1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG Hoa 9 20062007

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thêm vào X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M có sẵn trong hỗn hợp X (giữ nguyên lượng Al), thì khối lượng muối thu được tăng 32g.. Xác định tên kim loại M.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

GIA LAI Năm học: 2006- 2007

MÔN THI : HÓA HỌC ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI:

(Đề thi có 06 câu)

Câu 1: (3 điểm)

Có thể tồn tại đồng thời hỗn hợp các chất sau đây được không? Vì sao?

a Na2CO3(r) ; Ca(OH)2(r) ; NaCl(r) ; Ca(HSO4)2(r)

b SO2(k) ; H2S(k) ; Cl2(k)

c NaHSO4(dd) ; KOH(dd) ; Na2SO4(dd)

d (NH4)2CO3(dd) ; NaHSO4(dd)

Câu 2: (3 điểm)

Trong công nghiệp để sản xuất NaOH người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn xốp giữa hai điện cực

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Sản phẩm thu được có lẫn NaCl, làm thế nào để thu được dung dịch NaOH tinh khiết (biết

SNaOH > SNaCl)

c Cho biết SNaCl ở 250c bằng 36 gam Hãy tính khối lượng dung dịch NaCl bão hòa cần dùng

để sản xuất được 1 tấn dung dịch NaOH 40%, biết hiệu suất phản ứng điện phân là 90%

Câu 3: (3 điểm)

Một loại phân bón vô cơ phức hợp NPK có ghi trên nhãn là: 15.11.12

a Thông tin trên có ý nghĩa gì?

b Tính khối lượng mỗi chất: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2 cần phải dùng để pha trộn thành 50kg loại phân bón trên

Câu 4: (5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 15,6g một hợp chất hữu cơ (A) thu được 26,88 lít khí CO2 (đktc) và 10,8g

H2O

1 Xác định công thức đơn giản của (A)

2 Xác định công thức cấu tạo và viết phương trình phản hóa học xảy ra của (A) trong hai trường hợp sau:

a Biết: 1 mol (A) + 4 mol H2 (xúc tác Ni, t0C),1 mol (A) + 1 mol Br2 /CCl4, d(A)/He = 26

b Biết: 0,1 mol (A) phản ứng với AgNO3(dư)/NH3 thì được 15,9g kết tủa, (A) có dạng mạch hở

Câu 5: (3 điểm)

Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (có hóa trị II) Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4

đặc, nóng, dư thu được dung dịch A và khí B Khí B hấp thụ trong dung dịch NaOH dư, tạo ra 50,4g muối Khi thêm vào X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M có sẵn trong hỗn hợp X (giữ nguyên lượng Al), thì khối lượng muối thu được tăng 32g Còn nếu giảm ½ lượng Al có trong X (giữ nguyên lượng M) thì thu được 5,6dm3 khí B (đo ở đktc)

a Xác định tên kim loại M

b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp X

Câu 6: (3 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp 2 rượu CnH2n+1OH và CmH2m+1OH thu được a gam CO2 và b gam H2O

a Lập biểu thức tính x theo a và b

b Chứng minh rằng nếu m – n = k thì:

Hết -(Ghi chú: Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính bỏ túi)

Họ và tên: SBD:

a b

a n

a b

kb a

k

9 22

9 9

22

22 ) 1 ( 9

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn : HÓA HỌC

(04 trang) CÂU

1 (3 điểm) a Tồn tại đồng thời vì các chất rắn không phản ứng với nhau

b Không tồn tại vì có thể xảy ra các phản ứng sau:

HClO HCl + O

c Không tồn tại vì xảy ra phản ứng sau:

2NaHSO4 + 2KOH K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O (Hoặc: NaHSO4 + KOH KNaSO4 + H2O)

d Không tồn tại vì xảy ra phản ứng

2NaHSO4 + (NH4)2CO3 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 + H2O

0,5đ .1,5đ

0,5đ

0,5đ

2 (3 điểm)

b Do SNaOH > SNaCl nên khi làm giảm nhiệt độ của dung dịch hỗn hợp, NaCl

sẽ kết tinh và tách ra khỏi dung dịch – phương pháp kết tinh phân đoạn

(Hoặc cô cạn từ từ dung dịch, NaCl cũng kết tinh trước và tách ra khỏi dung dịch)

c

- 1 tấn dung dịch NaOH 40% có mNaOH = 0,4 tấn

- Số mol NaOH = 0 , 01 10 ( )

40

10 4 ,

mol

- Suy ra số mol NaCl phản ứng là 0,01.106 (mol)

- Do đó khối lượng dung dịch NaCl bão hòa (ở 250C) cần dùng là:

455 , 2 90

36 10

100 136 5 , 58 10 01 , 0

6

6

0,75đ

0,75đ

1,5đ Điện phân dd

Có màng ngăn

Trang 3

0,5đ

0,5đ .0,5đ

2,0đ

3 (3 điểm) a Cho biết tỉ lệ khối lượng của N.P2O5.K2O lần lượt là: 15:11:12

b

- Chọn N = 15g ta có 11g P2O5 và 12g K2O

- Lập tỉ lệ số mol:

65 , 1 : 1 : 9 , 6 255 , 0 : 155 , 0 : 07 , 1 2 94

12 : 2 142

11 : 14

15 :

N n n n

- Gọi x là số mol của nguyên tố P ta có:

Ca(H2PO4)2 = x/2

KCl = 1,65x

NH4NO3 = 6,9.x/2

- Vậy 1 , 65 74 5 50 10 3

2 234 2 9 , 6

Suy ra x = 0,097.103 mol

Do đó NH4NO3 = 6,9.x/2 = 26,772 kg

Ca(H2PO4)2 = x/2 = 11,35 kg

KCl = 1,65x = 11,92 kg

1đ .2đ

4 (5 điểm)

1 12 14 , 4 ( )

4 , 22

88 ,

) ( 2 , 1 2 18

8 , 10

g

m H  

mC + mH = 15,6 = mA, suy ra chất A không chứa Oxi

- Do đó công thức đơn giản của A là:

CxHy : x : y = nC : nH = 1,2 : 1,2 = 1 : 1

A = (CH)n

2a

- dA/He = 26, suy ra MA = 104

- (CH)n = 104, suy ra n = 8

- A = C8H8 , có độ bất bão hòa a = 5

- 1 mol A + 1 mol Br2, suy ra A có 1 liên kết đôi C=C

- 1 mol A + 4 mol H2, suy ra A có 4 liên kết pi, trong đó có 3 liên kết pi không phản ứng được với Br2 Kết hợp với a = 5 nên hợp chất A phải

có vòng benzen

- Vậy công thức cấu tạo của A là :

CH=CH2

( Học sinh phải viết các phương trình phản ứng xảy ra )

Trang 4

NH 3

5 (3 điểm)

6 (3 điểm)

2b

2CnHn + xAg2O 2CnHn-xAgx + xH2O 0,1mol 0,1 mol

- MKT = 15,9/0,1 = 159 =13n + 107x

- Chọn x = 1 và n = 4

- Công thức phân tử và công thức cấu tạo của A là: C4H4 : HCºC-CH=CH2

( Học sinh phải viết phương trình)

a Đặt x, y lần lượt là số mol của Al và M trong hỗn hợp X

2Al + 6H2SO4(đặc, nóng) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O mol: x 3x 0,5x 1,5x

M + 2H2SO4(đặc, nóng) MSO4 + SO2 + 2H2O mol: y 2y y y

SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

- Số mol của Na2SO3 = 50,4 : 126 = 0,4 mol

- Ta có: 1,5x + y = 0,4 (1)

- Khi thêm 2y(mol)M thì lượng muối tăng thêm 2y(mol)MSO4 (số mol

Al2(SO4)3 không đổi) 32g là khối lượng của 2y(mol)MSO4

- Ta có phương trình : 2y(M + 96) = 32  M  96 16y (2)

- Nếu lượng M không đổi, giảm ½ lượng Al thì số mol SO2 là :

mol y

x mol

y x

n SO 0 , 25 0 , 75 0 , 25

4 , 22

6 , 5 2

5 , 1

- Từ (1) và (3) ta có hệ phương trình :

25 , 0 75

, 0

4 , 0 5

, 1

y x

y x

- Giải hệ phương trình trên ta được : x = 0,2 ; y = 0,1

- Thế y = 0,1 vào (3) : 160 64

1 , 0

16

M

Vậy M là kim loại Cu

b Phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X :

- %Al = 45 , 76 %; % ( 100 45 , 76 )% 54 , 25 %

64 1 , 0 27 2 , 0

100 27 2 , 0

2,5đ

0,5đ

1,0đ

Trang 5

a Đặt công thức trung bình của 2 rượu là C n H2n1OH (nnm)

mol :

- Số mol O2 =

- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

a

b Ta có (nnm)

-Theo phương trình phản ứng ta có:

- Biến đổi ta được :

- Mà: m – n = k  m = n + k

k n a b

a

n

9 22

9

a b

a n

k a

b

a

9 22

9 9

22

9

Vậy:

(Ghi chú: Học sinh có thể giải bằng nhiều phương pháp khác nhau,

nhưng lí luận hợp lí và có kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa)

O H n CO n O

n OH H

2

3

18

14 n

X

44

a

18

b

88

3 2

3 44

a n

n a

11

11 88

96 32

88

b a a

b

a

2,0đ

18 44

) 1

a

a b

a n

9 22

9

a b

a n

a b

kb a

k

9 22

9 9

22

22 ) 1

(

9

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w