- Từ kiến thức đã học ở lớp 6,học sinh dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra để khẳng định được “vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi,vật sẽ đứng yên hoặc chuyển độn[r]
Trang 1Ngày soạn : 19/08/2009
Tuần 1 – Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Hướng dẫn cho học sinh đọc mục tiêu cơ bản của chương.
- Nêu ví dụ về chuyển động cơ học, đứng yên, tính tương đối của chuyển động,
đứng yên, xác định được vật làm mốc trong mỗi trường hợp
2 Kỹ năng:
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng,
chuyển động cong, chuyển động tròn
Trang 2III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Xác định vấn đề cần tìm hiểu trong chương trình Vật lí 8 & chương I
- Giới thiệu các vấn đề chính cần tìm hiểu
trong chương trình vật lí 8 và chương I
- Đặt vấn đề như SGK
- Giáo viên nhấn mạnh trong cuộc sống ta
nói một vật chuyển động hay đứng yên,
vậy theo em căn cứ vào điều kiện nào để
nói vật chuyển động hay đứng yên?
- Gọi 2 học sinh trình bày ví dụ vật
chuyển động hay đứng yên
- Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong ví
dụ đang chuyển động hay đứng yên
- Yêu cầu học sinh hoàn tất C1
- Giáo viên chuẩn lại câu phát biểu của
- Cá nhân học sinh hoàn tất C1 vào vở
- Học sinh đọc lại kết luận trong SGK
- HS: nêu kết luận
- Học sinh hoàn tất câu C2, C3
C2: Xe ôtô chuyển động so với cây cối (cây cối làm vật mốc).
C3: vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật đứng yên Nhà đứng yên so với cây cối (cây làm vật mốc).
Hoạt động 3 Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Treo tranh 1.2 lên bảng:
- Giáo viên đưa ra thông báo hiện tượng:
hành khách ngồi trên toa tàu rời khỏi nhà
ga
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm C5
- Từ C4, C5, học sinh hoàn tất C6
- Yêu cầu học sinh lấy một vật bất kỳ, xét
nó chuyển động đối với vật nào, đứng yên
đối với vật nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời C8
- Học sinh hoạt động cá nhân, quan sáttranh và trả lời các câu hỏi theo yêu càucủa GV
- HS trả lời C4 gọi thêm một số học sinhkhác trả lời, sau đó làm tiếp C5
C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí người này thay đổi
so với nhà ga.
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí hành khách đối với toa tàu không thay đổi.
- Từng học sinh trả lời hoàn tất C6
C6: 1 Đối với vật này ; 2 Đứng yên.
- Học sinh đưa ra vật bất kỳ và phân tích
Trang 3C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu.
- Cá nhân học sinh trả lời C8
C8: có thể nói mặt trời chuyển động khi lấy mốc là trái đất.
Hoạt động 4 Tìm hiểu một số chuyển động thường gặp
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để trả lời
câu hỏi
? Quỹ đạo chuyển động là gì? Nêu các
quỹ đạo chuyển động mà em biết?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thí nghiệm
hình 1.3 SGK và lấy ví dụ
- HS hoạt động cá nhân học sinh trả lờicác câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
- Học sinh tìm hiểu hình 1.3 và tìm câu trảlời C9
C9:
- Chuyển động thẵng: máy bay.
- Chuyển động tròn: đầu van xe.
- Chuyển động cong: quả bóng đá.
Hoạt động 5 Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
- GV: Treo tranh 1.4, học sinh làm C10
- Gọi một số học sinh trình bày
- Yêu cầu học sinh trả lời C11, giáo viên
uốn nắn, sửa sai
- Yêu cầu học sinh nêu được chuyển động
-Người lái xe đứng yên so với ôtô, chuyển động so với người bên đường và cột điện.
-Người đứng bên đường đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ôtô và người lái xe.
-Cột điện đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ôtô
và người lái xe.
C11: Như vậy không phải lúc nào cũng đúng có trường hợp sai ví dụ như vật chuyển động tròn quanh vật mốc.
* Củng cố:
- Từng học sinh trả lời các câu hỏi củngcố
* Hướng dẫn về nhà:
Trang 4- GV: nêu các yêu cầu cần học và làm ở
nhà:
+ Học ghi nhớ
+ Làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
+ Đọc thêm mục “có thể em chưa biết”
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm
ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn : 20/08/2009
Tuần 2 – Tiết 2
VẬN TỐC I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra
cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
SƠ ĐỒ NỘI DUNG DẠY HỌC
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Ví dụ: Cuộc chạy đua của học sinh
Trang 6Trợ Giúp Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
1 Kiểm tra bài cũ:
? Chuyển động là gì? Đứng yên là như thế
nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc
Chữa bài tập 1.5
? Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật
làm mốc Chữa bài tập 1.3
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- Tổ chức như SGK
- Hoặc dựa vào tranh 2.1 Giáo viên hỏi:
trong các vận động viên chạy đua có yếu
tố nào trên đường đua là giống nhau và
khác nhau? Để xác định chuyển động
nhanh chậm của vật nghiên cứu bài vận
tốc
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài học
Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trên bảng
2.1 và điền vào cột 4, 5
- Giáo viên treo bảng phụ 2.1
- Yêu cầu mỗi cột 2 học sinh đọc
? Quãng đường đi được trong một giây gọi
là gì?
- Yêu cầu học sinh là việc cá nhân C3
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc bảng2.1
- Thảo luận nhóm trả lời C1
- Trả lời C2
- Học sinh trả lời và hoàn tất C3
Hoạt động 2 Xây dựng công thức tính vận tốc
- Giáo viên giới thiệu công thức tính vận
tốc Khắc sâu đơn vị các đại lượng và
s là quãng đường vật đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó.
v là vận tốc.
Hoạt động 3 Tìm hiểu đơn vị vận tốc
- Giáo viên thông báo cho học sinh biết
đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
dài, quãng đường đi được và thời gian
- Đơn vị chính m/s và km/h
GV: Yêu cầu học sinh làm C4
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi
- HS nghe thông báo về đơn vị vận tốc
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C4
- Cả lớp cùng tham gia đổi đơn vị vận tốc
Trang 7Hoạt động 4 Tìm hiểu dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ đo vận tốc:
tốc kế
- Treo tranh tốc kế xe máy
- GV có thể mở rộng cho HS biết về súng
bắn tốc độ, cũng là dụng cụ đo được vật
tốc!
Học sinh hoạt động cá nhân xem tốc kế hình 2.2 tìm hiểu về tốc kế
- Tìm hiểu cụ thể về tốc kế xe máy
Hoạt động 5:
Vận dụng – củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc C5 và
tìm ra cách giải, giáo viên xem kết quả,
nếu học sinh không đổi về cùng đơn vị thì
phân tích cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đổi ngược lại ra vận
tốc km/h C6, C7, C8
- Giáo viên cho học sinh so sánh kết quả
với học sinh trên bảng để nhận xét
- GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở
nhà
+ Học ghi nhớ, đọc mục có thể em chưa
biết
+ Làm bài tập 2.1 đến 2.5 SBT
* Vận dụng củng cố.
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C5
C5:
a) V ôtô = 36 km/h có nghĩa là 1 giờ ôtô
đi được quãng đường 36 km.
V xe đạp = 10,8 km/h có nghĩa là 1 giờ xe đạp đi được quãng đường 10,8 km.
V tàu = 10 m/s có nghĩa là 1 giây tàu đi được quãng đường 10 m.
b) V ôtô = 36 km h=36000
3600 =10 m s
V xe đạp = 10 , 8 km h=10800
3600 =3 m s
V tàu = 10 m s
Vậy tàu hỏa và ôtô chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm.
- Học sinh làm C6, C7, C8
Củng cố:
- Từng học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà:
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm
ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 02/09/2009
Tuần 3 – Tiết 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 8I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và không đều, nêu được ví dụ.
Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thayđổi theo thời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
2 Kỹ năng:
- Từ hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động
đều và không đều
- 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ; 1 đồng hồ điện tử
SƠ ĐỒ NỘI DUNG DẠY HỌC
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Trợ Giúp Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
trên mỗi đoạn đường
Xác định chuyển động đều và không
đều trong thực tế
Vận tốc trung bình của chuyển động đều và quãng đường chuyển động trên
mỗi giâyvtb = s/tDụng cụ đo vận tốc: Tốc kế
Vận dụng C4, C5, C6, C7
Trang 9Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
1 Kiểm tra bài cũ:
- Độ lớn của vận tốc được xác định như
thế nào? Biểu thức? Đơn vị các đại
lượng? Chữa bài tập 2.2
- Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất
nào của chuyển động? Chữa bài tập 2.4
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm
của chuyển động, thực tế khi em đi xe
đạp có phải luôn đi nhanh hoặc chậm
như nhau
- Bài hôm nay ta giải quyết vấn đề liên
quan
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chuyển động đều, chuyển động không đều
- Yêu cầu học sinh đọc SGK (2’) trả lời
câu hỏi
- Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ
- Chuyển động không đều là gì? Lấy ví
dụ
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
như hình 3.1.theo dõi các nhóm học sinh
đặt thí nghiệm, hướng dẫn học sinh cứ 3
giây là đánh dấu, nếu dùng đồng hồ tín
hiệu thì 2 hoặc 3 tín hiệu hãy đánh dấu,
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm ĐọcC1 nghe hướng dẫn bảng 3.1 và trả lời C1,C2
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều
vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s trục lăn quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần còn đoạn DE, EF
là chuyển động đều vì trong thời gian 3s trục lăn quãng đường bằng nhau.
C2: a là chuyển động đều.
b, c, d là chuyển động không đều.
Hoạt động 2 Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- GV: Cho học sinh đọc SGK
Trên quãng đường AB, BC, CD chuyển
động của bánh xe có đều không? vAB gọi
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc SGK
- Từng học sinh trả lời theo yêu cầu củagiáo viên
Trang 10là gì? vtb được tính bởi biểu thức nào?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh hiểu
ý nghĩa vtb trên đoạn đường nào, bằng S
đó chia cho thời gian đi hết quãng
- Yêu cầu học sinh bằng hình thức thực
tế để phân tích hiện tượng chuyển động
của ôtô
- Yêu cầu học sinh là C4, C5
- Giáo viên chuẩn lại cho học sinh
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm C6,
C7
* Củng cố:
Chuyển động đều là gì? Chuyển động
không đều là gì? Vtb được tính như thế
+ Đọc “những điều em chưa biết”
+ Đọc lại bài học và tác dụng của lực
* Vận dụng củng cố
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C4, C5
- 2 học sinh lên bảng làm C6, C7 học sinh
t = 5h
v tb = 30 km/h
- Từng học sinh trả lời theo yêu cầu củagiáo viên
* Hướng dẫn về nhà:
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm ở
Trang 11trong chương trình lớp 6 nhà.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Ngày soạn : 05/09/2009
Tuần 4 – Tiết 4
BIỂU DIỄN LỰC I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ, biểu điễn véctơ lực.
- Nhắc học sinh xem lại bài: Lực – Hai lực cân bằng (bài 6 SGK vật lý 6)
SƠ ĐỒ NỘI DUNG DẠY HỌC
III/ Tổ chức hoạt dộng dạy học:
Trợ Giúp Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
1 Kiểm tra bài cũ:
? Định nghĩa chuyển động đều, chuyển
động không đều? Nêu ví dụ?
? Công thức, đại lượng, đơn vị vận tốc
trung bình? Nêu ví dụ?
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- Như SGK
- Hoặc: giáo viên đưa ra ví dụ: viên bi
thả rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác
dụng nào… muốn biết điều này phải xét
sự liên quan giữa lực với vận tốc
chậm của vật nghiên cứu bài vận tốc
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ
Trang 13- HS mô tả và nêu kết luận về mối quan
hệ giữa lực và vận tốc
Hoạt động 3:Biểu diễn lực
- Giáo viên thông báo đặc điểm của lực
đã học ở lớp 6
1 Lực là một đại lượng véctơ:
- Lực là một đại lượng vừa có độ lớn,
vừa có phương,vừa có chiều là một đại
lượng véctơ
- Cách biểu diễn, ký hiệu véctơ lực:
2 Cách biểu diễn và ký hiệu véctơ
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực
theo chỉ xích cho trước
b) Véctơ lực kí hiệu F :
- Cường độ lực kí hiệu F
- Yêu cầu học sinh hoàn tất C2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách lấy
Trang 14Hoạt động 4 Củng cố, vận dụng - Hướng dẫn về nhà
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cá
nhân trả lời câu C3
- Lực là đại lượng vô hướng hay có
hướng? Tại sao?
- Lực được biểu diễn như thế nào?
- GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở
nhà
+ Yêu cầu học sinh về nhà học ghi nhớ
Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT
+ Đọc trước bài 5
C3:
Hình a: Điểm đặt tại A, phướng thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ F 1 = 20N.
Hình b: Điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường
độ F 2 = 30N.
Hình c: Điểm đặt tại C, phương nghiêng một góc 30 0 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ
F 3 = 30N.
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi củng cố, vận dụng
- Học sinh về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên
IV RÚT KINH NGHIỆM
F
Trang 15Ngày soạn : 15/09/2009
Tuần 5 – Tiết 5
SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ, nhận biết được đặc điểm 2lưc5 cân bằng và biểu thị được
vetơ lực
- Từ kiến thức đã học ở lớp 6,học sinh dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra để
khẳng định được “vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc khôngđổi,vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”
- Nêu được ví dụ quán tính,giải thích được hiện tượng quán tính
+1 máy A tút, 1 đồng hồ bấm giây, 1 xe lăn, 1 khúc gỗ
SƠ ĐỒ NỘI DUNG DẠY HỌC
mãi
v không đổi
Vận dụng quán tính trong thực tế
Trang 16III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Trợ Giúp Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
1 Kiểm tra bài cũ:
? Vectơ lực biểu diễn như thế nào?
chữaBT 4.4SBT
? Biểu diễn vectơ lực sau:trọng lực của
vật 1500N tỉ xích tùy chọn
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- Học sinh tự tìm hiểu tình huống (SGK)
- Bài học hôm nay tìm hiểu hiện tượng
vật lý nào? Ghi đầu bài
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài học
Hoạt động 2 Tìm hiểu hai lực cân bằng
- Giáo viên đặt câu hỏi với kiến thức đã
học ở lớp 6
? Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của 2
lực cân bằng khi tác dụng vào vật đang
đứng yên sẽ làm vận tốc của vật thay đổi
không?
- Giáo viên phân tích lực tác dụng lên
quyển sách qủa bóng, quả cầu ;biểu diễn
lực đó
GV: Yêu cầu làm C1.(giáo viên vẽ sẵn 3
vật lên bảng để học sinh biểu diễn lực
cho nhanh)
? Qua 3 ví dụ em có nhận xét gì khi vật
đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân
bằng?
? Giáo viên đặt câu hỏi: Vậy vật đang
chuyển động chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì trạng thái của chúng thay
đổi như thế nào?nguyên nhân sự thay
đổi vận tốc là gì?
- Nếu lực tác dụng lên vật mà cân bằng,
vận tốc vật có thay đổi không?
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lờibằng kiến thức đã học ở lớp 6
- Học sinh thảo luận nhóm
- Cùng một lúc 3 học sinh lên bảng, mỗihọc sinh biểu diễn một hình
Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằngchúng có cùng đặc điểm cùng phương,cùng độ lớn nhưng ngược chiều
- Cá nhân học sinh trả lời HS khác nhậnxét bổ sung
QP
P
0,5N
1N