TT Nội dung dữ liệu Định dạng dữ liệu Kiểu dữ liệu Ghi chú

Lưu trữ có hệ thốngtại cơ quan quản lý

Cấp địa phương: ỦyBan nhân dân tỉnh,thành phố

quy hoạch

Trang 21

TT Nội dung dữ liệu Định dạng dữ liệu Kiểu dữ liệu Ghi chú

quy hoạch

hoạch

Do các dữ liệu về quy hoạch BVMT được quản lý có hệ thống, việc lưu trữ thôngtin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, do đó thuận tiện cho việc triển khai xây dựngCSDL về quy hoạch

Về mặt cấu trúc dữ liệu: dữ liệu quy hoạch BVMT gồm 03 thông tin cơ bản:

- Dữ liệu về khu vực thực hiện quy hoạch: địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, cơ

sở hạ tầng, ….(thông tin dữ liệu nền – dữ liệu không gian)

- Dữ liệu về kinh tế xã hội: dân số khu vực, phát triển kinh tế (dữ liệu thuộc tính)

- Dữ liệu môi trường: phân vùng không gian quy hoạch môi trường (dữ liệu không gian) và các chỉ tiêu môi trường (dữ liệu thuộc tính)

2.2 Dữ liệu Đánh giá môi trường chiến lược

Tại cấp quốc gia, cấp địa phương đã xây dựng, vận hành bộ CSDL quản lý báo cáoĐMC Đối với các báo cáo ĐMC được quản lý có hệ thống từ hồ sơ thẩm định, thời gianlập, đơn vị tư vấn, đến kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giaiđoạn vận hành của dự án, Thông thường CSDL báo cáo ĐMC được quản lý chung cùngvới CSDL lập báo cáo ĐTM và Kế hoạch bảo vệ môi trường (tập trung lưu trữ tên, đầumục báo cáo)

Thông tin đánh giá môi trường chiến lược gồm:

- Thông tin về dự án lập báo cáo ĐMC: tên dự án, loại hình dự án cấp quản lý, đơn

vị quản lý, …Các thông tin trên được quản lý có hệ thống dưới dạng thông tin mô tả

- Thông tin về môi trường trước và sau khi dự án xây dựng, vận hành; dự liệu khuvực triển khai dự án; hoạt động thanh tra, kiểm tra dự án cũng như giám sát môi trườngtại dự án khi đi vào hoạt động

- Ngoài ra, các thông tin bổ trợ như thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hộicủa khu vực lập dự án (các thông tin mô tả, thông tin dạng bảng và thông tin dạng bản đồ,

sơ đồ khu vực)

Trang 22

Đơn vị quản lý dữ liệu về ĐMC cấp Trung ương là Tổng cục Môi trường, cấp địaphương là Sở Tài nguyên và Môi trường.

2.3 Dữ liệu Đánh giá tác động môi trường

Dữ liệu về đánh giá tác động môi trường được thực hiện bởi cơ quan quản lý nhànước về môi trường, trong đó cấp Trung ương là Tổng cục Môi trường, cấp địa phương là

Sở Tài nguyên và Môi và Phòng môi trường thực hiện, do đó dữ liệu được lưu trữ, quản

lý có hệ thống

Về mặt dữ liệu, dữ liệu Đánh giá tác động môi trường gồm 02 loại dữ liệu là dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tính, cụ thể:

Bảng 3 Chi tiết dữ liệu Đánh giá tác động môi trường

TT Nội dung dữ liệu Định dạng dữ liệu Kiểu dữ liệu Ghi chú

pháp luật

vực

Lưu trữ có hệ thốngtại cơ quan quản lý

TN&MT; PhòngTN&MT cấp huyện

sát

Trang 23

TT Nội dung dữ liệu Định dạng dữ liệu Kiểu dữ liệu Ghi chú

Do Đánh giá tác động môi trường được lập cho rất nhiều loại hình dự án khácnhau nên các thông tin, dữ liệu về dự án cũng rất đa dạng, phong phú Các dữ liệu được

mô tả dưới dạng text hoặc được định lượng cụ thể Yêu cầu thiết kế mô hình dữ liệu đảmbảo đầy đủ nội dung thông tin và khả năng mở rộng cho nhiều loại hình dự án khác nhau

Ví dụ: Chỉ xem xét riêng đối với dữ liệu hoạt đông thẩm định, các thông tin, dữliệu được lưu trữ gồm:

BẢNG TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; KIỂM TRA, XÁC NHẬN

HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

năm… (*)

(kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của…)

- Tên cơ quan báo cáo:

Ghi chú:

(*) Kỳ báo cáo thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP

Báo cáo tổng hợp kết quả nêu trên trình bày trên nền Microsoft Excel, sử dụng bảng mã chuẩn quốc tế

Unicode, font Times New Roman tiếng Việt theo các nội dung sau đây:

Cột 1: Liệt kê tất cả tên:

- Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến

lược (ĐMC) trong năm báo cáo đối với mục I;

Trang 24

- Các dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong năm báo cáo đối với mục II;

- Các dự án đã được phê duyệt báo cáo ĐTM và cấp giấy xác nhận việc hoàn thành công trình bảo

vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành trong năm báo cáo đối với mục III;

Cột 2: Phạm vi của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đối với mục I; địa điểm thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (ghi cụ thể địa danh cấp xã, huyện, tỉnh hoặc ghi tên khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đối với các dự án nằm trong các khu này kèm theo địa danh cấp huyện, tỉnh) đối với các mục II, III;

Cột 3: Ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ: Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐMC đối với mục I; hồ

sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM đối với mục II; hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đối với mục III; Cột 4: Ghi đầy đủ số, ngày, tháng, năm của các văn bản: Văn bản báo cáo kết quả thẩm định báo cáo ĐMC đối với mục I; quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đối với mục II; giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đối với mục III;

Cột 5: Ghi chú những vấn đề khác liên quan đến công tác thẩm định báo cáo ĐMC; thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Trang 25

2.4 Dữ liệu Kế hoạch bảo vệ môi trường

Đối với dữ liệu về kế hoạch bảo vệ môi trường được phân cấp xác nhận cấp địaphương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã), tùy theo mức độ, quy mô của dự án Dữ liệu Kếhoạch bảo vệ môi trường được quản lý có hệ thống, lưu trữ nội bộ tại các cấp quản lý.Tương tự các dữ liệu ĐMC, ĐTM, dữ liệu kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm chủyếu dữ liệu dạng tex, với các nhóm dữ liệu:

Dữ liệu về hồ sơ xác nhận bản Kế hoạch: tên dự án, nội dung xác nhận; cấp phêduyệt, các hồ sơ văn bản đính kèm

Dữ liệu báo cáo Kế hoạch bảo vệ môi trường: danh mục bản Kế hoạch được phêduyệt, năm phê duyệt, đơn vị phê duyệt

Dữ liệu thanh tra, giám sát thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường: đơn vị thanh tra,kiểm tra; nội dung thanh tra, giám sát; vi phạm, mức xử phạt, …

2.5 Dữ liệu Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Đây là dữ liệu phức tạp với nhiều loại dữ liệu và được quản lý ở nhiều Bộ/ngànhkhác nhau, bên cạnh đó nhiều loại dữ liệu chưa được công bố, thậm chí có cả các loại dữliệu được coi là dữ liệu mật

Theo Luật BVMT năm 2014; Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm

2017 về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môitrường, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm:

1) Dữ liệu trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên

và đa dạng sinh học, gồm các loại dữ liệu:

- Dữ liệu hiện trạng nguồn TNTN và đa dạng sinh học Dữ liệu hiện trạng nguồnTNTN và đa dạng sinh học, tài liệu gồm: Các hệ sinh thái (trên cạn, vùng cửa sông, các

hệ sinh thái biển, …); tình trạng bảo tồn; trữ lượng sinh khối, danh mục nguồn gen, …

- Dữ liệu về điều tra sử dụng TNTN và đa dạng sinh học: Hồ sơ điều tra (sơ đồ vị tríkhu vực điều tra, khai thác; đơn vị cấp phép; đơn vị khai thác, sử dụng); trữ lượng khaithác; tiềm năng kinh tế,

- Dữ liệu về quy hoạch TNTN và đa dạng sinh học: các báo cáo; các bản đồ, sơ đồ vùng quy hoạch; các thông tin về đơn vị quy hoạch, …

Các dữ liệu trên được lưu trữ dưới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu dưới dạngharcopy, do đó cần số hóa để đưa vào cơ sở dữ liệu Các dữ liệu về không gian đã được

số hóa, tuy nhiên dữ liệu số chưa đồng bộ, đa phần dữ liệu dạng *dgn dưới dạng cácmảnh theo phân mảnh bản đồ địa hình hoặc dạng *tab, shap, chưa có CSDL thống nhấtđồng bộ

Trang 26

Về mặt quản lý dữ liệu: về mặt tổng thể do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý,tuy nhiên theo loại dữ liệu được phân cấp các đơn vị trực thuộc Bộ.

Với dữ liệu về đa dạng sinh học: chức năng do Cục Bảo tồn và Đa dạng sinh học,Tổng cục Môi trường quản lý

Dữ liệu đa dạng sinh học Biển, hải đảo: chức năng do Tổng cục Biển và Hải đảo,dưới tổng cục là các Cục (Cục khai thác và sử dụng tài nguyên Biển và Hải Đảo, tiếp đố

là các Trung tâm như Trung tâm điều tra, quy hoạch tài nguyên và môi trường Biển vàHải Đảo, ….)

Ngoài ra, một lượng lớn các thông tin, dữ liệu về tài nguyên, đa dạng sinh học đượcthực hiện trong đề án 47, phần lớn thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, …

2) Dữ liệu về bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên Rừng

Dữ liệu về bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng trực thuộc quản lý củaTổng cục Lâm Nghiệp Việt Nam, Bộ NN&PTNT Theo đó, dữ liệu về tài nguyên rừnggồm:

- Dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch phát triển rừng, gồm các tài liệu về bản kế hoạchphát triển rừng hàng năm, và theo từng giai đoạn với các thông tin về đơn vị phê duyệt;quyết định phê duyệt; các chỉ tiêu phát triển rừng

- Dữ liệu về hoạt động cho thuê rừng cho tổ chức; cho thuê rừng cho cá nhân, hộ giađình; hạn mức cho thuê rừng; loại hình rừng cho thuê; chuyển mục đích sử dụng, thu hồirừng,…

- Dữ liệu về lớp phủ rừng gồm các thông tin loại rừng, diện tích, thành phần loài, trữ lượng, tỷ lệ che phủ rừng )

- Dữ liệu bảo vệ, phát triển rừng gồm các tài liệu về cháy rừng; phá rừng; rừngtrồng; rừng bảo vệ; và hoạt động giám sát rừng (loại rừng, diện tích, khu vực, thời gian,nguyên nhân, cấp quản lý,…)

Toàn bộ các dữ liệu đều được gắn với đối tượng không gian được thể hiện trên bản

đồ hoặc sơ đồ; các dữ liệu ảnh vệ tinh, … Các dữ liệu trên được quản lý đồng bộ, theochuỗi thời gian, có CSDL độc lập phục vụ công tác quản lý của ngành

Ví dụ loại dữ liệu liên quan đến dữ liệu về bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyênRừng

Trang 28

3) Dữ liệu bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Theo loại hình tài nguyên thiên nhiên, dữ liệu gồm:tài nguyên đất; tài nguyên nướcmặt; tài nguyên nước dưới đất; tài nguyên nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh học.Các loại tài nguyên trên được quản lý tại chính tại 03 đơn vị chức năng là Cục Quản lýTài nguyên nước; Tổng cục Khoáng sản và Địa Chất và Cục Bảo tồn và Đa dạng sinhHọc Ngoài ra Tổng cục Biển và Hải Đảo; Tổng cục Thủy Sản; Tổng cục Lâm NghiệpViệt Nam (Bộ NN&PTNT) cũng thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác,

sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi quản lý

Như vậy, đối với dữ liệu bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên rất lớn và đa dạng Đây là một trong những loại dữliệu có mức độ khó khăn cao về mặt thiết kế mô hình dữ liệu và quản lý dữ liệu

Mặc dù về loại hình dữ liệu đa dạng, song về mặt cấu trúc chung, dữ liệu bảo vệmôi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên gồmcác tập tài liệu sau:

- Dữ liệu hồ sơ tài nguyên thiên nhiên: gồm các hồ sơ lưu trữ về loại hình tàinguyên thiên nhiên hiện có là cơ sở để khai thác, thăm dò và giám sát khi có yêu cầu, cóthể là tập báo cáo; các bản đồ, sơ đồ; các biểu thống kê, …dưới dạng hồ sơ số; bảnharcopy và được quản lý hệ thống qua các năm

Dữ liệu chung về thăm dò khoáng sản

- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò

Trang 29

- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.

- Sơ đồ lịch sử nghiên cứu

- Hiện trạng mức độ đầu tư, khai thác trong khu vực thăm dò

- Đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò

Dữ liệu về đặc điểm địa chất khoáng sản

- Đặc điểm địa chất vùng: Đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma, khoáng sản có trongvùng xung quanh khu vực thăm dò Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoángsản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Báo cáo địa chất);

- Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực thăm dò

- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thămdò

- Mức độ nghiên cứu từng thân khoáng sản Hồ sơ khu vực dự trữ tài nguyênkhoáng sản quốc gia, khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ; khoanh định khu vực cấm,tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản độc hại; Kết quả thống kê;kiểm kê trữ lượng tài nguyên khoáng sản

- Bản đồ (sơ đồ): vị trí giao thông, địa chất vùng, địa chất khoáng sản khu vực thăm

dò, sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao.Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dựkiến tính trữ lượng khoáng sản

- Dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên: dữ liệu này được điều tra,đánh giá hàng năm được báo cáo về cơ quan quản lý theo kỳ báo cáo Đây là dữ liệu đã

có cấu trúc dữ liệu

- Dữ liệu về môi trường khu vực khai thác: thông thường là các Báo cáo ĐTM vàcác dữ liệu về hoạt động đã thực hiện thanh tra, kiểm tra tại khu vực khai thác, thườngđối với dữ liệu trên dạng harcopy

4) Dữ liệu bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

Trang 30

Tương ứng với mỗi hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản là các hồ

sơ bảo vệ môi trường liên quan, ở khía cạnh báo cáo không xem xét các loại dữ liệuriêng, chuyên ngành mà đề cập đến loại dữ liệu, cấu trúc dữ liệu chung, thống nhất Xét

về mặt tổng thể, dữ liệu môi trường quan trọng nhất cần quản lý trong CSDL đối với hoạtđộng trên là các yêu cầu bảo vệ môi trường đã được lập trong báo cáo ĐTM hoặc kếhoạch BVMT hoặc cam kết bảo vệ môi trường, …

- Dữ liệu quản lý dự án thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản: Dữ liệu về đặcđiểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường; vị trí khu vực, đơn vị cấp phép, …)

- Dữ liệu về môi trường xung quanh trước khi dự án vận hành:

- Dữ liệu môi trường giai đoạn xây dựng

- Dữ liệu môi trường giai đoạn vận hành

- Dữ liệu về hoạt động thanh tra, kiểm tra môi trường tại dự án

- Dữ liệu giám sát và thực thi môi trường tại dự án

- Dữ liệu hồ sơ báo cáo môi trường

- Dữ liệu về các sự cố môi trường và khắc phục sự cố môi trường tại dự án

- Dữ liệu cải tạo, phục hồi môi trường

Tương ứng mỗi loại dữ liệu là các hồ sơ dữ liệu tương ứng Ví dụ chỉ riêng với dữ liệu cải tạo, phục hồi môi trường gồm các tập tài liệu sau:

- Dữ liệu về nội dung cải tạo, phục hồi môi trường

- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồimôi trường

- Dữ liệu về thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;

- Dữ liệu về thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứngphó sự cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Dữ liệu về các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Dữ liệu về các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụngtrong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cảitạo, phục hồi môi trường;

- Dữ liệu về các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường

- Dữ liệu về kế hoạch thực hiện

- Dữ liệu về tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường

- Dữ liệu về tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình

Trang 31

- Dữ liệu về kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môitrường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồimôi trường.

- Dữ liệu về giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận

Tóm lại, dữ liệu bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sửdụng tài nguyên thiên nhiên là dữ liệu liên ngành, khối lượng dữ liệu lớn, mức độ dữ liệuphức tạp, dữ liệu chưa đồng bộ (phần nhiều dữ liệu dạng báo cáo giấy) bao gồm cả dữliệu không gian và phi không gian Do đó việc thiết kế CSDL trên phải đảm bảo lưu trữ

đủ thông tin, đơn giản đảm bảo các loại tài nguyên thiên nhiên có thể tích hợp chung trênmột hệ thống, mặt khác mô hình dữ liệu cần linh động, tính mở để dễ dàng mở rộng, pháttriển hệ thống khi có yêu cầu

Bảng 4 Rà soát, phân loại chi tiết dữ liệu về bảo vệ môi trường trong điều

tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Khuôn dạng Tính chất dữ liệu Tình trạng

nguyên thiên

nhiên

dụng đất

Trang 32

Khuôn dạng Tính chất dữ liệu Tình trạng

nguyên nước

tồn

2.6 Dữ liệu Ứng phó với biến đổi khí hậu

Dữ liệu ứng phó với biến đổi khí hậu do Cục Biến đổi Khí hậu quản lý, bao gồm các loại dữ liệu sau:

- Dữ liệu về quản lý, phát thải khí nhà kính; quản lý các chất làm suy giảm tầngô-Zôn: gồm các dữ liệu về các thông số làm suy giảm tầng ô Zon theo các ngành phátsinh: hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3, các khí CFC

- Dữ liệu về chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về BVMT trong phát thảikhí nhà kính, quản lý các chất làm suy giảm tầng oZon: gồm các văn bản : Luật; Côngước quốc tế; Chương trình mục tiêu quốc gia về Ứng phó với biến đổi khí hậu; Kế hoạchhành động của ngành/lĩnh vực; Chỉ thị của chính phủ, thông tư, quyết định , …liên quanđến Ứng phó với biến đổi khí hậu

- Dữ liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính và kết quả kiểm kê khí nhà kính:gồm 4 nguồn chính là năng lượng, Quy trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm, Nôngnghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất và Chất thải Được tổ chức về mặt dữ liệu như sau:

Trang 33

Nhìn chung dữ liệu Ứng phó BĐKH chủ yếu dữ liệu phi không gian, các dữ liệu

về không gian chiếm tỷ lệ nhỏ Các dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính cập nhật 2 năm/lầnhiện nay mới cập nhật lần thứ 2 cho Việt Nam

2.7 Dữ liệu Bảo vệ môi trường biển và hải đảo

Kết quả khảo sát tại Tổng cục Biển và Hải đảo cho thấy, các dữ liệu bảo vệ môitrường Biển và Hải đảo gồm các dữ liệu sau:

1) Dữ liệu chung về tài nguyên môi trường biển và đảo Việt Nam

- Dữ liệu về địa hình đáy biển, gồm các loại dữ liệu: thông tin, dữ liệu về địa hìnhđáy biển là các thông tin, dữ liệu về các kiểu, loại địa hình khu vực thềm lục địa ViệtNam và địa hình sườn lục địa của Việt Nam (Địa hình tích tụ; Địa hình mài mòn); Địahình sườn lục địa Việt Nam (Địa hình bằng phẳng dạng thềm cổ bị nhấn chìm ở độ sâulớn; Bồn Bocneo – Palawan nằm giữa địa khối Trường Sa và cung đảo Malaysia –Philippin; Bồn giữa núi phát triển ở phía bắc quần đảo Hoàng Sa; Bồn Tư Chính - PhúcNguyên; Địa hình tàn dư của lục địa cổ bị phá hủy; Bề mặt thềm lục địa bị nhận chìm dạng bậc thang)

Các thông tin này chủ yếu là thông tin mô tả, định dạng text; thông tin cố định,không có nhiều biến động phải cập nhật thường xuyên Nguồn thông tin, dữ liệu từ BộTài nguyên và Môi trường và từ các cơ quan nghiên cứu về địa chất

- Dữ liệu về ranh giới biển: Thông tin dữ liệu về ranh giới biển là các thông tin, dữliệu xác định khu vực lãnh hải, ranh giới biển giữa Việt Nam và các quốc gia lân cận gồmTrung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Phillipines và Brunei Các thông tin mô tảdạng text, dạng số và biểu diễn trên hệ thống bản đồ, được xác định theo tọa độ vị tríkhông gian và khoảng cách tính từ đường bờ biển Hiện Việt Nam có các loại ranh giới

biển (Phân định biển Vịnh Bắc bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; Phân định biển giữa

Việt Nam và Thái Lan; Phân định biển giữa Việt Nam và Campuchia; Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Indonesia; Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Philippines; Vùng biển giữa Việt Nam và Brunei)

- Dữ liệu địa chất khoáng sản biển: là các thông tin, dữ liệu về đặc điểm địa chất,địa động lực địa chất khoáng sản, địa chất môi trường độ sâu từ 30m đến 100m nướcvùng bờ biển Việt Nam, các thông tin về tiềm năng, trữ lượng khoáng sản rắn đáy biển cókhả năng khai thác công nghiệp.Các loại khoáng sản biển Việt Nam gồm: sa khoángTitan, Ziacon, đất hiếm, pirit,quặng sắt, hidrat metan (băng cháy) Ngoài quặng Titancùng kim loại hiếm đi kèm và cát thủy tinh, các khoáng sản kim loại khác chỉ là nhữngbiểu hiện Vàng, Thiếc Tài nguyên lớn nhất phải kể đến dầu khí, là nguồn tài nguyênquan trọng đã được chú ý nghiên cứu rất sớm

Trang 34

Dạng thông tin, dữ liệu của nhóm này gồm dạng text và dạng chữ số Nguồn dữ liệuthu thập từ nguồn điều tra, đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương.

- Dữ liệu tài nguyên đất ven biển và hải đảo Việt Nam: Tài nguyên đất ven biển vàhải đảo là thông tin dữ liệu về hiện trạng các loại đất ven biển, phân loại đất ở các khuvực ven biển phục vụ cho các hoạt động phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp,phát triểncảng biển, du lịch, dịch vụ Dạng thông tin, dữ liệu của nhóm này gồm các thông tin mô

tả định dạng text và các thông tin về diện tích sử dụng, khai thác, tỷ lệ thành phần địnhdạng chữ số thập phân Nguồn thông tin từ Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộngành có liên quan

- Dữ liệu tài nguyên nước vùng ven biển và đảo Việt Nam: Dữ liệu về tài nguyênnước vùng ven biển và đảo Việt Nam là các thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước mặtvùng ven biển phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất; dữ liệu về tài nguyên nướcbiển ven bờ phục vụ cho các mục đích nuôi trồng, bảo tồn thủy sinh, phục vụ bãi tắm, thểthao dưới nước, du lịch biển…Định dạng dữ liệu dạng text với các thông tin mô tả vàdạng chữ số thập phân với các dữ liệu về diện tích, trữ lượng, nhu cầu và hiện trạng khaithác Nguồn dữ liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Dữ liệu các hệ sinh thái biển: Dữ liệu về các hệ sinh thái biển là các thông tin, dữliệu về các loại hệ sinh thái biển điển hình, với các đối tượng dữ liệu chính (Rừng ngậpmặn; Rạn san hô; Thảm cỏ biển; Khu vực bãi triều…) Định dạng dữ liệu gồm 02 kiểuchính là dữ liệu mô tả dạng text và dữ liệu về diện tích, tỷ lệ là dữ liệu dạng chữ số thậpphân Nguồn dữ liệu chủ yếu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

- Dữ liệu đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy, hải sản vùng biển Việt Nam: Dữ liệu

về đa dạng sinh học biển là các thông tin, dữ liệu về đa dạng hệ sinh thái, đa dạng loài, đadạng nguồn gen trong các vùng biển – đảo của Việt Nam Dữ liệu về nguồn lợi thủy hảisản là các thông tin dữ liệu về các nguồn lợi tài nguyên có thể khai thác và có giá trị kinh

tế trong các vùng biển đảo của Việt Nam Định dạng dữ liệu gồm các thông tin, dữ liệu

mô tả dạng text và các dữ liệu về số lượng, trữ lượng, diện tích định dạng chữ số thậpphân Nguồn dữ liệu được thu thập từ Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

Nhìn chung, các dữ liệu của nhóm thông tin, dữ liệu chung về tài nguyên môitrường biển và đảo Việt Nam là các thông tin cơ bản, đã được điều tra, đánh giá từ nhiềunăm trước Các thông tin dữ liệu được lưu trữ cả ở dạng file số và dạng giấy Phần lớnnhóm dữ liệu này là các dữ liệu có tính không gian và cũng chưa được chuẩn hóa dữ liệu.nguồn khai thác chính thống của nhóm dữ liệu này từ Bộ Tài nguyên và Môi trường và

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bảng 5 Rà soát, phân loại chi tiết dữ liệu chung

về tài nguyên môi trường biển và đảo Việt Nam

Trang 35

Khuôn dạng Tính chất dữ liệu Tình trạng

liệu

sản biển

biển và hải đảo

hải đảo

Bộbiển

NN&PTNT

2) Dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo

Nhóm dữ liệu về hiện trạng hai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo bao gồm

4 nhóm thông tin, dữ liệu chính: hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sảnbiển, đảo; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và nguồn lợi thủy sản; hiện trạng khaithác, sử dụng tài nguyên năng lượng tái tạo; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên dulịch biển

- Dữ liệu hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản biển, đảo: Dữ liệu

về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản là các thông tin, dữ liệu về tìnhhình khai thác, sử dụng các loại khoáng sản hiện có ở Việt Nam Đối tượng thông tinchính bao gồm (Khai thác dầu khí; Khai thác quặng Titan; Sản xuất muối) Dữ liệu địnhdạng text đối với các thông tin mô tả và định dạng chữ số thập phân đối với các thông tin

về hiện trạng, khối lượng khai thác.Nguồn dữ liệu từ Bộ Công thương và Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

- Dữ liệu Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và nguồn lợi thủy sản: dữ liệu

về hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản là các dữ liệu về khả năng khai thác,trữ lượng và hoạt động đầu tư cho khai thác nguồn lợi thủy sản Các dữ liệu gồm dữ liệudạng text và dữ liệu dạng số Nguồn dữ liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 36

- Dữ liệu Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên năng lượng tái tạo: dữ liệu vềhiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên năng lượng tái tạo là các thông tin dữ liệu vềphát triển điện gió ven biển và phát triển điện thủy triều Hiện nay, hoạt động phát triểnloại hình này mới ở những bước khởi đầu nên khối lượng thông tin không lớn, các dữ liệuchủ yếu ở định dạng text Nguồn thông tin, dữ liệu từ Bộ Công thương.

- Dữ liệu hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch biển: dữ liệu về hiệntrạng khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch biển là các thông tin dữ liệu về hoạt động khaithác du lịch biển của Việt Nam, các đối tượng dữ liệu chính bao gồm (các khu du lịchbiển (số lượng, hiện trạng); Số lượt khách du lịch tới các vùng biển; Thu nhập, lợi nhuận

từ hoạt động du lịch biển, giá trị kinh tế… Định dạng dữ liệu chủ yếu dạng text và dạngchữ số thập phân Nguồn dữ liệu từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các báo cáo củađịa phương

Các dữ liệu của nhóm thông tin, dữ liệu hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyênbiển và đảoViệt Nam là nhóm các thông tin khá cơ bản, không có tính phức tạp Cácthông tin dữ liệu được lưu trữ cả ở dạng file số và dạng giấy Tính chất của dữ liệu baogồm các nhóm dữ liệu có tính không gian và phi không gian Hầu hết, các dạng dữ liệuchưa được chuẩn hóa, chủ yếu các dữ liệu là các trường thông tin dạng text Nguồn dữliệu sẽ được cung cấp từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thống kê

Bảng 6 Rà soát, phân loại chi tiết dữ liệu về hiện trạng khai thác,

sử dụng tài nguyên biển và đảo Việt Nam Khuôn Tính chất dữ liệu Tình trạng dạng

khoáng sản biển, đảo

nguồn lợi thủy hải sản

năng lượng tái tạo

Trang 37

3) Dữ liệu quan trắc môi trường Biển và Hải đảo

- Dữ liệu quan trắc môi trường Biển và Hải đảo: Dữ liệu quan trắc môi trường biển

và hải đảo là toàn bộ các thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động quan trắc môi trườngbiển ở cấp quốc gia và địa phương Các đối tượng thông tin chính bao gồm: Thông tinchung về chương trình quan trắc (kiểu loại quan trắc, mục tiêu, phạm vi, tần xuất, phươngpháp lấy mẫu, phương pháp phân tích, QA/QC ); Vị trí/địa điểm quan trắc (theo khu vựcđịa giới hành chính (vùng, tỉnh); các vùng biển ven bờ, gần bờ và xa bờ); Thành phầnmôi trường (nước biển, trầm tích biển và sinh vật biển); Kết quả quan trắc; Kết quảQA/QC

Định dạng dữ liệu bao gồm dữ liệu dạng text và dữ liệu dạng số.Các dữ liệu nàyphần lớn đã được chuẩn hóa Nguồn dữ liệu được quản lý tập trung tại Bộ Tài nguyên vàMôi trường, các Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương

Nhìn chung, các dữ liệu của nhóm thông tin, dữ liệu về quan trắc môi trường biển

và đảoViệt Nam là nhóm các thông tin cơ bản và đặc thù Các thông tin dữ liệu được lưutrữ cả ở dạng file số và dạng giấy Tính chất của dữ liệu bao gồm các nhóm dữ liệu cótính không gian và phi không gian Cơ bản, các dữ liệu đã được chuẩn hóa, bao gồm một

số dữ liệu là các trường thông tin dạng text và phần lớn là dữ liệu dạng số Nguồn dữ liệu

sẽ được cung cấp tập trung từ Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Sở Tài nguyên vàMôi trường địa phương

Bảng 7 Rà soát, phân loại chi tiết dữ liệu về quan trắc môi trường biển và đảo Việt Nam

Trang 38

Khuôn Tính chất dữ Tình trạng

STT Thông tin dữ liệu

trường

4) Dữ liệu nguồn gây ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

- Dữ liệu về nguồn gây ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm các thông tin,

dữ liệu từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các đối tượng (Nguồn thảitừhoạt động sinh hoạt từ các khu dân cư, đô thị ven biển; Nguồn thải từ giao thông vận tảibiển; Nguồn thải từ khai thác, nuôi trồng thủy sản; Nguồn thải từ sản xuất công nghiệpven biển; Nguồn thải từ phát triển du lịch biển; Thành phần gồm: chất thải rắn, nước thải,khí thải) Định dạng dữ liệu: dữ liệu dạng text và dữ liệu số Tính chất của dữ liệu là dạng

dữ liệu gắn với yếu tố không gian và thời gian Phần lớn các dữ liệu này chưa được chuẩnhóa Nguồn dữ liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở TN&MT địa phương và các

Bộ ngành có liên quan

Bảng 8 Chi tiết dữ liệu về nguồn gây ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

khu vực dân cư

tải biển

trồng thủy sản

nghiệp ven biển

biển

Trang 39

Khuôn Tính chất dữ Tình trạng

- Thông tin dữ liệu chung về hoạt động nhận chìm

- Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm

- Vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển được sử dụng để nhận chìm

- Đánh giá các tác động đến môi trường biển của hoạt động nhận chìm

- Các chương trình giám sát, theo dõi, đánh giá

Định dạng dữ liệu: dữ liệu dạng text và dữ liệu số Tính chất của dữ liệu là dạng

dữ liệu gắn với yếu tố không gian và thời gian Phần lớn các dữ liệu này chưa được chuẩnhóa Nguồn dữ liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở TN&MT địa phương và các

Bộ ngành có liên quan

Bảng 9 Chi tiết dữ liệu về nhận chìm biển Khuôn Tính chất dữ Tình trạng

nhận chìm

Trang 40

vật được nhận chìm phân

nhận chìm

6) Dữ liệu về sự cố môi trường trên biển

Dữ liệu tổng hợp về sự cố môi trường trên biển bao gồm:

- Thông tin, dữ liệu chung về sự cố (tràn dầu, rò rỉ hóa chất)

- Thông tin, dữ liệu về khối lượng dầu tràn, phạm vi

- Thông tin, dữ liệu về các tác động tới môi trường, hệ sinh thái

- Thông tin, dữ liệu về công tácphòng ngừa, ứng phó, biện phápkhắc phục sự cốĐịnh dạng dữ liệu: thông tin mô tả dạng text, các thông tin về khối lượng, diệntích dạng chữ số thập phân Khối lượng thông tin, dữ liệu không lớn, mức độ khôngphức tạp Nguồn thông tin chính từ Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bảng 10 Chi tiết dữ liệu về sự cố môi trường biển

gian

trường biển

Ngày đăng: 12/03/2022, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Khác
2. Thông tư số 23/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn 2016 – 2020 Khác
3. Thông tư 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Khác
4. Thông tư 32/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định thu thập thông tin, dữ liệu Tài nguyên và Môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng Khác
6. Quyết định Số: 59/2008/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Khác
7. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10-04-2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Khác
8. Hoàng Kiếm; Giáo trình nhập môn Trí tuệ nhân tạo; NXB ĐHQG TPHCM 2000 Khác
9. Phan Đình Diệu, Lý thuyết mật mã và an toàn thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Khác
10. Đỗ Phúc; Giáo trình Khai thác dữ liệu; NXB ĐHQG TPHCM 2008 11. Mehmed Kantardzic; Data mining concepts, models, methods, andalgorithms; John Wiley & Sons, 2003 Khác
12.Usama Fayyad, Gregory Piatetsky-Shapiro, and Padhraic Smyth; From data mining to knowledge discovery in databases Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w