KTCT là môn khoa học xã hội nghiên cứu quan hệ sản xuất, hay quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất. Đối tư[r]
Trang 1MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
- Phần lý luận kinh tế chung
- Phần kinh tế chính trị tư bản chủ nghĩa
- Phần kinh tế chính trị thời kỳ quá độ
Trang 2NHẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 3
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN
Trang 4III Phương pháp nghiên cứu của KTCT
CHƯƠNG I GỒM 4 PHẦN:
I Lược sử hình thành và phát triển môn KTCT
II Đối tượng của KTCT Mác- Lênin
IV Chức năng và ý nghĩa của việc nghiên
cứu KTCT Mác- Lênin
Trang 5KTCT M- LN
Trang 61 Nền sản xuất xã hội
1.1 Sản xuất của cải vật chất và vai trò của nó
- Khái niệm : Sản xuất của cải vật chất là
quá trình con người tác động vào tự nhiên,
biến đổi tự nhiên cho phù hợp nhu cầu của
mình.
- Vai trò: Quyết định sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người.
Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ
bản và chủ yếu nhất, quyết định sự phát
triển các lĩnh vực của đời sống XH.
Nó không chỉ tạo ra của cải nuôi sống con
người mà còn làm cho con người ngày càng
hoàn thiện trong quá trình lao động SX.
Lao động trong các ngành SX phi vật chất
(dịch vụ) ngày càng tăng nhưng không làm
giảm nhẹ vai trò quyết định của SX của cải
vật chất.
Là cơ sở khoa học để xem xét lịch sử tồn
tại và phát triển của XH loài người.
Trang 8Tư liệu lao động: Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người tới đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người.
TLSX=CCLđ+ Các yếu tố vật chất phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình lđsx
Công cụ lao động: Trực tiếp tác động vào đối
tượng lao động
Những vật dùng để bảo quản, chứa đựng đối
tượng lao động
Kết cấu hạ tầng sản xuất: Như nhà xưởng,
đường xá, kho tàng, phương tiện giao thông
vận tải và thông tin liên lạc…
Trong tư liệu lao động yếu tố nào giữ vai trò quyết định
đến năng xuất và chất lượng sản phẩm, vì sao?
Trang 9Đối tượng lao động: Là bộ phận của giới tự nhiên mà lao
động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.
Loại có sẵn trong tự nhiên: Khoáng sản trong lòng đất,
tôm,cá…
Nguyên liệu: Những cái đã qua lao động chế biến
Tại sao nói mọi đối tượng lao động đều bắt nguồn từ tự nhiên, nhưng không phải mọi yếu tố của tự nhiên đều là đối tượng lao động?
Trang 10Tư liệu lao động + đối tượng lao động = tư liệu sản xuất
Mọi tư liệu sản xuất đều bắt nguồn từ tự nhiên, vì vậy trong quá trình lao động sản xuất con người phải luôn có ý thức bảo vệ và
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái
Trang 121.3 Hai mặt của nền sản xuất
Quá trình sản xuất con người có mối quan hệ hai mặt
Người với tự nhiên: Mặt tự nhiên của SX hay là LLSX
Người với người : Mặt xã hội của SX hay QHSX
1.3.1 Lực lượng sản xuất là: Toàn bộ những năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kỳ nhất định.
- Lực lượng sản xuất gồm:
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Tại sao ngày nay khoa học công nghệ ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
Trang 13 Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm xã hội
Trong ba mặt của quan hệ sản xuất, mặt nào
Trang 141.3.3 Sự thống nhất và tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành phương thức sản xuất
Mối quan hệ giữa LLSX & QHSX tuân theo quy luật nào của phép biện chứng? Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của quy luật này?
Trang 162 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính
2.1 Đối tượng của kinh tế chính trị
KTCT là môn khoa học xã hội nghiên cứu quan
hệ sản xuất, hay quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan hệ sản xuất, trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Trang 18Kinh tế chính trị nghiên cứu QHSX nhằm phát hiện ra các phạm trù, quy luật kinh
Các phạm trù kinh tế là những khái niệm phản ánh bản chất các hiện tượng, quá trình kinh tế như: hàng hoá, tiền tệ, giá cả, giá trị…
Quy luật kinh tế phản ánh mối liên hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Quy luật kinh tế có những đặc điểm sau:
Tính khách quan (Không phụ thuộc vào ý chí của con người)
Thông qua hoạt động kinh tế của con người
Thông qua sự vận động của các phạm trù kinh tế
Tính lịch sử: Tồn tại và phát huy tác dụng trong những điều kiện lịch sử nhất định (có những quy luật kinh tế chung của mọi PTXS, của một số PTSX và quy luật KT đặc thù của từng
Trang 202.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng:
Xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế trong mối liên hệ
phụ thuộc lẫn nhau, phủ định và kế thừa, vận động và phát triển không ngừng, phản ánh bản chất của QHSX trong những hình thái KTXH nhất định
2.2.2 Phương pháp trừu tượng hoá khoa học:
Là sự gạt bỏ khỏi đối tượng nghiên cứu những cái ngẫu nhiên, tạm thời, cá biệt, t
trình kinh tế, hình thành các phạm trù và quy luật kinh tế
Trang 213 - CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC
NGHIÊN CỨU KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
3.1 Chức năng của kinh tế chính trị
3.
3.1.2 Chức năng thực tiễn 3.1.3 Chức năng tư tưởng 3.1.4 Chức năng phương pháp luận
Trang 223.2 Sự cần thiết học tập môn kinh tế chính trị
Giúp cho người học hiểu được bản chất
các hiện tượng và quá trình kinh tế
Cơ sở hình thành tư duy kinh tế cho
Trang 23Cảm ơn và chúc học tốt môn KTCT