4/ Ghi laïi teân rieâng cuûa caùc nhaân vaät trong nhöõng baøi taäp ñoïc ñaõ hoïc ôû tuaàn 7 vaø 8 theo ñuùng thöù töï baûng chöõ caùi. - 7, 8 HS boác thaêm[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………
TIẾT: 1 + 2
BÀI: CĨ CƠNG MÀI SẮT CĨ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thànhcông
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
III Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
A Mở đầu: GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2, tập một: Lên lớp 2, các bài
tập đọc sẽ dài hơn, nội dung phong phú hơn, giúp các em mở rộng hiểu biết về bản thânmình, về con người và thế giới xung quanh
- GV yêu cầu HS đọc tên 8 chủ điểm của SGK
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu: Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học sinh có tên gọi Có công mài sắt,
có ngày nên kim
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4 Hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì, bà cụ và cậu bé nói với nhau những chuyện gì, muốnnhận được một lời khuyên hay, hôm nay chúng ta sẽ tập đọc truyện “Có công mài sắt,có ngày nên kim”
- GV ghi tưạ bài.
2 Luyện đọc đoạn 1, 2
2.1 GV đọc mẫu: Chú ý phát âm rõ,
chính xác, đọc phân biệt lời kể với lời
các nhân vật (Lời người dẫn chuyện:
thong thả, chậm rãi; Lời cậu bé: tò mò,
ngạc nhiên; Lời bà cụ: Oân tồn, hiền
hậu.)
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, giải
- HS theo dõi bài
Trang 2nghĩa từ.
a Đọc từng câu:
- Cho từng HS ngồi cùng bàn đọc nối
tiếp nhau
- Trong đoạn 1, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: quyển, nguệch ngoạc,
nắn nót
- Cho 1 HS đọc các từ khó
- GV đọc lại
- Trong đoạn 2, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: mải miết, tảng đá
- GV đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những
câu dài, nhấn mạnh từ
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn khó
đọc Hướng dẫn HS đọc nhấn mạnh ở
các từ đã gạch chân
- Cho HS đọc đoạn 1:
- GV hỏi: + Ngáp ngắn ngáp dài là ngáp
như thế nào?
- Viết như thế nào là viết nắn nót?
- Viết nguệch ngoạc là viết thế nào?
c Đọc kỹ từng đoạn trong nhóm
- Cho HS đọc theo nhóm
- GV cử nhóm trưởng: Nhóm trưởng
cùng các bạn theo dõi, nhận xét bạn
đọc
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Mỗi lần 2 HS ở 2 nhóm đọc
- GV cho HS nhận xét
e Cho cả lớp đọc đồng thanh (đoạn
1;2)
- GV cho đọc 2 lần
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1;2
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu
hòi 1
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2
- GV cho HS đọc câu hỏi 2
- GV cho HS trả lời
- Nhận xét tiết học
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi emmột câu
- HS nêu từ khó
- HS đồng thanh
- HS đọc
- HS nêu mải miết, tảng đa
- HS Cả lớp đồng thanh
- HS đọc
- HS nối tiếp đọc từng đọan
- Gọi vài em đọc ngắt giọng,bạn theo dõi nhận xét
- Ngáp nhiều lần vì buồn ngủ,mệt hoặc chán
- Viết cẩn thận tỉ mỉ
- Viết không cẩn thận
- HS đọc
- HS đọc các bạn nghe vànhận xét
- HS đọc
- HS sinh đọc thầm
- HS đọc câu hỏi 1
- HS đọc
- HS đọc câu hỏi 2
- HS trả lời
Trang 3- Tuyên dương những HS đọc tốt
Tiết 2
2 Luyện đọc đoạn 3; 4.
a GV đọc mẫu đoạn 3; 4
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- Trong đoạn 3; 4 có từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng; Giảng giải: mài, sắt,
quay…
- GV đọc các từ khó
- GV cho HS đọc cá nhân, đọc đồng
thanh
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc
những câu dài
- Cho HS đọc đoạn 3 - GV hỏi:
- Nói như thế nào là ôn tồn?
- Em hãy giải nghiõa từ thành tài?
c Cho HS đọc theo nhóm:
- GV cho HS đọc từng đoạn
- Cho HS nghe nhận xét, góp ý GV
theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc lần lượt 2 em 1 lần
- Cho HS khác nhận xét
- Các nhóm đọc đồng thanh
e Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3; 4
3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 3; 4:
- GV cho HS đọc thầm đoạn 3; 4:
- Cho 1 HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi 4
- GV cho HS nói lại câu: “Có công mài
sắt, có ngày nên kim” bằng lời của HS
- GV gợi ý: Chăm chỉ chiụ khó làm việc
gì cũng thành công Việc khó đến đâu
nếu nhẫn nại kiên trì cũng làm được ……
4 Luyện đọc lại
- HS đọc từng câu
- HS nêu
- HS đọc cá nhân
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc mỗi em 1 đoạn
- HS theo dõi
- HS đọc đoạn 3
- Nói ôn tồn là nói nhẹ nhàng
- Trở thành người tài giỏi
- HS quay lại đọc theo nhóm
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc lần lượt
- HS đọc đồng thanh nhóm
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thầm
- HS đọc và nêu: “Bà cụ giảnggiải: Mỗi ngày mài …thànhtài”
- Câu chuyện khuyên em nhẫnnại, kiên trì
- HS tập nói
- HS các nhóm đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- HS tự do phát biểu
Trang 4- GV cử mỗi nhóm 3 HS đọc phân vai.
- GV cho 4 nhóm đọc
- GV cho HS nhận xét các bạn lớp nào
đọc hay
4 Củng cố: - GV: Em thích ai trong câu chuyện? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học khen những em đọc tốt, hiểu bài
5 Dặn dị: - Về nhà đọc kỹ truyện - xem tranh để chuẩn biï tiết kể chuyện: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5
kể chuyện
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh minh họa trong SGK phóng to (nếu có)
- Một thỏi sắt, một chiếc kim khâu, một hòn đá, một khăn quấn đầu, một tờ giấy, mộtbút lông
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở đầu: GV giới thiệu chung về yêu cầu của giờ kể
chuyện lớp 2
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu:
- GV nêu lại tên chuyện vừa học trong giờ tập đọc
- Hỏi: Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nêu: các em sẽ nhìn tranh, nhớ lại và kể nội dung câu
chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim.
b Hướng dẫn kể chuyện:
+ Kể lại từng đoạn câu chuyện:
Bước 1: Gọi 4 HS khá tiếp nối nhau lên kể trước lớp theo
nội dung của 4 bức tranh
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét sau mỗi lần có HS kể theo
các tiêu chí diễn đạt, thể hiện, nội dung
Bước 2: GV yêu cầu HS chia nhóm kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe
- GV gợi ý bằng các câu hỏi sau:
Tranh 1
- Cậu bé đang làm gì?
- Cậu còn đang làm gì nữa?
- Cậu có chăm học không?
- Cậu có chăm viết bài không?
Tranh 2
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ làm gì?
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Làm việc gì cũng phải kiêntrì, nhẫn nại mới thành công
- 4 HS lần lượt kể
- Xem tiêu chí trong SGK
- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể.Các em khác nghe và nhậnxét
- Đang đọc sách
- Đang ngáp ngủ
- Không chăm học
- Không chăm chỉ
Trang 6- Cậu hỏi bà cụ điều gì?
- Bà cụ trả lời ra sao?
- HSau đó cậu bé nói gì với cụ?
Tranh 3
- Bà cụ giảng như thế nào?
Tranh 4
- Cậu bé làm gì sau khi nghe bà cụ giảng giải?
+ Kể toàn bộ câu chuyện
Cách 1: Kể độc thoại
- Gọi 4 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
chuyện
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Cách 2: Phân vai dựng lại chuyện
- Chọn HS đóng vai
- Hướng dẫn HS nhận vai
- Dựng lại chuyện (2 lần)
- Hướng dẫn bình chọn người đóng hay, nhóm đóng hay
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho bạn bè và người thân cùng nghe
- Mải miết mài thỏi sắt vàođá
- Bà ơi, bà làm gì thế?
- Bà mài thỏi sắt thành cái kim.
- Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được.
- Mỗi ngày cháu thành tài.
- Cậu bé quay về nhà họcbài
- Thực hành kể nối tiếp nhau
- Kể từ đầu đến cuối
- 3 HS đóng vai người dẫnchuyện, bà cụ và cậu bé
- Nhớ lời và giọng vai mìnhnhận
- Đóng vai theo yêu cầu
- Bình chọn theo 3 tiêu chí đãnêu ở trên
Trang 7CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở đầu: GV nêu 1 số yêu cầu của bài chính tả: viết
đúng, viết đep, vở sạch, làm đúng bài tập chính tả Để
viết chính tả tốt phải thường xuyên luyện tập, khi viết
phải có đầy đủ các dụng cụ học tập như thước kẻ, bút
mực, bút chì, ….
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ
hướng dẫn các em tập chép một đoạn trong bài Có công
mài sắt, có ngày nên kim Sau đó chúng ta sẽ làm bài tập
chính tả phân biệt c/k và học tên 9 chữ cái đầu tiên trong
bảng chữ cái
b Hướng dẫn tập chép
+ Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài tập nào?
- Đoạn chép là lời nói của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
+ Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết như thế nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con
- Đọc thầm theo GV
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Lời bà cụ nói với cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu béthấy, nhẫn nại, kiên trì thìviệc gì cũng thành công
- Đoạn văn có 2 câu
- Mỗi câu có dấu chấm (.)
- Viết hoa chữ đầu tiên
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, săt.
- Nhìn bảng, chép bài
Trang 8+ Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
+ Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi Dừng lại và phân
tích các tiếng khó cho HS soát lỗi
+ Chấm bài
- Thu và chấm 10 – 15 bài Nhận xét về nội dung, chữ
viết, cách trình bày của HS
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chổ trống c hay k?
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Khi nào ta viết là k?
Bài 3: Điền chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên chữ cái ở cột 3 và
điền vào chổ trống ở cột 2 những chữ cái tương ứng
- Gọi một HS làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài theo mẫu và theo dõi
chỉnh sửa cho HS
- Gọi HS đọc lai, viết lại đúng 9 chũ cái trong bài
- Xoá dần bảng cho HS thuộc từng phần bảng chữ cái
3 Củng cố – dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, khen những em học tốt, nhắc nhở
các em còn chưa chú ý, còn thiếu sót trong chuẩn bị đồ
dùng…
- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập 2, học thuộc bảng
chữ cái, chuẩn bị bài sau
- Đổi vở, dùng bút chì soátlỗi, ghi tổng số lỗi, viết cáclỗi sai về vở
- Nêu yêu cầu của bài tập
- 3 HS lên bảng thi làm bàiđúng, nhanh Cả lớp làm vào
vở bài tập.(Lời giải: Kim khâu, Cậu bé, Kiên trì, bà cụ.)
- Viết k khi đứng sau nó là
nguyên âm e, ê, i.Viết là c
trước các nguyên âm còn lại
- Đọc á- viết ă.
- 2 đến 3 HS làm bài trênbảng Cả lớp làm bài vàobảng con
- Đọc: a, ă, ớ, bê, xê, đê, e, ê.
- Viết a, ă, â, b, c, d, e, ê
Trang 9- Chân thành khi tự thuật về mình.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn 1 số nội dung tự thuật theo câu hỏi 3; 4 để 2; 3 HS tự làm mẫu trênbảng, cả lớp nhìn tự nói về mình
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS mỗi em đọc 2
đoạn: đoạn 1; 2 và đoạn 3; 4 rồi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiêu bài: GV giới thiệu tranh SGK hỏi: ảnh ai?
Hôm nay, chúng ta sẽ đọc lời bạn ấy tự kể về mình
-Những lời tự kể về minh như thế được gọi là tự thuật
Qua lời tự thuật của bạn ấy các em sẽ biết được bạn ấy
tên là gì, là nam hay nữ, sinh ngày nào, nhà ở đâu Giờ
học còn giúp các em hiểu cách đọc 1 bài tự thuật rất
khác cách đọc 1 bài văn, bài thơ
- GV ghi bảng - Tự thuật
b Luyện đọc:
GV đọc mẫu Giọng đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa
phần yêu cầu và trả lời
c GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghiã từ
+ Đọc từng câu.
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng dòng
- Trong bài từ nào khó đọc? Ghi bảng: huyện, xã, tự
thuật quê quán … - GV: đọc các từ khó
+ Đọc từng đoạn trứơc lớp Cho HS đọc nối tiếp nhau từ
đầu đến quê quán và phần còn lại
- GV treo bảng phụ ghi:
+ Họ và tên:// Bùi Thanh Hà
- 1 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
2 1 HS đọc bài, trả lời câuhỏi 4
- Đây là ảnh một bạn HS
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi bài
- 8 HS đọc lần lượt từngdòng
- HS nêu từ khó
- HS đọc cá nhân; đồngthanh
- 4 HS đọc 2 lần
Trang 10+ Nam, nữ: // nữ
+ Ngày sinh: 23 – 4 – 1996 (Hai mươi ba/ tháng tư / năm
một nghìn chín trăm chín mươi sáu)
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, phẩy,
nghỉ hơi dài sau dấu hai chấm
- GV cho HS đọc lại bài
- GV hỏi: Tự thuật là gì? (là kể về mình)
- Em nào hiểu từ quê quán?
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV cho HS đọc theo nhóm
- GV theo dõi HS đọc
- Cho các HS nhận xét bạn đọc
d, Thi đọc giữa các nhóm.
- GV cho đại diện các nhóm đọc
- GV nhận xét đánh giá
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc thầm bài rồi trả lời câu hỏi 1
- GV gợïi ý: Họ và tên, nam hay nữ, ngày sinh, nơi sinh,
quê quán, nơi ở hiện nay, HS lớp, trường
- Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy?
- GV cho HS đọc lại câu hỏi 3
- Cho HS khá làm mẫu trước lớp GV nhận xét
- GV cho các HS nối tiếp nhau trả lời
- Cho HS đóng vai chú công an phỏng vấn các bạn và 1
HS đọc câu hỏi 4
- Gợi ý: Các em chỉ nêu tên phường, thành phố nơi em ở
- GV cho nhiều HS nối tiếp nhau nói
4 Luyện đọc lại.
- GV cho HS nhiều HS đọc
5 Củng cố – Dặn dò.
- GV: Ai cũng cần viết bản tư ïthuật Viết tự thuật cần
phải chính xác
- Nhận xét tiết học: khen những HS nhớ họ tên ngày,
tháng năm sinh, nơi sinh, nơi ở của mình …
- HS theo dõi bảng phụ
- Các HS khác nghe, góp ý
- HS nhận xét bạn đọc góp ý
- HS nhận xét bạn đọc
- HS nêu và trả lời
- Bản tự thuật của Thanh Hà
- HS đọc câu hỏi 3
- HS nói về mình
- HS trả lời
HS đóng vai chú công an
-HS đọc câu hỏi 4
- HS nêu
- HS nối tiếp nhau nói
- HS đọc
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1, 2); viết được một câu nói về nộidung mỗi tranh (BT3)
2 Kĩ năng:
- Rèn tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập; viết được một câu nói theo nội dungcho trước
3 Thái độ:
- Yêu thích học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa các sự vật, hành động trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 3
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở đầu: Để giúp các em mở rộng vốn từ, nói và viết
thành câu, chúng ta có thêm môn học Luyện từ và câu.
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: GV ghi tên phân môn lên bảng và hỏi
tên đó gồm mấy tiếng ghép lại
- Các em đã biết thế nào là tiếng, bài hôm nay các em
sẽ biết thêm thế nào là từ và câu.
b Hướng dẫn làm BT
Bài 1: GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài.
- Có bao nhiêu hình vẽ ?
- Hãy đọc các tên gọi trong ngoặc
- Ghép tên với hình vẽ
- HS làm BT vào vở 2, tập 1
Bài 2: - GV gọi 1 HS nêu lại yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từng loại
- Tổ chức thi tìm từ nhanh
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc mẫu câu
- Hỏi : câu mẫu vừa đọc nói về ai, về cái gì
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì ?
- Tranh 2 : Huệ định làm gì ?
- Luyện từ và câu có 4 tiếngghép lại với nhau
- HS đọc to theo lớp trưởng
- Tìm các từ chỉ đồ dùng họctập, chỉ hoạt động của HS,chỉ tính nết của HS mà embiết
- 3 HS nêu ví dụ
- Chia làm 4 nhóm thi tìm
- Viết câu thích hợp vào hình
- Đọc : Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Câu mẫu này nói về Huệ vàvườn hoa trong tranh 1
- Vườn hoa thật đẹp
Trang 12- Cậu bé trong tranh 2 sẽ làm gì ?
- Yêu cầu HS viết câu của em vào vở
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS chuẩn bị tiếp bài sau
- HS tự nói về Huệ
- Ngăn Huệ lại / KhuyênHuệ không hái hoa trongvườn
Trang 13- Yêu thích chữ viết đẹp, chăm chỉ rèn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy học
GV: Mẫu chữ A; bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Anh (dòng 1); Anh
em thuận hoà (dòng 2)
HS: Vở tập viết 2 (tập1), bảng con, phấn, giẻ lau
III Hoạt động trên lớp:
A Mở đầu: GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 2 Ở
lớp 1, trong các tiết tập viết, các đã tập tô chữ hoa Lên
lớp 2, các em sẽ tập viết chữ hoa, viết câu có chữ hoa
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay viết chữ A hoa và 2 câu ứng
dụng “Anh em thuận hoà”.
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ A hoa GV
đính chữ mẫu A lên bảng
- GV chỉ vào chữ mẫu và hỏi HS: Chữ này cao mấy ô ly?
Gồm mấy đường kẻ ngang? Được viết bởi mấy nét?
- Sau đó GV chỉ vào chữ mẫu mêu tả: Nét 1: gần giống
nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phiá trên và
nghiêng về bên phải Nét 2: là nét móc phải Nét 3: là
nét lượn ngang (GV vưà nói vừa chỉ cho HS theo dõi)
- GV chỉ dẫn cách viết:
+ Nét 1: ĐB ở kẻ ngang 3 Viết nét móc ngược (trái) từ
dưới lên nghiêng về bên phải và lượn ở trên, dừng bút ỡ
ĐK6 + Nét 2: Từ điểm DB nét 1, chuyển hướng bút viết
nét móc ngược phải DB ở ĐK 2 + Nét 3: Lia bút lên
khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ
trái qua phải
+ GV viết mẫu chữ A cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp
và nhắc lại cách viết để HS theo dõi
3 Hướng dẫn viết bảng con:
- HS: 5 ô ly 6 đường kẻngang 3 nét
- HS quan sát
- HS: viết bảng con 2; 3 lần
Trang 14- GV nhận xét, uốn nắn.
4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giới thiệu câu ứng dụng: GV treo bảng phụ cho HS đọc
câu ứng dụng: “Anh em thuận hoà”
- GV giảng: “Anh em thuận hoà”ø có nghĩa là anh em
trong một nhà phải thương yêu nhau
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Độ cao của các
chữ cái
- Trong câu “Anh em thuận hoà”ø chữ nào viết hoa? Chữ
nào có độ cao 2 ô ly rữơi? Chữ t cao mấy ô ly? Những
chữ n, m, o, a cao mấy ô ly?
- GV hướng dẫn đặt dấu thanh ở các chữ (dấu nặng đặt
dưới â, dấu huyền đặt trên a)
- Các chữ viết cách nhau bằng chừng nào?
- GV: viết mẫu chữ Anh trên dòng kẻ nhắc HS lưu ý
điểm cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ n)
- Hướng dẫn HS viết bảng con chữ Anh.
- GV nhận xét, uốn nắn
5 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
- GV nêu câu viết: 1 dòng chữ A cỡ vưà (cao 5 ô ly); 2
dòng chữ A cỡ vừa; 1 dòng chữ Anh cỡ vưà; 1 dòng chữ
Anh cỡ nhỏø; 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ Anh em thuận
hoà
- GV theo dõi giúp HS yếu, nhắc để vở
6 Chấm, chưã bài: Thu 5 vở chấm Nhận xét bài.
7 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc HS làm bài tập viết phần còn lại ở TV
Trang 15CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có ghi sẵn nội dung các bài tập 2, 3
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra HS viết chính tả và học
thuộc lòng bảng chữ cái
- Nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Bài mới
a Giớùi thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe đọc và viết lại khổ thơ cuối trong bài: Ngày hôm
qua đâu rồi? Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau làm 1 số
bài tập chính tả và học 10 chữ cái tiếp theo trong bảng
chữ cái
b Hướng dẫn nghe- viết
Ghi nhớ nội dung đoạn thơ: Treo bảng phụ và đọc đoạn
thơ cần viết và hỏi: Khổ thơ cho ta biết điều gì về ngày
hôm qua?
Hướng dẫn cách trình bày
- Khổ thơ có mấy dòng? Chữ cái đầu mỗi dòng viết như
thế nào?
- Hãy chọn cách viết em cho là đẹp nhất trong các cách
sau: Viết sát lề phải; Viết khổ thơ vào giữa trang giấy;
Viết sát lề trái (Cho HS xem mẫu từng cách)
Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc các từ khó và yêu cầu HS viết
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
Đọc- viết: Đọc thong thả từng dòng thơ Mỗi dòng thơ
đọc 3 lần
Soát lỗi, chấm bài: Tiến hành tương tự những tiết trước.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- 2 HS lên bảng viết các từ:
nên kim, nên người, lên núi, đứng lên; tảng đa, ù mãi miết…
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1
HS viết theo đúng thứ tự 9chữ cái đầu tiên
- Cả lớp đồng thanh
- Nếu em bé học hành chămchỉ thì ngày hôm qua sẽ trởlại trong vở hồng của em
- Có 4 dòng; Viết hoa
- Viết khổ thơ vào giữa tranggiấy là đẹp nhất Vậy ta cáchlề khoảng 3 ô rồi mới viết
- Viết các từ khó vào bảngcon
- Nghe GV đọc và viết lại
- Đọc đề bài tập
- 1 HS lên bảng viết và đọc
Trang 16Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS làm bài mẫu
- Gọi 1 HS lên bảng làm tiếp bài; cả lớp làm ra nháp
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét, đưa ra lời
giải: quyển lịch, chắc nịch, nàng tiên, làng xóm, cây
bàng Cái bàn, hòn than, cái thang.
Bài 3: Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Gọi 1 HS làm mẫu
- Yêu cầu HS làm tiếp bài theo mẫu và theo dõi chỉnh
sửa cho HS
- Gọi HS đọc lại, viết lại đúng thứ tự 9 chữ cái trong bài
- Xoá dần các chữ, các tên chữ trên bảng cho HS học
thuộc
3 Củng cố –Dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, nhắc
nhở các em còn chưa chú ý trong giờ học
- Dặn dò các em về nhà học thuộc bảng chữ cái Em nào
viết bài có nhiều lỗi phải viết lại bài
từ: quyển lịch HS làm bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cáctừ tìm được sau đó ghi vàovở
- Viết các chữ cái tương ứngvới tên chữ vào trong bảng
- Đọc giê- viết g.
- 2 đến 3 HS làm bài trênbảng Cả lớp làm bài vàobảng con
- Đọc giê, hát, i K, e-lờ, mờ, en-nờ, o, ô, ơ.
em Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.
- Học thuộc lòng bảng chữcái
Trang 17TẬP LÀM VĂN
TỰ GIỚI THIỆU – CÂU VÀ BÀI
I Mục đích yêu cầu:
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung các câu hỏi ở BT1
- Tranh minh hoạ bài tập 3 SGK
III Hoạt động trên lớp:
A Mở đầu: Tiết TLV sẽ giúp các em tập tổ chức các
câu văn thành bài văn đơn giản đến bài phức tạp từ bài
ngắn đến bài dài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
2 Hướng dẫn làm bài tập:
a Bài tập 1 (miệng):
- GV lần lượt hỏi từng câu, GV theo dõi nhận xét
- Muốn trả lời được các câu hỏi các em cần hiểu được
các câu hỏi, hỏi gì mà để người trả lời cho chính xác
Qua bài này các em có thể giới thiệu về mình
b Bài tập 2: HS làm miệng:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài GV nhắc lại yêu cầu
các em nghe
- Các bạn trong lớp trả lời các câu hỏi ở BT1, nói lại
những điều em biết về bạn
- Cho 1 cặp HS hỏi đáp lại các câu của BT1
- GV: em nói về bạn có chính xác không Cách diễn đạt
như thế nào? GV nhận xét
- Khi nói những điều về 1 bạn em cần phải nói chính xác
những điều em nói về bạn
c Bài tập 3 (viết)
+ Em nhớ lại trong tiết LTVC em đã viết 2 câu dể kể lại
sự việc ở 2 bức tranh (SGK trang 9)
- GV cho 1 HS nhắc lại 2 câu ở bức tranh 1, 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lần lượt từng cặp HS thựchành hỏi đáp: Một em nêucâu hỏi; Một em trả lời “Tênbạn là gì? Quê bạn ở đâu?Bạn học lớp nào?”
- HS nói yêu cầu bài
- 2 HS hỏi đáp HS khác nhậnxét
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài HS khác
Trang 18+ Hôm nay ở BT này em thấy 4 bức tranh 4 bức tranh
này kể 1 câu chuyện gồm nhiều sự việc trong đó tranh 1,
2 là 2 bức tranh em đã kể và viết Hãy kể mỗi sự việc
thành bằng 1 hoặc 2 câu Sau đó em kể gộp các câu lại
thành 1 câu chuyện
- GV cho HS sinh hoạt nhóm Cho đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả thảo luận kể lại sự việc từng bức tranh
mỗi sự việc kể 1 hoặc 2 câu
- GV cho HS nhận xét GV nhận xét
- GV chọn những câu hay viết lên bảng
- Cho 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học khen những HS học tốt
- Yêu cầu HS làm BT3 chưa đạt về nhà làm lại
xác định yêu cầu của bài
- HS nói lại 2 câu
- HS sinh hoạt nhóm, đaÏi diệncác nhóm đọc kết quả thảoluận
- HS nhận xét
- 1 HS kể lại
Trang 19- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK
- HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
- Đề cao lòng tốt khuyến khích HS làm việc tốt
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn (Một buổi sáng, /vào giờ ra chơi, /các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/có vẻ bí mật lắm/) – (Đây là phần thưởng/cả lớp tặng bạn Na Đỏ bừng mặt, /cô bé đứng dậy/bước lên bục/)
III Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
A Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:
“Ngày hôm qua đâu rồi”
- GV cho 2 HS đọc, sau đó nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bạn Na học chưa giỏi nhưng
cuối năm lại được một phần thưởng đặc biệt
Đó là phần thưởng gì? Truyện đọc này muốn
nói với các em điều gì? Chúng ta hãy cùng đọc
truyện “Phần thưởng”
- GV ghi tưạ bài lên bảng
2 Luyện đọc đoạn 1;2
2.1 GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảm động.
2 2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghiã
từ.
a Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Nhóm 1: Đọc nối tiếp đoạn 1
- GV hỏi trong đoạn 1 từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: Trực nhật
- GV cho nhóm 2: Đọc nối tiếp đoạn 2
- GV cho HS nêu từ khó đọc: bí mật, điểm, túm
- 1 HS đọc và trả lời câu 1
- 1 HS đọc và trả lời câu 3
- HS chú ý nghe
- HS nhắc lại tưạ bài
- HS chú ý nghe cô đọc
- HS theo dõi
- Lần lượt mỗi HS đọc 1 câu
- HS nêu
- HS nhắc lại
Trang 20tụm, sáng kiến.
- GV hướng dẫn đọc từ khó
- GV cho HS đồng thanh
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn 1; 2
- GV treo bảng phụ
- GV hướng dẫn HS nhấn giọng các từ gạch
chân; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ gạch chéo
- Cho HS đọc đoạn 1; 2
- GV hỏi: Thế nào là bí mật? Em nào hiểu
sáng kiến là gì?
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cho HS đọc theo nhóm, HS trong nhóm
theo dõi, nhận xét
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Cho đại diện các nhóm thi đọc với nhau
- GV cho HS nhận xét nhóm nào đọc hay nhất
e Cả lớp đồng thanh đọan 1; 2:
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu đọan 1; 2:
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1
- GV: câu chuyện này nói về ai?
- Bạn ấy có đức tính gì?
- Cho HS đọc câu hỏi 1
- Na làm nhiều việc tốt: giúp đỡ bạn bè, sẵn
sàng san sẻ những gì mình có cho bạn
- GV cho HS nêu ý đoạn 1
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
- Cho HS trả lời câu hỏi 2
C Củng cố – Dặn dò:
- Qua 2 đọan của câu chuyện em thấy bạn Na
là người như thế nào?
- Về nhà đọc kỹ đoạn 1 và đoạn 2 của bài
- HS đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn HS quan sát
- HS đọc lại các câu ở bảng phụ
- 1 HS đọc đoạn 2
- Bí mật là giữ kín, không cho ngườikhác biết Sáng kiến là ý kiến mới vàhay
- HS đọc theo nhóm mỗi - HS đọc 1đoạn
- HS đọc
- HS nhận xét
- HS cả lớp đọc đồng thanh 2 lần
- Nói về bạn Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
A Bài cũ: GV gọi 2 HS đọc đoạn 1; 2 bài phần
thưởng: Hãy kể những việc làm tốt của Na?
Điều bí mật các bạn của Na bàn bạc là gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta đọc và tìm
hiểu đoạn 3 của bài phần thưởng
- GV ghi tưạ bài
2 Luyện đọc đoạn 3: GV đọc mẫu.
a Đọc từng câu.
- 1 HS đọc và trả lời
- 1 HS đọc và trả lời
- HS nhắc tựa bài
- HS chú ý theo dõi bài
Trang 21- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
- GV ghi bảng: phần thưởng, vỗ tay, vang dậy,
lặng lẽ, khăn, đỏ …
- Hướng dẫn đọc từ khó Cho lớp đồng thanh
b Đọc cả đoạn trước lớp.
- GV lưu ý cách đọc một số câu
- GV treo bảng phụ
- GV hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi ở những chỗ
gạch.(/)
- GV cho HS đọc đoạn
c Đọc cả đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm.
- Mỗi em 1 nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh (2 lần)
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 3.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 3
- Từng bàn trao đổi thảo luận câu hỏi 3.(SGK)
- Na xứng đáng vì có lòng tốt Phần thưởng có
nhiều loại: thưởng cho HS giỏi, cho HS có đạo
đức tốt, cho HS tích cực tham gia văn nghệ, …
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi 4
- HS nêu ý đoạn 3
- GV ghi bảng
4 Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc lại câu chuyện
- Thi đọc cá nhân + GV ghi điểm
- Cho HS chọn người đọc hay nhất
C Củng cố – Dặn dò:
- Em học được điều gì ở bạn Na? Em thấy việc
các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho
Na có tác dụng gì?
- Dặn HS chuẩn bị quan sát tranh, đọc yêu cầu
để chuẩn bị tiết kể chuyện “Phần thưởng”
- HS đọc mỗi em 1 câu
- HS đọc từ khó (3 em)
- HS đồng thanh
- HS đọc từng đoạn,
- Mỗi em đọc 1 lần
- HS đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc câu hỏi 3
- HS thảo luận, HS trả lời
- Cho HS nêu ý kiến, nhận xét (HS cóthể đưa ra nhiều ý kiến)
- Na vui mừng đỏ bừng mặt tưởng nghenhầm Cô giáo và các bạn vỗ tay vangdậy Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt
- Na xứng đáng nhận phần thưởng Mọingười rất vui mừng
Trang 22- Đề cao lòng tốt khuyến khích HS làm việc tốt.
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh minh họa nội dung câu chuyện (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện
Có công mài sắt, có ngày nên kim Mỗi em kể
một đoạn chuyên Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hãy nêu ý nghĩa của câu
chuyện trong hai tiết tập đọc trước? Câu
chuyện này kể về ai? Giờ kể chuyện tuần này
chúng ta cùng nhau kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện: Phần thưởng.
b Hướng dẫn kể truyện
Bước 1: Kể mẫu trước lớp.
Bước 2: Luyện kể theo nhóm.
Bước 3: Kể từng đoạn trước lớp.
Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu thấy các em còn lúng túng Cụ thể là:
Đoạn 1: Na là một cô bạn như thế nào?
- Các bạn trong lớp đối xử như thế nào với Na?
- Bức tranh 1 vẽ Na đang làm gì?
- Na còn làm những việc tốt gì nữa?
- Vì sao na buồn?
Đoạn 2: Cuối năm học các bạn bàn tán về
điều gì?
- Lúc đó Na làm gì?
- Các bạn Na rthầm thì bàn tán điều gì với
nhau?
- Ba HS kể trước lớp theo yêu cầu
- Bài phần thưởng; Về bé Na; Câuchuyện đề cao lòng tốt Khuyên chúng
ta làm nhiều việc tốt
- 3 HS khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạntruyện
- Thực hành kể trong nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Na là một cô bé rất tốt bụng
- Các bạn rất quý Na
- Đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Na trực nhật giúp các bạn trong lớp
- Vì na chưa học giỏi
- Cả lớp bàn tán về điểm thi và phầnthưởng
- Na yên lặng nghe các bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo tặng riêngcho Na một phần thưởng vì Na luôngiúp đỡ bạn bè
- Cô giáo cho rằng sáng kiến của các
Trang 23- Cô giáo nghĩ thế nào về sáng kiên của các
bạn?
Đoạn 3:
- Phần đầu buổi lễ phát thưởng diễn ra như thế
nào?
- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
- Khi Na được nhận phần thưởng, Na, các bạn
và Mẹ - Na vui mứng như thế nào?
c Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS khác nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn về nhà kể câu chuyện cho người thân
nghe
bạn rất hay
- Cô giáo phát phần thưởng cho HS,từng HS bước lên bậc nhận phầnthưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phầnthưởng
- Na vui mừng đến nỗi tưởng mìnhnghe nhầm, đỏ bừng mặt Cô giáo vàcác bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na lặnglẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe
- 3 HS nối tiếp nhau kể từ đầu đến cuốicâu chuyện
- Nhận xét bạn kể
- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 24CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép sẵn nội dung tóm tắt bài Phần thưởng và nội dung 2 bài tập chính tả
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng, đọc
các từ khó cho HS viết, yêu cầu cả lớp viết
vào giấy nháp
Gọi HS đọc thuộc lòng các chữ cái đã học
Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học và ghi
tựa
2.2 Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung:
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn kể về ai? Bạn Na là người như thế
nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu? Hãy đọc những chữ
được viết hoa trong bài Những chữ này ở vị trí
nào trong câu? Vậy còn Na là gì? Cuối mỗi
câu có dấu gì?
- Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải
viết hoa Cuối câu phải viết dấu chấm
c Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS đọc các từ HS dễ lẫn, từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó Chỉnh sửa lỗi
cho HS
d Chép bài:
- Cho HS tự nhìn bài chép và chép vào vở
e Soát lỗi: Đọc thong thả đoạn cần chép, phân
- HS viết theo lời đọc của GV
- Đọc thuộc lòng
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Đoạn văn kể về bạn Na Bạn Na làngười rất tốt bụng
- Đoạn văn có 2 câu Cuối; Na ; Đây.Cuối và Đây là các chữ đầu câu văn.Là tên của bạn gái được kể đến Códấu chấm
- Đọc: phần thưởng, cả lớp, đặc biệt,nghị
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớpviết vào bảng con
Trang 25tích các tiếng viết khó, dễ lẫn cho HS kiểm tra.
g Chấm bài: Chấm một số bài tại lớp Nhận
xét bài viết của HS
2.3 Bài tập chính tả: Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 2 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Cho điểm HS
2.4 Học bảng chữ cái
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Kết luận về lời giải của bài tập
- Xóa dần bảng chữ cái cho HS học thuộc
3 Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học
tốt, viết đẹp không mắc lỗi, động viên các em
còn mắc lỗi cố gắng Dặn dò HS học thuộc 29
chữ cái
ăng
- Làm bài: (a Xoa đầu, ngoài sân,chim câu, câu cá.) (b Cố gắng, gắn bó,gắng sức, yên lặng.)
- Nhận xét bạn làm đúng/sai
- Làm bài: điền các chữ theo thứ tự: p,
q, r, s, t, u, ư, v, x, y
- Nhận xét bài bạn
- Nghe và sửa chữa bài mình nếu sai
- Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng
Trang 26TẬP ĐỌC
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Ham thích làm việc, làm việc mang lại niềm vui
GDBVMT (gián tiếp): Cuộc sống quanh ta đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta (luyện đọc và tìm hiểu bài)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn luyện đọc (Quanh ta, /mọi vật/mọi người/đều làm việc//) (Con tu hú kêu/tu hú, tu hú// Thế là sắp đến muà vải chín// Cành đào nở hoa/cho sắc xuân thêm rực rỡ, /ngày xuân thêm tưng bừng//.)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho 3 HS đọc 3 đoạn của
bài phần thưởng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- GV nhận xét – Cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa.
2.2 Luyện đọc bước 1:
GV đọc mẫu
- Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghiã từ.
a Đọc từng câu - Trong bài từ nào khó đọc?
- GV ghi: quanh, quét, biết, việc, tích tắc,
cũng, đỡ, sắc xuân, tưng bừng
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV chia bài làm 2 đoạn (+ Đoạn 1: Từ đầu
đến tưng bừng + Đoạn 2: Phần còn lại.)
- GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS đọc đúng
các câu trên – nghỉ hơi đúng chỗ
- GV cho HS đọc đoạn 1
- GV hỏi: Sắc xuân là gì? Sắc xuân như thế
nào? Thế nào là rực rỡ? Em nào giải nghiã từ
tưng bừng?
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó (cá nhân, đồng thanh)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS theo dõi
- HS đọc đoạn
- Sắc xuân là cảnh vật, màu sắc của mùa xuân Rực rỡ là tươi sáng nổi bật lên Tưng bừng là vui, lôi cuốn nhiều
người.
Trang 27c Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho HS các nhóm đọc nối tiếp nhau từng
đoạn
- Cho HS nhận xét, góp ý bạn đọc
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc
d Thi đọc giữa các nhóm
- GV cho HS các nhóm thi đọc
- Cho HS nhận xét bạn đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc đoạn 1
- Cho HS trả lời câu hỏi 1
- Em kể những con vật, con vật có ích?
- Em nêu ý chính của đoạn 1
- GV ghi bảng
- Cho HS đọc đoạn 2
- Cho 1 HS đọc câu hỏi 2
- Đoạn 2 nêu ý gì?
- GV ghi bảng
- Cho HS đọc câu hỏi 3
- Cho HS đặt câu
- Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống
quanh ta?
- GV liên hệ về BVMT: Cuộc sống quanh ta đó
là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên
và con người chúng ta.
4 Luyện đọc lại.
- GV cho HS thi đọc và chọn ra người đọc hay
nhất
- GV ghi điểm đọc cho HS
5 Củøng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về luyện đọc
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- HS đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu hỏi 1
- quyển sách, bút, con trâu …con mèo …
- Mọi vật đều làm việc có ích
- HS đọc đoạn 2
- Bé làm bài, đi học, học xong bé quétnhà, nhặt rau, chơi với em
- Bé làm nhiều việc có ích
- 1 HS đọc câu hỏi 3 và nêu yêu cầu
- Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ Lễ khai giảng thật tưng bừng.
- Nhiều HS nêu ý kiến
- HS theo dõi
- Xung quanh ta mọi vật, mọi người đều làm việc, có làm việc thì mới có ích cho gia đình, cho xã hội Làm việc tuy vất vả bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm vui.
- HS thi đọc, nhận xét bình chọn
Trang 28LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP
DẤU CHẤM HỎI
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1)
- Đặt câu được với một từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạocâu mới (BT3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
2 Kĩ năng:
- Rèn được kĩ năng tìm từ đặt câu, sắp xếp trật tự từ, đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi
3 Thái độ:
- Yêu thích học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu: Giới thiệu – Ghi tựa.
b Hướng dẫn làm BT
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ
- HS nêu kết quả, GV ghi lên bảng
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm và làm BT
Bài 2: BT này yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy chọn 1 từ trong các từ vừa tìm được và
đặt câu với từ đó
- Gọi HS đọc câu của mình (GV + cả lớp nhận
xét, bổ sung)
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS đọc mẫu
- Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu mới,
bài mẫu đã làm như thế nào?
- Tương tự cho HS chuyển câu: Bác Hồ rất yêu
thiếu nhi thành một câu mới.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp với câu:
Thu là bạn thân nhất của em.
- Yêu cầu HS viết các câu vừa tìm được vào
vở
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Đây là các câu gì?
- HS1: Kể tên 1 số đồ vật, người, convật, hoạt động mà em biết HS2: làmlại BT4
- Tìm các từ (SGK)
- Học hành, tập đọc
- Tìm các từ ngữ
- HS suy nghĩ
- Nối tiếp nhau phát biểu Mỗi HS 1 từ
- Đồng thanh làm BT
- HS trả lời
- Thực hành đặt câu
- HS đọc: chúng em chăm chỉ học tập /Các bạn lớp 2F học hành rất chăm chỉ
- HS đọc
- Con yêu mẹ Mẹ yêu con
- Sắp xếp và đổi chỗ từ con, từ mẹ
- Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
- Em là bạn thân nhất của Thu
- HS đọc (SGK)/ 17
Trang 29- Khi viết câu hỏi cuối câu ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS viết lại các câu và đặt dấu câu
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi đó
3 Củng cố – Dặn dò
- Muốn viết một câu mới dựa vào 1 câu đã có
em làm thế nào?
- Khi viết 1 câu hỏi, cuối câu phải có dấu gì?
- Nhận xét tiết học – Hướng dẫn bài sau
- Câu hỏi
- Đặt dấu chấm hỏi
- HS viết và thực hành
- HS trả lời
- Thay đổi trật tự các từ trong câu
- Dấu chấm hỏi
Trang 30TẬP VIẾT
CHỮ HOA Ă, Â
I Mục đích yêu cầu:
- Yêu thích chữ viết đẹp, chăm chỉ rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu chữ Ă, Â đặt trong khung chữ (SGK) Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: (dòng 1); Ăn chậm nhai kỹ (dòng 2).
- HS: Vở tập viết 2 (tập1), bảng con, phấn, giẻ lau
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết bảng con
chữ A GV cho 1 em nhắc lại câu ứng dụng của
bài trước GV cho 2 HS viết lên bảng viết chữ
Anh.
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay, các em viết chữ
Ă, Â và câu ứng dụng: “Ăn chậm nhai kỹ”
2.2 Hướng HS quan sátvà nhận xét chữ Ă, Â
- GV treo chữ mẫu Ă, Â lên bảng
- GV gọi HS nhận xét chữ mẫu
- GV viết chữ Ă, Â trên bảng và nhắc lại cách
viết
2.3 Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- GV nhận xét uốn nắn
2.4 Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng:
a Giới thiệu từ ứng dụng - Treo bảng phụ.
- GV cho HS đọc cụm từ ứng dụng
- GV giảng Ăn chậm nhai kỹ để dạ dày tiêu
hoá thức ăn dễ dàng
b Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- Độ cao của các chữ cái? Trong cụm từ này,
chữ nào viết hoa? Chữ nào có độ cao 2 ô ly
rưỡi? Những chữ n, m, c, a, â, i có độ cao mấy
ô ly? Khoảng cách giữa các chữ viết cách nhau
- HS viết bảng con chữ A
- HS Anh em thuận hòa
- Cả lớp viết bảng con chữ Anh
- HS nhắc tựa bài
- Giống chữ A nhưng có thêm dấu phụ
- HS theo dõi
- HS viết bảng con 2;3 lần
- HS đọc Ăn chậm nhai kỹ.
- Chữ n, c, â, m, a, i cao 1 ô
- Bằng khoảng cách viết một con chữ O
Trang 31bằng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ Ăn trên dòng kẻ Nhắc HS
lưu ý điểm cuối chữ Ă nối liền với bắt đầu chữ
n
c Hứơng dẫn HS viết bảng con chữ Ăn.
2.5 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu cách viết: 1 dòng chữ Ă cỡ
nhỏ; 1 dòng chữ Â cỡ nhỏ; 1 dòng chữ Ăên cỡ
vừa
- GV theo dõi giúp HS yếu, nhắc cách đặt vở
2.6 Chấm, chưã bài: Thu 5 vở chấm và nhận
xét
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS viết nốt phần còn lại ở nhà
- HS: viết bảng con 2;3 lần chữ Ăn
- HS viết bài
Trang 32CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Biết thực hiện đúng yêu cầu của bài tập 2; bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tựbảng chữ cái bài tập 3
2 Kĩ năng:
- Tốc độ có thể đạt: khoảng 35 chữ/15 phút
3 Thái độ:
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi qui tắc chính tả viết g / gh
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng, đọc từ
khó, dễ lẫn cho HS viết, cả lớp viết vào một tờ
giấy nhỏ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái cuối cùng
trong bảng chữ cái
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài Nêu yêu cầu tiết học và ghi
tựa
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:
- GV đọc đoạn cuối bài: Làm việc thật là vui
- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào? Đoạn trích
nói về ai? Em Bé làm những việc gì? Bé làm
việc như thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn trích có mấy câu? Câu nào nhiều dấu
phẩy?
- Cho HS đọc to câu văn 2 trong đoạn trích
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và các từ khó
viết
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
c Viết chính tả: GV đọc bài cho HS viết.
e Soát lỗi: GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các chữ viết khó, dễ lẫn
g Chấm bài: Thu và chấm từ 5 – 7 bài
- Viết theo lời đọc của GV
- Đọc các chữ: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y
- HS nhắc lại
- Làm việc thật là vui; Về em Bé; Bélàm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,chơi với em; Bé làm việc tuy bận rộnnhưng rất vui
- Đoạn trích có 3 câu; Câu 2
- HS mở sách đọc bài, đọc cả dấu phẩy
- Đọc: vật, việc, học, nhặt, cũng
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Nghe và dùng bút chì sửa lỗi ra lềnếu sai
Trang 33- Nhận xét bài viết.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Trò chơi: thi tìm chữ bắt đầu g/gh
- Tổng kết, GV và HS cả lớp đếm số từ tìm
đúng của mỗi đội
- Hỏi: Khi nào chúng ta viết gh? viết g?
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Theo dõi HS làm bài
- Năm bạn: Huệ, An, Lan, Bắc, Dũng cũng
được sắp xếp như thế
3 Củng cố- Dặn dò
- Tổng kết tiết học, tuyên dương các em học
tốt, có tiến bộ Phê bình nhắc nhở các em còn
chưa chú ý
- Dặn dò HS học ghi nhớ quy tắc chính tả với
g/gh Viết lại cho đúng các lỗi sai trong bài
Học thuộc cả bảng chữ cái
- Lớp chia thành 4 đội, mỗi đội 1 tờgiấy Trong 5 phút các đội phải tìmđược các chữ bắt đầu g/gh Đội nào tìmđược nhiều chữ hơn là đội thắng cuộc
- Viết gh khi sau nó là các âm e, ê, i; gkhi sau nó không phải là e, ê, i
- Đọc đề bài nêu yêu cầu
- Sắp xếp lại để có: A, B, D, H, L.
- Viết vào vở: An, Bắc, Dũng, Huệ,Lan
Trang 34TẬP LÀM VĂN
CHÀO HỎI – TỰ GIỚI THIỆU
I Mục đích yêu cầu:
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- HS hỏi gia đình để nắm được một vài thông tin về ngày sinh, nơi sinh, quê quán củabản thân (BT3)
- Tranh minh hoạ BT2 SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ: 2 HS đọc bài làm BT 3 tuần 1.
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết TLV hôm nay sẽ dạy
các em biết cách chào hỏi, tự giời thiệu và
cách viết tự thuật theo mẫu
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: (Miệng) GV cho 1 HS đọc yêu cầu
bài
- GV nhận xét
- Chào như thế nào mới là người lịch sự văn
hoá?
Bài tập 2: (miệng).
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc lại: Bài tập này các em nhắc lại lời
các bạn trong tranh
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
- Trong tranh vẽ những ai?
- Bóng nhựa, Bút thép và Mít tự giới thiệu như
thế nào?
- Mít chào Bóng Nhựa và Bút Thép như thế
nào?
- Cách chào hỏi và tự giới thiệu của 3 nhân vật
- 2 HS đọc - HS nhận xét
- HS đọc đề bài Thực hiện từng yêucầu
- HS nhận xét
- Khi chào hỏi thì các em nét mặt phảivui vẻ, lời nói lễ độ mới là người lịchsự văn hoá
- HS nói yêu cầu của bài
- Bóng Nhựa, Bút Thép và Mít
- Chào cậu chúng tớ là Bóng Nhựa vàBút Thép
- Chào 2 cậu tớ là Mít Tớ ở Thành Phố
Tí Hon
- Lịch sự đàng hoàng
Trang 35trong tranh em thấy thế nào?
- Chốt lại: 3 bạn HS chào hỏi, tự giới thiệu để
làm quen với nhau rất lịch sự, đàng hoàng bắt
tay thân mật như người lớn Các em hãy học
cách giới thiệu chào hỏi của các bạn
Bài tập 3: (viết) 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV: các em viết bản tự thuật theo mẫu trong
bài:
- GV theo dõi uốn nắn
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- YeÂu cầu HS chú ý thực hành những điều đã
học: tập kể về mình cho người thân nghe, tập
chào hỏi có văn hoá
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài viết tự thuật vào vở
- HS đọc bài của mình
Trang 36TUẦN 03
TẬP ĐỌC
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu cần hướng dẫn HS đọc đúng
III Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
A Bài cũ: HS đọc đoạn 1: Tại sao cậu bé có tên là Mít?
- HS đọc đoạn 2: Dạo này Mít có gì thay đổi?
- GV nhận xét – Cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ đề “Bạn bè” Bài đọc
“Bạn của Nai Nhỏ” GV ghi tưạ bài
- GV cho HS quan sát tranh trang 22; 23
2 Luyện đọc:
2 1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Lời Nai Nhỏ: Hồn nhiên ngây thơ
- Lời của cha: Lúc đầu lo ngại sau hài lòng
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghiã từ:
a, Đọc từng câu:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu (có thể cho 1 HS
đọc 2 ; 3 câu cho trọn vẹn lời nhân vật)
- Đoạn 1 Từ nào khó đọc? GV ghi: ngăn cản
- Đoạn 2 GV ghi bảng: hích vai, khoẻ
- Đoạn 3 Từ nào khó đọc? (nhanh nhẹn)
- Từ khó: hung ác, đuổi bắt, gạc, ngã ngửa, bé bỏng…
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS cách đọc: Cần đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ: Sói sắp tóm … nào nữa//.
- 1 HS đọc, trả lời câu hỏi 1
- 1 HS đọc, trả lời câu hỏi 2
- HS nhắc lại
- HS chú quan sát
- HS lần lượt đọc
- HS đọc đoạn 1 Nêu từ khó
- HS đọc đoạn 2 Nêu từ khó
- HS đọc đoạn 3 Nêu từ khó
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc từng đoạn nối tiếpnhau
Trang 37- Đoạn 1: Khi Nai Nhỏ xin phép cha đi chơi cha có ngăn
cản không? Thế nào là ngăn cản?
- Đoạn 2: Khi gặp hòn đá bạn của Nai Nhỏ làm gì? Làm
thế nào là hích vai?
- Đoạn 3: Cha của Nai Nhỏ khen bạn điều gì? Em hãy
giải nghiã từ thông minh?
- Đoạn 4: Nai Nhỏ và bạn gặp gã sói như thế nào? Như
thế nào là hung ác? Gạc là bộ phận nào của con nai?
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cho HS nhận xét, góp ý bạn đọc
d, Thi đọc giữa các nhóm
- GV cho từng nhóm đọc đồng thanh từng đoạn
- GV cho mỗi nhóm 1 em thi đọc
c, Cả lớp đọc đồng thanh
- Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài (2 lần)
3 Củng cố – Dặn dò:
- Để đọc tốt các em cần chú ý điều gì? Nhận xét tiết học
- Đọc với giọng vui vẻ, hàilòng
- HS đọc từng đoạn theohướng dẫn và trả lời câu hỏigợi ý tìm hiểu từ
- HS đọc bài theo nhóm
- HS nhận xét bạn đọc
1 Bài cũ: GV gọi HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ”
- GV nhận xét – Cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Trong tiết 2 này chúng ta tìm hiểu
bài “Bạn của Nai Nhỏ” - GV ghi tưạ bài
2.2 Tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS sinh khá đọc toàn bài
- Đoạn 1: Nai Nhỏ xin phép cha đi chơi xa cùng bạn
- Cha Nai Nhỏ không ngăn cản con Nhưng con hãy kể
cho cha nghe về bạn của con
- Đoạn 2; 3; 4: Cho HS kể lại 3 hành động của bạn Nai
Nhỏ Hành động 1? Hành động 2? Hành động 3?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt
của bạn ấy Em thích nhất điểm nào?
- GV đặc điểm “Dám liều mình vì người khác” là điểm
tốt đáng khâm phục
- GV ghi ý chính lên bảng
3 Luyện đọc lại:
- GV gọi 1 nhóm 3 HS phân vai (người dẫn chuyện, cha
của Nai Nhỏ, Nai Nhỏ)
- GV nhận xét: Kết luận HS đọc hay, nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn dò:
- Qua câu chuyện em biết được vì sao cha của Nai Nhỏ
vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa?
- Dặn về nhà luyện đọc - Chuẩn bị tiết học kể chuyện
- 4 HS đọc bài
- HS nhắc lại
- HS đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1 trả lời
- HS đọc thầm: - Lấy vai híchđổ hòn đá to chặn ngang lối
đi - Nhanh trí kéo Nai Nhỏchạy khói lão Hổ đang rìnhsau buị cây.- Lao vào gã sói,dùng gạc húc sói ngã ngửa đểcưú Dê Non
- Nhóm 1: 3 HS ; Nhóm 2: 3
HS ; Nhóm 3: 3 HS …
- Các nhóm thi đọc
- HS trả lời
Trang 38KỂ CHUYỆN
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình(BT 1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT 2)
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
- HS khá, giỏi: Thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu chuyện)
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh minh hoạ trong SGK (phóng to); Các tranh phục của Nai Nhỏ và cha NaiNhỏ
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS kể nối tiếp ba đoạn của câu chuyện
phần thưởng
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hãy nêu tên bài tập đọc đã học đầu tuần?
- Theo em thế nào là người bạn tốt?
Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện Bạn của Nai
Nhỏ
b Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh hoạ và
các gợi ý để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
Bức tranh 1: Theo tranh yêu cầu quan sát Bức tranh vẽ
cảnh gì? Hai bạn nai đã gặp chuyện gì? Bạn của Nai
Nhỏ đã làm gì?
Bức tranh 2: Hai bạn nai còn gặp chuyện gì? - Lúc đó
hai bạn đang làm gì? - Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì? Con
thấy bạn của Nai Nhỏ thôâng Minh, nhanh nhẹn như thế
- Kể lại câu truyện
- Nhận xét bạn kể
- Bài bạn của Nai Nhỏ
- Người bạn tốt là người luônsẵn lòng giúp người, cứungười
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em,lần lượt từng em kể từngđoạn của chuyện theo gợi ý.Khi một em kể các em kháclắng nghe, gợi ý cho bạn vànhận xét lời kể của bạn
- Đại diện các nhóm trìnhbày Mỗi em chỉ kể một đoạnchuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêuchí
- Quan sát tranh
- 3 HS trả lời
Trang 39Bức tranh 3: - Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi
cỏ xanh? - Bạn Dê non sắp bị lão Sói tóm thì Bạn của
Nai Nhỏ đã làm gì? Theo con bạn của Nai Nhỏ là người
thế nào? - Nói lại lời của cha Nai Nhỏ - Khi Nai Nhỏ xin
đi chơi, cha bạn ấy đã nói gì? Khi nghe con kể cha Nai
Nhỏ đã nói gì?
c Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện Thong thả, chậm rãi.
+ Lần 2: 3 HS tham gia chuyện băn khoăn, vui mừng,
tin tưởng
- Hướng dẫn HS chọn bạn kể hay Cho điểm HS đóng
đạt
3 Củng cố bài:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- 3 HS tham gia đóng vai:Người dẫn chuyện, cha NaiNhỏ và Nai Nhỏ
- Đóng vai theo yêu cầu
- Chọn theo 3 tiêu chí đã nêu
Trang 40CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép và hai bài tập chính tả
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ mà
tiết trước HS viết sai theo lời GV đọc - Nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài Trong giờ học hôm nay, các em sẽ
chép đoạn văn tóm tắt bài Bạn của Nai nhỏ và làm một
số bài tập để củng cố các quy tắc chính tả
2.2 Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc đoạn chép Đoạn chép này có nội dung từ bài nào?
Đoạn chép kể về ai? Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho
con đi chơi?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài chính tả có mấy câu? Chữ cái đầu viết thế nào?
Bài có những tên riêng nào? Tên riêng phải viết thế
nào? Cuối câu thường có dấu gì?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con Nêu cách
viết các từ trên
d Chép bài Theo dõi, chỉnh sửa cho HS.
e Soát lỗĩ: Đọc lại bài cho HS soát lỗi Dừng lại phân
tích các tiếng khó
g Chấm bài: Thu chấm một số bài tại lớp Nhận xét về
nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS
2.3 HD làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Ngh (kép) viết trước các nguyên âm nào?
- Ng (đơn) viết với các nguyên âm còn lại
- Lên bảng viết HS dưới lớpviết bảng con hai tiếng bắtđầu bằng g; 2 tiếng bắt đầubằng gh
- Bài “Bạn của Nai nhỏ”
- 3 câu Viết hoa Nai Nhỏ.Tên riêng phải viết hoa Dấuchấm
- khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới,chơi Theo dõi và sửa lại nếusai
- Đổi vở, dùng bút chì soátlỗi, ghi tổng số lỗi, viết cáclỗi sai ra lề vở