Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy chương trình Tiếng Việt 1, tôi có nhiều điều tâm đắc và đồng tình với nội dung phương pháp dạy học mới, tuy nhiên cũng không ít những băn khoăn, vướng mắc trong khi tiếp cận và thực thi chương trình mới này. Thực tế giai đoạn đầu khi dạy học phần Học vần giáo viên và học sinh rất lúng túng vì nếu day đúng theo quy trình và tận dụng hết thời gian thì cũng khó có thể đi sâu rèn hết được các kĩ năng theo yêu cầu của bài học.
Trang 1Một số biện pháp Nâng cao chất lợng dạy học vần lớp 1
_
phần I: Lý do chọn đề tài
1 Cơ sở lí luận.
Đất nớc ta đang trên con đờng đổi mới theo xu thế phát triển và hội nhập quốc tế Chúng ta đang xây dựng nền Giáo dục theo hớng “Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” bắt kịp bớc phát triển của thời đại Giáo dục - đào tạo đã thực sự là quốc sách hàng đầu Một trong những nhiệm vụ chủ yếu về Giáo dục - Đào tạo đợc đảng và Nhà nớc ta quan tâm đó là tập trung nâng cao chất lợng và hiệu quả Giáo dục phổ thông, đặc biệt
là giáo dục tiểu học Nhng để có chất lợng và hiệu quả Giáo dục cao thì phải đảm bảo các điều kiện chơng trình, sách giáo khoa, Giáo viên,cơ sở vật chất trờng, lớp…Thực tế cho thấy chơng trình tiểu học cải cách Giáo dục có nhiều bất cập và hạn chế trong nội dung, phơng pháp dạy học, cha đáp ứng với tình hình mới Do đó việc đổi mới chơng trình, thay sách giáo khoa là một yêu cầu tất yếu không chỉ riêng với bậc tiểu học
Đây thực sự là cuộc cách mạng về Giáo dục, một sự bứt phá có quy mô lớn trong chiến lợc phát triển Giáo dục của đất nớc ta
Bắt đầu từ năm học 2002 – 2003, dới sự chỉ đạo của lãnh
đạo các cấp, bậc tiểu học đã triển khai tập huấn cho Giáo viên
và đa chơng trình sách giáo khoa lớp 1 vào thực thi giảng dạy Trong đó chơng trình, sách giáo khoa Tiếng Việt 1 đợc d luận xã hội và Giáo viên quan tâm hơn cả Mấy chục năm qua trờng tiểu học đã dạy Tiếng Việt nhng quan niệm dạy tiếng có lúc, có nơi cha đầy đủ Sự phiến diện trong quan niệm về dạy Tiếng Việt đã dẫn đến nhiều hạn chế, nhiều nhợc điểm trong nội dung và phơng pháp dạy Chơng trình Tiếng Việt 1 mới hiện nay đợc soạn thảo theo các kinh nghiệm và thành tựu của việc dạy tiếng trên thế giới và khu vực, các thành tựu và kinh nghiệm dạy tiếng ở nớc ta
Nh chúng ta đã biết, một trong hạnh phúc lớn nhất của trẻ
là đợc đến trờng học đọc và học viết Biết đọc, biết viết cả một thế giới tơi đẹp mở ra trớc mắt các em Chính vì thế mà
từ lâu việc dạy học tốt môn Tiếng Việt có tầm quan trọng bậc nhất trong các môn học ở Tiểu học, đặc biệt là phần môn Học vần lớp 1 Học vần là phần mở đầu của chơng trình Tiếng
Trang 2Việt 1 mới Phần học vần coi trọng cả 4 kĩ năng: nghe, nói,
đọc, viết Nhờ học vần mà học sinh có thể chiếm lĩnh đợc một công cụ quan trọng: Chữ viết ghi Tiếng Việt Nhờ công cụ này học sinh có chìa khoá đi vào lâu đài văn hoá loài ngời, có phơng tiện học lên các lớp trên Học vần lớp 1 quả thật có vị trí rất quan trọng trong chơng trình Tiểu học
2 Cơ sở thực tiễn:
Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy chơng trình Tiếng Việt 1, tôi có nhiều điều tâm đắc và đồng tình với nội dung phơng pháp dạy học mới, tuy nhiên cũng không ít những băn khoăn, vớng mắc trong khi tiếp cận và thực thi
ch-ơng trình mới này Thực tế giai đoạn đầu khi dạy- học phần Học vần giáo viên và học sinh rất lúng túng vì nếu day đúng theo quy trình và tận dụng hết thời gian thì cũng khó có thể
đi sâu rèn hết đợc các kĩ năng theo yêu cầu của bài học Dẫn
đến hiện tợng học sinh đọc chậm, đọc vẹt, viết chữ xấu chiếm tỉ lệ không nhỏ Đây thực sự là vấn đề lo lắng bức xúc của giáo viên chúng tôi Rõ ràng là phải có những giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng non yếu này Xuất phát từ những trăn trở đó nên việc tìm ra nguyên nhân và biện pháp nâng cao chất lợng dạy học vần là một việc làm có ý nghĩa tích cực
đối với bản thân tôi Một trong những nguyên nhân chính mà tôi đã phát hiện ra là do nhận thức và cách dạy của giáo viên Giáo viên cha hiểu rõ ý tởng của sách giáo khoa và sách giáo viên, cha nắm vững cách dạy theo tinh thần đổi mới
Tôi phát hiện ra rằng: Sách giáo viên và sách giáo khoa Tiếng Việt 1 đợc biên soạn theo hớng đổi mới nhằm tạo điều kiện để tổ chức các hoạt động học tập học sinh nhất là hoạt
động luyện tập hình thức Nội dung các bài tâp không hề áp
đặt mà mang tính mở phát huy đợc sự sáng tạo của giáo viên
và học sinh Nếu giáo viên đi sâu tìm tòi sáng tạo thì học sinh
sẽ đợc học một cách nhẹ nhàng, vui tơi và có hiệu quả
Phần II : Nội dung
Qua học hỏi đồng nghiệp cùng sự nghiên cứu tìm tòi nghiêm túc từ thực tế giảng dạy, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm dạy học vần Vì vậy trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn trao đổi với các bạn về: “Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy học vần lớp 1 ở tiểu học”
Trang 3Tôi xin trình bày theo 3 nội dung chính:
- Sử dụng đồ dùng dạy học góp phần đổi mới phơng pháp dạy học vần lớp 1.
- Rèn luyện kỹ năng đánh vần, đọc trơn cho Học sinh.
- Rèn luyện kỹ năng viết chữ.
1 Sử dụng đồ dùng dạy học góp phần đổi mới
ph-ơng pháp, nâng cao chất lợng dạy Học vần lớp 1.
- Một trong những điều kiện quan trọng giúp giáo viên thực hiện các phơng pháp dạy học thông qua hoạt động là các phơng tiện, thiết bị dạy học Để dạy học vần có hiệu quả, trớc mỗi giờ lên lớp Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ các loại phơng tiện,đồ dùng dạy học phục vụ cho bài giảng, tránh dạy “chay”
để giờ học luôn sinh động và đạt kết quả cao Dạy học vần phải khuyến khích giáo viên, học sinh sử dụng đồ dùng dạy học
nh : Tranh minh hoạ bài học, bộ ghép chữ Tiếng Việt, vở bài tập Tiếng Việt…
a) Sử dụng tranh ảnh, mô hình, vật thật minh hoạ bài học:
Hầu nh trong các bài học âm, vần đều gắn với các từ khoá, tiếng khoá là các tranh ảnh phù hợp Điều đó làm tăng tính trực quan của sách, phù hợp với t duy cụ thể của trẻ và kích thích hứng thú học tập làm các em dễ nhớ bài học hơn Vì vậy trong các giờ học vần tranh ảnh minh hoạ cho bài học là điều kiện không thể thiếu Nhng vấn đề đặt ra là tranh minh hoạ trực quan lấy ở đâu và sử dụng nh thế nào? Đây là vấn đề
mà Giáo viên khi dạy còn gặp nhiều khó khăn Thực tế cho thấy tranh minh hoạ cho các bài học vần trong bộ thiết bị lớp 1 không có Để khắc phục những hạn chế này Giáo viên có thể:
- Tự làm hoặc su tầm tranh ảnh phù hợp với bài học
Ví dụ: Dạy bài 19 : s – r, để minh hoạ cho từ khoá “rễ”
giáo viên có thể:
+ Cho học sinh quan sát tranh do Giáo viên tự vẽ phóng to
rễ củ hành tây trong sách giáo khoa
Hoặc:
+ Cho học sinh quan sát tranh ảnh về một loại rễ cây khác do Giáo viên su tầm
- Thay thế tranh ảnh minh hoạ bằng mô hình, vật thật
Ví dụ: Trong phần luyện nói của bài 19 : s – r về chủ đề
rổ, rá Giáo viên có thể cho học sinh quan sát cái rổ rá thật từ
Trang 4đó gợi ý học sinh luyện nói phát triển lời nói tự nhiên theo chủ
đề trên
Hoặc nh dạy bài 36 : ay - ây để rút ra từ khoá “Nhảy dây” giáo viên có thể cho học sinh lên nhảy dây từ đó giúp các
em quan sát nhận xét xem các bạn đang chơi trò chơi gì?
- Sử dụng tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
Do kênh hình trong sách Tiếng việt 1 chiếm u thế, các tranh ảnh minh hoạ rất đẹp và rõ nội dung bài học nên Giáo viên có thể sử dụng trực tiếp các tranh ảnh này làm phơng tiện trực quan rất tốt
Thực tế cho thấy những cách sử dụng tranh ảnh, mô hình, vật thể để minh hoạ cho bài dạy nh trên là rất có hiệu quả Tuy nhiên khi sử dụng ảnh minh hoạ cho bài học Giáo viên cần lu ý nếu sử dụng không hợp lý sẽ có tác hại không nhỏ Học sinh dễ học vẹt – không cần nhớ bản chất của âm, vần, từ…
mà chỉ nhìn tranh rồi đoán ra để học (vì tranh rất sinh
động và gợi ý) nếu giáo viên viết những âm , vần, từ đó lên bảng là học sinh không đọc đợc Bởi vậy trong các giờ học vần, Giáo viên sử dụng và khai thác kiến thức từ tranh ảnh, mô hình, vật thật minh hoạ một cách khoa học, khéo léo mới mang lại hiệu quả cao trong giờ dạy
b, Sử dụng bộ chữ học vần thực hành.
Nhận thức của học sinh lớp 1 là nhận thức cảm tính, nhận thức phải gắn với cái cụ thể, phải gắn với hoạt động vật chất của các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là cơ quan cảm giác Dạy học vần cho học sinh lớp 1 cũng phải theo quy luật đó: Học sinh phải đợc nghe, nhìn, phải đợc tận tay làm Do đó việc cho học sinh sử dụng tốt bộ chữ học vần trong các giờ học vần
có tác dụng không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng dạy học
Để hớng dẫn học sinh sử dụng có hiệu quả bộ chữ học vần thực hành tôi đã thực hiện nh sau:
* Dạy học âm.
Dạy âm nào Giáo viên cho học sinh lấy âm đó cài lên bảng nhựa Sau đó giới thiệu cho học sinh nhận biết hình dáng, cấu tạo, nét viết của âm Cần giúp học sinh liên hệ giữa
âm vừa học với âm đã học để khai thức những điểm giống nhau và những điểm khác nhau nhằm củng cố những âm cũ
đã học Nh thế học sinh vừa dễ học vừa dễ nhớ âm mới
Trang 5- Hớng dẫn ghép tiếng, đọc tiếng: Ghép tiếng bằng cách giữ nguyên âm đầu lần lợt thay đổi âm thứ 2 để tạo thành tiếng mới Có thể cho học sinh sử dụng các âm đầu màu xanh, vần màu đỏ để cho dễ đọc, dễ nhớ
Ví dụ:
* Dạy học vần:
- Hớng dẫn học sinh dùng bộ ghép chữ để học bài mới và bài ôn tập với các thao tác ghép vần, ghép tiếng khoá, từ khoá,
từ ứng dụng
- Cần tổ chức hình thức thi đua ghép đúng, ghép nhanh, khuyến khích học sinh tự tìm và ghép nhiều tiếng, từ
có vần vừa học để vận dụng kiến thức một cách tích cực, sáng tạo
Ví dụ: Bài 39 : au - âu.
Giáo viên hớng dẫn học sinh ghép thêm 1 số từ , tiếng có nghĩa chứa vần au - âu nh:
Nh vậy bộ đồ dùng thực hành góp phần không nhỏ trong việc tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phơng pháp giảng dạy
và gây hứng thứ học tập cho học sinh
c, Sử dụng vở bài tập Tiếng việt 1 trong dạy học vần.
Vở bài tập Tiếng việt 1 (BTTV1) là phơng tiện giúp học sinh đổi mới cách học theo tinh thần chủ động, tích cực đồng thời tạo điều kiện cho Giáo viên đổi mới cách dạy: Bớt thời gian thuyết giảng, tăng cờng hoạt động độc lập của học sinh Tạo
điều kiện cho Giáo viên có thời gian giúp đỡ kịp thời từng đối tợng cụ thể Vậy vấn đè đặt ra là sử dụng BTTV 1 khi bào và bằng cách nào cho có hiệu quả? Theo tôi để sử dụng BTTV1 có hiệu quả trong các giờ học vần Giáo viên cần căn cứ từng tiết
d a d a
t à u c h ậ u c h á u
l á u t á u c â u c á
Trang 6dạy để dự kiến thời điểm hớng dẫn học sinh làm bài tập một cách linh hoạt, sáng tạo
Tôi đã làm nh sau:
* Thời điểm sử dụng BTTV 1: Tuỳ từng bài dạy mà giáo viên cho học sinh sử dụng:
- Hớng dẫn học sinh sử dụng phiếu bài tập xem kẽ trong các tiết học
Ví dụ: Bài 38 : eo – ao
Tiết 1: Sau khi hớng dẫn học sinh đọc từ ứng dụng trên bảng lớp cho học sinh làm bài tập luyện đọc (nối kênh chữ với kênh hình) trong phiếu BTTV1
Tiết 2: Sau khi hớng dẫn học sinh đọc câu ứng dụng trên bảng lớp, cho học sinh làm bài tập ứng dụng trong phiếu BTTV1 (nối kênh chữ với kênh chữ)
- Hớng dẫn học sinh sử dụng phiếu BTTV sau khi học bài mới:
Sau khi học bài mới nếu còn thời gian, giáo viên có thể cho học sinh làm bài tập trên lớp hoặc cho học sinh làm vào buổi 2 (bài tập viết chữa dới tranh, bài tập luyện viết)
* Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu của bài tập:
Phiếu BTTV chỉ phát huy tốt tác dụng của nó khi học sinh
đợc làm quen với các dạng bài tập để tự mình hoàn thành nhiệm vụ (không nhìn bài của bạn hoặc bắt trớc cách làm của bạn) Muốn vậy Giáo viên cần:
Đặc biệt chú ý hớng dẫn học sinh nắm đợc yêu cầu và cách làm từng dạng bài tập
Tăng cờng kiểm tra đánh giá kết quả, có biện pháp giúp
đỡ kịp thời đối với từng học sinh và cả lớp Trong quá trình làm
Mẹ mua
Chú
khỉ
Chị Hà
áo mới
trèo cây khéo tay
Trang 7bài tập, học sinh cần đợc Giáo viên theo dõi phát hiện chỗ ai để uốn nắn kịp thời
Tổ chức học sinh làm việc trên lớp qua phiếu BTTV1 một cách linh hoạt sáng tạo Thay thế cách dạy so với trớc đây, Giáo viên cần kết hợp sử dụng phiếu BTTV1 với các phơng tiện khác (bảng lớp, bảng con, bộ chữ học vần thực hành…) làm đợc nh thế, Giáo viên sẽ tạo đợc không khí học tập sôi nổi và có hiệu quả Nh vậy phiếu BTTV1 là một công cụ rất tốt giúp Giáo viên
đổi mới cách dạy- cách học Sử dụng tốt phiếu BTTV1 trong các tiết dạy học vần sẽ nâng cao chất lợng dạy tiếng một cách rõ nét
2 Rèn luyện kỹ năng đánh vần, đọc trơn học sinh.
Luyện đọc là một trong những yêu cầu kỹ năng hàng
đâu để rèn luyện học sinh đặc biệt là học sinh lớp 1 So với chơng trình cải cách giáo dục, chơng trình học vần mới có nhiều điểm u việt hơn: chú trọng và dành nhiều thời gian cho luyện đọc Tuy nhiên do kênh hình trong sách chiếm u thế thể hiện minh hoạ rất rõ nội dung bài học, các từ ngữ, câu ứng dụng trong bài lại rất gần gũi, dễ hiểu nên học sinh rất dễ học vẹt Đó là điều mà không ít giáo viên lớp 1 băn khoăn khi dạy chơng trình mới
Nếu chúng ta tập trung rèn đọc trơn thì chỉ có những học sinh khá giỏi phát huy đợc khả năng đọc , còn những học sinh trung bình, yếu thì sẽ gặp khó khăn đọc vẹt, đọc chậm hoặc không đọc đợc Vậy dạy học sinh đánh vần, đọc trơn
nh thế nào để có hiệu quả, tránh học vẹt Theo tôi, giáo viên chúng ta cần phải chú trọng và kết hợp cả đánh vần và đọc trơn
Ví dụ: Khi dạy vần ui, mặc dù giáo viên cho học sinh phân
tích văn vần,nghe đánh vần mẫu nhng vẫn có một số học sinh
đánh vần là u-i-uôi, nhng khi giáo viên đặt vần “ ui” trong tiếng “ núi” và từ “ đồi núi” thì học sinh lại không đọc sai nữa Nghĩa là trong trờng hợp này, giáo viên cần đa từ khoá, tiếng khoá ra trớc rồi mới rút ra vần mới và hớng dẫn đánh vần
Hoặc nh khi đọc từ ứng dụng “ vui vẻ”, học sinh đọc trơn rất nhânh nhng khi yêu cầu đánh vần tiếng “ vui” thì vẫn có học sinh đọc là: v-u-i( đọc các âm trong tiếng) Do đó giáo viên cần phải dạy cho học sinh xác định đợc âm đầu và vần, nắm đợc cách đánh vần thật chắc chắn nhầ là đói với những
Trang 8vần khó, dễ lẫn, từ đó sẽ giúp học sinh đọc trơn đợc đúng và nhanh
Bên cạnh việc dạy học sinh đánh vần, đọc trơn tốt thì giáo viên cũng cần có biện pháp để phát triển năng lực của từng học sinh khi luyện đọc: Luyện đọc theo hớng phát triển năng lực của từng học sinh nghĩa là làm cho các em sau mỗi bài học vần vừa biết đọc đúng các chữ ghi vần, ghi âm mới học, đọc đúng các chữ ghi tiếng khoá, từ khoá, từ ứng dụng, câu ứng dụng, ghéo đúng vần, âm mới với các âm đã học để tạo tiếng mới, vừa làm cho mối học sinh tuỳ theo khả năng và hứng thú có thể có thể đọc thêm những tiếng có vần mới, âm mới trong các bài đọc thêm ngắn, trong một số câu văn đơn giản
Vì thế trong các bài dạy học vần, tôi thờng soạn thêm một
số tiếng, từ, câu có chứa âm, vần sẽ học để bổ sung cho bài dạy
Ví dụ ở khâu hớng dẫn học sinh đọc từ ứng dụng, giáo viên cần giao việc hợp với khả năng của những nhóm học sinh có trình độ khác nhau, những học sinh tiếp thu chậm sẽ đọc từ ứng dụng trên bảng lớn( nh sách giáo khoa) còn những học sinh
có khả năng đọc hiểu tốt hơn thì ngoài những từ trên các em này sẽ tập ghép tiếng, đọc trơn một số từ có vần mới, âm mới( ghi trong bảng phụ)
Theo cách này giáo viên có thể giúp những học sinh mà khả năng đọc còn yếu biết đọc đúng bài đạt đợc yêu cầu chuẩn, vừa tạo điều kiện cho những học sinh khá giỏi đợc đọc nhiều theo khả năng của mình
*Cách sửa lỗi phát âm ngọng, lệch chuẩn cho học sinh Giáo dục ngôn ngữ cho học sinh là một mặt của việc phát triển ngôn ngữ cho các em, công việc này đợc bắt đầu bằng việc luyện cho học sinh phát âm đúng các âm vị tiếng mẹ
đẻ Thực tế cho thấy rằng học sinh nhất là học sinh lớp 1 trong quá trình học Tiếng Việt thờng phát âm ngọng, lệnh chuẩn Nguyên nhân do ảnh hởng của tiếng nói địa phơng, cơ quan phát âm của trẻ cha hoàn thiện hoặc do cha nắm đợc đúng các đọc
Để sửa các lỗi ngọng trên, giáo viên có thể vận dụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp luyện tập theo mẫu:
Trang 9Giáo viên cho học sinh nghe đọc, nhìn khuôn miệng của giáo viên khi phát âm, đánh vần rồi đọc theo Trong quá trình phát âm các em sẽ có sự tự điều chỉnh theo mẫu Cách làm này đa đến một hiệu quả nhất định
Ví dụ chữa lỗi thanh điệu:
Học sinh lớp 1 đọc ngọng sai chủ yếu là thanh hỏi, thanh ngã
Cách sửa: Dựa vào độ cao khi phát âm của từng thanh, giáo viên phải làm công việc tạo mẫu: luyện phát âm riêng cho học sinh từng thanh hỏi, ngã, làm mẫu nhiều lần với đủ loại âm tiết để học sinh có sự tự điều chỉnh trong quá trình phát âm theo
- Đầu tiên chắp các tiếng có cùng thanh, cùng vần với tên gọi thanh, ví dụ:
+ Hỏi: sỏi, thỏi, gỏi
+ Ngã: bã, đã, giã
- Tiếp theo, chắp tiếng cùng thanh, cùng loại ấm tiết với tên gọi thanh
+ Hỏi: Thảo, phải, kẻo( âm tiết nửa mở)
+ Ngã: Ngõ, khẽ, cũ( âm tiết mở)
- Cuối cùng chắp bất kì âm đầu, âm vần, các vần với các thanh
* Phơng pháp chữa dựa vào cấu âm
Giáo viên mô tả cấu âm của âm vị mắc lỗi và đem so sánh, đối chiếu với cấu âm của âm chuẩn( hình dáng miệng,
vị trí đầu lỡi, hơi thoát ra từ đâu…)
Phơng pháp dựa vào cấu âm giúp cho học sinh nhận biết nhanh, sửa các lỗi phát âm và củng cố âm vần mới sâu sắc hơn
Phơng pháp này đa lại hiệu quả cao khi áp dụng chữa các lỗi phát âm phụ âm đầu
Ví dụ: Chữa lỗi ngọng cặp phụ âm /l/, /n/.
- Cho học sinh nghe, quan sát khuôn miệng, hoạt động của lỡi khi phát âm từng âm /l/, /n/, gợi ý học sinh rút ra nhận xét về cách phát âm, so sánh hai âm:
+ Khi phát âm /l/: Lỡi cong lên chạm lợi
+ Khi phát âm /n/: Đầu lỡi chạm lợi
- Hớng dẫn đặt lòng bàn tay trớc miệng và mũi Học sing phát âm lần lợt các âm /l/, /n/, rút ra nhận xét về hơi thoát ra:
Trang 10+ Khi phát âm /l/: Hơi đi ra phía hai bên rìa lỡi, xát nhẹ + Khi phát âm /n/: Hơi phát ra cả miệng lẫn mũi
- Tiếp theo cho học sinh phát âm nhiều lần, tự kiểm tra hoặc kiểm tra bạn qua việc phát âm và nghe phát âm, tập
đọc những tiếng, từ có /l/, /n/
Ví dụ:
+ L: Lê, lơ, lá, le, lơ, là…
+ N: Nô, nở, nó, no, nê…
+ Nô lệ, nỗ lực, lá na…
Lu ý rèn phát âm đúng /l,/n/ cần phải rèn luyện thờng xuyên
* Phơng pháp luyện tập tổng hợp rồi phân tích
Giáo viên dùng phơng pháp trực giác để rèn luyện cho học sinh phát âm theo đúng chữ viết
Sau đó phân tích các thành phần và phân tích âm vị mắc lỗi để học sinh nhận diện
Đa vào trong ngữ cảnh để khu biệt nét nghĩa tạo cho học sinh ý thức phân biệt âm đúng âm sai
Ví dụ: Cha lỗi vần.
Chẳng hạn nh để dạy học sinh phát âm đúng vấn “ơu”
đối lập với vần “u”:
- Cho học sinh phát âm theo đúng chuẩn chữ viết từng vần
- Cho học sinh phân tích vần, so sánh hai vần
+ ơu: ơ đúng đầu , u đứng cuối
+ u: đứng đầu, u đứng sau
- Cho học sinh phát âm /,/ơ/trớc – sau đó tạo lên sự đối lập giữa các âm tròn môi và không tròn môi bằng cách cho một loạt từ : tơi – rơi – dới – rợu- rựu Sự tơng phản này giúp cho học sinh nhanh nhận biết và dễ phát âm
Nh vậy sửa lỗi ngọng, hớng dẫn học sinh đọc đúng không khó nhng đòi hỏi sự kiện trì của cả giáo viên và học sinh Rèn
đọc đúng cho học sinh phải đợc tiến hành đồng thời khi dạy các môn học cũng nh trong giao tiếp hàng ngày Khi vận dụng các phơng pháp chữa lỗi phát âm, giáo viên cần lựa chọn hay kết hợp linh hoạt các phơng pháp để có thể đa lại hiệu quả cao
3 Rèn luyện kỹ năng viết chữ cho học sinh lớp 1.