Bè trÝ thuyÒn viªn kh«ng ®ñ ®Þnh biªn theo quy ®Þnh khi ®a ph¬ng tiÖn vµo ho¹t ®éng; thuyÒn viªn, ngêi l¸i ph¬ng tiÖn lµm viÖc trªn ph¬ng tiÖn kh«ng cã b»ng, chøng chØ chuyªn m«n hoÆc b»[r]
Trang 1Bài dự thi tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực GTĐTNĐ năm 2009
Bài dự thi tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực GTĐT nội địa năm
2009
Họ và tên: Lu Thị Thành
Năm sinh: 17/11/1976
Đơn vị: Trờng THCS Bình Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Bài làm
Câu1: Luật Giao thông đờng thuỷ nội địa quy định nh thế nào về việc chấp hành quy tắc giao thông đờng thuỷ nội địa? Hãy kể tên các quy tắc giao thông đờng thuỷ nội
địa?
Trả lời:
Điều 36 Luật Giao thông đờng thuỷ nội địa quy định về việc chấp hành quy tắc
giao thông đờng thuỷ nội địa:
1 Thuyền trởng, ngời lái phơng tiện khi điều khiển phơng tiện hoạt động trên đờng thuỷ nội địa phải tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đờng thuỷ nội địa quy định tại Luật này
2 Thuyền trởng tàu biển khi điều khiển tàu biển hoạt động trên đờng thuỷ nội địa phải tuân theo báo hiệu đờng thuỷ nội địa và quy tắc giao thông quy định đối với phơng tiện có
động cơ
3 Thuyền trởng, ngời lái phơng tiện khi hành trình phải điều khiển phơng tiện với tốc
độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với ph ơng tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình; giữ khoảng cách an toàn giữa phơng tiện mình
đang điều khiển với phơng tiện khác; phải giảm tốc độ của phơng tiện trong các trờng hợp sau đây:
a) Đi gần phơng tiện đang thực hiện nhiệm vụ trên luồng, phơng tiện bị nạn, phơng tiện chở hàng nguy hiểm;
b) Đi trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa;
c) Đi gần đê, kè khi có nớc lớn
4 Thuyền trrởng, ngời lái phơng tiện khi hành trình không đợc bám, buộc phơng tiện của mình vào phơng tiện chở khách, phơng tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc
để phơng tiện chở khách, phơng tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phơng tiện của mình, trừ trờng hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trờng hợp bất khả kháng
Luật Giao thông đờng thuỷ nội địa quy định về các quy tắc giao thông đờng
thuỷ nội địa sau:
- Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp - Điều 37
- Quyền u tiên của phơng tiện làm nhiệm vụ đặc biệt - Điều 38
- Phơng tiện tránh nhau khi đi đối hớng nhau - Điều 39
- Phơng tiện tránh nhau khi đi cắt hớng nhau - Điều 40
- Thuyền buồm tránh nhau - Điều 41
- Phơng tiện vợt nhau - Điều 42
- Phơng tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống - Điều 43
- Neo đậu phơng tiện - Điều 44
- Neo đậu phơng tiện - Điều 44
Câu2: Khi tham gia hoạt động giao thông đờng thuỷ nội địa hành vi nào bị cấm? Hành vi nào vi phạm quy định về vận chuyển ngời, hành khách và bị xử lý nh thế nào?
Trả lời:
Điều 8 Luật Giao thông đờng thuỷ nội địa quy định các hành vi bị cấm nh sau:
1 Phá hoại công trình giao thông đờng thuỷ nội địa; tạo vật chớng ngại gây cản trở giao thông đờng thuỷ nội địa
2 Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả ngời hoặc xếp, dỡ hàng hoá không
đúng nơi quy định
Trang 2Bài dự thi tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực GTĐTNĐ năm 2009
3 Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đờng thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đờng thuỷ nội địa
4 Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm
vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ng cụ, phơng tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng
5 Đa phơng tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của luật này tham gia giao thông đờng thuỷ nội địa; sử dụng phơng tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của cơ quan đăng kiểm
6 Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đa phơng tiện vào hoạt
động; thuyền viên, ngời lái phơng tiện làm việc trên phơng tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp
7 Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở quá sức chở ngời của phơng tiện hoặc quá vạch dấu mớn nớc an toàn
8 Làm việc trên phơng tiện khi trong máu có nồng độ cồn vợt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng
9 Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phơng tiện bị nạn ; lợi dụng việc xẩy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn
10 Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác
11 Tổ chức đa hoặc tham gia đua trái phép phơng tiện trên đờng thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phơng tiện khác
12 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đờng thuỷ nội
địa
13 Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đờng thuỷ nội địa
Những hành vi vi phạm quy định về vận chuyển ngời, hành khách và hình thức
xử lý:
1 Ngời kinh doanh vận tải hành khách không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của ngời kinh doanh vận tải đối với hành khách (vi phạm khoản 5, Điều 77 Luật giao thông đờng thuỷ nội địa) Hành vi này bị xử phạt theo điểm h, khoản 2, khoản 3 và khoản
4 Điều 13 của Nghị định 09/2005/NĐ-CP, cụ thể là: Phạt tiền từ 50.000 đến 100.000 đồng
đối với hành vi đa phơng tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 ngời đến 12 ngời, phơng tiện có động cơ công suất máy chính dới 5 mã lực hoặc có sức chở dới 5 ngời; Phạt tiền từ 100.000 đến 300.000 đồng đối với hành vi
đa phơng tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, ph ơng tiện có
động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 ngời
đến 12 ngời; Phạt tiền từ 300.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện không
có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phơng tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phơng tiện có sức chở trên 12 ngờil;
2 Vận tải ngời, hành khách bằng phơng tiện thuỷ không có động cơ sức chở đến 12 ngời nếu có các hành vi sau đây sẽ vi phạm quy định về vận tải ngời, hành khách theo pháp luật giao thông đờng thuỷ nội địa:
a) Không bố trí chỗ ngồi cho ngời, hành khách; để ngời, hành khách đứng trên
ph-ơng tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phph-ơng tiện;
b) Xếp ngời, hành khách, hàng hoá, hành lý, xe đạp, mô tô, xe máy, phơng tiện khác làm nghiêng lệch phơng tiện hoặc che khuất tầm nhìn của ngời điều khiển phơng tiện;
c) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng với ngời, hành khách trên phơng tiện;
d) Chở chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hôi thối hoặc súc vật bị dịch bệnh cùng với
ng-ời, hành khách
Trang 3Bài dự thi tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực GTĐTNĐ năm 2009
Theo quy định tại khoản 1 Điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ mỗi hành vi trên sẽ bị phạt tiền từ 20.000 đến 50.000 đồng
3 Vận tải ngời, hành khách bằng phơng tiện thuỷ có động cơ sức chở đến 12 ngời nếu có các hành vi sau đây sẽ vi phạm quy định về vận tải ngời, hành khách theo pháp luật giao thông đờng thuỷ nội địa:
a) Không bố trí chỗ ngồi cho ngời, hành khách; để ngời, hành khách đứng trên
ph-ơng tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phph-ơng tiện;
b) Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn cho ngời, hành khách trên phơng tiện;
c) Để ngời, hành khách đứng, ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phơng tiện;
d) Không có danh sách hành khách, trừ vận tải hành khách ngang sông;
e) Xếp hàng hoá, hành lý trên lối đi của hành khách;
g) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng với ngời, hành khách trên phơng tiện;
h) Chở chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hôi thối hoặc súc vật bị dịch bệnh cùng với
ng-ời, hành khách
Theo quy định tại khoản 2 Điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ mỗi hành vi trên sẽ bị phạt tiền từ 50.000 đến 100.000 đồng
4 Vận tải ngời, hành khách bằng phơng tiện thuỷ chở khách có động cơ sức chở trên 12 ngời đến 50 ngời, phơng tiện chở khách có tốc độ trên 30km/giờ sức chở đến 12 ngời có một trong các hành vi sau là vi phạm quy định về vận tải ngời, hành khách theo pháp luật giao thông đờng thuỷ nội địa:
a) Không chạy đúng tuyến đăng ký, trừ vận tải hành khách theo hợp đồng;
b) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định;
c) Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn cho ngời, hành khách trên phơng tiện;
d) Để ngời, hành khách đứng, ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phơng tiện;
đ) Không có danh sách hành khách, trừ vận tải hành khách ngang sông;
e) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng với ngời, hành khách trên phơng tiện;
e) Xếp hàng hoá, hành lý không đúng quy định;
h) Chở chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hôi thối hoặc súc vật bị dịch bệnh cùng với
ng-ời, hành khách;
i) Chuyển nhợng hành khách sang phơng tiện khác khi cha đợc sự đồng ý của hành khách
Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ mỗi hành vi trên sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng Nếu phơng tiện có sức chở từ trên 50 ngời đến 100 ngời, phơng tiện chở khách có tốc độ trên 30km/giờ sức chở từ trên 12 ngời đến 50 ngời có một trong các hành vi vi phạm trên sẽ bị
xử phạt theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 09/2005/NĐ-CP, cụ thể là phạt tiền từ 300.000
đồng đến 500.000 đồng Phơng tiện có sức chở trên 100 ngời, phơng tiện chở khách có tốc
độ trên 30km/giờ sức chở trên 50 ngời có một trong các hành vi vi phạm trên sẽ bị xử phạt theo khoản 5 Điều 26 Nghị định 09/2005/NĐ-CP, cụ thể là phạt tiền từ 500.000 đồng
đến1.000.000 đồng
5 Vận tải ngời, hành khách bằng phơng tiện thuỷ vợt quá sức chở ngời của phơng tiện, sẽ bị xử phạt theo khoản 6 Điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ-CP, cụ thể là phạt tiền từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng trên mỗi ngời, hành khách chở vợt quá sức chở của phơng tiện Đồng thời phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đa lên khỏi phơng tiện
số ngời, hành khách vợt quá sức chở của phơng tiện
Câu 3: Luật Thuỷ sản có quy định những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản, bạn hãy cho biết cụ thể những hành vi đó?
Trả lời:
Trang 4Bài dự thi tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực GTĐTNĐ năm 2009
Điều 6 Luật thuỷ sản quy định về những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản,
nh sau:
1 Khai thác, huỷ hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san hô, các bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và hệ sinh cảnh khác; phá huỷ, cản trở trái phép đờng di chuyển tự nhiên của các loài thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh
2 Khai thác các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ trờng hợp vì mục đích nghiên cứu khoa học đợc Chính phủ cho phép; khai thác thuỷ sản nhỏ hơn kích cỡ quy định, trừ trờng hợp đợc phép khai thác để nuôi trồng
3 Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nớc nội địa, khu bảo tồn biển đã đợc quy hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn
4 Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trờng đối với môi trờng sống của các loài thuỷ sản
5 Khai thác thuỷ sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm; khai thác quá sản lợng cho phép
6 Sản xuất, lu hành, sử dụng ng cụ bị cấm; sử dụng loại nghề bị cấm để khai thác thuỷ sản; sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và các phơng pháp có tính huỷ diệt khác
7 Sử dụng các ng cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ng cụ của tổ chức, cá nhân khác đang khai thác hoặc nơi tàu cá khác ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trờng hợp bất khả kháng
8 Vứt bỏ ng cụ xuống vùng nớc tự nhiên, trừ trờng hợp bất khả kháng
9 Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy
định của pháp luật về hàng hải, về giao thông đờng thuỷ nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan
10 Vi phạm các quy định về quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản
11 Chuyển mục đích sử dụng đất, mặt nớc biển để nuôi trồng thuỷ sản đã đợc giao, cho thuê mà không đợc phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
12 Nuôi trồng giống thuỷ sản mới khi cha đợc Bộ thuỷ sản cho phép và các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm nuôi trồng
13 Nuôi trồng thuỷ sản không theo quy hoạch làm cản trở dòng chảy, cản trở hoạt
động khai thác thuỷ sản, ảnh hởng xấu đến các hoạt động của các ngành, nghề khác
14 Sử dụng thuốc, phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, chế biến, bảo quản thuỷ sản; đa tạp chất vào nguyên liệu, sản phẩm thuỷ sản
15 Thả thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh vào nơi nuôi trồng hoặc vào các vùng
n-ớc tự nhiên
16 Xả thải nớc, chất thải từ cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở bảo quản, chế biến thuỷ sản mà cha qua xử lý hoặc xử lý cha đạt tiêu chuẩn quy
định vào môi trờng xung quanh
17 Chế biến, vận chuyển hoặc đa ra thị trờng các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm khai thác; thuỷ sản có xuất xứ ở vùng nuôi trồng trong thời gian bị cấm thu hoạch; thuỷ sản có d lợng các chất độc hại vợt quá giới hạn cho phép; thuỷ sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con ngời, trừ trờng hợp đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép
18 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu
Câu 4: Để bảo đảm an toàn đối với tàu cá bạn hãy cho biết: Tàu cá khi hoạt
động phải thực hiện các quy định nào? Tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm chỉ đợc hoạt
động khi đã hoàn thành các thủ tục gì? Tàu cá không thuộc diện bắt buộc phải đăng kiểm thì ai sẽ chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật?
Trả lời:
Điều 9 Nghị định 66/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho ngời và
Trang 5Bài dự thi tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực GTĐTNĐ năm 2009
tàu cá hoạt động thuỷ sản quy định đảm bảo an toàn đối với tàu cá nh sau:
1 Đối với tàu cá khi hoạt động phải thực hiện các quy định:
a) Có đủ các trang thiết bị an toàn;
b) Có biên chế trên tàu với các chức danh;
c) Có đủ các loại giấy tờ của tàu cá và ngời đi trên tàu;
d) Chỉ đợc hoạt động theo đúng nội dung ghi trong giấy phép hoặc đã đăng ký;
e) Nghiêm chỉnh thực hiện các quy tắc an toàn giao thông đờng thuỷ nội địa, an toàn hàng hải
2 Tàu cá thuộc diện đăng kiểm chỉ đợc hoạt động khi đã đợc đăng kiểm, đăng kí tàu cá, thuyền viên và đợc các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ theo quy định
3 Đối với tàu cá không thuộc diện bắt buộc phải đăng kiểm thì chủ tàu cá tự chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật của tàu cá
Câu 5: Viết một bài gồm các thể loại: bài phản ánh, bài khoa học, ký chân dung, phóng sự, ghi chép … (không quá 1000 từ) ch a đăng tải trên các báo, tạp chí hoặc đợc biên tập phát sóng trên các đài phát thanh, truyền hình Ngời dự thi phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong bài viết
Trả lời:
“Sự vội vã trên những chuyến đò … ” !
Các hình ảnh mà các bạn nhìn thấy bên cạnh là bến đò
Cây Chanh, là mạch máu lu thông của các xã nằm bên kia
Sông Lam với các xã nhà Huyện Anh Sơn và các xã bạn Vì
vậy mà khách qua lại nơi đây rất nờm nợp đông đúc
Là một giáo viên giảng dạy tại trờng THCS Bình Sơn
một xã nằm bên kia Sông Lam thuộc huyện Anh Sơn, hàng
ngày tôi cũng phải đi qua về lại Mới ngày đầu đứng chênh
vênh trên con đò chở đầy hành khách lòng mang nặng một
nỗi khiếp sợ, khi đò cập bến mới cảm nhận sự sống của
mình đợc hồi sinh, điệp khúc sáng qua chiều lại ngót nghét
đến nay đã 10 năm Cái nỗi sợ hãi đó biến tôi thành kẻ coi
thờng mạng sống và vô tình là ngời vi phạm pháp luật chỉ
bởi lý do đi cho kịp chuyến“ ” Cũng giống nh bản thân tôi
các hành khách khác chắc cũng có ý nghĩ nh vậy, họ cứ
chen chúc xô đẩy nhau không biết rằng bản thân mình
đang rơi vào tình trạng nguy hiểm rủi ro đang rình rập
xung quanh mình và cũng không thể trách ngời lái đò bởi
một lẽ Chúng ta cùng thoả thuận“ ” vì lợi ích cá nhân Đã
đến lúc tôi và các bạn hãy thức tỉnh bản thân với điệp khúc
Mình vì mọi ng
“ ời, mọi ngời vì mình” các bạn nhé! Hãy
tham gia Luật GTĐT nội địa thật nghiêm túc
Trang 6Bµi dù thi t×m hiÓu ph¸p luËt trong lÜnh vùc GT§TN§ n¨m 2009