LÇn lît dïng èng Buret chøa tõng axit (cã chia v¹ch ®o thÓ tich ) ®Æt trªn gi¸ ®ì , nhá tõ tõ tõng giät vµo tõng èng nghiÖm chøa dung dÞch NaOH ®Õn khi dung dÞch NaOH võa mÊt mµu hång [r]
Trang 1Sở GD & ĐT Thanh hóa kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên lam sơn
Thời gian làm bài 150 phút( Không kể thời gian giao đề)
Câu I : (3, 5 điểm)
1/ A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng A tác dụng với B thu đợc chất C Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu đợc chất rắn C , hơi nớc và khí D Biết D là một hợp chất của Cacbon D tác dụng với A cho ta B hoặc C
a Xác định A , B , C , D và giải thích thí nghiệm trên bằng phơng trình phản ứng
b Cho A , B , C , D lần lợt tác dụng với các dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 Viết
ph-ơng trình hoá học xảy ra ( nếu có phản ứng )
2/.Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch H2SO4 , HCl và NaOH có cùng nồng độ mol/lit Chỉ dùng Phenolphtalein làm thuốc thử và các dụng cụ thí nghiệm cần thiết hãy nhận biết 3 dung dịch trên bằng 2 cách khác nhau (trong đó phải có một cách là
ph-ơng pháp chuẩn độ axit- bazơ ) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
Câu II : (3, 0 điểm)
1/ Chỉ ra câu sai trong số những câu sau đây :
a Rợu 450 là hỗn hợp gồm rợu và nớc
b Trong 100 gam rợu 450 có 45 gam rợu và 55 gam nớc
c Rợu 450 có nhiệt độ sôi không cố định
d Natri có khả năng đẩy đợc các nguyên tử hiđro ra khỏi phân tử rợu
2/ Các hợp chất A, B lần lợt có công thức cấu tạo
CH3-COOH , CH2 – OOC - CH3
CH2 – OOC - CH3
a Hãy cho biết A, B thuộc loại hợp chất gì ?
b Viết các phơng trình phản ứng điều chế A, B từ C2H2 , các chất vô cơ và những điều kiện cần thiết
3/ Trình bày 4 phơng pháp vật lí thờng dùng để tách và tinh chế các hợp chất hữu cơ Nêu ngắn gọn ứng dụng của từng phơng pháp
Câu III: (1,5 điểm)
Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hoà muối M2SO4.nH2O (M là kim loại kiềm, n nguyên thoả mãn điều kiện: 7 < n < 12 ) từ 800C xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể
M2SO4.nH2O tách ra Tìm công thức phân tử của muối M2SO4.nH2O
Biết T(M 2 SO 4 n H 2 O) ở 800 C = 28,3 và T(M 2 SO 4 n H 2 O) ở 100 C = 9,0
Câu IV : (2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm một rợu no đơn chức ( CnH2n + 1 OH , n ≥ 1 ) và một rợu không no đơn chức có một liên kết đôi trong phân tử ( Cm H2m - 1 OH , m ≥ 3 ) Cho 0,05 mol A( tơng ứng với khối lợng là a gam ) este hoá với 45 gam axit Axetic hiệu suất phản ứng là h%
1/ Tính khối lợng este thu đợc theo a và h
2/ Cho a gam hỗn hợp A và 8 gam Oxi vào bình kín B có dung tích không đổi (V lit) Bật tia lửa điện để đốt cháy hết A Bằng phơng pháp đo nhiệt độ , áp suất của bình sau phản ứng ngời ta xác định đợc số mol các chất trong bình sau phản ứng là 0,35 mol Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch KOH đủ để tạo ra muối trung hoà , sau đó thêm dung dịch CaCl2 vừa đủ vào thì thu đợc 12 gam kết tủa
Xác định công thức phân tử , viết công thức cấu tạo của các rợu nói trên
Cho biết : S = 32, O = 16, H =1, C =12, Na = 23, K = 39
Họ và tên thí sinh:
.Số báo danh:
Sở GD&ĐT Thanh hóa kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt
- chuyên lam sơn - năm học 2004 – 2005
Đáp án và hớng dẫn chấm Môn Hoá Học
Câu I : 3,5 điểm
1/ 2.0 điểm
a/ 1,0điểm:
Đốt hợp chất vô cơ có ngọn lửa màu vàng -> A,B,C là hợp chất chứa Na
Nung B > C (rắn) + H2O (hơi) + D ( khí) Khí D là hợp chất chứa cacbon
=> D là CO => B là NaHCO , C là NaCO và A là NaOH : 0,5đ
Đề chính thức
Trang 22NaHCO3 t Na2CO3 + CO2↑+ H2O
(B) (C) (D)
NaOH + NaHCO3 > Na2CO3 + H2O
(A) (B) (C)
CO2 + NaOH > NaHCO3
(D) (A) (B)
CO2 + 2NaOH > Na2 CO3 + H2O 0,5 đ
(D) (A) (C)
b/ 1,0 điểm +Cho A,B , C , D lần lợt tác dụng với các dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 :
+ Với NaOH:
- NaOH + Ba(HCO3) 2 → BaCO3 ↓ + H2O + NaHCO3
- 2NaOH + Ba(HCO3) 2 → BaCO3 ↓ + 2H2O + Na2CO3 0,5 đ
- NaOH + NaHSO4 → Na2 SO4 + H2O
+ Với NaHCO3:
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2 SO4 + H2O + CO2↑
+ Với Na2CO3 :
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 ↓ + 2NaHCO3
- Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2 SO4 + H2O + CO2↑ + Với CO2 : Không phản ứng 0,5 đ
2/ 1,5điểm Dùng Phenolphtalein nhận biết đợc dung dịch NaOH ( màu hồng) và 2 d.dịch axit (không màu) Do các dung dịch H2SO4 , HCl và NaOH có cùng nồng độ mol/l nên nếu cho NaOH lần lợt phản ứng với từng axit thì ta có phơng trình phản ứng :
HCl + NaOH → NaCl + H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2 H2O
và thể tích d dịch NaOH phản ứng với H2SO4 = 2 lần thể tich d dịch NaOH phản ứng với HCl Vậy
để nhận biết tng axit bằng d dịch NaOH và phenolphtalein ta có thể làm 2 cách : 0,5 đ
+Cách 1: -Lấy những thể tích bằng nhau của từng axit cho vào 2 cốc, và lấy thể tích d.dịch NaOH gấp
2 lần mỗi axit
-Lần lợt đổ d.dịch NaOH (có thể tích đã lấy)vào từng cốc Cho vài giọt Phenolphtalein vào từng cốc, nếu cốc nào d.dịch từ không màu chuyển thành màu hồng thì cốc đó là d/dịch HCl ( do NaOH d), cốc
có d dịch không chuyển màu(không màu) là chứa d/dịch H2SO4 0,5 đ
+Cách 2: Phơng pháp chuẩn độ axit- bazo:
-Lấy vào 2 ống nghiệm : mỗi ống 5 ml dung dịch NaOH và vài giọt phenolphtalein→ dung dịch có màu hồng Lần lợt dùng ống Buret chứa từng axit (có chia vạch đo thể tich ) đặt trên giá đỡ , nhỏ từ
từ từng giọt vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH đến khi dung dịch NaOH vừa mất màu hồng thì dừng lại
- Xác định thể tích từng axit cần dùng trong mỗi trờng hợp ( dựa vào vạch đo thể tích trên ống Buret) Nếu trờng hợp nào mà axit đã dùng nhiều hơn thì dung dịch đó là HCl , trờng hợp nào thể tích axit cần dùng ít hơn thì đó là dung dịch H2SO4 0,5 đ
Câu II : (3,0 điểm)
1/ 1,0 đ: + Những câu sai : b, d 1,0 đ 2/ 1,0đ:
a/ A thuộc loại axit cacboxylic B thuộc loại este 0,25 đ
b/ + Các PTPU điều chế CH3COOH
(to, Pd)
CH ≡ CH + H2 CH2 = CH2
H2SO4 (l , to)
CH2 = CH2 + H2O C2H5OH
C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O 0,25 đ
+ Các PTPU điều chế CH2 -OOC-CH3
CH2 -OOC-CH3
CH2=CH2 + Br2 CH2Br–CH2Br
Trang 3t
CH2Br–CH2Br + 2NaOH CH2OH - CH2OH + 2NaBr 0,25 đ
H2SO4(đặc),t0
CHơOH - CH2OH + 2 CH3COOH CH2 - OOC- CH3 + 2 H2O
CH2 - OOC- CH3 0,25 đ
3/ 1,0 đ : 4 phơng pháp : ( Mỗi p.pháp 0,25 đ)
a/ Phơng pháp kết tinh lại : Dùng để tách các chất có độ tan khác nhau ở nhiệt độ khác nhau hoặc có
sự khác nhau về độ tan của chất chính và tạp chất ở cùng một nhiệt độ
b/ Phơng pháp chiết : Dùng để tách các chất ( thờng là chất lỏng ) ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng
nhất ( phân lớp )
c/ Phơng pháp làm khô : Dùng để làm khô các chất rắn sau khi đã kết tinh lại , chất lỏng sau khi chiết hoặc chất khí thu đợc sau phản ứng điều chế Các chất này thờng có lẫn vết nớc hoặc dung môi
d/ Phơng pháp chng cất:Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau
Câu III : (1,5 điểm)
+ T( M2 SO4 n H2O) ở 800 C = 28,3 nghĩa là ở 800C
Cứ 28,3 g M2SO4 tan trong 100 gam H2O tạo ra 128,3 gam dung dịch bão hoà
Vậy x g M2SO4 tan trong y gam H2O tạo ra 1026,4 gam dung dịch bão hoà
m (M2SO4) = x = (28,3 1026,4) / 128,3 = 226,4 g
m (H2O) = y = 100 1026,4 / 128,3 = 800 g 0,5 đ
+ Đặt a là số mol của M2 SO4 n H2O đợc tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ 800 C xuống 100C
- Khối lợng M2SO4 đợc tách ra là a (2M + 96)
- Khối lợng nớc đợc tách ra là 18a.n
- Khối lợng M2SO4 còn lại trong dung dịch là 226,4 – a(2M + 96)
Khối lợng nớc còn lại trong dung dịch = 800 – 18an 0,5 đ
+ Theo công thức tính độ tan T(M 2SO4.n H2O) ở 100 C = 9,0 = (mchất tan / m dung môi ) 100
thay số : { 226,4 – a(2M + 96) / 800 – 18an } 100 = 9
226,4 – a(2M + 96) = 72- 1,62 n a
2Ma + 96 a - 1,62n a = 154,4 (I)
Theo bài ra khối lợng M2SO4.n H2O tách ra = ( 2M + 96 + 18 n) a = 395,4
=> 2Ma + 96a + 18 n a = 395,4 (II)
Lấy (II) – (I) đợc : 19,62 na = 241 = > n a = 241 / 19,62 = 12,28
Thay vào (I) ta đợc : a = 174,29 / ( 2M + 96 ) mà na = 12,28 => a = 12,28 / n =>
174,29 / ( 2M + 96 ) = 12,28/ n => M = (14,2 n – 96) / 2 (III)
Từ (III) và đề ra M là kim loại kiềm , n nguyên và TM ĐK 7 < n < 12 nên
Nghiệm M = 23 , n = 10 thoả mãn => M là Na Vậy công thức muối cần tìm là Na2 SO4 10 H2O
0,5 đ
Câu IV :
1/ 0,75 đ
Phơng trình phản ứng :
CnH2n +1 OH + CH3COOH CH3COOCnH2n +1 + H2O (1)
CmH2m -1 OH + CH3COOH CH3COOCmH2m - 1 + H2O (2) 0,25 đ
Theo (1) , (2) tổng số mol của rợu = tổng số mol axit = tổng số mol este = tổng số mol nớc
mà theo đề ra tổng số mol của rợu = 0,05 mol , tổng số mol axit = 45 / 60 = 0,75 mol Vậy axit d
( nếu h = 100 % ) 0,25 đ
Theo Đ/ luật B/toàn khối lợng :
mrợu + maxit = meste + mnớc
=> meste = mrợu + maxit - mnớc = a + 0,05 60 – 0,05 18 = a + 2,1
Vậy khối lợng este thực tế thu đợc là : ( a + 2,1) h / 100 0,25 đ
2/ 1,25 đ
Theo đề ra A đợc đốt hết nên xét 2 trờng hợp :
+ Sau phản ứng oxi không d ( ph/ứng vừa đủ )
CnH2n +1 OH + 3n/2 O2 → n CO2 + ( n+ 1) H2O (3)
x 1,5 nx n x ( n+ 1) x
Trang 4CmH2m -1 OH + ( 3m-1)/2 O2 → m CO2 + m H2O (4)
y ( 3m –1 )y/ 2 my my
CO 2 + 2 KOH → K2 CO 3 + H2O (5)
0,12 0,12
K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2 KCl (6) 0,25 đ
0,12 0,12
Gọi x , y lần lợt là số mol của 2 rợu có trong 0,05 mol A
Theo (3) , (4) Tổng số mol oxi p/ứng = 1,5 x n + ( 3m – 1 ) y / 2 = 8/32 = 0,25
=> 3( nx + my ) – y = 0,5 (I)
Theo (3) (4) (5) (6) tổng số mol CO2 = n (CaCO3) = 12/ 100 = 0,12 = nx + my
Thay vào (I) => y = - 0,14 < 0 ( Không thoả mãn ) 0,25 đ
+ Vậy oxi d
Tổng số mol CO2 = nx + my = 0,12 (II)
Tổng số mol H2O = (n+1)x + my = nx + my + x = 0,12 + x
Tổng nO trớc phản ứng = n O ( trong 2 rợu ) + n O (đầu) = x + y + 2.0,25
mà nO sau phản ứng = nO đầu => x + y + 0,5 = 2 0,12 + 0,12 + x + nO d
=> nO d = y + 0,14 0,25 đ
Mặt khác : Tổng số mol các chất sau phản ứng = 0,35 = n (CO2) + n (H2O) + n ( O2 d)
thay số : 0,35 = 0,12 + 0,12 + x + (y + 0,14)/ 2 ==> x + y/2 = 0,04
=> x + y/2 = 0,04 (III)
x + y = 0,05 (IV) giải hệ (III)(IV) ta đợc x = 0,03 ; y = 0,02 0,25 đ
thay vào (I) ta đợc: 0,03 n + 0,02m = 0,12 hay 3n + 2m = 12 với n ≥ 1 , m ≥ 3 ; n, m nguyên
Kết quả loại thoả mãn loại loại Vậy công thức của 2 rợu cần tìm là : C2H5OH và C3H5OH
công thức cấu tạo CH3 - CH2 - OH và CH2 = CH - CH2 – OH 0,25 đ
Chú ý khi chấm thi:
+ Nếu phơng trình phản ứng thiếu điều kiện hoặc không cân bằng (hoặc cả hai) thì cho 1/2 số
điểm của phơng trình đó.
+ Học sinh làm các cách khác nếu đúng ; vẫn cho điểm tối đa tơng ứng với thang điểm đã cho.