KIỂM TRA BÀI CŨCâu hỏi: Trong trường hợp nào thì các vật đều rơi với cùng một gia tốc g?. Tại 1 nơi nhất định trên trái đất, và ở gần mặt đất, các vật đều rơi với cùng một gia tốc g...
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Phát biểu định luật III Newton
và vi t bi u th c? vi t bi u th c? ết biểu thức? ết biểu thức? ểu thức? ểu thức? ức? ức?
Nội dung định luật :
Trong mọi trường hợp Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật
A một lực Hai lực này cĩ cùng giá, cùng độ lớn,
nhưng ngược chiều.
F = - F
F = - F
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Trong trường hợp nào thì các vật
đều rơi với cùng một gia tốc g?
Tại 1 nơi nhất định trên trái đất, và ở gần mặt đất, các vật đều rơi với cùng một gia tốc g.
Trang 3LỰC NÀO GIỮ CHO MẶT TRĂNG QUAY QUANH
TRÁI ĐẤT?
Trang 4LỰC NÀO GIỮ CHO TRÁI ĐẤT CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI?
Trang 6Tại sao các quả táo lại rơi (chuyển động)
xuống mặt đất?
Trang 8Nhận xét: Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ
xa, qua khoảng không gian giữa các vật
Trang 9các vật ?
Trang 12Kepler
Trang 15I Lực hấp dẫn :
1) Định luật: Lực hấp dẫn giữa hai chất
điểm b t k tỷ lệ thuận với tích hai khối ất kỳ tỷ lệ thuận với tích hai khối ỳ tỷ lệ thuận với tích hai khối
lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình
phương khoảng cách giữa chúng.
II Định luật vạn vật hấp dẫn
Trang 161 2 2
Trang 17G = 6,67.10-11 N.m2/kg2
Phép cân Trái đất
M=6.10 24 Kg
Trang 181 2 2
Trang 19Vì sao ta không nhận thấy lực hấp dẫn giữa
các vật thể xung quanh ta?
Giải thích :
Do G = 6,67.10 -11 N.m 2 /kg 2 rất nhỏ và khối
lượng các vật thông thường cũng không
lớn, nên giá trị lực hấp dẫn giữa chúng rất
nhỏ vì vậy ta
nhỏ vì vậy ta không thể không thể nhận thấy được.
Trang 201 2 2
vật thông thường trong 2 trường hợp:
*Trường hợp hai vật là hai
Trang 26- Đối với các vật ở gần mặt đất
- Đối với các vật ở gần mặt đất (h << R) có thể bỏ qua h:
2
GM g
R h
- Đối với các vật có khối lượng khác nhau đặt ở cùng
một vị trí thì có gia tốc rơi tự do như nhau.
III TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN
M: khối lượng trái đất (kg) R: bán kính trái đất (m) h: độ cao của vật so với mặt đất (m)
Trang 27PHIẾU HỌC TẬP
Cho khối lượng và bán kính trái đất lần lượt là:
M = 6.10 24 kg, R = 6400 km.
Cho G = 6,67.10 -11 Nm 2 /kg 2
Tính gia tốc rơi tự do g của các vật ở gần mặt đất ?
So sánh với kết quả ở bài Sự rơi tự do?
Trang 31* Bài tập vận dụng – Củng cố bài học:
Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
A Tăng gấp đôi B Giảm đi một nửa.
C Tăng gấp bốn D Không thay đổi.
Câu 2 Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực đúng khi nói về lực
hấp dẫn do trái đất tác dụng lên mặt trăng và
do mặt trăng tác dụng lên trái đất ?
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
D. Phương của hai lực này luôn thay đổi
Trang 33Câu 3 . Tính gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao
h = 320 km so với mặt đất ? Biết khối lượng trái đất
Trang 38Nước Anh
Nước Úc
Trang 39• Tim ra dl 1687
chép lại kết quả trong quyển Philosophical Transactions năm 1798 Ông xây dựng lại lò xo xoắn, sử dụng thiết bị thuê của người dân nông thôn Ông gắn hai viên bi kim loại vào hai đầu của một thanh gỗ dài 1,8 mét, rồi dùng một sợi dây mảnh treo cả hệ thống lên, giữ cho thanh
gỗ nằm ngang Sau đó, Cavendish đã dùng hai quả cầu bằng chì, mỗi quả nặng 159 kg, tịnh tiến lại gần hai viên bi ở hai đầu thanh gỗ Để tránh bị gió thổi gây ra rung động, Cavendish đặt hệ thống trong buồng kín gió, và quan sát hệ thống thông qua kính viễn vọng
Cavendish đo góc này bằng kính viễn vọng và tính ra được mômen lực tác động lên lò xo xoắn, và suy tiếp ra hằng số hấp dẫn nhờ vào các khối lượng đã biết Biết được hằng số hấp dẫn và gia tốc trọng trường trên bề mặt Trái Đất, Cavendish đã tính ra được khối lượng của Trái Đất là 6 × 1024 kg Kết quả này đã mang lại tên gọi khác cho thí nghiệm là thí nghiệm cân Trái Đất Việc đo được khối lượng Trái Đất cũng cho phép suy ra khối lượng Mặt Trăng
và các thiên thể khác trong Hệ Mặt Trời, thông qua các định luật cơ học và định luật vạn vật hấp dẫn