1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

DeDa KS Hoa 12 L1 THPT Yen Lac VPhuc 2009

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 80,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 43: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:A. saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.[r]

Trang 1

Trường THPT Yên Lạc ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT KHỐI 12 LẦN 1 NĂM HỌC 2009 – 2010

GV: Trần Mạnh Cường (50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút)

MÃ ĐỀ 001 Câu 1: Tổng số hạt các loại của một nguyên tử kim loại X là 155 hạt Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 33 hạt Kết luận nào sau đây là KHÔNG đúng ?

A Số khối của X là 108 B Điện tích hạt nhân của X là 47 +.

C X có 2 electron ở lớp ngoài cùng D X có 5 lớp electron

Câu 2:Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

Câu 3: Phương trình hoá học nào dưới đây không đúng ?

A 3Cu + 2Fe3+  3Cu2+ + 2Fe B Mg + Fe2+  Mg2+ + Fe

C Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag D Fe + 2Fe3+  3Fe2+

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hh kim loại Fe và Cu vào lượng dư dd hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đậm đặc, nóng Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2 và 2,24 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng Fe trong hh ban đầu là:

A 5,6 gam B 8,4 gam C 18,0 gam D 18,2 gam.

Câu 5: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được

là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

Câu 6: Cho Ba vào các dung dịch sau : NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2 Số dung dịch tạo ra kết tủa là :

Câu 7: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4

0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 8: Khi cô cạn dung dịch chứa hỗn hợp gồm : 0,200 mol Na+ ; 0,100 mol Mg2+; x mol Cl– và y mol SO42– thì thu được 23,7 g muối Vậy trị số của x, y lần lượt là :

A 0,200 và 0,100 B 0,100 và 0,150 C 0,050 và 0, 175 D 0,300 và 0,050.

Câu 9: Có một mẫu NH3 bị lẫn hơi nước Để có NH3 khan, thì chất làm khan nên dùng là :

Câu 10: Cho 0,08 mol dung dịch KOH vào dung dịch chứa 0,06 mol H3PO4 Sau phản ứng, dung dịch có các chất :

A KH2PO4 và K2HPO4 B KH2PO4 và K3PO4

C K2HPO4 và K3PO4 D K3PO4 và KOH

Câu 11: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt và Ag bị đẩy trước Cu) Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 1,40 gam B 2,16 gam C 0,84 gam D 1,72 gam

Câu 12: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

Câu 13: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là

Câu 14: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 15: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là

A V1 = 10V2 B V1 = 5V2 C V1 = 2V2 D V1 = V2

Trang 2

Câu 16: Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện chuẩn và dung dịch X, còn dư 5,6 gam Fe Cô cạn dung dịch X, thu được b gam muối khan Tính a

và b

A a = 0,25 mol, b = 27,0 gam B a = 0,20 mol, b = 24,2 gam.

C a = 0,25 mol, b = 36,3 gam D a = 0,20 mol, b = 27,0 gam.

Câu 17: Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol natri hidroxit và 0,1 mol natri aluminat Khi kết tủa thu

được là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là :

A 0,08 mol hoặc 0,16 mol B 0,16 mol

Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là

A NaOH và NaClO B NaOH và Na2CO3

C Na2CO3 và NaClO D NaClO3 và Na2CO3

Câu 19: Phản ứng không đúng là:

A Cu + Cl2 ⃗t CuCl2 B Cu + 1/2O2 + 2HCl    CuCl2 + H2O

C Cu + H2SO4    CuSO4 + H2 D Cu + 2FeCl3    CuCl2 + 2FeCl2

Câu 20: Trong các thí nghiệm sau đây:

1 Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2

2 Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3

3 Cho Ba vào dung dịch NaHSO3

4 Cho Mgvào dung dịch NaHSO4

Số thí nghiệm vừa có khí bay ra vừa có kết tủa là

Câu 21: Cặp khí nào sau đây không phản ứng với nhau?

A Cl2 và O2 B H2S và Cl2 C NH3 và HCl D HI và O3

Câu 22: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là

Câu 23: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

A NH4NO2

o

t

  N2 + 2H2O B NaHCO3

o

t

  NaOH + CO2

C NH4Cl  t o NH3 + HCl D 2KNO3

o

t

  2KNO2 + O2

Câu 24: KHÔNG được dùng bình thủy tinh để đựng dung dịch nào trong các dung dịch sau ?

A Dung dịch HF B Dung dịch HCl

C Dung dịch HNO3 đậm đặc D Dung dịch H2SO4 đậm đặc

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 26,8 g hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu thu được 41,4 g hỗn hợp 3 oxit Thể tích

dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan vừa đủ hỗn hợp oxit trên là

A.1,8250 lít B 0,9125 lít C 3,6500 lít D 2,7375 lít.

Câu 26: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X

có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2

C 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

Câu 27: Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H8 là :

Câu 28: Cho các phản ứng:

HBr + C2H5OH  t o C2H4 + Br2 →

C2H4 + HBr → C2H6 + Br2    askt(1:1mol)

Số phản ứng tạo ra C2H5Br là

Câu 29: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết

với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH

C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH

Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Trang 3

Toluen Br2 (1:1mol Fe t), , XNaOH du t P( ), , Y HCl du( ) Z

              

Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ Z có thành phần chính gồm

A o-metylphenol và p-metylphenol B m-metylphenol và o-metylphenol.

C benzyl bromua và o-bromtoluen D o-bromtoluen và p-bromtoluen.

Câu 31: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2 Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là

Câu 32: Cho 1 mol chất sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 2 mol Ag ?

Câu 33: Trong số các chất CH3CH2OH, CH3CH2NH2, HCOOH, CH3COOH Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

là :

A CH3CH2OH B CH3CH2NH2 C HCOOH D CH3COOH

Câu 34: Dãy chất được xếp đúng thứ tự lực axit là:

A CH3COOH < HCOOH < H2CO3 B HCOOH < CH3COOH < H2CO3

C H2CO3 < CH3COOH < HCOOH D H2CO3 < HCOOH < CH3COOH

Câu 35: 12,2 gam một este đơn chức phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 8 gam NaOH cô cạn dung dịch

thu được số gam chất rắn khan là:

A 20,2 gam B 16,6 gam C 18,4 gam D 13,6 gam

Câu 36: Để trung hoà lượng axit béo tự do có trong 28 gam một mẫu chất béo cần 30ml dung dịch KOH

0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

A 5,5 B 4,8 C 6,0 D 7,2.

Câu 37: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

Câu 38: Công thức phân tử của chất X là CxHyNz kết luận nào sau đây về phân tử khối của X là đúng

A Mx chỉ là số lẻ khi z là số lẻ B Mx luôn là số chẵn

C Mx chỉ là số chẵn khi y là số chẵn D Mx luôn là số lẻ

Câu 39: Một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O, N có phân tử khối 89 đvC X tác dụng với cả dung dịch

HCl và dung dịch NaOH Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,4 gam muối Công thức cấu tạo đúng của X là :

A H2N–CH2–CH2–COOH B CH3–CH(NH2)–COOH

C H2N–CH2–COO–CH3 D CH2=CH–COONH4

Câu 40: Lực bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự:

A NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2

B NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3< C6H5NH2

C C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3

D C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2

Câu 41: Cho 4 gam hỗn hợp gồm 3 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch

HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 6,336 gam hỗn hợp muối Biết phân tử khối các amin đều < 80, công thức phân tử của các amin là

A CH3NH2 ; C2H5NH2 và C3H7NH2 B C2H3NH2 ; C3H5NH2 và C4H7NH2

C C2H5NH2 ; C3H7NH2 và C4H9NH2 D C3H7NH2 ; C4H9NH2 và C5H11NH2

Câu 42: Thể tích dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/mL) cần dùng để tác dụng hoàn toàn với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat là :

A 12,95 ml B 29,50 ml C 2,950 ml D 1,295 ml.

Câu 43: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:

A saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.

B glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic.

C lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol).

D glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic.

Câu 44: Trong các chất: xiclo propan, axit acrylic, anđehit axetic, etylbenzen Số chất phản ứng được với

dịch nước Br2 là

Câu 45: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là

Trang 4

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol khí C2H4 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 0,15mol Ca(OH)2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào ?

A Tăng 12,4 g B Giảm 10 g C Tăng 2,4 g D Giảm 1,2 g

Câu 47: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)

A HCHO B CH3CHO C OHC-CHO D CH3CH(OH)CHO

Câu 48: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

Câu 49: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là

A C9H12O9 B C12H16O12 C C6H8O6 D C3H4O3

Câu 50: Để phân biệt ba bình khí mất nhãn chứa CH4, C2H4 và C2H2, KHÔNG nên sử dụng các dung dịch thuốc thử (theo trật tự) dưới đây :

A KMnO4, Br2 B AgNO3/NH3, Br2 C Br2, AgNO3/NH3 D AgNO3/NH3, KMnO4

HẾT -ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 001

Ngày đăng: 20/04/2021, 08:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w