Xây dựng website quảng cáo các địa điểm du lịch Phú Yên.
Trang 1GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Ngày nay, với sự phát triển ngày càng cao của cuộc sống, con ngườiphải làm việc trong môi trường có tính cạnh tranh quyết liệt, thời gian rấtquý báu đối với mọi người Cũng từ sự phát triển của xã hội con người cóthêm nhiều mặt nhu cầu về tinh thần Du lịch là một trong những lĩnh vựcđang được phát triển rất mạnh
Từ những điểm trên và cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin, nênnhu cầu của con người đòi hỏi ngày càng cao hơn là ngồi ngay tại nhà có thểtham quan thắng cảnh du lịch và đặt cho mình một tấm vé du lịch như ý và
có thể lo xa hơn nữa là đăng ký cho mình phòng khách sạn cho chuyến đi dulịch của mình…
Website du lịch ra đời phục vụ cho nhu cầu đó, chỉ cần có một máytính hòa mạng là có thể tham quan được thắng cảnh du lịch tại nhà và có thểđăng ký cho mình một tấm vé du lịch với những địa điểm du lịch mà mìnhthích
Mục đích của đề tài này là xây dựng một website quảng cáo các địadanh du lịch Phú Yên và cho phép đăng ký vé du lịch trên mạng cho một
chuyến đi tour của khách Việc đăng ký vé tại “Công Ty Dịch Vụ Du Lịch Phú Yên” như thế nào thì đăng ký vé trên mạng cũng được thực hiện theo
trình tự như vậy Hệ thống hoạt động của quầy bán vé và đặt phòng đáp ứngnhững yêu cầu của hai đối tượng chính đó là: khách hàng đặt vé và ngườiquản lý quầy vé
Đối với khách hàng, chỉ cần ở nhà hay bất kỳ nơi đâu có máy tính hòamạng là có thể đặt cho mình một tấm vé cho chuyến đi du lịch mà khôngphải cần đến quầy vé
Đối với người quản lý quầy vé, hệ thống này hỗ trợ tốt hơn các côngviệc như quản lý, việc trao đổi, giúp thống kê doanh thu hàng tháng, lượng
vé bán ra, số tour đi du lịch
Hình thức thanh tốn chỉ giới hạn ở mức thanh tốn bằng tiền mặt vàmỗi hóa đơn chỉ giao nhận một lần Phương thức vận chuyển gồm: chuyểnđến tận tay khách hàng bằng các phương tiện thông thường hay chuyển dướidạng bưu phẩm hoặc khách hàng nhận ngay tại quầy vé Việc vận chuyển sẽtheo yêu cầu của khách hàng
TÍNH THIẾT THỰC CỦA HỆ THỐNG Đối với công ty
Để tồn tại và phát triển, bất kỳ công ty nào cũng phải khuếch trương
và quảng cáo công ty của mình đến với khách hàng Việc giới thiệu công tymình lên mạng là hình thức quảng cáo có hiệu quả cao Nhất là hiện tại
Trang 2Internet đã trở nên quen thuộc và đi vào đời sống Hệ thống được thiết kếmột mặt phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày càng phát triển cao, mặt khác dùngmáy tính để tự động hóa các nghiệp vụ một cách chính xác và nhanh chóng
mà nhân viên chưa thể đạt được Khi dữ liệu đặt trên server thì cơ chế bảomật tương đối tốt, các nhà quản lý có thể yên tâm không sợ kẻ gian khai thácnhững thông tin mật Đó là những ưu điểm mà tự thân hệ thống làm được, kếđến hệ thống còn phải thực hiện việc hướng dẫn cho khách tự đặt vé màkhông cần đến quầy vé như trước đây Việc quản lý của công ty cũng trở nênđơn giản và nhanh hơn Nói tóm lại, website du lịch mang lại nhiều thuận lợicho công ty trong việc giới thiệu công ty đến với mọi người và đồng thời hệthống cũng có nhiều chức năng phục vụ công tác quản lý của công ty
Đối với khách hàng.
Với sự phát triển của xã hội ngày càng cao, thời gian trở nên quý báuđối với nhiều thành phần trong xã hội, khách hàng không có thời gian để đimua một tấm vé du lịch Hệ thống website du lịch đáp ứng được yêu cầunày, với những hình ảnh sinh động, những đoạn phim video clips sẽ mangđến cho khách cảm giác như đang du lịch ngay chính trên các địa điểm màkhách đang xem Khách hàng có thể mua cho mình một vé với những hướngdẫn rất cụ thể được thiết lập ngay trên web, đồng thời có thể xem qua kháchsạn và chọn khách sạn cho chuyến đi dài ngày Nói tóm lại, khách không cần
đi tour vẫn có thể biết được những thắng cảnh du lịch hấp dẫn, có thể mua
vé, có thể tham gia tìm hiểu về các địa danh du lịch và trao đổi với công ty
Phần I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET- INTRANET-WORLD WIDE WEB
trang 10 Giới thiệu sơ lược về Internet – Intranet – Word Wide Web
Internet, Intranet và World Wide Web ngày nay có ở khắp nơi trênthế giới Những thuật ngữ như “siêu xa lộ thông tin” đã trở thành những từngữ thông dụng Trên mọi phương tiện quảng cáo truyền thông, truyền hình ,báo chí …
Trang 3I Sự phát triển của mạng Internet trang 10
Internet bắt nguồn từ mạng APARNET trực thuộc Bộ quốc phòng Mỹ
và được mở rộng cho các viện nghiên cứu, sau này được phát triển cho hàngtriệu người cùng sử dụng như ngày hôm nay Ban đầu các nhà nghiên cứu liênlạc với nhau qua mạng bằng dịch vụ thư điện tử, sau đó phát sinh thêm một sốmạng máy tính như mạng Usernet, ngày nay là dịch vụ bảng tin điện tử Mạngnày được thiết lập lần đầu tiên ở University of North Carolina, mà qua đóngười dùng có thể gưỉ và đọc các thông điệp theo các đề tài tự chọn Ở ViệtNam thì Mạng Trí Tuệ Việt Nam của công ty FPT là mạng đầu tiên được xâydựng theo dạng bảng tin điện tử
Các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới tham gia vào hệ thống thôngtin mở này, những người dùng với mục đích thương mại và công chúng cũngtham gia vào hệ thống này thông qua các nhà cung cấp Dịch vụ Internet Vìthế gây ra sự phát triển bùng nổ thông tin liên lạc tồn cầu qua máy tính Đóchính là mạng Internet ngày nay
II Sự phát triển của mạng Intranet trang 10
Ngày nay có rất nhiều công ty đã và đang nhận ra những lợi điểm củaviệc sử dụng Internet trong công ty và họ đã sử dụng những mạng Intranetcục bộ Những hệ thống mạng này, thời gian đầu dùng để làm công cụ giaotiếp nội bộ trong công ty, những nhân viên có thể gửi và nhận mail củanhững nhân viên khác trong cùng công ty Những hệ thống mạng này cũngđồng thời cho phép dùng chung tài nguyên hệ thống như : máy in, cơ sở dữliệu của công ty Nhưng đối với người sử dụng thì không có sự khác nhaugiữa việc truy cập Internet và Intranet của công ty
Intranet được dùng phổ biến cho những công ty thương mại, những tổchức những hệ thống mạng Intranet riêng được tập trung vào việc cung cấpmột cấu trúc cơ sở hạ tấng bảo mật, đáng tin cậy Từ những mạng Intranetnội bộ có thể kết nối vào Internet qua Firewall
III Sự phát triển của World Wide Web Trang 11
Web là dịch vụ chủ yếu chịu trách nhiệm cung cấp Internet tới mọinhà Là một dịch vụ thông dụng nhất và dễ sử dụng nhất Việc sử dụng trìnhduyệt cung cấp một giao diện đồ họa “point and click” cho việc xem nộidung trang Web đã làm cho việc truy cập Internet dễ dàng hơn Những sựkiện thể thao, âm nhạc, tin tức, phim ảnh được đưa lên Internet đã làm chocác Website trở nên phổ biến rộng rãi Web cung cấp một kênh truyền đadạng cho tất cả các thông tin cũng như những ứng dụng đồ họa mạnh.Những nhà cung cấp phần mềm lớn cũng sửa lại những sản phẩm của họ để
Trang 4có khả năng giao tiếp với Internet Những ngân hàng hiện nay cũng dùngdịch vụ ngân hàng trực tuyến Những công ty thương mại đang thiết lập thểhiện những trang Web trên những sản phẩm và những dịch vụ điện tử.
Bước kết hợp của liên kết giữa các tập tin văn bản (hypertext), liênkết giữa các tập tin, các loại hình thông tin khác nhau và khả năng liên kếtlẫn nhau giữa các tập tin trên Web đã tạo ra những làn sóng hưởng ứng tronggiới người dùng, cũng như thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ truyềnthông hiện đại nhất vào lĩnh vực này
Chương 2 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Trang 12
I E-commerce(thương mại điện tử)?
1 E-commerce
Là một quá trình mua bán trao đổi hàng hố hay dịch vụ thông quamạng điện tử Phương tiện phổ biến dùng trong E-commercelà Internet
E-commerce là một hệ thống không chỉ tập trung vào mua bán hàng
hố, dịch vụ nhằm phát sinh lợi nhuận mà còn nhằm hổ trợ cho các nhu cầucủa khách hàng cũng như hổ trợ cho các doanh nghiệp giao tiếp với nhau dễdàng hơn
Hay nói một cách khác:
E-commerce nghĩa là kinh doanh bằng cách mang người bán vàngười mua xích lại gần nhau mà không cần phải trực tiếp gặp gỡ
E-commerce là một hình thức giao dịch liên quan đến của những tổ chức
và cá nhân Dữ liệu được dùng để giao dịch có thể ở dạng văn bản, dạng form,
đồ hoạ, visual image, âm thanh, các video clip và hình ảnh động
2 Loại hình giao dịch E-commerce
Có 3 loại hình chính: giữa doanh nghiệp và khách hàng (B-2-C), giữadoanh nghiệp và doanh nghiệp (B-2-B) và giữa khách hàng với khách hàng(C-2-C)
- B-2-C: là loại hình giao dịch mà người ta nghĩ ngay đến khi đề cập vềE-commerce Ở loại hình này doanh nghiệp là người bán và khách
Trang 5hàng là người mua Có thể bắt gặp loại hình này khi thăm một sốwebsite như Amazon.com hay Match.com….
- C-2-C: khá phổ biến trong một vài năm trở lại đây, ví dụ phổ biếnnhất là hình thức bán đấu giá trên mạng và ở đó khách hàng vừa cóthể là người bán cũng vừa có thể là người mua
- B-2-B: ở loại hình này các doanh nghiệp có thể liên lạc với nhauquatrung gian Internet đe tổ chức mua bán, trao đổi hàng hố và dịch vụ
Ví dụ như hiện nay công ty Cisco System đã tạo ra một hệ thống cơ
sở hạ tầng trên Internet cho phép các doanh nghiệp tương tác vớinhau
II Sự Phát Triển Của E-Commerce
1 Qui mô phát triển
Hiện nay E-commerce không chỉ dừng lại phạm vi ở một quốc gia,một khu vực mà đã phát triển trên qui mô tồn cầu Hãy viếng thăm một sốwebsite như Amazon.com hay điển hình ở Việt Nam là nhà sách Minh Khaicũng đã tổ chức được một website mua bán trên mạng, thực hiện giao dịchvới khách hàng trên tồn thế giới
Về hình thức thanh tốn thì khá đa dạng: thanh tốn bằng thẻ tín dụng,chuyển khoản, bằng tiền mặt Nhưng phổ biến nhất vẫn là thanh tốn bằng thẻtín dụng và chuyển khoản
2 Ưu điểm và hạn chế của E-commerce
- Lợi ích của việc điện tử hố trong giao dịch thương mại:
Nếu trước kia muốn giao dịch trao đổi dịch vụ phải đến tận nơi cungcấp thì nay chỉ với một cái máy tính có nối mạng Internet là làm được điềumình muốn ở mọi lúc mọi nơi
Với khách giao dịch thì không cần đòi hỏi nhiều, chỉ cần biết truy cậpInternet, có một ít ngoại ngữ là có thể giao dịch được
Các loại hình giao dịch trong E-commerce thì rất phong phú đa dạng,
có thể cùng lúc viếng thăm, trao đổi, đặt dịch vụ với nhiều dịch vụ ảo, vớinhiều doanh nghiệp, công ty khác nhau trên mạng do đó tiết kiệm được thờigiờ và tiền bạc
Đáp ứng được một số thắc mắc, góp ý của những khách hàng hkó tínhhoặc bận rộn
Phục vụ nhiều loại hình dịch vụ đa dạng cho nhiều loại khách hàngkhác nhau
Trang 6Cơ hội mở rộng giao dịch trao đổi, mua bán, cung cấp các dịch vụ làrất lớn không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với các khách hàngvới nhau.
Hệ thống cung cấp dịch vụ nhỏ phản hồi nhanh, hệ thống cung cấpcác dịch vụ trung tâm, cung ứng dây chuyền đã và đang phục vụ rất tốt chonhu cầu giao dịch của khách hàng và còn nhiều lợi ích khác nữa của E-commerce…
- Hạn chế của giao dịch điện tử:
Công tác đào tạo, quản lý nguồn nhân lực gặp nhiều khó khăn hơn cácngành nghề khác do đòi hỏi phải có đội ngũ trình độ kỹ thuật cao
Xây dựng cơ sở hạ tầng: phải đảm bảo phải có một cơ sở hạ tầng thậttốt, vì nếu không khi gặp phải sự cố như đường truyền bị qua tải vì số lượngtruy cập sẽ gây ách tắc cho những giao dịch đang diễn ra trên mạng gây tổnthất lớn về kinh tế
Để thực hiện được những giao dịch thương mại trên mạng đòi hỏingười sử dụng phải có tối thiểu ít nhiều những kiến thức về mạng, về máytính, về ngoại ngữ…
Chưa xây dựng được niềm tin nơi khách hàng vì độ rủi ro còn cao củacác giao dịch
Các hệ thống dễ bị tấn công để truy cập, sử dụng tham ô, sửa đổi hoặchuỷ một cách trái phép
Thật công bằng và đáng tin cậy trong quảng cáo
Những đòi hỏi nghiêm khắc và chi tiết trong mua bán giao dịch Phải
có giải pháp trong trường hợp đặt đơn dịch vụ, huỷ đơn hàng, giao hàngnhầm địa chỉ, bị thất lạc…
Khó khăn trong việc cập nhật thường xuyên các luật thương mại, thóiquen do trái ngược về tiêu chuẩn hàng hố, thói quen giữa các quốc gia vớinhau
Với sự ra đời của công nghệ World Wide Web, Internet phổ biến trêntồn thế giới, giúp mọi người ở xa hàng vạn dặm vẫn có thể làm quen tròchuyện, trao đổi công việc mua bán trên mạng mà không cần gặp mặt Vớitrang Web thông tin được kết hợp đồng thời hình ảnh, âm thanh, màu sắc đồhoạ văn bản… xuất hiện cùng lúc trên màng hình vi tính và như vậy WWWtrở thành công cụ truyền thông hữu hiệu, bất chấp sự khác biệt về ngôn ngữ,phong tục, tập quán, khoảng cách địa lý, không gian và thời gian của cácquốc gia
Ngày nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng Internet và WWW làmphương tiện phuc vụ hoạt động thương mại trên quy mô tồn cầu, hình thànhmôi trường thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp do tính nhanh
Trang 7chóng, tiện lợi và hiệu quả của nó Đó là quảng cáo tiếp thị trên Internetthương mại và giao dịch điện tử.
III Các Hình Thức Hoạt Động Giao Dịch Điện Tử
3 Trao đổi thông tin
Là hình thức trao đổi dữ liệu dưới dạng cấu trúc từ máy tính này đếnmáy tính khác, giữa các công ty với tổ chức đã thoả thuận mua bán với nhaumột cách tự động Dịch vụ này chỉ phục vụ chủ yếu phân phối hàng (gửi đơnhàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hố đơn…)
4 Các thông tin điện tử
Là phương tiện truy cập thông tin điện tử bằng các hình ảnh, tin tức vềcác lĩnh vực: thể thao, phim truyện, sách báo, ca nhạc, du lịch….Hiện nay nókhông còn giới hạn trong lĩnh vực nào và phát triển ngày càng rộng rãi
5 Giao dịch trên mạng
Đây là hình thức giao dịch xảy ra hồn tồn tại các công ty cung cấpdịch vụ cũng như các dịch vụ ảo mà người cung cấp muốn trưng bày nhữngdịch vụ, sản phẩm của họ bằng các hình ảnh thực tế sinh động trên mộtWebsite Người đặt dịch vụ hoặc mua hàng có quyền lựa chọn, đặt và thanhtốn bằng hình thức điện tử Sau đó họ sẽ có được những thứ họ cần Hìnhthức này tận dụng nhiều ưu điểm như giảm việc chi phí thuê nhân viên,thuế…
Có thể nói một điều thuận tiện nhất mà các nhà mua bán giao dịch đãvận dụng được là tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web,
để trang trí trang web sao cho thật hấp dẫn và thuận tiện trong việc trưng bàysản phẩm dưới các hình thức khác nhau
IV Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Giao Dịch Điện Tử
Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp ích chongười sử dụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác giao dịch, nắm bắtđược thông tin trên thị trường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch…nhằm mở rộngquy mô đầu tư hoạt động kinh doanh trong thương trường
1 Có cơ hội đạt lợi
Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho khách hàng và cácdoanh nghiệp cung cấp dịch nhờ đó mà có thể đề ra các chiến lược đầu tư pháttriển dịch vụ thích hợp với xu thế phát triển trong và ngồi nước
Trang 8Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng đối tác trênthị trường, nắm tình hình thị trường mà nhờ đó khách hàng sẽ được biếtđến tên tuổi công ty.
Hiện nay giao dịch điện tử đang được nhiều người quan tâm và thuhút rất nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên thế, vì đó là một nhữngđộng lực phát triển doanh nghiệp và cho cả nước
2 Giảm thiểu các hoạt động giao dịch
Giảm chi phí văn phòng chi phí thuê mặt bằng… bên cạnh đó khôngcần tốn nhiều nhân viên để quản lý và mua bán giao dịch
Giao dịch điện tử giúp giảm chi phí giao dịch và tiếp thị bởi vì thôngqua môi trường web, một nhân viên vẫn có thể giao dịch với nhiều đối tác,khách hàng… đồng thời còn trưng bày, giới thiệu catalog đủ loại dịch vụ,hàng hố, xuất xứ của từng loại sản phẩm,… do đó giảm được chi phi in ấncho các catalog và giao dịch mua bán
Điều quan trọng nhất là giảm được thời gian trao đổi đáng kể chokhách hàng và doanh nghiệp Chỉ trong thời gian ngắn mà doanh nghiệp cóthể nắm bắt được thị hiếu khách hàng và thị trường thay đổi nhanh chóngkịp thời củng cố và đáp ứng cho nhu cầu đó
Qua thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp có thể củng cố quan hệhợp tác, thiết lập các quan hệ tốt hơn với bạn hàng, người dùng Đồng thờingày càng có điều kiện nâng cao uy tín trên thị trường
V Các yêu cầu trong giao dịch điện tử
Thương mại và giao dịch điện tử không đơn thuần là phương tiện đểthực hiện công việc cung cấp trao đổi giao dịch trên mạng mà còn bao gồmcác yêu cầu phức tạp đan xen nhau có liện quan đến các vấn đề khác như:văn bằng pháp lý, luật quốc gia, tập quán xã hội, …
1 Cơ sở hạ tầng
Trong việc phát triển giao dịch dựa trên hệ thống thông tin thì trướchết phải có một máy tính điện tử hiện đại, server và phần mềm hỗ trợ vữngchắc những trang thiết bị tương đối hồn thiện và đảm bảo thông tin bảo mậtchống virut và cách phòng chống những nguy cơ bị xâm nhập ảnh hưởngquốc gia, …phù hợp với từng công ty doanh nghiệp và theo đúng chuẩn mực
do doanh nghiệp đề ra
2 Nhân lực
Để có thể theo kịp và nắm bắt những thông tin kịp thời trong thời đạithông tin thì phải xây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ tinhọc, kỹ thuật điện tử, khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mới.Bên cạnh đó ngồi khả năng giao tiếp ngôn ngữ trong nước, nhân viên còn
Trang 9trang bị vốn tiếng Anh (ngôn ngữ giao tiếp tồn cầu) để có thể tiến xa hơn.Đây là cách sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hệ thống và giáo dục ngày nay.
3 Tạo mối quan hệ bằng sự tin cậy
Tin cậy là trọng tâm của bất kỳ giao tiếp thương mại giao dịch nào,không những thể hiện giữa các phòng ban, thực hiện đúng giữa các pháp luậtcủa các doanh nghiệp mà còn với khách hàng bằng sự tin tưởng về vấn đềsản phẩm dịch vụ hay phàn nàn, khiếu nại Đó là yếu tố tất yếu của các nhàdoanh nghiệp muốn kinh doanh lâu dài
4 Bảo mật và an tồn
Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấyđảm bảo rằng vấn đề bảo mật và an tồn là cao Với sự mạnh mẽ của Internetthì việc xâm nhập tài liệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng, dữ liệu, … sẽ bị
lộ và tin chắc rằng sẽ không có người nào sẽ tham gia vào công việc muabán qua mạng nữa
Một vấn đề đáng lo ngại nữa là mất dữ liệu, một hệ thống được xem là
an tồn nhất vẫn có thể bị tấn công Vì thế việc xây dựng một hệ thống an tồn
và bảo mật là vấn đề hàng đầu là trọng tâm để có thể cho mọi người, nhất làcác doanh nghiệp có khả năng mua bán giao dịch mà không thể đổ lỗi chonhau
5 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh
Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng,trình bày sản phẩm dịch vụ, giao dịch trao đổi thông tin dịch vụ, hàng hóathì vấn đề bản quyền rất cần thiết giúp cho các doanh nghiệp an tâm, đảmbảo trong công việc phát triển và đồng thời ngăn chặn việc xâm phạm bảnquyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp “chất xám” do vấn đề giao dịch trênmạng, việc xem hàng hóa dịch vụ thông qua sử dụng hình ảnh thì chất lượng
và vấn đề thực tế bên trong sản dịch vụ dó như thế nào thì không ai biếtđược, do đó phải đề ra luật lệ và quy định đối với người mua bán giao dịchqua mạng
6 Hệ thống thanh tốn điện tử tự động
Giao dịch điện tử chỉ có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu có một
hệ thống thanh tốn điện tử tự động, nếu không có hệ thống này thì tính cáchthương mại sẽ bị giảm thấp và chỉ mang tính ứng dụng trao đổi thông tin.Theo tiêu chuẩn và mẫu của quốc tế thì việc mã hóa theo mã vạch là 13 vàmỗi công ty có một địa chỉ riêng của mình bằng một số có từ 100 đến 100
000 Nếu việc hội nhập và thiết lập mã sản phẩm và mã công ty (mã thươngmại) cho một công ty nói riêng và cho một nền kinh tế nói chung là khôngđơn giản
Trang 10Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ ASP (ACTIVE SERVER PAGE)
I Tổng quan về ASP
1 Khái niệm về ASP
ASP là một công nghệ cho phép tạo ra những trang Web động có khảnăng giao tiếp với người dùng bằng cách lập trình Script ở máy chủ Mãnguồn của những chương trình này có thể được viết bằng bất kỳ ngôn ngữlập trình thông dụng nào, sau đó nhúng vào những thẻ (tag) đặc biệt trongHTML Những trang Web này sẽ được dịch và hiển thị từ máy chủ khi cóyêu cầu của người dùng
2 Ngôn ngữ HTML
Các tác giả sẽ nhận thấy rằng ASP Script là cách dễ dàng để tạo cáctrang interactive Nếu ta muốn xây dựng thông tin từ HTML Form (chẳnghạn như: Tên khách hàng, địa chỉ…) hoặc sử dụng những đặc tính khác trênBrowser ta nhận thấy ASP sẽ giải quyết tốt vấn đề này Trước đây để lấy các
Trang 11thông tin từ HTML Form , ta phải học ngôn ngữ lập trình để xây dựng ứngdụng CGI – Common Gateway Interface Hiện tại để lấùy thông tin và phântích dữ liệu từ HTML Form, ta thêm các chỉ thị vào trực tiếp trang HTML
mà không cần thiết phải họïc thuộc các ngôn ngữ lập trình để thiết kế trangWeb có tính Interactive
Microsoft đã phát triển Active Server Page (ASP) như một kiến trúcServer-side dùng để xây dựng các ứng dụng web đôäng Với ASP, ta có thểbiên dịch thành client-side HTML, scripting và ActiveX controls với server-side scripting và các component COM hay DCOM để tạo nội dung động vàcác ứng dụng web-based phức tạp Các ứng dụng có thể chưa mạnh và chưaphức tạp để tạo và mở rộng
ASP cung cấp một cách làm mới để tạo trang Web động ASP khôngphải là một kỹ thuật mới nhưng sử dụng dễ dàng và nhanh chóng ASP sẽtham vấn trực tiếp vào trình duyệt, gưỉ dữ liệu đến Web server và từ đây sẽđưa lên mạng
3 Trang ASP
a Giới tiệu trang ASP
Trang ASP là trang Web trong đó có kết hợp nhiều thành phần nhưHTML- Hyperlink Text Markup Language ( ngôn ngữ đánh dấu siêu vănbản), thành phần ActiveX và các lệnh ASP Script
b Hoạt động của trang ASP
Khi browser yêu cầu một trang đến server, Web Server sẽ xem xét nộidung của files ASP từ đầu file đến cuối file Server thực thi hết các lệnh ASPScript có trong file và kết quả chỉ là một trang chỉ chứa các thành phầnHTML gửi về Browser Do các lệnh Script chạy trên Server hơn là chạy trênClient, nên Web server xử lý tất cả các công việc liên quan đến tạo ra trangweb để chuyển đến browser Vì vậy trên máy khách chỉ thấy được các câulệnh dưới dạng HTML mà thôi
Mô hình tổng quát trang ASP
Web Server
Active Server Pages
HTTP Responsse
Trang 12Mô hình hoạt động chi tiết của trang ASP
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 19 - Lớp 40TH
ISAPI Application
CGI Application
Perl Awk etc CGI
Server Side Includes Active Server Pages Interface DLLs
VBScript
Interpretor
Jscript Interpretor Active DatabaseComponents(ADO
)
Active Server
Components
Custom Components
DATABASE ODBC
Trang 13c Các tính chất của ASP
Với ASP ta có thể chèn các Script thực thi vào trực tiếp các filesHTML Khi đó việc tạo ra các trang HTML và xử lý Script được thực hiệnđồng thời, điều này cho phép ta tạo ra các trang hoạt động của các trangWeb một cách linh hoạt và hấp dẫn, có thể chèn các thành phần HTML độngvào trang Web tuỳ từng trường hợp cụ thể
ASP có các đặc điểm sau:
Các ứng dụng ASP dễ tạo vì ta dùng các ASP Script để viết các ứngdụng Khi tạo các Script của ASP ta có thể dùng bất cứ một ngôn ngữ Scriptnào, chỉ cần có Scripting engine tương ứng của ngôn ngữ đó mà thôi ASPcung cấp sẵn cho ta hai Scripting engine là: VBScript và Jscript Ngồi raASP còn cung cấp sẵn các ActiveX components rất hữu dụng ta có thể dùngchúng để thực hiện các công việc phức tạp như truy xuất cơ sở dữ liệu, truyxuất files,…Không những thế mà còn có thể tự mình tạo ra các componentcủa riêng mình và thêm vào để sử dụng trong ASP ASP tạo ra các trangHTML tương thích với các Web browser chuẩn
ASP hỗ trợ mạnh VBScript và Jscript Vì vậy khi xây dựng các ứngdụng web dùng ASP thì nên chọn các ngôn ngữ kịch bản mà ASP hỗ trợ.Trong đề tài này tôi chọn VBScript để thực hiện chương trình Bởi vì với tôithì VBScript dễ sử dụng và gần gũi hơn và nó được hỗ trợ bởi thư việnMDSN trong quá trình thực hiện chương trình
Trong khi ASP thực thi trên máy mà nó hỗ trợ dùng, thì ta có thể xemASP từ bất cứ máy nào và với bất cứ browser nào ASP cung cấp giao diệnlập trình nhanh và dễ dàng để triển khai các ứng dụng
Trang 14ASP có thể chạy trên môi trường Internet Information Server 4.0 (IIS) vàPersonal Web Server 4.0 ASP cho phép ta quản lý việc truyền nối giữa trình duyệt
và Web server, và tạo được hình thức động của trang Web và phản hồi lại chongười dùng ASP có thể cho phép ta truy cập đến cơ sở dữ liệu và quay trở về vớikết quả ngắn nhất trên Website, cập nhật nội dung trên Website khi thay đổi
ASP là một môi trường để thực thi các component nên tùy theo yêu cầu màngười sử dụng có thể thiết kế ra các component khác nhau, phục vụ cho những mụcđích khác nhau và đưa các component đó vào thực thi trên môi trường ASP Đây làmột lợi điểm của ASP, khi ta muốn nâng cấp hay phát triển, thay đổi chương trìnhthì chỉ cần thay thế các component mà không cần phải thay đổi tồn bộ chương trình
đó Chính vì vậy, ASP hơn hẳn CGI và JSP do tính độc lập và dễ phát triển , nên hệthống sử dụng ASP làm môi trường thuận lợi cho thiết kế Web
Internet Information Service (IIS) hỗ trợ ổn định, giúp cho nhà quảntrị mạng dễ dàng trong việc quản trị mạng Ngồi ra còn hỗ trợ cho ASP thựcthi nhanh hơn
Sự khác biệt giữa ASP và các kỹ thuật mơí khác là ASP thực thi trênweb server trong khi các trang lại được phát sinh từ những kỹ thuật khácđược biên dịch bởi browser (hay client) Những lợi điểm mà ASP dùng thíchhợp hơn là dùng CGI và Perl
4 Các chức năng của ASP
- Đọc những yêu cầu từ trình duyệt
- Tìm trang cần thiết trong server
- Thực hiện bất cứ những giới thiệu đã cung cấp trong ASP đểcập nhật vào trang Web
- Sau đó gửi trả về cho trình duyệt
II Các vấn đề cơ bản xây dựng các ứng dụng trên ASP
Trang 15Tập tin Global.asa là tập tin tùy chọn, có thể khai báo các script đápứng biến cố, các object trong ứng dụng hay các session (các phiên làm việc).Đây là tập tin mà người dùng không cần thực thi vẫn tự động thực thi, khichương trình trên server thực thi Thông tin chưá là những thông tin đượcdùng cho tồn cục Tập tin này đặt tên là Global.asa và được đặt trong thưmục gốc của ứng dụng Mỗi ứng dụng chỉ có một tập tin Global.asa duynhất: Application, Events, Session Events.
Những script trong tập tin Global.asa có thể được viết bởi bất cứ ngônngữ nào có thể hổ trợ cho scripts Nếu script được viết cùng một ngôn ngữthì có thể kết hợp chung trong một thẻ tag <script> duy nhất
Khi thay đổi tập tin Global.asa và lưu lại thì server dừng việc xử lý vàyêu cầu ứng dụng hiện thời trước khi biên dịch lại tập tin Global.asa Trongthời gian này server từ chối các yêu cầu khác và gửi thông báo: “Yêu cầukhông thể xử lý khi ứng dụng đang khởi động lại”(“The request can notprocessed while application is being restarted.”) Sau khi yêu cầu (request)
đã xử lý xong thì server sẽ xố bỏ tất cả các session đang thực thi Gọi biếntương ứng Session_OnEnd tương ứng mà server xố, tiếp theo là biến cốApplication_OnStop Sau khi tập tin Global.asa được biên dịch lại yêu cầucủa người dùng và sẽ khởi động lại ứng dụng
2 Có thể dùng ASP để xem trên Netscape hoặc Internet Explorer ASP được thực thi trên server, có nghĩa là ta có thể dùng bất cứ trình
duyệt nào để xem kết quả ASP có thể được xem dễ dàng trong trìnhNetscape Navigator hay Internet Explorer Tuy nhiên, ta cần chú ý đến webserver phải có khả năng chạy ASP
3 Active Web Sites
Active websites vớí nhiều kỹ thuật mới, chúng được kết hợp xây dựng
vơí nhiều ngôn ngữ và các kỹ thuật, ta có thể dùng bất kỳ một trong những
kỹ thuật ngôn ngữ này:
- ActiveX Controls: được tạo bởi các ngôn ngữ như Visual C++ hayVisual Basic Java…
- Ngôn ngữ kịch bản (Scripting Language) như: VBScript vàJavaScript/JScript/ECMAScript
- Active Server Page và Dynamic HTML
III Các thành phần cơ bản trong ASP
1 Active Server Objects
Gồm có 6 objects :
- Request
- Response
- Server
Trang 16- Application.
- Session
- ObjectContext
Mô hình đối tượng của ASP
- Request được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML
- Response dùng để trả lời kết quả từ server cho browser
- Server dùng để cung cấp nhiều chức năng như tạo một objectmới
- Application và Session dùng để quản lý thông tin về các ứngdụng đang chạy trong chương trình
- ObjectContext dùng với Microsoft Transaction Server
2 Request Object.
Cho phép ta lấy thông tin dọc theo yêu cầu HTTP Việc trao đổi bênngồi từ server bị quay trở về như một phần của kết quả (Response) Requesttập trung nhiều đến phần lưu trữ thông tin
Đối tượng Request có thể được tóm tắt như sau:
CLIENT
SERVER
Response Object Request Object Server Object
Application Object Session Object
ObjectContext Object
Trang 17- ServerVarialbles: Khi client gửi một yêu cầu và thông tin được
đưa tới server, nó không chỉ gửi qua mà còn thông tin việc aitạo trang, tên server và cổng mà yêu cầu gửi đến
vd: <% Request.ServerVariables(“HTTP_USER_AGENT”)%>
3 Response Object
Cung cấp những công cụ cần thiết để gửi bất cứ những gì cần thiết trở
về client Đối tượng Response có thể được tóm tắt như sau:
Response Object
Collections
Cookies BufferProperties
CacheControlCharset
ContentTypeExpiresExpiresAbsoluteIsClientConnectedPICS
Methods
AddHeaderAppendToLogBinaryWriteClear
EndFlushRedirectWrite
Trang 18Những phương thức của Response Object
- Write: ghi biến, chuỗi, cho phép ta gửi thông tin trở về browser Vd: text “Hello World!””
Response.Write text
My message is <%text%>
- Clear: cho phép ta xố bỏ bất cứ vùng nhớ bên ngồi HTML.
- End: cho phép ngừng việc xử lý tập tin ASP và dữ liệu đệm
hiện thời quay trở về browser
- Flush: cho phép dữ liệu đệm hiện thời quay trở về browser và
giải phóng bộ đệm
- Redirect: cho phép ta bỏ qua sự điều khiển của trang hiện thời
nối kết vào trang web khác
- Charset: Nối thêm tên ký tự vào đầu content-type.
- ContentType: HTTP content type cho phần trả lời.
- Expires: Số lần phát sinh giưã lần lưu trữ và phần kết thúc cho
một trang lưu trữ trên browser
- ExpiresAbsolute: Ngày giờ được phát sinh trên browser.
- IsClientConnected: Client ngưng việc kết nối từ server.
- Status: Giá trị của HTTP status quay trở về server.
4 Application Object
Mỗi ứng dụng được trình bày bởi một Application object Đây là đốitượng được chưá các biến và các đối tượng cho phạm vi ứng dụng Đốitượng Application có thể được tóm tắt như sau:
Methods
LockUnLock
Trang 19Những phương thức của Application object
- Lock: ngăn chặn các client khác từ việc cập nhật đặc tính ứng
dụng
- Unlock: cho phép các client cập nhật đặc tính ứng dụng.
Những sự kiện của Application object
- OnStart: xảy ra khi trang web trong ứng dụng được tham chiếu
lần đầu
- OnEnd: xảy ra khi ứng dụng kết thúc, khi web server ngưng
hoạt động
5 Session Object
Được dùng để kiểm tra trình duyệt khi trình duyệt hướng qua trang web.
Đối tượng Session có thể được tóm tắt như sau:
Methods
Abandon
Events
onStartoEnd
Trang 20- Abandon: Huỷ một session và giải phóng session ra khỏi
nguồn
Những đặc tính của Session Object
- CodePage: lấy đoạn mã sẽ dùng cho symbol mapping.
- LCID: lấy nơi định danh.
- SessionID : quay trở về định danh phiên làm việc cho người
dùng
- Timeout : lấy khoảng thời gian cho trạng thái phiên làm việc
cho ứng dụng trong vài phút
Những sự kiện của Session Object
- OnStart: xảy ra khi server tạo một session mới.
- OnEnd: xảy ra khi một session đã giải phóng hay hết giờ làm
việc
6 Server Object
Ta có thể tóm tắt đối tượng server như sau:
Những đặc tính của Server object
- ScriptTimeOut: khoảng thời gian dài khi script chạy trước khi
xảy ra lỗi
Những phương thức của Server object
- CreateObject: Tạo một đối tượng hay server component.
- HTMLEncode: Ứng dụng HTML vào chuỗi chỉ định.
- MapPath: Chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật lý.
- URLEncode: áp dụng địa chỉ URL.
IV Quản lý ASP và Session
Một trong những lợi ích của ASP là có phiên làm việc (Session) quản
lý tốt, được xây dựng trong chương trình Đối tượng Session là duy trì thôngtin lưu trữ cho những phiên làm việc của người dùng trong vùng nhớ trênServer Người dùng được cung cấp một Session ID duy nhất mà ASP sử
Events
Không có
Trang 21dụng để nối kết các yêu cầu của người dùng với các thông tin đặc biệt đếnSession của người dùng đó Điều này cho phép Session nốí kết các yêu cầucủa những trang Web.
Các thẻ định dạng của ASP
Các đoạn mã chương trình đều chưá trong thẻ <% và %> Qui ước
này thường là quen thuộc đối với chúng ta nếu ta làm việc vơí bất cứ loạilệnh server-side nào trong HTML Các thẻ này thể hiện phần xử lý đoạn mãcủa ASP thực thi và chuyển kết quả từ server Thẻ định dạng của ASP cầndựa vào một ngôn ngữ kịch bản nào đó để thể hiện như: VBScript,JavaScript
V Vài nét về Scripting Language
Cung cấp nhiều cổng truy cập vào chương trình.Việc dùng trang webclient-side script phát triển để cung cấp từ trang HTML động đến trangHTML tĩnh
JavaScript là ngôn ngữ kịch bản đầu tiên VBScript do Microsoft pháttriển và dựa vào ngôn ngữ Visual Basic Scripting chạy trên trình duyệtInternet Explorer 3.0 và trong trình Netscape Navigator/ Communication2.0
Internet Explorer 4.0 hổ trợ cả hai ngôn ngữ: JScript và VBScript
Hình thức ngôn ngữ kịch bản dựa trên nền tảng ASP ASP thực thi doweb server hơn là trình duyệt Ngôn ngữ kịch bản có thể được dùng để truy
cập những bit khác nhau và những mảng mà ASP cung cấp là object.
Nhận xét
Không giống như CGI, ASP là một ngôn ngữ lập trình máy chủ, chươngtrình kết nối với web server thông qua vài biến môi trường và tham số ASPtương thích với việc nâng cấp với web server và cải tạo chương trình ASPthích hợp với nhiều cách thức khác nhau, có khả năng quan trọng nhất trongviệc xử lý các đối tượng được xây dựng sẵn
Các ưu điểm của ASP là:
- Có khả năng đọc đúng các trường (field) khi có yêu cầu vào củaHTML (Request)
- Có khả năng xuất ra các trường (field) Response
- Nhiều kỹ thuật lưu trữ trạng thái thông tin thông qua các biếnứng dụng Session
- Khả năng truy cập vùng tài nguyên và các đặc điểm giao táccủa MTS (Microsoft Transaction Server)
- Truy cập vài hàm linh tinh khác có ích
- Có khả năng làm rõ ràng, đơn giản các HTML và mã Scripttrong một tập tin đơn
Trang 22VI Truy xuất cơ sở dữ liệu trong Active Server Page
Ở phần trên chúng ta đã biết về các khái niệm tổng quát về ActiveServer Page và các thành phần cần có khi xây dựng một ứng dụng, trongphần này sẽ trình bày kỹ hơn về Active Data Object, đây chính là ưu điểmmạnh nhất cho việc phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu trên Web (WebDatabase)
Active Data Object bao gồm các đối tượng sau:
Các Object chính trong đó là: Connection, RecordSet và Command,ngồi ba Object chính này còn có các Object, tham số, thuộc tính, phươngthức con Sử dụng Connection ta thể thiết lập sự liên kết với cơ sở dữ liệu,thông qua đó ta có thể thực hiện các Query để lấy ra các record hoặc cậpnhật một record bằng cách sử dụng Command object Kết quả thực hiện cácquery trên database sẽ được lưu vào đối tượng RecordSet, trên đối tượng này
ta có duyệt và lấy ra một hay nhiều Record
1 Đối Tượng Connection
Để sử dụng đối tượng Connection, trước tiên ta phải tạo ra một instancecho nó, đây thực sự là một thể hiện của Object này trong trang ASP
và nó chỉ đạt được độ tin cậy đối với các web site có sự lưu thông dữ liệuthấp
Open method: Sử dụng để mở một kết nối với Database Sau khi
tạo một instance cho Connection Object, ta có thể mở một kết nối với data source để có thể truy xuất dữ liệu, cú pháp cho phương thức trong JavaScript như sau:
Connection.Open (“ConnectionString User Password”).
Trong đó: ConnectionString là chuỗi định nghĩa tên của data Source
(DNS), tên này được khai báo trong ODBC (32bit) User và Password sẽ thực hiện việc mở Data Source.
Trang 23Execute method: Phương thức này cho phép thực thi một câu lệnh,
tác động lên data Source
Theo trình tự, sau khi đã có một kết nối tới Datasource, ta có thể sửdụng nó với phương thức Execute với cú pháp như sau:
Connection.Execute( Commantext, RecordAffected, options)
Trong đó thông số option có các giá trị khác nhau tương ứng với mỗiloại CommanText Các giá trị của Option theo bảng sau:
Giá trị Danh hiệu hằng tương ứng Mô tả CommanText
0 AdCmdUnknown Giá trị này mặc định khi định nghĩa
1 AdCmdText CommandText là một câu lệnh (ví
Thông thường các giá trị trên sẽ được gán cho tên (danh hiệu), hằng
và được đặt trong các file include
Close method: Trong các trang ASP, sau khi đã xử lý xong dữ liệu
trên data source, trước khi kết thúc trang sử dụng phải đóng lại các kết nối
đã mở Việc đóng kết nối thực hiện nhờ phương thức Close
Cú pháp: Connection.Close()
Nếu chương trình không thực hiện việc này thì ASP sẽ tự động đóngConnection đã mở trong trang, mỗi khi người sử dụng tham khảo qua trangkhác (đi khỏi tầm vực của biến instance) Nếu ta tạo instance và mở kết nốitrong các thủ tục Application hoặc session OnStart thì việc đóng cácConnection này sẽ được thể hiện trong thủ tục OnEnd.
2 Đối tượng Command
Thay vì phải sử dụng phương thức Execute của đối tượng Connection
để query hay update data source, ta có thể sử dụng đối tượng Command đểthi hành các thao tác với cơ sở dữ liệu
Các thuộc tính (Properties).
ActiveConnection: Chỉ định đối tượng Connection nào được sử dụng
trong đối tượng Command
CommandText: Chỉ định câu lệnh cần thực thi trên cơ sở dữ liệu.
Trang 24CommandTimeOut: Xác định thời gian thực thi lệnh, giá trị thời gian
thực thi được tính theo giây
CommandType : Cho biết kiểu của query đặc tả trong CommandText.
3 Đối tượng Recordset.
Bằng cách sử dụng đối tượng Connection ta có thể thực thi các query
để thêm (add), cập nhật (update), hay xóa (delete) một record trong datasource Tuy nhiên trong các ứng dụng thì ta cũng phải thực hiện việc lấy racác Record từ ADO, để hiển thị giá trị chúng trong trang web Để lấy lại kếtquả trả về từ các Query, chúng ta phải sử dụng đối tượng RecordSet, thựcchất nó được hiểu như một bảng trong bộ nhớ, và nó cung cấp cho ta cácphương thức (method), thuộc tính (properties) để dễ dàng truy xuất cácRecord trong nó
Open : Mở một record mới, sau khi mở xong thì con trỏ nằm ở
Record đầu tiên trong recordset
AbsolutePosition : Số thứ tự của Record hiện tại.
BOF (Begin Of File): Có giá trị True nếu vị trí con trỏ nằm ở record
đầu tiên CursorType : Kiểu con trỏ được sử dụng trong RecordSet
EOF (End Of File): Có giá trị True nếu vị trí con trỏ nằm ở record
cuối cùng trong Recordset
RecordCount: Trả về số record trong Recordset.
a Tạo Recordset
Để có được một biến Recordset ta sử dụng phát biểu tạo instance cho nó như sau:
Recordset_name = Server.CreateObject (“ADODB.Recordset”).
Sau khi đã có biến recordset rồi ta có thể khởi tạo giá trị cho nó bằngcách lưu kết quả trả về, mỗi khi thi hành các phương thức Execute của đốitượng Connection ví dụ như :
Trang 25CursorType là kiểu của con trỏ sử dụng khi mở Recordset, thông số
này có kiểu số, và được đặt bằng các tên hằng tương ứng như :
AdOpenForwardOnly = 0 là giá trị mặc định, khi chọn thông số này
thì Record được mở ra chỉ để cho phép ta duyệt các record trong nó theo mộtchiều từ đầu đến cuối, tùy chọn này cũng không cho phép ta cập nhật hayxóa bỏ các record trong đó
AdOpenKeyset = 1 Khi mở recordset ở chế độ này, recordset được mở
có khả năng cho phép ta cập nhật các record, tuy nhiên nó ngăn cản sự truyxuất tới một record mà User khác thêm vào Recordset
AdOpenKeyset = 2 Chế độ này cho phép tất cả các thao tác như thêm
vào, loại bỏ, sửa đổi record trong recordset Cho phép thấy được sự thay đổi
đó trên record do user khác thực hiện Ở chế độ này cho phép người sửdụng duyệt theo tất cả các chiều (lên xuống) trong recordset
AdOpenStatic= 3 Gần giống như chế độ OpenForwardOnly.
LockType là kiểu Locking sử dụng khi mở Recordset Bao gồm các
giá trị sau:
AdLockReadOnly = 1 ta không thể thay đổi dữ liệu khi mở bằng chế
độ khóa này
AdLockpessimistic = 2 cho phép thay đổi dữ liệu trên record, sự thay
đổi này sẽ có tác dụng tức thời ngay trên data source
AdLockOpetimistic = 3 sẽ khóa record mỗi khi ta update.
AdLockBatchOptimistic = 4 Thực hiện việc cập nhật theo bó (Batch
Trang 26Khi ta đã có một Recordset, để hiển thị hay truy xuất tới mỗi recordtrong đó ta có thể sử dụng các phương thức duyệt như: Movenext,Movefirst, Movelast, MovePrevious Vị trí hiện tại của con trỏ cũng làrecord mà ta sẽ lấy được nội dung khi ta muốn lấy được nội dung củaRecord kế tiếp hay phía trước, cũng như các record ở vị trí đầu, cuối củarecordset Ta sử dụng các phương thức di chuyển con trỏ: Movenext,Movefirst, Movelast, MovePrevious Với cú pháp:
Nếu BOF có giá trị True nghĩa là con trỏ ở vị trí đầu Recordset, khiRecordset mới được mở thì BOF luôn có giá trị này
Khi con trỏ đã đi qua record cuối cùng trong Recordset, thì EOF sẽ cógiá trị True
Trang 27Phần II XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE DU LỊCH
Chương 4 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
I Mục đích yều cầu đặt ra khi xây dựng hệ thống website dịch vụ du lịch
Thuận tiện cho nhà quản trị trong việc quản lý khách hàng
2 Những yêu cầu đặt ra khi thiết kế hệ thống Web du lịch
Hệ thống cho phép nhiều người truy cập cùng một lúc trên mạngInternet
Hệ thống cho phép tra cứu tất cả các thông tin về dịch vụ du lịch, tracứu nhanh về khách hàng, tìm hiểu về hệ thống, tra cứu những thông tin liênquan đến công ty trên mạng nhằm giảm thiểu thời gian tìm kiếm
Hệ thống cho phép người dùng truy cập thường xuyên, đòi hỏichương trình tổ chức cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin sao cho tối ưu hiệuquả, tránh thiếu sót mất mát và sai kết quả
Hệ thống cho phép người quản trị thay đổi, cung cấp thông tin đếnngười dùng
Chương trình có khả năng dễ nâng cấp, dễ thay đổi trong tương lai
- Hổ trợ cho nhà quản trị
+ An tồn khi đăng ký dịch vụ, quản lý một user:
Trang 28Để đảm bảo thông tin của khách hàng khi đăng ký dịch vụ không bịngười khác xâm nhập Mỗi khách hàng khi đăng ký sẽ được cấp mộtAccount Nếu quên Account thì có thể đăng ký cái khác Nhằm tạo sự thânthiện cho khách hàng khi đăng ký.
+ Truy xuất Database thông qua Internet:
Mỗi khách hàng khi đăng ký dịch vụ chỉ được phép truy cập vàoDatabase ở một số bảng và một số Field nhất định nhằm đảm bảo được vấn
đề an tồn dữ liệu cho hệ thống
+ An tồn trên đường truyền:
Đây là một vấn đề lớn hiện nay, việc thanh tốn tiền bằng thẻ tín dụngthông qua mạng đang được xây dựng Tuy nhiên, việc khách hàng gửi thôngtin đi bình thường là một bước cố gắn của đề tài
- Hổ trợ cho nhà quản trị:
Có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu thông qua giao diện Web như đọc,ghi, chỉnh sửa, thống kê dữ liệu… công thức tính hố đơn đăng ký dịch vụ.Ngồi ra nhằm để an tồn cho hệ thống nhà quản trị sẽ có mật khẩu truy cập
ta là làm thế nào để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu đầy đủ của kháchhàng
Hoạt động của khách hàng: bao gồm các hoạt động chính sau
- Hoạt động của khách hàng
- Hoạt động của nhà quản lý
- Hoạt động của các đối tác cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên trong giới hạn của bài tốn chúng ta chỉ quan tâm hai loạihoạt động chính là hoạt động của khách hàng và hoạt động của nhà quản lý
a Hoạt động của khách hàng:
Một khách hàng khi tham quan hệ thống họ sẽ quan tâm các vấn đề như:
Có những điểm du lịch nào, hệ thống khách sạn, thắng cảnh nào, dịch
vụ lữ hành, cùng như các dịch vụ kèm theo, giá cả, địa điểm, phương thứcthanh tốn…
Do đó có thể đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên, hệ thống phải đảmbảo cung cấp những thông tin cần thiết, mặt khác phải dễ sử dụng Mọi thứphải có hình ảnh, âm thanh (hoặc video) giá cả cũng như các thông tin kèm
Trang 29theo Đương nhiên khách hàng nếu đăng ký dịch vụ thì cũng cần cung cấpnhững thông tin cần thiết về họ.
b Hoạt động của nhà quản lý:
Người quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông quacác đơn đặt hàng Khách hàng có thể cung cấp thông tin về mình Ngườiquản lý có thể dựa vào đó để cung cấp cho khách hàng những thứ họ cần,gửi hố đơn kèm theo hoặc gửi qua Email mà khách hàng cung cấp nếu thoảmãn mọi điều kiện cần và đủ Ngồi ra nhà quản lý cũng quản lý các dịch vụcủa mình để cung cấp cho khách hàng những thông tin về du lịch
Ngồi việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải đưa thông tin về cácdịch vụ như khách sạn, các tour du lịch, tham quan thắng cảnh, các dịch vụkèm theo… những thứ mà khách hàng cần có liên quan đến du lịch lênInternet Nhà quản lý phải xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp, không dưthừa dữ liệu và nhất quán, một giao diện thân thiện để khách hàng khôngphải bở ngỡ khi vào hệ thống dịch vụ Hoạt động của nhà quản lý có thểphân ra những nhiệm vụ sau:
- Hướng dẫn, giới thiệu về du lịch: khách hàng thường đặt câuhỏi: Công ty của bạn cung cấp những dịch vụ là gì, và có những thứ tôicần hay không? Khi họ vào hệ thống dịch vụ phải nhanh chóng đưa họđến những thứ họ cần, đó là trách nhiệm của nhà quản lý Việc lưu trữcác thông tin về dịch vụ trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữliệu này như: tên dịch vụ, giá cả, loại, thông tin miêu tả, tên tập tinchưa hình ảnh dịch vụ đó, hình thức trình bày trên web Ngồi việc trìnhbày dịch vụ trên web, cơ sở dữ liệu thiét kế từ khố để dễ dàng quản lýcác dịch vụ
- Giỏ đặt các dịch vụ: Khách hàng sẽ cảm thấy thoả mái khi duyệt quadịch vụ trực tuyến mà không bị gián đoạn ở bất kỳ chỗ nào vì phải dự địnhxem có nên đặt một dịch vụ nào đó hay không, cho tới khi kết thúc việc xemxét và đặt những thứ mình cần, có thể thêm hoặc bớt dịch vụ ra khỏi giỏ đặtdịch vụ cũng như định số lượng cho mỗi thứ mình đặt
Khách hàng có thể trực tiếp vào các trang Web để đăng ký mà khôngcần phải có một ràng buộc nào, ngồi ra khách hàng có thể đăng tin cá nhânmình cho dịch vụ du lịch, để lần sau khách hàng vào đăng ký dịch mà khôngcần phải khai báo gì thêm chỉ cần sử dụng Username và Password của mình,được ưu tiên hưởng lợi ích từ phía cung cấp dịch vụ khi đủ điều kiện nào đó
Cơ chế này tạo ra tâm lý quan tâm của nhà cung cấp dịch vụ du lịch đối vớikhách hàng
- Giao dịch: Trong quá trình đặt dịch vụ và hồn tất, chương trình sẽgửi tới khách hàng một lời chúc mừng và cảm ơn vì đã đóng góp vào sự phát
Trang 30triển của công ty, của xã hội bằng một Form HTML Đây là yếu tố biếnkhách hàng không thường xuyên thành khách hàng thường xuyên.
Vấn đề về bảo mật đường truyền sẽ rất hữu ích nếu thực hiện thanhtốn bằng thẻ tín dụng qua mạng có một Server an tồn Trong Windows cũng
có chế độ đó, để các giao dịch từ trình duyệt web tới trung tâm dịch vụ trựctuyến như vậy được bảo đảm
- Theo dõi khách hàng: Ai đặt dịch vụ? Là câu hỏi đặt ra khi cùngmột lúc nhiều khách hàng đặt các dịch vụ Để tránh nhầm lẫn có nhiều cách
xử lý tuy nhiên có 3 cách nổi bật mà phổ biến nhất hiện nay là:
+ Dùng Phương pháp cookies (một dạng tập tin nhỏ): Một tậptin sẽ chứa mã khách hàng và truyền tới trình duyệt Web củakhách hàng và nằm trong đĩa cứng trong suốt quá trình muahàng
+ Số hiệu IP tạm thời (Temporary IP Number): Một giá trị IP
do nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) tự động gán cho bạnmỗi khi đăng nhập Internet có thể giúp nhận diện Phươngpháp này trong trường hợp trình duyệt của khách hàng khôngchấp nhận cookies
+ Số xe hàng tạo ra ngẫu nhiên mang theo (Randomly generatedcart number): Một con số như vậy có thể được gắn thêm vào URLxuất hiện trong trường “Location” hay “address” trên trình duyệtcủa bạn Bất kỳ khi nào chuyển sang trang khác của một sản phẩmkhác con số đó cũng đi theo bạn
- Nhận đơn đặt dịch vụ: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơnhàng được tổng hợp lại và gửi qua cho các bộ phận khác như thống kê kếtốn, kinh doanh…ngồi ra sau một thời gian nhất định, nhà quản lý có thể xử
lý đơn hàng và các khách hàng cũ nếu cần
- Bổ sung soạn sửa: Do mục tiêu là xây dựng các dịch vụ du lịch trênInternet nên việc đưa ra các dịch vụ cũng có thể được thực hiện thông quaweb Thông qua cơ chế Action của Form, một script được viết bằng VBS, JSđều có thể thực hiện tất cả các thao tác để truy cập tới cơ sở dữ liệu Việctruy cập này được bảo vệ trực tiếp của trình duyệt Nhà quản lý có thể bổsung các dịch vụ mới, thay đổi giá cả Đây là chức năng không thể thiếu đốivới công tác làm dịch vụ cung cấp
- Quản lý dịch vụ: Đây là chức năng quan trọng để theo dõi xem xétnhững dịch vụ (Như phòng khách sạn, dịch vụ lữ hành….) còn có thể cungcấp được hay không Đây là một vấn đề cần có những cách giải quyết hợplý
- Cập nhật dịch vụ: Chúng ta sẽ sử dụng các form chung cho từng loạitrang web Biện pháp này sẽ tránh quá nhiều trang web cho từng chức năng,