1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ môn tiếng việt Lớp 1

27 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm đầy đủ chi tiết các phần môn học Tiếng Việt 1 cho các thầy cô tham khảo nắm được nội dung chương trình giảng dạy chuẩn bị cho năm học mới. Mời các thầy cô cùng tham khảo.

Trang 1

- Cho học sinh vẽ lại 3 mô hình của 3 kiểu vần mới với 3

tiếng mẫu là: /ba/, /loa/, /lan/.

- GV vẽ lại cả 3 mô hình trên bảng lớp và cho HS đọc, phân tích

1) Luyện tập cách làm tròn môi nguyên âm không tròn

môi.

- GV: Từ âm /a/ muốn có vần /oa/ em làm thế nào? ( thêm

âm tròn môi đệm vào trớc âm /a/)

Trang 2

1.a Giới thiệu vần /oan/

- GV yêu cầu học sinh làm tròn môi vần /an/ (an > /o/ -

- GV hỏi: vần /oan/ có những âm nào? (học sinh: âm đệm

/o/, âm chính /a/, âm cuối /n/)

- GV nhấn mạnh: đây là kiểu vần có đầy đủ âm đệm,

âm chính, âm cuối và cho học sinh nhắc lại theo 4 cấp độ

1.c Vẽ mô hình tiếng /loan/

- GV yêu cầu học sinh đa tiếng /loan/ vào mô hình.

- Học sinh thực hiện:

- GV yêu cầu học sinh chỉ vào mô hình và gọi tên các vị trí

âm của tiếng: âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối (học sinh chỉ tay vào mô hình nói to: âm đầu, âm đệm, âm

chính, âm cuối)

- GV yêu cầu đọc mô hình: đọc trơn rồi đọc phân tích

1.d Tìm tiếng có vần /oan/: Cho học sinh làm theo 2

cách quen thuộc và cho học sinh thấy vần /oan/ có thể kết hợp

đ-ợc với cả 6 thanh Dấu thanh đặt ở âm chính /a/

 Vần /oat/ : Tiến hành tơng tự nh vần /oan/ và hớng dẫn để học sinh nhận thấy vần /oat/ chỉ có thể kết hợp với 2 thanh: thanhsắc và thanh nặng Dấu thanh đặt ở âm chính

* GV lu ý củng cố cho học sinh bằng cách làm tròn môi vần

/an/, /at/ em có đợc 2 vần mới nào? (/oan/, /oat/)

l o a n

Trang 3

- GV hỏi /oan/, /oat/ thuộc kiểu vần nào? ( vần có âm đệm,

âm chính, âm cuối)

- GV giao việc: Bằng cách đã biết, hãy làm tròn môi các vần

do giáo viên đọc (/ang/ > /o/ - /ang/- /oang/), (/ac/ > /o/ > /ac/

> /oac/), (/anh/ > /o/ - /anh/ - /oanh/), (/ach/ > /o/ - /ach/ - /oach/).

Việc 2: Viết:

2.a Viết bảng con:

- GV vừa viết mẫu vừa hớng dẫn học sinh quy trình viết vần

- GV cho học sinh viết chính tả luyện luật ghi âm /cờ/ trớc

vần/oat/ (quát, quạt vào cho học sinh nhắc lại luật chính tả ghi

âm /cờ/ có âm đệm).

2.b Viết vở "Em tập viểt":

- Cho học sinh viết từng dòng vào vở "Em tập viết" trang 32 theo mẫu

- GV bao quát lớp và chấm một số bài và nhận xét trớc lớp

Việc 3: Đọc:

3.a Đọc chữ trên bảng lớp:

- GV viết lên bảng các từ: soàn soạt, quán hàng, hải quan,

cho học sinh đọc (cá nhân, tổ, lớp) và cho học sinh ôn lại luật

Trang 4

4.b Viết vở chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

rồi soát lại Sau đó thu vở, chấm, NX, chữa lỗi

- Giáo viên hỏi học sinh về kiểu vần và mẫu đã học hôm trớc:

(mẫu /oan/, kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối).

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ mô hình tiếng /loan/ và đọc mô hình và chỉ ra các thành phần của tiếng và giới thiệu: Hôm

nay chúng ta học làm tròn môi hai vần /ang/, /ac/.

Việc 1: Học vần /oang/, /oac/:

 Vần /oang/:

1.a Làm tròn môi vần /oang/:

- Giáo viên cho cả lớp phát âm lại vần /ang/ và yêu cầu học sinh làm tròn môi vần /ang/ sau đó đọc lại.

1.b Phân tích vần /oang/:

Cho học sinh phân tích vần /oang/ và hỏi học sinh vần gồm

những âm nào

1.c Đa vần /oang/ vào mô hình.

1.d Tìm tiếng mới có vần /oang/:

Học sinh làm theo 2 cách quen thuộc và hớng dẫn các em nhận

thấy vần /oang/ có thể kết hợp với cả 6 thanh.

 Vần /oac/:

Trang 5

Dạy theo quy trình tơng tự vần /oang/ sau đó hớng dẫn để các

em nhận thấy vần /oac/ chỉ có thể kết hợp đợc với 2 thanh: thanh

sắc, thanh nặng, dấu thanh đặt ở âm chính

Việc 2: Viết:

2.a Viết bảng con:

-Giáo viên vừa viết mẫu vừa hớng dẫn học sinh quy trình viết

Tiếng Việt

OANG, OAC

Mở đầu:

Trang 6

Giáo viên nói chúng ta đã làm tròn môi hai vần có âm chính và

âm cuối: ang > oang; ac > oac.

Hôm nay chúng ta tiếp tục làm tròn môi hai vần cũng có âm

chính và âm cuối : anh; ach để tạo thành hai vần mới.

Việc 1 : Học vần /oanh/, /oach/.

 Vần /oanh/

1.a Làm tròn môi vần /anh/

1.b Phân tích vần /oanh/

1.c Đa vần /oanh/ vào mô hình

1.d Tìm tiếng mới có vần /oanh/

 Vần /oach/: Dạy theo quy trình tơng tự vần /oanh/ và lu ý

học sinh vần /oach/ chỉ co thể kết hợp đợc với 2 thanh: thanh sắc

và thanh nặng

Việc 2: Viết

2.a Viết bảng con:

-Giáo viên vừa viết vừa hớng dẫn học sinh quy trình viết hai

2.b Viết vở Em tập viết theo mẫu chữ in sẵn: oanh,

oach, khoanh giò.

Việc 3: Đọc

3.a Đọc chữ trên bảng lớp: xoành xoạch, quạnh quẽ, quanh

co, thành quách, hoạnh họe,

Giáo viên lu ý cho học sinh ôn lại luật chính tả /c/ trớc âm đệm

3.b Đọc sách giáo khoa trang 62, 63.

Việc 4: Viết chính tả:

Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1 lần đoạn : '' - Chó, hoạnh

họe'' trong bài Vẽ gì khó.

4.a Viết bảng con: quanh năm, ma quỷ, hoạnh họe, 4.b Viết vở chính tả Sau đó thu vở chấm một số bài,

rồi nhận xét trớc lớp

_

Trang 7

Tuần 16 (Tiết 9, 10)

Tiếng Việt

/OAi/

Mở đầu:

Giáo viên nói: Chúng ta tiếp tục làm tròn môi vần có âm cuối

Hôm trớc chúng ta làm tròn môi vần /anh/ và vần /ach/ Hôm nay chúng ta sẽ làm tròn môi vần /ai/ để đợc vần mới.

Việc 1: Học vần /oai/:

1.a Làm tròn môi vần /ai/.

1.b Phân tích vần /oai/.

1.c Đa vần oai vào mô hình.

1.d Tìm tiếng mới có vần /oai/ và hớng dẫn để học sinh

nhận thấy vần /oai/ có thể kết hợp đợc cả 6 thanh, dấu thanh

đặt ở âm chính

Việc 2: Viết

2.a Viết bảng con:

-Hớng dẫn học sinh viết vần /oai/ vừa viết vừa hớng dẫn quy

Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1 lần đoạn : '' Sử Tử loan báo

vào hang S Tử'' trong bài Cáo và các loài thú.

4.a Viết bảng con một số từ khó.

4.b Viết vở chính tả Sau đó thu vở chấm một số bài,

rồi nhận xét trớc lớp

Trang 8

Giáo viên nói: Chúng ta tiếp tục làm tròn môi vần có âm cuối.

Hôm trớc chúng ta làm tròn môi vần /ai/ > /oai/ Hôm nay chúng

ta sẽ làm tròn môi vần /ay/ , /ây/ để đợc vần mới.

Việc 1: Học vần /oay/, /uây/.

 Vần /oay/

1.a Làm tròn môi vần /ay/.

Giáo viên phát âm mẫu vần /ay/ và cho học sinh phát

âm lại Sau đó yêu cầu học sinh làm tròn môi vần /ay/ (/ay/ >

/o/ - /ay/ - /oay/) Giáo viên phát âm: /oay/, học sinh phát âm lại

(nhiều lần)

1.b Phân tích vần /oay/.

1.c Đa vần /oay/ vào mô hình.

1.d Tìm tiếng mới có vần /oay/.

 Vần /uây/: Dạy theo quy trình tơng tự vần /oay/.

Việc 2: Viết

2.a Viết bảng con:

-Giáo viên vừa viết vừa hớng dẫn học sinh quy trình viết hai

vần /oay/, /uây/.

-Học sinh tập viết bảng con: oay, uây

-NX, chỉnh sửa lỗi

-Học sinh tìm tiếng có oay, uây rồi viết vào bảng con( Ví

dụ: xoay, quây, quay,hoay, )

2.b Viết vở Em tập viết theo mẫu chữ in sẵn: oay, uây,

Trang 9

Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1 lần đoạn 2 bài Nhã ý.

4.a Viết bảng con: khoái trá, quầy, Đuy-ma, quay sang, 4.b Tiếng Việt

Sau đó thu vở chấm một số bài, rồi nhận xét trớc lớp

- Giáo viên yêu cầu học sinh thêm âm đầu vào vần /a/ để

đ-ợc các tiếng khác nhau (tìm đủ các tiếng có âm đầu theo bảng chữ cái: ba, ca, cha, gia, đa, )

2) Dùng mẫu 2 - oa

- Giáo viên nói các âm chính của vần luôn là nguyên âm

Em kể ra các nguyên âm và phân loại: tròn môi / không tròn môi

Trang 10

- Giáo viên yêu cầu học sinh thêm âm cuối /n/ vào âm

chính /a/ để đợc vần mới (/an/ > /a/ - /nờ/ - /an/) và yêu cầu học

sinh đa vào mô hình

cặp âm cuối đã học (n / t, m / p, ng / c, nh / ch, i / y, o / u).

- Giáo viên hỏi chọ sinh: Trong kiểu vần có âm chính và âm

cuối xuất hiện thêm âm chính nào? (/ă/, /â/, hai âm này phải có

âm cuối đi kèm, không thể đứng riêng một mình nh các âm chính khác)

4) Dùng mẫu 4 - oan

- Giáo viên hỏi: Bằng cách nào em có vần /oan/ ? (làm tròn môi vần /an/)

- Yêu cầu học sinh kể ra các vần đã học có đủ âm đệm, âm

chính, âm cuối (oan, oat, oang, oac, oanh, oach, oai, oay, uây).

cả 3 thành phần trong từng mô hình và hỏi học sinh từ mô hình

1 sang mô hình 2, làm thế nào? (làm tròn môi âm chính /a/) ; từ

Trang 11

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 4 mô hình tiếng: đọc trơn từng vần; đọc phân tích từng vần; tìm tiếng mới theo mô hình từng vần.

_

Tuần 17 (Tiết 5, 6)

Tiếng Việt

Luyện tập

GV cho HS tự luyện tập 4 mẫu vần đã học (cá nhân, nhóm,

cả lớp) trên bảng con, vở viết theo yêu cầu của GV

_

Tuần 17 (Tiết 7, 8, 9, 10)

Tiếng Việt

kiểm tra cuối học kì

Bài 1: Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)

- 10 điểm: Đọc đúng, to, rõ ràng, thời gian đọc dới 1 phút

- 7 - 8 điểm: Đọc đúng, to, rõ ràng, thời gian đọc từ 1 - 3 phút

Trang 12

- 5 - 6 điểm: Thời gian đọc từ 3 - 5 phút.

Dới 5 điểm:Thời gian đọc trên 5 phút

Bài 2: Kiểm tra kĩ năng viết và năng lực phân tích ngữ

a Nghe viết:Quang là anh bé Linh Quang gầy, cao lênh

khênh, Linh bụ bẫm.Quang hát hay, Linh thích làm trò ngộ

nghĩnh.

b Em đa các tiếng sau vào mô hình phân tích tiếng:

nhà, hoa, ban, khoan

3 Cách tính điểm:

a 7 điểm (Mỗi tiếng viết sai trừ 0,25 điểm

b 2 điểm ( Mỗi tiếng đa đúng vào mô hình đợc 0,5

Mở đầu: Chúng ta tiếp tục học vần có âm chính và âm cuối,

nh-ng âm chính là nh-nguyên âm mới: /iê/.

Việc 1 : Học vần /iên/, /iêt/

Vần /iên/

1a Giới thiệu tiếng

- GV phát âm mẫu /tiên/ và cho HS phát âm lại.

GV yêu cầu HS phân tích tiếng /tiên/ (/tiên/ > /tờ/ /iên/

-/tiên/).

- GV gợi ý để HS nêu đợc phần vần /iên/ cha học.

- GV giới thiệu vần /iên/ là vần mới

Trang 13

1b.Phân tích vần /iên/.

- GV phát âm, phân tích mẫu vần /iên/ HS thực hành theo:

/iên/ > /ia/ - /nờ/- /iên/.

- GV hỏi: Vần iên có mấy âm? Âm nào đã biết âm nào cha

biết? Những âm ấy đứng ở vị trí nào?HS trả lời NX

- GV phát âm mẫu /iê/ kéo dài HS thực hành theo.

1c Vẽ mô hình tiếng /tiên/

- GV yêu cầu học sinh đa tiếng /tiên/ vào mô hình và phân tích HS: Tiếng /tiên/ có âm đầu là /t/ âm cuối là /n/ âm chính

vừa mới học, cha biết chữ, tạm thời để trống

- GV giới thiệu: Âm chính /iê/ khi phát âm ta nghe thấy cả /i/

và /ê/, đợc ghi bằng hai con chữ /i/ và /ê/ nên nguyên âm này còn

đợc gọi là nguyên âm đôi GV yêu cầu học sinh đa âm chính /iê/ vào mô hình Học sinh vẽ mô hình tiếng /tiên/ hoàn chỉnh.

- GV yêu cầu học sinh đọc mô hình: đọc trơn, đọc phân tích

1d Tìm tiếng có vần /iên/ theo hai cách: Thêm thanh vào tiếng

/tiên/; lần lợt thay âm đầu theo bảng chữ cái để tạo tiếng mới

GV ghi bảng Chú ý đặt dấu thanh ở /ê/.

 Vần /iêt/

Tiến hành tơng tự nh vần /iên/ Sau đó lu ý học sinh vần

/iêt/ có thể kết hợp đợc mấy thanh? Dấu thanh đặt ở đâu? Tiếp

theo cho học sinh so sánh để tìm sự khác nhau giữa vần /iên/ và vần /iêt/.

GV lu ý học sinh về luật chính tả nguyên âm đôi có âm cuối đi kèm

Việc 2: Viết:

2.a Viết bảng con:

-Giáo viên vừa viết mẫu vừa hớng dẫn học sinh quy trình viết

vần /iên/, /iêt/.

-Học sinh tập viết /iên/, /iêt/ vào bảng con

-NX, chỉnh sửa lỗi

t iê n

Trang 14

-Cho học sinh tìm tiếng có vần /iên/, /iêt/ viết vào bảng con.-GV nêu tình huống để đa ra luật chính tả: Em viết tiếng

/yến/ Học sinh có thể viết /iến/ GV hớng dẫn học sinh: Dùng chữ

iê để ghi tiếng có âm đầu và âm cuối: Ví dụ: tiền, liên, chiền

chiện, ; Dùng yê nếu tiếng có âm cuối nhng không có âm đầu.

Ví dụ: yến, yên, yết,

2.b Viết vào vở Em tập viết theo mẫu in sẵn trang 37.

Việc 3: Đọc

3,a Đọc trên bảng lớp: liên miên, yên lành, biền biệt, yết

kiến, biển xanh,

3.b Đọc sách giáo khoa trang 69, 70, 71 theo 4 cấp độ

âm thanh

Việc 4: Viết chính tả:

Giáo viên đọc cho học sinh nghe một lần bài Biển Nha Trang (Từ

"Biển Nha Trang đến yên ả") trang 71.

4.a Viết bảng con: quanh năm, đảo tre, kề, mặt biển, 4.b Viết vở chính tả.

_

Tuần 18 (Tiết 5, 6)

Tiếng Việt

Vần không có âm cuối: ia

Mở đầu: Hôm qua chúng ta biết thêm một âm chính gọi là

nguyên âm đôi /iê/ Vây là từ khi học vần có âm cuối ta biết thêm 3 âm chính mới, ghu bằng 3 chữ /ă/, /â/, /iê/.Các em chú ý:

âm /ia/ ghi iê.Giáo viên yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng /liên/ và đọctrơn, đọc phân tích

Việc 1 : Học vần /ia/

1a Giới thiệu tiếng mới /lia/

GV phát âm mẫu: /lia/ và cho HS phát âm lại.

Trang 15

1b Phân tích vật liệu: GV yêu cầu HS phân tích tiếng /lia/

(/lia/ -> /lờ/ - /ia/ - /lia/).

- GV gợi ý để HS nêu đợc phần vần /ia/ cha học

- Phần vần có âm cuối không? (Phần vần chỉ có âm chính,không có am cuối)

- GV giới thiệu vần /ia/ là vần mới.

- Khi vần có âm cuối thì viết là iê.

- Khi vần không có âm cuối thì viết là ia

- GV yêu cầu HS vẽ mô hình hai tiếng /lia/ /liên/

- GV yêu cầu học sinh đọc mô hình: đọc trơn, đọc phân tích

1d Tìm tiếng có vần /ia/ theo hai cách: Thêm thanh vào

tiếng /tiên/; lần lợt thay âm đầu theo bảng chữ cái để tạo tiếng mới GV ghi bảng Chú ý đặt dấu thanh ở /i/.

Việc 2: Viết:

2.a Viết bảng con:

- Giáo viên vừa viết mẫu vừa hớng dẫn học sinh quy trình

viết chữ ghi âm ia.

- Viết /ia/, /giã/, dĩa/ vào bảng con.

- GV cho HS phân tích tiếng /giã/: /giã/ ->gia/ - /ngã/ - /giã/.

/gia/ -> /giờ/ - /a/ - /gia/.

- Với tiếng /dĩa/ cũng tiến hành tơng tự.

- GV yêu cầu hS đa tiếng /giã/ và /dĩa/ vào mô hình.

- GV cho HS đọc để phân biệt: đánh giá / ngắm nghía

Sau đó cho HS đọc đồng thanh 2 lần

- GV: Âm ng đứng trớc ia phải viết bằng chữ ngh

- GV yêu cầu HS đa tiếng /giá/ và /nghía/ vào mô hình.

Trang 16

2.b Viết vào vở Em tập viết theo mẫu in sẵn trang 38.

Giáo viên đọc cho học sinh nghe một lần từ, câu cần viết:

- chia lìa, tía lia, cây mía, tía tô, thia lia.

- giã từ, dĩa ăn, đánh giá, ngắm nghia.

GV: Chúng ta đã học nguyên âm đôi /iê/, hãy đa tiếng /chiên/,

/chia/ vào mô hình HS vẽ mô hình tiếng /chiên/, /chia/.

Việc 1 :Học vần /uya/, uyên/, uyêt/

 Vần /uya/

1a Làm tròn môi nguyên âm /ia/.

- GV phát âm mẫu: /ia/ HS phát âm lại: /ia/.

- GV hỏi HS: Đây là âm tròn môi hay không tròn môi?

(/ia/ là âm không tròn môi? (/ia/ là âm không tròn môi).

- GV yêu cầu HS làm tròn môi /ia/ (Hai HS nhìn nhau

cùng phát âm)

- HS: /ia/ -> /uya/.Cho HS phát âm nhiều lần.

Trang 17

- GV: Nhờ làm tròn môi vần /ia/ ta đợc vần nào? ( /uya/)

Cho nhiều em nhắc lại HS phát âm đồng thanh: /uya/.

1b Phân tích vần /uya/

- HS phân tích vần /uya/: /uya/ -> /u/ - /ia/ - /uya/.

- GV hỏi: Vần /uya/ có mấy âm, là những âm nào? (

/uya/ có 2 âm: âm đệm /u/, âm chính /ia/

1c Vẽ mô hình vân /uya/: HS đa /uya/ vào mô hình.

Nếu HS viết uia thì GV nhắc lai luật chính tả

1d Tìm tiếng mới: GV tổ chức cho HS tìm theo 2 cách đã

học

 Vần /uyên/, /uyêt/: Dạy tơng tự /uya/.

Việc 2 : Viết:

2.a Viết bảng con:

-Giáo viên vừa viết mẫu vừa hớng dẫn học sinh quy trình viết

vần /uya/, /uyên/, /uyêt/.

-Học sinh tập viết chữ /tiên/, nêu: Vần có âm cuối, viết iê.-Học sinh tập viết chữ /tia/, nêu: Vần không có âm cuối, viết

ia.

-Học sinh tập viết chữ /yên/, nêu: Vần có âm cuối nhng

không có âm đầu, viết yê.

-Học sinh tập viết chữ /tuya/, nêu: Vần có âm đệm nhng

không có âm cuối, viết ya.

-Học sinh tập viết chữ /khuyên/, nêu: Vần có âm đệm và có

âm cuối, viết yê.

-HS viết vở: tia, tiên, tuya, yên, khuyên

-NX, chỉnh sửa lỗi

2.b Viết vào vở Em tập viết theo mẫu in sẵn trang 39.

Việc 3: Đọc

3,a Đọc trên bảng lớp: tuyên truyền, kiên quyết, về

khuya, trăng khuyết, đỗ quyên, gió biển,

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w