TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT NĂM 201…Chúng ta có nên xây dựng một xã hội có văn hóa giao thông không? Nên quá chứ Một điều rất khó, mà cũng rất dễ. Hãy bắt đầu từ chính mình và từ những hành động nhỏ nhất.
Trang 1……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Họ và tên: ……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Chức vụ: ………
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ,
ĐƯỜNG SẮT HUYỆN HÀM THUẬN BẮC - NĂM 201…
Câu 1 : Anh (chị) hãy cho biết Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các Nghị định
của Chính phủ hiện hành quy định về nồng độ cồn có trong máu, khí thở và hình thức xử lý đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như thế nào? (Nêu rõ cụ thể điểm, khoản quy định của điều luật đó)
Trả lời:
Theo khoản 8, Điều 8 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:
Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn
Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở
Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đã quy định về nồng độ cồn có trong máu, khí thở và hình thức xử lý đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ở điểm b khoản
3, điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 của Điều 8 và điểm i khoản 4, điểm b khoản 5 của Điều 9; khoản d của điều 4, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 của Điều 10 như sau:
Điều 8 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô
tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3 Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy
định tại điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này;
5 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000
đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong
các hành vi sau đây:
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80
miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 miligam
đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;
6) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng Đã uống thì không lái
đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
Điều 9 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
Trang 2i) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
5 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
Điều 10 Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4 Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này;
6 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm một sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
7 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
Những vụ tai nạn thương tâm mà nguyên chính là do đã ngừơi lái xe đã uống rượu, bia
không làm chủ đựơc tốc độ
Trang 3Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các Nghị định
của Chính phủ hiện hành quy định như thế nào về việc đội mũ bảo hiểm và hình thức xử lý đối với người điều khiển, người ngồi trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ? (Nêu rõ cụ thể điểm, khoản quy định của điều luật đó)
Trả lời :
Theo khoản 2 Điều 30 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có quai cài
đúng quy cách
Và khoản 2 Điều 31
của Luật giao thông đường
bộ năm 2008 quy định:
Người điều khiển, người ngồi
trên xe đạp máy phải đội mũ
bảo hiểm có quai cài đúng quy
cách Nghị định
34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính
phủQuy định xử phạt hành chính Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đã quy định việc đội mũ bảo hiểm và hình thức xử lý đối với người điều khiển, người ngồi trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ ở điểm i, k khoản 3 Điều 9 và điểm d, đ khoản 4 Điều 11 như sau:
Điều 9 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
Điều 11 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
Trang 4Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết về điều kiện đối với người điều khiển phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ; các quy định về việc tước giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các Nghị định của Chính phủ hiện hành? (Nêu rõ cụ thể điểm, khoản quy định của điều luật đó)
Trả lời:
Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được quy định tại Điều 58 và Điều 62 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008
Điều 58 Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
1 Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái
2 Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại điều 55 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Điều 62 Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
1.Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao động và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng cấp
2 Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải mang theo các giấy
tờ sau đây:
a) Đăng ký xe;
b) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng quy định tại điều 57 của Luật này;
Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, tại khoản 1,2,3,4 Điều 6 quy định về việc tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn
1 Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật giao thông đường bộ Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, người vi phạm không được điều khiển các loại phương tiện (được phép điều khiển) ghi trong Giấy phép lái xe, xe máy chuyên dùng
2 Người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn 60
Trang 5(sáu mươi) ngày phải học và kiểm tra lại Luật giao thông đường bộ trước khi nhận lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
3 Trường hợp điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ klhông còn giá trị sử dụng Sau thời gian 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì người lái xe mới được làm các thủ tục theo quy định để được đào tạo, sát hạch cấp mới Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
4 Bộ công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn, tổ chức việc học
và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này
Câu 4: Anh (chị) hãy nêu các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt mà
người dân sống dọc tuyến đường sắt thường hay vi phạm, và hình thức xử lý đối với từng hành
vi đó được quy định trong Luật Giao thông đường sắt và Nghị định 44/2006/NĐ-CP của Chính phủ? (Nêu rõ cụ thể điểm, khoản quy định của điều luật đó)
Trả lời:
Tại khoản 1,2,3,4,5,6,7,8,9,12 Điều 12 của Luật Giao thông đường sắt năm 2005 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt mà người dân sống dọc tuyến đường sắt thường hay vi phạm:
1 Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt
Hình ảnh các em tháo gỡ phụ kiện và hành lang đường sắt không an toàn
2 Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
3 Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm
chui, cống, hoặc các công trình khác qua đường sắt
4 Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình,
thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định trên đường sắt
5 Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai lạc tín
hiệu giao thông đường sắt
6 Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt
7 Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng, vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xunh quanh
Trang 68 Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất dễ cháy, chất
dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt
9 Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt
12 Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống
Nghị định 44/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định hình thức xử lý đối với từng hành
vi trong hoạt động đường sắt mà người dân sống dọc tuyến đường sắt thường hay vi phạm tại: điểm a, c, d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 của Điều 9; khoản 2 Điều 10; điểm c khoản 1 của Điều 11; điểm a, b, d khoản 1, điểm a khoản 4 của Điều 32; khoản 2 Điều 38 như sau:
Điều 9 Vi phạm quy định bảo vệ công trình đường sắt
1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đổ nước, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt;
c) Để chất dễ cháy, dễ nổ trong phạm vi đất dành cho đường sắt;
d) Che khuất biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt;
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt
3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống, hoặc các công trình khác
qua đường sắt
Điều 10 Vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng công trình đường sắt.
Điều 11 Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Mua bán hàng hóa, họp chợ, thả trâu, bò, gia súc trong phạm vi bảo vệ công trình
đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt
Điều 32 Vi phạm vi định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
1 Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đi, đứng, nằm, ngồi trong hầm đường sắt trừ người đang làm nhiệm vụ;
b) Vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xunh quanh;
d) Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên, xuống toa xe; đu bám, đứng,
ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm vụ
4 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Trang 7a) Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt
Điều 38 Vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
2 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi ném đất, đá hoặc các vật khác lên tầu hoặc từ trên tầu xuống khi tầu đang chạy.
Một số vụ tai nạn đường sắt nghiêm trọng xảy ra trong thời gian qua ở nước ta
Câu 5: Anh(chị) hãy viết một bài dự thi không quá 1000 từ nêu lên những việc làm của người
tham gia giao thông đường bộ mà anh chị cho rằng đó là “Văn hóa giao thông”
Văn hóa giao thông là gì?
Trước tiên, đó là phải hiểu biết đầy đủ và nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông Hai là, phải có tính cộng đồng khi tham gia giao thông Khi lưu thông trên đường phải biết không chỉ vì lợi của bản thân mình mà còn phải bảo đảm an toàn cho những người khác Gặp trường hợp người bị nạn cần giúp đỡ, chia sẻ kịp thời
Ba là, cư xử có văn hóa khi lưu thông trên đường như tham gia giao thông từ tốn, bình tĩnh, ưu tiên cho người già, trẻ nhỏ, biết xin lỗi, cảm ơn khi có va quệt Khi văn hóa giao thông của mỗi người được nâng lên, những hành vi sai trái, quậy phá trên đường sẽ trở thành lố bịch, bị cộng đồng lên án Từ đó, văn hóa giao thông của cả cộng đồng sẽ được nâng lên, TNGT và ùn tắc giao thông sẽ giảm
Hẳn mọi người đều biết rõ tình trạng tai nạn và
ùn tắc giao thông cũng như việc vi phạm pháp luật, an
ninh trật tự của người tham gia giao thông ở nước ta,
nhất là tại các đô thị, trên quốc lộ đã và đang diễn ra
rất phổ biến, tác động, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống xã hội
và của con người
Một trong những nguyên nhân quan trọng và phổ biến của tình trạng trên là ý thức của người tham gia giao thông còn rất hạn chế Đó là tình trạng người tham gia giao thông phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách, đánh võng, đua xe, đi không đúng phần đường, làn đường; sử dụng thiết bị không an toàn, uống rượu bia say, sử dụng chất kích thích khi điều khiển phương tiện, xe chở quá tải trọng, hối lộ hoặc chống lại lực lượng làm nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông
Trang 8Bên cạnh đó là việc lấn chiếm vỉa hè, lòng đường
làm nơi kinh doanh; đặt chướng ngại vật trên đường; là
hành vi bóp còi xe inh ỏi, lắp còi xe vượt quá mức qui
định, văng tục, chửi bậy, ăn mặc lố lăng khi tham gia giao
thông Những hành vi trên diễn ra phổ biến đến mức làm
cho người ta cảm thấy rất bình thường
Trước tình hình đó, ngày 31-8-2009, Bộ Giao thông
- Vận tải, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đã phát động Tháng an toàn giao thông năm
2009 với chủ đề “Tháng văn hóa giao thông” nhằm mục đích tuyên truyền, vận động mọi tầng
lớp nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa khi tham gia giao thông, góp phần giảm ùn tắc và tai
nạn
Để có văn hóa giao thông đường bộ, điều đầu tiên và cơ bản nhất của người tham gia giao thông là hiểu biết đầy đủ, đúng đắn Luật Giao thông đường bộ Không những hiểu Luật thật sâu sắc mà còn cần biết tuyên truyền phổ biến, vận động và hướng dẫn cho nhiều người cùng hiểu và thực hiện đúng Luật Cũng không chỉ có thế, người tham gia giao thông còn cần phải có trách nhiệm và lương tâm cao không chỉ bảo vệ mình mà còn góp phần cứu giúp người khác khi có yêu cầu
Người có trách nhiệm còn được thể hiện bằng những cử chỉ đẹp như sẵn sàng giúp đỡ
người già hoặc trẻ nhỏ khi qua đường Khi thấy có gạch
đá, vật liệu cứng văng trên mặt đường không thể thờ ơ mà sẵn sàng dừng xe xuống lượm cho sạch đường hoặc giúp người đổ xe, ngã xe bên cạnh mình Đó là những cử chỉ đẹp đáng tôn quý của những người có văn hóa giao thông
và biết cảm ơn khi được giúp đỡ
Người tham gia giao thông tỏ ra có văn hóa khi không phóng nhanh vượt ẩu, sẵn sàng nhường đường nếu
có người yêu cầu Không bao giờ uống rượu bia trước khi
Hành động nhỏ, ý nghĩa lớn cầm tay lái Người có văn hóa giao thông còn là người biết bật đèn sáng khi cần và đúng lúc, không bấm còi inh ỏi, làm ồn ào mất trật tự đường phố
Với phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, xe đạp, đều phải chắc chắn, gọn gàng, đẹp mắt khi giao thông trên đường Các loại phương tiện trên mà để long sơn, hoen rỉ, xộc
Trang 9xệch quá hạn sử dụng mà vẫn lưu hành trên đường cũng làm giảm đi mỹ quan đường phố và thực sự thiếu an toàn
Hành động của người tham gia giao thông có văn hóa giao thông là người thực hiện đúng Luật Giao thông, thực hiện tốt mọi quy định dù là nhỏ của Luật từ cử chỉ, hành động đến thái độ, lời nói và phương tiện đều cần sự chuẩn mực, có văn hóa
Thực hiện đúng Luật là thể hiện nét văn hóa khi tham gia giao thông
Nếu đường phố chỉ có những người tham gia giao thông có văn hóa như vậy chắc chắn TNGT sẽ giảm nhiều, nhưng phần đóng góp quan trọng nữa không thể thiếu đó là lực lượng cán bộ, công an, cảnh sát làm công tác an ninh, trật tự quản lý trên những đoạn đường, những điểm nút giao thông quan trọng cũng phải có phẩm chất văn hóa giao thông tương ứng Ngay việc giao tiếp, nói năng, xử lý các đối tượng vi phạm cũng cần phải đúng mức, vừa có tác dụng răn đe, vừa có tác dụng cảm hóa, thuyết phục thực sự
Người tham gia giao thông, người quản lý kiểm soát điều hành giao thông có đầy đủ phẩm chất văn hóa giao thông như trên cũng chưa tạo nên văn hóa giao thông thật hoàn thiện
mà còn cần yếu tố thứ ba thiên về điều kiện vật chất đó là chất lượng của những tuyến đường đang lưu hành
Khi người tham gia giao thông, nhà chức trách quản lý điều hành thực hiện tốt pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, phương tiện tham gia giao thông và cả con đường
để giao thông đều đạt chuẩn Lúc ấy sẽ có đẩy đủ văn hóa giao thông và ATGT sẽ đạt tới mức ATGT lý tưởng
Văn hóa khi tham gia giao thông là một bộ phận của văn hóa nơi công cộng; là tập hợp những đặc trưng về cách ứng xử, chấp hành các qui định chung về pháp luật, tuân theo những chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ khi tham gia giao thông Vì vậy, văn hóa khi tham gia giao thông phải thể hiện những đặc điểm cơ bản là: Tính pháp lý, là việc chấp hành các qui định của pháp luật, chống lại và phê phán những hành vi không tuân thủ pháp luật; tính cộng đồng,
là thể hiện mối quan hệ giữa người với người khi tham gia giao thông, có cách ứng xử phù hợp với qui định của pháp luật và những qui tắc đạo đức chung trong xã hội; tính thẩm mỹ, là thể hiện cái đẹp khi tham gia giao thông từ lời nói, ăn mặc, sự tự trọng, đạo đức nghề nghiệp, là sự bình tĩnh, nhường nhịn, giúp đỡ người khác Hiểu đúng và thực hiện tốt “văn hóa giao thông”
sẽ mang đến những nét đẹp văn hóa, văn minh trong cuộc sống và những vấn nạn về trật tự, an toàn giao thông hiện nay sẽ từng bước được giải quyết
Chúng ta có nên xây dựng một xã hội có văn hóa giao thông không? Nên quá chứ! Một điều rất khó, mà cũng rất dễ Hãy bắt đầu từ chính mình và từ những hành động nhỏ nhất