1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề + HDC Văn 9 - KS HK 2-NH 2018-2019

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 18,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Từ láy: thình lình được đảo lên đầu câu theo kiểu đảo ngữ, cách tạo tình huống bất ngờ khéo léo, hình ảnh đối lập giữa phòng buyn - đinh tối om với vầng trăng tròn -Tạo ấn tượng về sự g[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi này gồm 01 trang)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm).

Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng:

Câu ca dao tự bao đời truyền lại đã gieo vào bóng tối những cuộc đời cực nhọc ấy một ánh sáng, lay động những tình cảm, ý nghĩ khác thường Và ánh đèn buổi chèo, những nhân vật ra trò, những lời nói, những câu hát, làm cho những con người ấy trong một buổi được cười hả dạ hay rỏ giấu một giọt nước mắt Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực sự được sống Lời gửi của văn nghệ

là sự sống.

(SGK Ngữ văn 9, tập 2, tr.14)

Câu 1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?

C Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới C Phong cách Hồ Chí Minh

Câu 2 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A Miêu tả B Biểu cảm C Tự sự D Nghị luận

Câu 3 Trong hai câu văn “Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực sự được sống Lời gửi của văn

nghệ là sự sống.” tác giả đã sử dụng phép liên kết nào?

A Phép nối B Phép lặp từ ngữ C Phép thế D Dùng từ đồng nghĩa

Câu 4 Xét theo cấu tạo, câu “Và ánh đèn buổi chèo, những nhân vật ra trò, những lời nói, những

câu hát, làm cho những con người ấy trong một buổi được cười hả dạ hay rỏ giấu một giọt nước mắt.” thuộc kiểu câu nào?

A Câu đơn B Câu ghép C Câu đặc biệt D Câu rút gọn

II PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm).

Câu 5 (3,0 điểm)

Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự tự tin đối với mỗi người trong cuộc sống Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một phép thế để liên kết câu, một câu văn có chứa thành phần tình thái (chỉ rõ câu văn có sử dụng phép thế và câu văn có chứa thành phần tình thái đó)

Câu 6 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn- đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

(Trích Ánh trăng - Nguyễn Duy, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2013, tr.156)

———— HẾT————

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG HDC KHẢO SÁT HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018-2019

ĐỀ CHÍNH THỨC

TTTHỨCTHỨCCT

Trang 2

Môn: Ngữ văn 9

(HDC này gồm 03 trang)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Tổng 2 điểm Mỗi câu đúng được 0.5 điểm.

II Tự luận (8,0 điểm)

Câu 5.

( 3,0

điểm)

- Yêu cầu về hình thức: Viết đúng hình thức của một đoạn văn Nếu thí sinh không

viết đúng đoạn văn thì tối đa chỉ cho 0,5 điểm

- Yêu cầu về nội dung: Thí sinh cần hiểu đúng vấn đề cần bàn luận Có thể trình bày

suy nghĩ theo nhiều cách khác nhau, nhưng thể hiện được suy nghĩ riêng của mình

về về ý nghĩa của sự tự tin đối với mỗi người trong cuộc sống Dưới đây là một số

gợi ý cơ bản:

-Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi công việc Dám

tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động, cương

-Ý nghĩa của sự tự tin:

+ Tự tin giúp con người có thêm ý chí, nghị lực, sức mạnh

+ Tự tin giúp con người có thêm sự sáng tạo để đem đến sự thành công trong cuộc

sống

+Tự tin giúp mỗi người hoàn thiện bản thân: tri thức, nhân cách

(dẫn chứng)

1,0

- Trái ngược với tự tin là hèn nhát, yếu đuối, tự ti Tự tin thái quá sẽ trở thành người

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Chủ động, tự giác trong học tập

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể

+ Khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải…

0,5

Lưu ý: Trong đoạn văn có sử dụng một phép thế để liên kết câu và một câu văn có

thành phần tình thái cho 0,5 điểm.

Cảm nhận về đoạn thơ sau:

Thình lình đèn điện tắt

………

đủ cho ta giật mình.

(Trích Ánh trăng - Nguyễn Duy, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2013, tr.156)

1.Mở bài:

2) Thân bài

2.1.Khái quát đề tài, chủ đề tác phẩm, đoạn trích:

- Bài thơ Ánh trăng được sáng tác năm 1978 – ba năm sau ngày đất nước thống nhất

Miền nam được giải phóng Xuyên suốt bài thơ là hính ảnh ánh trăng qua đó nhà thơ

đã bộc lộ những suy ngẫm của mình về lẽ sống cao đẹp

- Đoạn trích là ba khổ thơ cuối của bài thơ, đó là những dòng cảm xúc, niềm suy tư

sâu lắng của Nguyễn Duy về vầng trăng trong hiện tại

0,5

Trang 3

Câu 6

(5,0

điểm)

2.2 Hai khổ thơ đầu đã tái hiện những cảm nghĩ của con người về vầng trăng

trong hiện tại.

a) Tình huống gặp lại vầng trăng: Mất điện, ánh sáng rực rỡ, chói lòa của đèn điện

vụt tắt :

Thình lình trăng tròn -Từ láy: thình lình được đảo lên đầu câu theo kiểu đảo ngữ, cách tạo tình huống bất

ngờ khéo léo, hình ảnh đối lập giữa phòng buyn đinh tối om với vầng trăng tròn

-Tạo ấn tượng về sự gặp gỡ bất ngờ mà tự nhiên hợp lí giữa con người với vầng trăng

Vội, bật, tung – hành động mau lẹ, khẩn trương tự nhiên của con người khi mất điện;

Từ láy: đột ngột, hình ảnh vầng trăng tròn – diễn tả sự bàng hoàng, ngỡ ngàng của

con người Chính lúc phòng buyn – đinh tối om con người mới nhận ra vẻ đẹp của

vầng trăng tròn mà lâu nay sống với ánh điện, cửa gương, con người đã lãng quên,

không để ý đến

0,75

b) Sự xúc động mãnh liệt của nhà thơ khi đối diện với vầng trăng:

- Cảm xúc thiết tha có phần thành kính ở tư thế lặng im :

Dẫn chứng : Ngửa mặt rưng rưng

=> Điệp ngữ, ẩn dụ: Mặt (trăng) – nhấn mạnh sự đối diện giữa vầng trăng và con

người trong giây phút gặp lại Con người nhìn trực diện vào mặt trăng hay chính là

đang nhìn thẳng vào mình Phép liệt kê: như là đồng là bể , điệp ngữ : như là –

những kỉ niệm quá khứ ào ạt tràn về, những tình cảm xưa được đánh thức chợt sống

dậy mạnh mẽ trong tâm hồn; từ láy gợi cảm: rưng rưng, nhịp thơ nhanh dồn dập –

diễn tả sự xúc động nghẹn ngào Vầng trăng làm thức dậy trong tâm trí con người

bao nhiêu kỉ niệm đẹp đẽ mà con người đã vô tình lãng quên Vầng trăng là biểu

tượng cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của thiên nhiên, là biểu tượng cho quá khứ mà

con người đã vô tình lãng quên

1,0

2.3 Khổ thơ cuối bộc lộ những suy tư và triết lí sâu sắc của nhà thơ

- Nhà thơ đặt hình ảnh trăng và người trong thế đối lập để bộc lộ những suy nghĩ triết

lí:

Dẫn chứng : Trăng cứ giật mình

=>Cụm tính từ: tròn vành vạnh; từ láy tăng nghĩa: vành vạnh – vừa gợi tả vẻ đẹp

tròn đầy, sáng trong của trăng vừa gợi tả tình cảm đẹp đẽ, vẹn nguyên không thay đổi

của trăng cho dù thời gian và lòng người có thay đổi Ánh trăng im phăng phắc

-trăng hiện lên như con người bao dung độ lượng, nghĩa tình thủy chung nhưng cũng

vô cùng nghiêm khắc nhắc nhở con người về lẽ sống cao đẹp Sự đối lập giữa trăng

(im phăng phắc , tròn vành vạnh) và con người (vô tình, giật mình) - Nhấn mạnh sự

thức tỉnh lương tâm của con người Con người giật mình chính là sự bừng tỉnh về lẽ

sống, tự cảm thấy ăn năn hối hận, tự nhận ra sự vô tình bạc bẽo của chính mình, tự

trách tự nhắc nhở bản thân không được quên quá khứ, phải sống ân nghĩa thủy

chung

=> Con người có thể vô tình lãng quên nhưng thiên nhiên, quá khứ nghĩa tình vẫn

vẹn nguyên, tròn đầy bất diệt

1,25

2.4 Đánh giá

- Nghệ thuật:

+ Đoạn thơ kết hợp hài hòa yếu tố tự sự và trữ tình

+ Thể thơ năm chữ chỉ viết hoa chữ cái đầu dòng thơ đầu tiên ở mỗi khổ thơ, kết hợp

với giọng điệu tâm tình, nhịp thơ trôi chảy, tự nhiên theo lời kể khi tha thiết dâng

trào, khi trầm lắng suy tư

+ Hình ảnh thơ vừa tả thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng triết lí

- Nội dung :

+ Đoạn thơ là lời nhắc nhở thầm kín về thái độ sống, về tình cảm với những năm

tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa với thiên nhiên đất nước bình dị hiền hậu

+ Đoạn thơ nằm trong mạch cảm xúc uống nước nhớ nguồn, gợi đạo lí ân tình thủy

chung- một truyền thống tốt đẹp của dân tộc

0,5

3 Kết bài:

Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, giá trị của tác phẩm 0,5

Trang 4

* Lưu ý chung:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, lập luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm

==============

Ngày đăng: 20/04/2021, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w