Cùng với sự phát triển nông nghiệp, con người từng bước giải quyết được vấn đề lương thực, nhà ở, các nhu cầu sinh hoạt khác,…con người đã chủ động hơn về việc chống chọi lại thiên. nhi[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÀO CAI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2010 – 2011 (Đề thi có 01 trang) MÔN THI: SINH HỌC (CHUYÊN) Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
-Câu 1: (3 điểm) Nêu đặc điểm chung; sự đa dạng về lối sống và tầm quan trọng của lớp sâu bọ đối với con người và các loài sinh vật khác
Câu 2: (3 điểm) Phân tích sự tác động của nhân tố ánh sáng đối với hoạt động sống của động vật (Cho ví dụ minh họa)
Câu 3: (3 điểm) Khái niệm về phản xạ có điều kiện và không điều kiện Trình bày cách thành lập phản xạ có điều kiện ở chó (thí nghiệm Palop) So sánh sự khác nhau giữa phản xạ
có
điều kiện và không điều kiện
Câu 4: (4 điểm) Phân tích những tác động của con người đối với môi trường qua các thời
kỳ phát triển của xã hội Theo cách suy nghĩ của em cần phải có những giải pháp gì để bảo
vệ môi
trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện đang bị ô nhiễm và suy thoái diễn ra hàng
giờ, hàng ngày ở khắp mọi nơi trong các vùng không gian khác nhau
Câu 5: (4 điểm) Một gen dài 4080A0
Trên mạch 1 có T = 35%; X = 25% số nuclêôtit của
mạch Phân tử ARN được tổng hợp từ gen đó có hiệu số % giữa Guanin và Uraxin là 20%; tổng
số % giữa Xytoxin và Uraxin là 40%
a Xác định số nuclêôtit mỗi loại trên 2 mạch đơn của gen
b Xác định tỷ lệ % mỗi loại ribônuclêôtit của ARN
Câu 6: (3 điểm) Một tế bào lưỡng bội của loài B nguyên phân đã tạo ra 2 tế bào mới Một
tế bào lưỡng bội của loài C nguyên phân liên tiếp tạo ra 4 tế bào mới Trong quá trình
nguyên
phân đó cả 2 tế bào trên đã lấy nguyên liệu của môi trường tạo ra 44 NST ở trạng thái chưa nhân
đôi Biết rằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài C nhiều hơn loài B là 4 NST đơn
a Xác định bộ NST lưỡng bội của mỗi loài
b Nếu 2 tế bào lưỡng bội của 2 loài trên nguyên phân liên tiếp tạo ra số tế bào mới ở thế
hệ cuối cùng với tổng số 112 NST ở trạng thái chưa nhân đôi thì mỗi tế bào nguyên
phân liên tiếp bao nhiêu lần
……Hết…
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh: ………
Chữ ký giám thị 1: ……… Chữ ký giám thị 2: ………….…
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2PHÚ YÊN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC (CHUYÊN) LỚP 10 - NĂM HỌC: 2010 - 2011 Câu 1: Nêu đặc điểm chung; sự đa dạng về hình thức sống và tầm quan trọng của lớp sâu
bọ đối với con người và các loài sinh vật khác (3đ)
a Đặc điểm chung (1đ)
- Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài, vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng
- Có hệ thần kinh phát triển cao, hình thành não là cơ sơ của các tập tính và hoạt động bản năng
- Sâu bọ có 5 giác quan: Xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác
- Cơ thể sâu bọ có 3 phần: Đầu, ngực, bụng Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân
và đôi cánh
- Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí
- Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau
- Sâu bọ có hệ tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn và nằm ở mặt lưng
b Vai trò thực tiễn (1đ)
- Làm thuốc chữa bệnh: Ong, Mối, bọ cắt,…
- Làm thực phẩm: làm thức ăn cho con người và các động vật khác như bộ 2 cánh, mối, bò cạp, dế, tằm, ong vò vẽ, kiến,…hàm lượng dinh dưỡng có trong côn trùng, sâu bọ rất cao đặc biệt
là prôtêin, vitamin, hoocmon, kháng sinh, các hoạt chất có tác dụng chữa bệnh
- Thụ phấn cho cây trồng, làm nguồn thức ăn cho các động vật khác, diệt các sâu hại khác (bọ
ngựa, bọ rùa ăn thịt các sâu hại khác) Nhiều loài côn trùng, sâu bọ có khả năng phát tán hạt phấn
đi khắp nơi, mở rộng vùng phân bố của các loài thực vật
c Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính (1đ)
- Đa dạng về loài: Hiện nay có khoảng một triệu loài sâu bọ, nhiều loài đang phát hiện thêm,
còn rất nhiều loài tồn tại trong tự nhiên chưa nghiên cứu và phát hiện Sự đa dạng về thành phần
loài thể hiện ở bậc taxon bộ, họ, giống và loài Nhiều loài có giá trị kinh tế được con người khai
thác và sử dụng (như ong mật), góp phần quan trọng trong việc cân bằng sinh thái và thiên địch
- Môi trường sống và tập tính: Sâu bọ phân bố rộng khắp các môi trường trên trái đất: Dưới
nước, trên cạn, sống tự do và kí sinh đặc (biệt là ở vùng nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều)
+ Trên mặt nước: Bọ gậy, ấu trùng chuồn chuồn,…
+ Trong nước: Các loại ấu trùng bọ gậy, ấu trùng muỗi
+ Dưới đất: Dế mèn, dế dũi, mối, kiến,…
+ Trên mặt đất: Bọ ngựa, gián, rít (bộ nhiều chân), bồ cạp
+ Trên cây: Ong, bướm, ve sầu, bọ ve, sâu ăn lá, kiến vàng, rầy,…
+ Trên không: Chuồn chuồn
Trang 3+ Kí sinh ở cây: Sâu đục thân, bọ hung, bọ vẽ, rầy
+ Kí sinh ở động vật: Chí, rận, ve, rệp,…
- Tập tính: Tập tính sống của các loài sâu bọ rất đa dạng: Bay lượn trên không, sống trong nước ở giai đoạn ấu trùng, chạy nhảy trên mặt nước, mặt đất, trên cây, bò, sống kí sinh trên cây và
ở cơ thể động vật, chui rúc trong các hang hốc trong khe đá, trong đất,…đa số các loài sâu
bọ
sống theo tập đoàn với số lượng cá thể rất lớn từ hàng trăm đến hàng triệu con (như ve sầu, châu
1chấu, sâu keo, rầy,…) số loài số sống đơn độc ít hơn, sự sinh sản của sâu bọ qua 2 giai đoạn biến
thái hoàn toàn và không hoàn toàn
Bên cạnh đó sâu bọ, côn trùng cũng là yếu tố truyền bệnh cho người và động vật Hàng năm sâu bệnh hại cây trồng gây thiệt hại rất lớn cho nền nông nghiệp nước ta và làm tổn thất trầm trong đến nền kinh tế quốc dân (ước tính đến hàng chục tỉ đồng)
Câu 2 Phân tích và cho ví dụ về sự tác động của nhân tố ánh sáng đối với hoạt động sống của động vật (3đ)
Ánh sáng là một trong những nhân tố sinh thái quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sống của động vật Nhịp điệu chiếu sáng tạo nên tính chu kỳ như chu kỳ mùa,
chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng điều này có liên quan trực tiếp đến hoạt động sống của động
vật
- Chu kỳ ngày đêm: Tạo ra nhóm động vật họat động ban đêm và ban ngày ví dụ: Cú mèo, dơi, rắn lục, chồn, cáo, sóc, vạt,…hoạt động vào lúc hồn hôn xuống; Bìm bịp, chào mào, bạch má
hoạt động trước lúc mặt trời mọc (1đ)
- Chu kỳ tuần trăng: Giun nhiều tơ hàng năm vào ngày 15 tháng 11 lúc 10 giờ trăng tròn con đực và con cái nổi lên mặt nước kết đôi giao phối với nhau
- Chu kỳ mùa: Sếu đầu đỏ hàng năm cứ đến tháng 3 và 4 tập trung đông đúc về U Minh thượng để sinh sản và tìm thức ăn đến tháng 7 lại biến mất Mùa xuân và mùa hè có ngày dài hơn
mùa đông đó cũng là mùa sinh sản của các loài chim (1đ)
- Mùa xuân vào những ngày thiếu sáng, cá chép đẻ trứng vào thời gian sớm hơn trong mùa nếu cường độ chiếu sáng được tăng cường Có thể chia ra 2 nhóm động vật: Nhóm động vật
ưa
sáng: hoạt động ban ngày, nhóm ưa tối hoạt động vào ban đêm
- Tác động của ánh sáng tạo ra sự định hướng cho động vật trong môi trường: như ong bay
xa
tổ tìm mật hoa vẫn bay về được; các loài chim di cư đến nơi ấm tránh lạnh (1đ)
Câu 3 Khái niệm về phản xạ có điều kiện và không điều kiện Trình bày cách thành lập phản xạ có điều kiện So sánh sự khác nhau giữa phản xạ có điều kiện và không điều kiện (3đ)
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
- k/n: phản xạ không điều kiện là phản
Trang 4xạ bẩm sinh sinh ra đã có, không cần
tập luyện VD: phản xạ mút tay của bé
mới sinh (0,25đ)
- Trả lời các kích thích tương ứng, kích
thích không điều kiện
- Bẩm sinh
- Bền vững, không bị mất
- Có tính chất di truyền và mang tính
chất chủng loại
- Số lượng có hạn
- Cung phản xạ đơn giản
- Trung ương TK nằm ở trụ não và tủy
sống (1đ)
Phản xạ không điều kiện là cơ sở để
thành lập phản xạ có điều kiện
- k/n: phản xạ có điều kiện là phản xạ
phải được học tập VD: Phản xạ có điều
kiện của Paplop trên chó (0,25đ)
- Trả lời các kích thích bất kỳ, kích
thích có điều kiện
- Thông qua học tập
- Dễ bị mất nếu không được củng cố
- Không di truyền
- Số lượng không hạn định
- Hình thành đường liên hệ tạm thời
trong cung phản xạ
- Trung ương TK nằm ở vỏ não (1đ)
2- Cách thành lập phản xạ có điều kiện TN Palop (người Nga) (0,5đ)
Cho chó ăn vào lúc 5 giờ chiều kết hợp chiếu ánh sáng đèn vào chó Khi ánh sáng chiếu vào
vùng thị giác ở thùy chẩm + thức ăn thì kích thích sẽ truyền đến vùng ăn uống tại vỏ não đến trung khu tiết nước bọt tạo phản xạ tiết nước bọt, hình thành đường liên hệ tạm thời Quá trình
này tiến hành nhiều lần, khi chỉ bật đèn sáng vào đúng thời điểm là chó có phản xạ tiết nước bọt
Câu 4 Phân tích những tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển của xã hội Theo cách suy nghĩ của em cần phải có những giải pháp gì để bảo vệ môi trường
tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện đang bị ô nhiễm và suy thoái diễn ra hàng giờ, hàng ngày ở khắp mọi nơi trong các vùng không gian khác nhau (4đ)
- Thời kỳ nguyên thủy (1đ)
Con người sống theo phương thức cơ bản (bầy đàn) chỉ biết săn bắt các động vật nhỏ và hái lượm, chưa biết chăn nuôi và trồng trọt, sử dụng các công cụ lao động thô sơ Đặc biệt ở thời
Trang 5kỳ này loài người biết dùng lửa nấu thức ăn trong quá trình dùng lửa do không có ý thức đã làm
cháy nhiều khu rừng rộng lớn Mặc dù vậy sự tác động của con người đến môi trường và nguồn
tài nguyên thời kỳ này rất ít, không đáng kể
- Xã hội nông nghiệp (1đ)
Con người đã biết chăn nuôi trồng trọt, chủ động nguồn thức ăn việc sản xuất lương thực được chú trọng, loài người đã biết chế tạo các công cụ lao động bằng kim loại tinh vi khai thác
các khu rừng rộng lớn lấy đất chăn nuôi, canh tác (trồng cây lương thực, cây hoa màu, cây công
nghiệp), xây dựng hệ thống thủy lợi kênh, mương Do vậy diện tích đất sử dụng cho sản xuất
nông nghiệp tăng lên Hoạt động này đã làm biến đổi tầng nước mặt đẫn đến tầng đất mặt bị khô
cằn, bạc màu lúc này con người di chuyển sang khai phá những khu rừng mới Với phương thức
sản xuất nông nghiệp, con người tạo ra nhiều lương thực, thực phẩm, chủ động về nguồn thực
phẩm Vì vậy dân số tăng nhanh đòi hỏi mức độ khai thác tài nguyên đất, rừng tăng lên làm cho
nguồn tài nguyên bị suy thoái ảnh hưởng đến sự biến đổi của môi trường
- Cách mạng khoa học kỹ thuật và xã hội công nghiệp (1đ)
Cùng với sự phát triển nông nghiệp, con người từng bước giải quyết được vấn đề lương thực, nhà ở, các nhu cầu sinh hoạt khác,…con người đã chủ động hơn về việc chống chọi lại thiên
nhiên Bằng bàn tay lao động và tư duy sáng tạo, con nguời biết nghiên cứu chế tạo các công
cụ,
máy móc thiết bị hiện đại, nhiều phát minh quan trọng đó là đầu máy hơi nước, tàu hỏa, tàu thủy
chạy bằng hơi nước giúp con người tiến xa vùng biển và tìm đến vùng đất mới mở rộng khả năng
khai thác nguồn tài nguyên, thời khỳ này có hàng loạt ngành công nghiệp nối đuôi nhau ra đời,
ngành năng lượng đã tìm được nguồn nguyên liệu quí như than đá, dầu mỏ, khí đốt, điện năng
cung cấp cho các ngành công nghiệp khác Các kim loại như Fe, Al, Zn, Cu, Ag, Au,…lần lược
được khai thác Ngành cơ khí phát triển, những cỗ máy hiện đại được thay thế sức người cho
năng suất lao động tăng, ngành luyện kim phát triển sản xuất nhiều vật liệu cung cấp tiêu dùng,
nhiều nguyên vật liệu mới được sản xuất cung cấp cho việc xây dựng nhà cửa, đô thị, giao thông,
Trang 6đóng tàu,…ngành hóa chất ra đời sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cung cấp
cho ngành nông nghiệp làm cho năng suất sản lượng tăng cao Đặc biệt là nhiều loại thuốc chữa
bệnh, văcxin được tìm ra giúp cho con người chế ngự các bệnh dịch lây lan mà trước đây chưa có
thuốc chữa Kết quả làm giảm tỷ lệ chết, tăng tuổi thọ, dân số tăng nhanh Những năm cuối thế kỷ
3XX, nền công nghiệp có những bước tiến khổng lồ, nhiều thiết bị, dụng cụ tinh xảo được sản
xuất, lượng nhiên liệu tăng vọt, lượng chất thải đi vào môi trường và khí quyển tăng gấp 2,3 lần
Sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, các công trình đô thị, khu chung cư, khu công nghiệp,
nông nghiệp làm thu hẹp lớp phủ thực vật, giảm khả năng giữ nước trên mặt đất Khối lượng khí
thải, chất thải ngày càng nhiều vượt khả năng đồng hóa của môi trường gây nhiều tác động xấu
đến hệ sinh thái và chính con người
Như vậy khoa học công nghệ phát triển đã giúp cải thiện về cơ bản chất lượng cuộc sống con người nhưng lại làm suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường Con người thông qua các hoạt
động phát triển, làm biến đổi tính chất tự nhiên, qui mô biến đổi không ngừng tăng lên với tầng số
ngày càng cao, gắn liền với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và nền văn minh của nhân loại Trong sinh hoạt con người đã thải vào môi trường nhiều chất thải gây ô nhiễm và tác động theo
xu thế ngày một xấu đi, cùng với sự bùm nổ dân số đã tạo nên sức ép rất lớn cho môi trường
và
nguồn tài nguyên
Các cuộc chiến tranh chiếm thuộc địa, sự cố môi trường, việc sản xuất và thử vũ khí hạt nhân, sử dụng các nhiên liệu hóa thạch, các sự cố tràn dầu, đấm tàu,… đã gây ảnh hưởng rất lớn
đến môi trường và sự cân bằng sinh thái tự nhiên trong môi trường Nói chung hành động của con
người có ảnh hưởng rất lớn về nhiều mặt, nhiều phương diện và nguy hiểm hơn là vấn đề ô nhiễm
môi trường đang xảy ra hàng ngày, hàng giờ ở mọi nơi trong các vùng không gian khác nhau với
tầng số ngày càng một tăng Đặc biệt là sự biến đổi khí hậu toàn cầu, sự nóng lên của quả đất, sự
tan ra của các tảng băng, tầng ôzôn bị suy thoái, sự dâng lên của nước biển đều là những thảm
họa mà loài người phải đón nhận
- Theo cách suy nghĩ của em cần phải có những giải pháp gì để bảo vệ môi trường tự
Trang 7nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên (1đ)
+ Hạn chế sự gia tăng dân số
+ Khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên hợp lí, hiệu quả (tái sử dụng)
+ Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp sản xuất theo chu trình khép kín
+ Có hệ thống thu gom xử lí rác thải, chất thải và chất thải nguy hiểm
+ Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc, điều tiết dòng chảy trên mặt đất, tăng cường nuôi, thả bảo vệ nguồn gen quí của các loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng và bị đe dọa
+ Tăng cường tuyên truyền luật bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và các loài sinh vật
+ Kiểm soát chất thải và giảm thiểu các nguồn thải gây ô nhiễm
+ Ứng dụng thành tựu khoa học và kỹ thuật vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Câu 5 a Số nu mỗi loại trên 2 mạch đơn của gen (2đ)
Với L = 4080A0
N = 2400 Nu ⇒
A1 = T2 = 5% = 60 Nu
T1 = A2 = 35% = 420 Nu
G1 = X2 = 35% = 420 Nu
X1 = G2 = 25% = 300 Nu
Câu 5 b Tỷ lệ % mỗi loại ribônuclêôtit của ARN (2đ)
Ta có: Gm - Um = 20% (1)
Xm + Um = 40% (2) Gm + Xm = 60% ⇔
G = X = 30%; A = T = 20% ⇒
4 ADN
A1 = T2 = 5% Vì Xm + Um = 40% nên mạch khuôn phải là
T1 = A2 = 35% G1 + A1 = 40% vậy mạch 1 làm gốc
G1 = X2 = 35% tỷ lệ % mỗi loại ribônuclêôtit của ARN là
X1 = G2 = 25%
ADN ARNm
A1 = Um = 5%
T1 = Am = 35%
G1 = Xm = 35%
X1 = Gm = 25%
Câu 6a Xác định bộ NST lưỡng bội của mỗi loài (1,5đ)
- Số lần nguyên phân của tế bào B là: 2 = 21
k = 1⇒
- Số lần nguyên phân của tế bào C là: 4 = 22
k = 2⇒
Gọi x là số NST trong bộ lượng bội của loài B, số NST trong bộ lưỡng bội của loài C là x + 4 (x: nguyên, dương) Dựa vào công thức 2k
- 1 Ta có phương trình sau:
(21
– 1)x + (22
- 1)(x + 4 ) = 44 x = 8 Vậy⇒
- Bộ NST của loài B là: 2n = 8
Trang 8- Bộ NST của loài C là: 2n = 12
Câu 6b (1,5đ)
Gọi k1 là số lần nguyên phân của tế bào B, k2 là số lần nguyên phân của tế bào C Theo đề bài ta có phương trình
8 2k1
+ 12 2k2
= 112 (1) Giải pt (1) ta có các cặp nghiệm sau
Cho k1 = 1 k2 = 3; k1 = 3 k2 = 2 ⇒ ⇒
……….Hết………
5