1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn tập Hóa 8 (2)

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5: Dùng các kí hiệu hoá học và chỉ số thích hợp viết các công thức hoá học sau:.. Điphotpho trioxit.[r]

Trang 1

ÔN TẬP MÔN: HÓA HỌC 8 PHẦN I- LÝ THUYẾT

I/ Tính chất – điều chế oxi.

1/ Tính chất vật lý.

- Oxi l chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -1830C, oxi lỏng có màu xanh nhạt

2/ Tính chất hóa học.

a/ Oxi tác dụng với phi kim (S, P, H2) tạo ra oxit

S + O2 t0

  SO2 (lưu huỳnh đioxit)

4P + 5O2 t0

  2P2O5 (điphotpho pentaoxit )

b/ Oxi tác dụng với một số kim loại (Fe, Al, Zn…) tạo ra oxit

3Fe + 2O2 t0

  Fe3O4 (oxit sắt từ)

4Al + 3O2 t0

  2Al2O3 (nhơm oxit) c/ Oxi tác dụng với hợp chất

CH4 + 2O2 t0

  CO2 + 2H2O

Metan

KClO3

2KClO3 t0

  2KCl + 3O2 2KMnO4 t0

  K2MnO4 + MnO2 + O2

* Cách thu khí oxi: có 2 cách thu.

+ Cho oxi đẩy không khí ( vì oxi nặng hơn không khí )

+ Cho oxi đẩy nước ( vì oxi ít tan trong nước )

II-Các loại phản ứng hóa học

1) PHẢN ỨNG HÓA HỢP: là PƯHH trong đó chỉ có một chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành từ hai hay

nhiều chất ban đầu

VD : S + O 2

0

t

  SO 2

2) PHẢN ỨNG PHÂN HỦY : là PƯHH trong đó chỉ có một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

VD : 2KClO 3

0

t

  2KCl + 3O 2

II- Định nghĩa, phân loại và cách gọi tên oxit

1/ Oxit: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.

+Tên oxit bazơ: Tên kim loại ( kèm hóa trị nếu kim loại nhiều hóa trị ) + oxit

*Ví dụ: Na2O: Natri oxit Fe2O3: Sắt (III) oxit

+Tên oxit axit: Tên phi kim ( kèm tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim ) + oxit ( kèm tiền tố chỉ số nguyên tử oxi ) *Ví dụ: CO2 : Cacbon đioxit

*Một số công thức để làm toán:

n =

M

m (mol) ; m = n.M (g) ; V = 22,4.n (lít) ; n=

4 , 22

V (mol)

Trong đó: n là số mol chất (mol) m là khối lượng chất (gam)

M là khối lượng mol (gam) V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (lít)

B BÀI TẬP:

Bài 1: Cho các oxit sau: ZnO, CaO, Na2O, SO3, MgO, Fe2O3, P2O5, K2O, CuO, SO2, N2O5

Cho biết chất nào là oxit axit, chất nào là oxit bazơ? Gọi tên các oxit trên

Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau và xác định loại phản ứng:

Trang 2

b Al(OH)3  Al2O3 + H2O

Bài 3 : Cho sơ đồ phản ứng:

Nếu cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric

a Viết phương trình phản ứng

b Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?

c Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,8g bột Mg

a Tính khối lượng magie oxit thu được

b Thể tích oxi đã phản ứng (đktc)

Bài 5: Dùng các kí hiệu hoá học và chỉ số thích hợp viết các công thức hoá học sau:

a Mangan (VII) oxit

b Điphotpho trioxit

TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chất được gọi tên đúng trong các chất sau là:

Trang 3

A FeO: sắt oxit B CO: khí cacbonic

Câu 2: Người ta thu khí O 2 qua nước là do:

Trang 4

Câu 3: Khi càng lên cao, lượng oxi trong không khí:

Trang 5

A Không thay đổi B Giảm C Tăng D Tăng gấp đôi.

Câu 4: Trong các oxit: CaO, SO 2 , P 2 O 5 , MgO, CO 2 , FeO, Fe 2 O 3 , SO 3 có bao nhiêu oxit bazơ?

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 5: Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?

A Sự gỉ của các đồ vật bằng sắt B Sự quang hợp của cây xanh

C Sự cháy của than, xăng, dầu… D Sự hô hấp của con người và động vật

Câu 6: Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự hình thành mưa axit?

A CO2 B.CO C SO2 D SnO2

Câu 7: Trong 16 gam CuSO 4 có chứa bao nhiêu gam đồng?

A 6,4 g B 6,3 g C 6,2 g D 6,1 g

Câu 8: Nhóm chỉ gồm các oxit bazơ:

A CaO, CO2, FeO B MgO, CuO, Na2O

Ngày đăng: 20/04/2021, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w