Xây dựng website đặt phòng cho khách sạn.
Trang 1
KHOA CONG NGHE THONG TIN
BO MON MANG MAY TINH & VIEN THONG
TON ANH TUAN — TRAN HOANG KHANH
XAY DUNG WEBSITE DAT PHONG CHO KHACH SAN
LUAN VAN CU NHAN TIN HOC
Trang 2
KHOA CONG NGHE THONG TIN
BO MON MANG MAY TINH & VIEN THONG
TON ANH TUAN - 0012184 TRAN HOANG KHANH - 0012571
XAY DUNG WEBSITE DAT
PHONG CHO KHACH SAN
LUAN VAN CU NHAN TIN HOC
GIAO VIEN HUONG DAN ThS MAI VĂN CƯỜNG
NIÊN KHÓA 2000 — 2004
Trang 3
NHAN XET CUA GIÁO VIÊN HƯỚNG DAN
Trang 4
NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Trang 5
Chúng em sẽ không thể hoàn thành luận văn này nếu không:
ơn sự chỉ bảo của Thây
inh da tan tinh giang day,
tin trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí i
văn này
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, Gong: vién va chi bao rat tan tinh cua tat
quý Thây cô và các bản >
Tp HCM, 7/2004 Nhóm sinh viên thực hiện Tôn Anh Tuan — Tran Hoàng Khanh
Trang 6Sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như World Wide Web trong những năm vừa qua ở Việt Nam và trên thế giới đem đến một khả năng tiềm tàng
có thê được ứng dụng để xây dựng nên một hệ thông thương mại điện tử (đang còn đi những bước đầu tiên ở Việt Nam) Từ những dự án lớn mang tâm cỡ quốc gia cho đến những dự án nhỏ cho từng công ty, xí nghiệp đều nhằm các mục đích như: quảng bá thông tin về các sản phẩm và dịch vụ, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc tiếp cận và mua sản phẩm với mục đích cuối cùng là lợi nhuận Trong bồi cảnh hội nhập kinh tế thế giới, nhu cầu hợp tác kinh tế, trao đôi và giao luu van hoa ngày càng nhiều thì việc đi lại, ăn ở của khách nước ngoài khi đến Việt Nam, cũng như khách trong nước cũng tăng lên Một thực tế cho thấy là
có những khó khăn, trở ngại đối với người nước ngoài (bao gồm cả Việt kiều ở các nước) khi có ý định đến Việt Nam là vẫn đề chỗ ở, họ rất băn khoăn trong việc tìm kiếm và đặt chỗ trong một khách sạn mà có thể đáp ứng được nhu cầu của mình, trong khi đó thỉ hệ thông các khách sạn ở nướ ta ngày càng lớn, hiện đại và tiện nghi
Với mong muốn có thể tạo được một hệ thống website cho phép người dùng tìm kiếm thông tin về các khách sạn ở Việt Nam, đồng thời hỗ trợ việc đặt phòng trước qua mạng, chúng em đã tập trung tìm hiểu và thực hiện đề tài “XÂY DUNG WEBSITE ĐẶT PHÒNG CHO KHÁCH SẠN - BOOKING
GATEWAY” Mặc dù đây không hắn là một nội dung mới mẻ (vì đã có rất
http://www.saigon-hotels.net ) nhưng nó là một đề tài có thể đem đến nhiều lợi
ích thiết thực: củng cô và phát huy những kiến thức đã học vào ứng dụng thực tế, khả năng làm việc độc lập với một dé án thực sự và nếu thành công nó có thé
Trang 7Luận văn bao gôm các nội dung như sau:
Chương 1: Mở đầu Giới thiệu chung về đề tài, ý nghĩa và các mục tiệu của
Kết luận Trình bày tóm tắt các kết quả đạt được và đề xuất các
hát triển trong tương lai
Chương
hướng me: ro
Trang 8
Chương I TÔNG QUAN VẼ HỆ THÔNG BOOKING GATEWAY ccccccscxeree 1
“MU: ung .ốaa:£ÊẼ£Ẽ£€33®35 6
2.3.6 Tính ôn định: eo cece ccccce cess ceseestesseeseesessecsessseeseeseesieesessneseasenses 10
Trang 9
2.7.11
Xem danh sách các Khách sạn: -cccccetehhheherrerrrrrrio 85
XOa MOt KhAch Sani eceeeeeccceeeeesecceccecceceucececececuuccesecececauaececececerauaeeeeecs 89
Xem thong tin mot khach VICI ce ccecececececececsesesecscecscevsvsvssecececevevsvevsneseseeees 93
3.1 Thiết kế đữ liệu: 52:22 2S 2221221212212 2222121121121 E112 eree 97
Trang 10
3.2 Thidt KE KiGn HC: eee ccc ccctecseesesseeseeseeseeseesseesessisssssseesessecseessaseesessteesessesseeen 124
3.3 _ Thiét ké chive nang se ce ceccccccccscscscseseccecscevscevssececsvevsvsvsnsesevecevevsveusesecsvevevevsvaneed 127
SE NT": lo na z„ T29
` ha 6 a 173
5.2.3 _ Liên kết với các đối tác là nhà cu#fề cấp dịch vụ đề thực hiện quá trình đăng ký
Trang 11
Hình 2-18: Sequence Diagram: Đăng nhập hệ thông
Hình 2-19: Collaboration Diagram: Dan, nhap Hệ thống
Hinh 2-20: Sequence Diagram: Dang &
Hinh 2-21: Collaboration Diagram:
Hinh 2-38: Sequence Diagram: Cậpnhật thông tin mô tả của nhà cung cấp dịch vụ 73 Hình 2-39: Collaboration Diagram: Cập nhật thông tin mô tả của nhà cung cấp dịch vụ 74
Trang 12
Hình 2-47: Collaboration Diagram: Xem thông tin của người sử dụng - 82
Hình 2-49: Collaboration Diagram: Xóa người sử dụng -<ccccSS<<<ssssSgẾÖy xà 84
Hinh 2-59: Collaboration Diagram: Xem thông tin khách viênễ" ì 94
Hình 3-1: Sơ đồ mô hình dữ liệu .-:
Hình 3-2: Cau trúc cây phân nhóm - Cập `
Mô tả hãng àng không
Ghi đè lên tập tin cơ sở dữ liệu
Danh sách đối tượng cơ sở đữ liệu
Trang 13Danh sach cac thanh phan của lược đồ đữ liệu
Bảng dữ liệu tblAirplanes Bảng dữ liệu tbl Visitors
Bảng đữ liệu tblRoomlnfo Bảng dữ liệu tbIFliphtInfo
Bảng dữ liệu tblComments Bảng dữ liệu tblHotellnbox
Bảng dữ liệu tblAirplaneInbox Bảng dữ liệu tb[Visitorlnbox Bảng dữ liệu tbÌAdminInbox Bảng dữ liệu tblCountrles,
Bảng dữ liệu tblRegions
Bang dữ liệu tblContinent :
Trang 14
Chương 1 TÔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG
BOOKING GATEWAY
1.1 Phát biểu bài toán:
Khách nước ngoài và Việt kiêu ở hải ngoại khi dự định về Việt Nam họ
có mong muốn rang có thể tìm kiễm một khách sạn đảm bảø cho họ một chỗ ở thích hợp tiện nghỉ với giá cả hợp lý Nếu có thế họ muốn đăng ký chỗ ở trước khi đến ở (băng các hình thức thanh toán trả tước và trả sau) Ngày nay công cụ nhanh nhất và hiệu quả để có thể thực hiện được điều đó chính là Internet Bài toán trên đặt ra là làm sao có thể xây dựng một website cho phép khách hàng (kế cả trong và ngoài nước) có thể tìm kiếm thông tin của các khách san trong nước với các nội dung cụ thể như: Tên khách sạn, địa chỉ, chuẩn khách sạn, số phòng giá từng loại phòng Ngoài
ra, nêu tìm được khách sạn mong muốn họ có thể đặt phòng trực tiếp qua mạng (thanh toán băng các hình thức trả trước và trả sau)
1.2 Các đối tượng phục vụ của hệ thống:
1.2.1 Các khách sạn:
Các khách sạn sẽ đăng ký với website để trở thành một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê phòng và các dịch vụ khác của khách sạn Họ có nhiệm vụ cúng cấp các thông tin về khách sạn, về loại khách sạn tông số phòng cung cách phục vụ giá cả, các dịch vụ bố sung Những thông tin này sẽ được cập nhật vào những thời điểm thích hợp để đảm bảo thông tin chính xác
1.2.2 Khách viếng, những người có nhu câu tìm khách sạn:
Đối tượng này có thể: đăng ký với website để trở thành thành viên (thông tin được lưu trữ và họ có thể đăng nhập), tìm kiếm các khách san
Trang 15thích hợp, đặt phòng trực tuyến qua mạng Hệ thống sẽ thực hiện việc thanh toán cho họ
1.2.3 Người quản trị website:
Nhà quản trị có thể đăng nhập để quản trị website ở bất cứ nơi đâu Họ
có quyền kiểm soát tất cả các hoạt động của website, cụ thể như: xem các danh sách đăng ký (nhà cung cấp dịch vụ, thành viên), thêm, xóa, cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm liên hệ với các khách Sạn khi có một yêu cầu đăng ký phòng (do hiện tại chưa thể thực hiện mọi việc tự động nên khi
có một người tìm phòng khách sạn thì người quản trị sẽ thực hiện các công việc thủ công như sau: kiểm tra thông tin khách hàng, liên hệ với khách sạn
để xác định xem có phòng đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, nếu
có thì thực hiện việc đăng ký phòng cho khách hàng, trả lời kết quả đăng ký
cho khách, thực hiện thanh toán) Đồng thời hệ thống sẽ thực hiện việc cập
nhật thông tin vào cơ sở đỡ liệu
1.3 Các yêu cầu chính mà hệ thống phải thực hiện:
thống như: quản lý khách viếng, quản lý khách sạn, quản lý người dùng, quản lý các thông tin đăng ký
thống, đặt phòng khách sạn, tìm kiếm khách sạn, hiệu chỉnh thông tin
cá nhân, trao đối thông tin với phía quản trị (điều này là quan trọng vì hiện tại yêu cầu của đề tài là khi nhận được thông tin đăng ký của khách viễng thì phía quản trị website mới liên lạc với phía khách sạn để
Trang 16tiến hành đăng ký, sau khi đăng ký xong mới thông báo kết quả cho khách viếng là việc đặt phòng có thành công hay không)
phòng đăng nhập vào hệ thông nhập các thông tin mô tả cho khách sạn của mình, hiệu chỉnh các thông tin đăng ký và trao đổi với phía quan tri
nhập quản tri,
1.4 Các công cụ hỗ trợ lập trình:
Ngày nay có rất nhiều công cụ hỗ trợ chợ việc lập trình các ứng dụng thương mại điện tử như:
.NET framework cua Microsoft
Trang 17
Chương 2 PHẪN TÍCH
2.1 Phân tích yêu câu hệ thống:
2.1.1 Các yêu cầu chức năng:
2.1.1.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ:
> Cho phép người dùng đăng ký với hệ thống với vai tfò khách sạn, khách viễng, hãng hàng không
Lưu trữ thông tin của tất cả các đôi tượng
Lưu trữ thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ của khách viếng (đăng
ký phòng khách sạn)
Cho phép khách viễng đặt phòng khách sạn qua web
Cho phép khách viễng đặt vé máy bay qua web
Cho phép khách viễng tìm kiếm thông tin khách sạn theo các tiêu chí khác nhau
Cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nhập thông tin mô tả về dịch
vụ của mình và có thể hiệu chỉnh bất cứ lúc nào
Cho phép các loại người dùng khác nhau hiệu chỉnh thông tin cá
nhân khi cân thiết
Hỗ trợ cho người quản trị trong việc quản lý hệ thống bao gồm: quản lý thông tin của tất cả các đối tượng (khách viếng khách sạn, hãng hàng không, người dùng quyên quản trị), được quyên thêm
và xóa các đối tượng này; quản lý các thông tin đặt phòng, đặt vé máy bay và các thông tin liên quan
Hồ trợ việc trao đôi thông tin lần nhau của các đôi tượng
Trang 182.1.1.2 Yêu cầu chức năng hệ thống:
> Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống với các vai trò khác nhau ứng với từng đối tượng
Dam bao tính báo mật của các thông tin dang nhập của người dùng ở xa
Đảm bảo tính bảo mật của các thông tin đăng ký dịch vụ của khách viếng (như các mã số của thẻ tín dụng }
Phân cấp quyên hạn của từng đối tượng người dùng trong việc truy cập vào các tài nguyên của hệ thông
2.1.2 Các yêu cầu phi chức năng:
Nhằm lợi ích của các đối tượng người dùng:
Tính tiện dụng: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng đối với những
Nhằm lợi ích của việc phát triển dự án:
Thiết kế theo mô hình three-tiers
Tính module hóa
Các tham số của hệ thống được thiết kế dong, dé diéu chinh
Tinh dung lai cua code
Trang 192.2 Bảng chú giải:
2.2.1 Giới thiệu:
Bảng chú giải này được dùng để định nghĩa các thuật ngữ đặc thù trong lĩnh vực của bài toán, giải thích các từ ngữ có thê không quen thuộc đối với người đọc trong các mô tả use case hoặc các tài liệu khác của dé tai
Thường thì tài liệu này có thé duoc dùng như một từ điển dữ liệu không
chính thức, ghi lại các định nghĩa dữ liệu dé các mô tả use case và các tài liệu khác có thé tập trung vào những gì hệ thông phải thực hiện
2.2.2 Các định nghĩa:
Bảng chú giải này bao gồm các định nghĩa cho các thuật ngữ được sử dụng trong mô hình use case và trong các tải liệu khác của hệ thống Đăng ký phòng khách sạn qua mạng (Booking Gateway)
2.2.2.1 Admin (Người quản trị hệ thống):
Admin là người quản trị hệ thông website, chịu trách nhiệm quản lý tất cả các thông tin người dùng thuộc các đối tượng khác nhau Ngoài ra, nhiệm
vụ quan trọng của phía quản trị trang web là làm câu nối liên hệ giữa bên cung cấp dịch vụ (khách sạn, hãng hàng không) và bên sử dụng dịch vụ
(khách viếng)
2.2.2.2 Airplanes (Hãng hàng không):
Airplanes là chỉ các hãng hàng không, phía cung cấp dịch vụ cho phép đặt
về máy bay trực tuyến Hãng hàng không phải đăng ký với website để trở thành nhà cung cấp dịch vụ chính thức của website Sau khi đăng ký hãng hàng không phải cung cấp các thông tin mô tả về dịch vụ mà mình cung cấp cho website Các thông tin này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm
Trang 202.2.2.3 Hotels (Khách sạn):
Hotels là chỉ các khách sạn, phía cung cấp dịch vụ cho phép khách viếng có thể đăng ký phòng trực tuyến qua mạng Khách sạn phải đăng ký với website để trở thành nhà cung cấp dịch vụ chính thức của website Sau khi đăng ký khách sạn phải cung cấp các thông tin mô tả về dịch vụ mà mình cung cấp cho website Các thông tin này được sử dụng trong quá trình tìm
kiếm
2.2.2.4 Visitors (Khách viếng):
Khách viếng là đối tượng phục vụ chủ yếu của hệ thống Khách viếng là những người có nhu câu sử dụng các dịch vụ như đăng ký phòng khách sạn, đặt vé máy bay Mỗi khách viễng sau khi đăng ký sẽ có một tài khoản riêng Mỗi khi cần đăng ký một dịch vụ nào đó (đăng ký phòng chăng hạn) thì họ chỉ cần đăng nhập vào hệ thống và chọn dịch vụ cần đăng ký
2.2.2.5 Manage Hotels (Quản lý khách sạn):
Quản lý thông tin các khách sạn là ám chỉ công việc của người quản trị hệ thống website Người quản trị chịu trách nhiệm quản lý các thông tin liên quan đến các khách sạn như: chấp nhận đăng ký của một khách sạn mới làm nhà cung cấp dịch vụ, liên hệ với khách sạn khi có một khách đăng ky
phòng, xóa bỏ một khách sạn khỏi cơ sở dữ liệu khi cần thiết
2.2.2.6 Manage Airplanes (Quản lý hãng hàng không):
Quản lý thông tin các hãng hàng không là ám chỉ công việc của người quản trị hệ thống website Nguoi quan trị chịu trách nhiệm quản lý các thông tin liên quan đến các hãng hàng không như: chấp nhận đăng ký của một hãng hàng không mới làm nhà cung cấp dịch vụ liên hệ với hãng hàng không khi
Trang 21có một khách đặt vẻ máy bay, xóa bỏ một hãng hàng không khỏi cơ sở dữ
liệu khi cân thiết
2.2.2.7 Manage Users (Quản lý người dùng):
Việc quản trị một hệ thống website có thể đòi hỏi nhiều người thực hiện do
đó hệ thống cũng hỗ trợ việc quản lý các người dùng với vai trò này Một người quản trị có thể thêm, xóa và xem các thông tin của những người khác theo quyên hạn và chức năng của mình
2.2.2.8 Manage Visitors (Quan ly khach viéng):
Quản lý khách viếng là công việc của người quản trị website Người quản trị có thể chấp nhận yêu cầu đăng ký làm thành viên (với vai trò Visitor) của khách viễng, xóa một khách viễng và xém thông tin của một khách viếng
2.2.2.9 Exchange Info (Trao đổi thông tin):
Trao đổi thông tỉn là việc người quản trị website có nhu cầu gửi thông báo đến cho các đối tượng kháê và ngược lại
2.2.2.10 Login (Đăng nhập vào hệ thống):
Hệ thống này phúc vụ các đối tượng chủ yếu sau: người quản trị hệ thống (Admin) các khách sạn (Hotels), khách viếng (Visitors), ngoai ra con cé các hãng hàng không (Airplanes) Mỗi loại đôi tượng trên khi đăng ký với
hệ thống website sẽ được cấp một account Họ sẽ dùng account này để đăng nhập vào hệ thống
2.2.2.11 Register New Supplier (Dang ky nha cung cap dich vu mdi):
Mỗi khách sạn hay hãng hàng không muốn trở thành một thành viên để cung cấp dịch vụ cho website phải đăng ký với hệ thông Đây là một use case thê hiện quá trình đăng ký này
Trang 222.2.2.12 Register Member (Bang ky thanh vién):
Đây là một quá trình ma một khách viếng phải thực hiện khi muốn trở thành một thành viên của hệ thống với vai trò Visitor Đây cũng là quá trình mà khách viếng phải thực hiện trước khi có thé đăng ký sử dụng một dịch vụ nào đó
2.2.2.13 Register Service (Bang ky dich vu):
Day la qua trinh ma khach viéng thực hiện khi đăng ký sử dụng một dịch vụ nào đó (chăng hạn đăng ký phòng khách sạn)
2.2.2.14 Search (Tìm kiếm):
Tìm kiếm là một cơ chế cho phép khách viếng có thế tìm kiếm thông tin của
các khách sạn hay hãng hàng không theo một hay một số tiêu chí nào đó
2.2.2.15 Airplane Info (Thông tin hãng hàng không):
Đây là những thông tin chung về hãng hàng không như: tên hãng hàng khong, địa chỉ, điện thoạl;
Trang 232.3 Đặc tả bổ sung:
2.3.1 Mục tiêu:
Mục tiêu của tài liệu này là để định nghĩa các yêu câu của Hệ thông đăng ký phòng trực tuyến qua mạng (Booking Gateway) Dac ta bo sung nay liệt kê các yêu cầu chưa được thế hiện trong các use case Đặc tả bố sung cùng với các use case trong mô hình use case thể hiện đầy đủ các yêu câu trong hệ thống
2.3.3 Tài liệu tham khảo:
Không có
2.3.4 Chức năng:
> Hỗ trợ nhiều người dùng làm làm việc đồng thời
> Phải thông báo kết quả đăng ký cho khách viếng trong thời gian
Trang 24> Vai trò của từng đối tượng phải được thể hiện rõ tàng
> Chỉ có người quản trị mới có quyền quyết định thêm hay xóa các
Trang 252.4 Các sơ đồ Use Case:
2.4.1 Mô hình các trường hợp sử dụng của Admin:
(from Use-Cases) Login
Admin (from Use-Cases)
os xã thom Acton NS
Exchange Info
Manage Users (from Use-Cases)
(from Use-Cases)
Hình 2-1: Mô hình use-case của Admin
Trang 262.4.2 Mô hình các trường hợp sử dụng của Airplane:
Register New Supplier
(from Use-C ases)
from Use-Cases)
Hình 2-2: Mô hình use-case của Airplane
Trang 272.4.3 Mô hình các trường hợp sử dụng của Hotel:
Manage Hotels
(from Use-Cases) (from Use-Cases)
(from Use-Cases) fow Use Cases)
Trang 282.4.4 Mô hình các trường hợp sử dụng của Visitor:
Visitor (from Use-Cases)
Trang 29Tên và/hoặc mật khẩu bị sai:
Nếu trong dòng sự kiện chính, actor nhập sai tên hoặc mật khẩu,
hệ thông sẽ-hiên thị một thông báo lỗi Actor có thể chọn để trở
về đầu của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập lúc này use case kêt thúc
Yêu cầu đặc biệt:
Trang 30Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản trị (Admin) website chọn chức năng “Xem danh sách khách sạn' trên Menu Ứng với từng khách sạn trong danh sách có thể chọn các chức năng như: Xem thông tin
mô tả chỉ tiết khách sạn hay là xóa hắn khách sạn đó khỏi cơ sở dữ
liệu
1 Người quản trị đăng nhập vào hệ thống
2 Nếu đăng nhập thành công, người quản trị chọn chức năng “Xem danh sach khach san’ (List Hotels) trên menu
3 Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu để trả về danh sách các khách sạn
4 Hệ thông mở một trang web và hiễn thị danh sách khách sạn trên trang web đó
Trang 312.5.2.4
2.5.2.5
2.5.2.6
5 Người quản trị chọn một khách sạn trong danh sách
6 Người quản trị chọn các chức năng: “Xem thông tin chỉ tiết hay
“Xóa” một khách sạn
7 Nếu chọn chức năng “Xem thông tin chỉ tiết thì hệ thống sẽ thực hiện việc truy xuất dữ liệu và mở một trang web để hiển thị các thông tin mô tả chi tiết cho khách sạn đã chọn
8 Nếu chọn chức năng “Xóa” thì hệ thông sẽ tfuy xuất vào cơ sở
dữ liệu và xóa các thông tin liên quan đến khách sạn này khỏi cơ
sở dữ liệu hệ thống
Dòng sự kiện khác:
Quá trình truy xuất dữ liệu thất:bại hoặc xóa khách sạn không thành công: Nếu trong quá trình thực hiện, việc truy xuất dữ liệu thất bại hoặc thao tác xóa không thành công thì trạng thái của hệ thống trở
lại ban đầu
Yêu cầu đặc biệt:
Không có:
Điêu kiện tiên quyết:
Người quản trị website phải đăng nhập vào hệ thống để thực hiện use case nay
Post-Condition:
Nếu use case này thành công trong việc xem danh sách các khách sạn thì một trang web hiển danh sách sẽ được mở Nếu việc xóa một khách sạn thành công thì cơ sở dữ liệu khách sạn sẽ được cập nhật Ngược lại tất cả các trường hợp trên thì trạng thái của hệ thống vẫn không đổi
Trang 322.5.3.3 Dòng sự kiện:
> Dòng sự kiện chính:
Use case này được bắt đầu sau khi người quản trị đã đăng nhập vào
hệ thống và chọn chức năng “Hiền thị danh sách hãng hàng không? trên menu
1 Người quản trị đăng nhập vào hệ thống
2 Người quản trị chọn chức năng “Xem danh sách hãng hàng khéng’ (List Airplanes) trén menu
3 Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu trên server và trả về danh sách các hãng hàng không
4 Hệ thông mở một trang web để hiên thị danh sách các hãng hàng không này
5 Người quản trị chọn một hãng hàng không trong danh sách
6 Người quản trị chọn chức năng: “Xem thông tin chỉ tiết? hoặc
“Xóa” một hãng hàng không khỏi cơ sở đữ liệu
Trang 338 Nếu chọn chức năng ‘X6a’ mot hang hàng không thì hệ thống sẽ vào cơ sở đữ liệu vào xóa các thông tin liên quan đến hãng hàng không đó Sau đó cập nhật lại danh sách đang hiển thị
Điêu kiện tiên quyết:
Người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống trước khi có thể thực hiện được use case này
Post-Condition:
Nếu use case này thành công trong việc “Xem danh sách hãng hàng
không' thì một trang web được mở để hiện hiển thị danh sách này
Nếu việc xóa một hãng hàng không thành công thì cơ sở dữ liệu của
hệ thống sẽ được cập nhật Ngược lại với các trường hợp trên thì trạng thái của hệ thống không thay đổi
Điểm mở rộng:
> Không có
Trang 34Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu sau khi người quản trị đã đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng “Xem danh sách khách viéng’ (List Visitors) trên menu
1
2
Người quản trị đăng nhập vào hệ thông
Người quản trị chọn chức năng “Xem danh sách Khách viéng’ (List Visitors) trên menu
Hệ thông truy xuât cơ sở đữ liệu trên server và trả về danh sách các khách viêng
Hệ thông mở một trang web để hiến thị danh sách khách viễng “Người quản trị chọn một khách viếng trong danh sách
Người quản trị chọn chức năng “Xem thông tin chỉ tiết hoặc
“Xóaˆ khách viêng khỏi cơ sở đữ liệu
Nếu chọn chức năng “Xem thông tin chỉ tiết thì hệ thống sẽ truy
xuất cơ sở dữ liệu và mở một trang web dé hién thi thong tin chi
tiết của khách viễng đó
Trang 35Dòng sự kiện khác:
Nếu trong quá trình thực hiện use case, người quản trị.quyết định
hủy bỏ thao tác “Xóa' hoặc quá trình truy xuất dữ liệu thất bại thì
trạng thái của hệ thông không thay đổi
Yêu cầu đặc biệt:
Không có
Điêu kiện tiên quyết:
Người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống trước khi có thể thực hiện được use case này
Post-Condition:
Nếu use case này thành công trong việc xem danh sách hoặc các
thông tin liên quan đến khách viếng thì hệ thống sẽ mở một trang
web để thể hiện các thông tin đó Nếu xóa thành công một khách viếng thì cơ sở dữ liệu của hệ thống sẽ được cập nhật Ngược lại các trường hợp trên thì trạng thái của hệ thống không đồi
Trang 36Dòng sự kiện:
> Dòng sự kiện chính:
se case này bắt đâu khi người quản trị có như câu xem các thông tin của những người dùng khác (cùng vai trò quản trị) và chọn chức nang quan ly nguoi dung (Manage Users) trén menu
1 Người dùng đăng nhập vào hệ thống với vai trò quản trị
2 Nếu đăng nhập thành công hệ thống vào trang Admin
3
4
Người quản trị chọn chức năng quản lý người dùng
Hệ thông truy xuât cơ sở dữ liệu và mở một trang web đê hiên thị danh sách các người dùng
Người quản trỊ chọn một người dùng trong danh sách
Người quản trị chọn chức năng thực hiện: hoặc là xem thông tin chị tiệt hoặc xóa người dùng
Nếu chọn chức năng xem thông tin chỉ tiết thì hệ thống sẽ truy xuất cơ sở đữ liệu và mở một trang web đê hiên thị thông tin của người dùng đó
Nêu chọn chức năng “Xóa' thì hệ thông sẽ truy xuât cơ sở đữ liệu và xóa các thông tin liên quan đên người dùng đó, đông thời cập nhật lại danh sách người dùng đang hiến thị
> Dòng sự kiện khác:
Trang 37Nếu trong quá trình thực hiện use case, người quản trị quyết định
hủy bỏ thao tác “Xóa' hoặc quá trình truy xuất dữ liệu thất bại thì
trạng thái của hệ thông không thay đổi
2.5.5.4 Yêu cầu đặc biệt:
> Không có
2.5.5.5 Điêu kiện tiên quyết:
> Người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống trứớc khi có thể thực hiện các chức năng của use case này
2.5.5.6 Post-Condition:
> Nếu use case này thành công trong việc xóa một người dùng thì cơ
sở đữ liệu của hệ thống sẽ được cập nhật Ngược lại, tình trạng của
hệ thông không thay đổi
2.5.5.7 Điểm mở rộng:
> Không có
2.5.6 Quản lý các thông tin của Khách sạn:
2.5.6.1 Tên Use Case:
> Manage Hotel Info
> Use case này cho phép những người dùng là phía Khách sạn có thê quan lý các thông tin chung của mình như: xem thông tin chung, cập nhật các thông tin chung
2.5.6.3 Dòng sự kiện:
> Dòng sự kiện chính:
Trang 382.5.6.4
Use case này bắt đầu khi phía khách sạn có ý định xem các thông tin đăng ký của mình và/hoặc muốn cập nhật các thông tin đó Người dùng chọn chức năng quản lý thông tin trên menu
1
2
9
Người dùng đăng nhập vào hệ thống với vai trò khách sạn
Nếu đăng nhập thành công thì hệ thống sẽ mở trang web cho đối tượng khách sạn
Người dùng chọn chức năng quản lý thông tin trên menu
Hệ thống truy xuất dữ liệu khách sạn và mở mở một trang web
dé hién thị thông tin của khách sạn đó
Người dùng có thế chọn chức nắng cập nhật một thông tin nào
đó trên trang web
Hệ thống hiến thị ô nhập liệu để người dùng có thể nhập thông
tin cập nhật vào đó
Nguoi dung nhap thong tin cap nhật vào và chọn cập nhật
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào và thực
hiện cập nhật vào cơ sở đữ liệu
Use case kết thúc
> Dòng sự kiện khác:
Nếu trong quá trình cập nhật thông tin, người dùng quyết định hủy
bỏ quá trình cập nhật thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái ban đầu và hién thị lại trang thông tin khách sạn
Yêu cầu đặc biệt:
> Không có
Trang 392.5.6.5
2.5.6.6
2.5.6.7
Điêu kiện tiên quyết:
> Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với vai trò Khách sạn để
có thê thực hiện được các chức năng trong use case này
Post-Condition:
> Nếu use case nay thành công trong việc cập nhật các thông tin chung thì cơ sở dữ liệu của hệ thống sẽ được cập nhật Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi
Dòng sự kiện:
Đòng sự kiện chính:
Use case nay bat dau khi phia hang hang không có ý định xem các thông tin đăng ký của mình và/hoặc muốn cập nhật các thông tin đó Người dùng chọn chức năng quản lý thông tin trên menu
I Người dùng đăng nhập vào hệ thống với vai trò hãng hàng không
2 Nếu đăng nhập thành công thì hệ thống sẽ mở trang web cho đối tượng hãng hàng không
Trang 402.5.7.4
2.5.7.5
2.5.7.6
3 Người dùng chọn chức năng quản lý thông tin trên menu
4 Hệ thống truy xuất dữ liệu hãng hàng không và mở một web
form để hiển thị thông tin của hãng hàng không đó
5 Người dùng có thể chọn chức năng cập nhật một thông tỉn nào
đó trên web form
6 Hệ thống hiển thị ô nhập liệu để người dùng có thể nhập thông
tin cập nhật vào đó
7 Người dùng nhập thông tin cập nhật vào và chọn cập nhật
8 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào và thực
hiện cập nhật vào cơ sở đữ liệu
9 Use case kết thúc
Dòng sự kiện khác:
Nếu trong quá trình cập nhật thông tin, người dùng quyết định hủy
bỏ quá trình cập nhật thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái ban đầu và hiển thị lai trang thong tin hang hang khong
Yéu cau dac biét:
Không có
Điêu kiện tiên quyết:
Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với vai trò Hãng hàng không đề có thể thực hiện được các chức năng trong use case này