Hiện trạng các công trình Hồ chứa thuộc TDA “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập WB8 tỉnh Khánh Hòa”: Phần lớn các hồ là đập đất đồng chất, đã qua một thời gian dài vận hành sử dụng và chư
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÕA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA
-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÕA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA
-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VÀ XÃ HỘI TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) TỈNH
KHÁNH HÒA
THUỘC DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (DRSIP/WB8) DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN
ĐẠI DIỆN LIÊN DANH CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN VÀ ĐẦU TƯ PDI-INVESTCONSULT
GROUP
Khánh Hòa, tháng 12 năm 2018
Trang 33
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 8
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 9
TÓM TẮT 11
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN 15
1.1 Tổng quan về dự án 15
1.2 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện 15
1.2.1 Phương pháp đánh giá tác động xã hội 15
1.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 16
1.3 Tổ chức thực hiện Báo cáo ESIA 17
CHƯƠNG II: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 19
2.1 Tổng quan TDA 19
2.1.1 Tên tiểu dự án: 19
2.1.2 Chủ tiểu dự án 19
2.1.3 Vị trí địa lý tiểu dự án 19
2.1.4 Mục tiêu của tiểu dự án 25
2.1.5 Nhiệm vụ của tiểu dự án 25
2.2 Hiện trạng công trình và các hạng mục phụ trợ 25
2.2.1 Hiện trạng và các hạng mục nâng cấp các công trình của tiểu dự án 25
2.2.2 Biện pháp thi công 33
2.2.3 Tổng hợp các công trình phụ trợ 34
2.2.4 Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến 39
2.2.5 Nhu cầu nhà ở công nhân và khu lán trại tập trung 40
2.3 Các hoạt động dự kiến trước thi công 41
2.4 Các hoạt động dự kiến trong thi công 41
2.5 Các hoạt động vận hành và bảo dưỡng 41
2.6 Kế hoạch an toàn đập 41
2.7 Tiến độ thi công dự án 42
2.8 Vốn đầu tư 43
CHƯƠNG III: KHUNG THỂ CHẾ, LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH 44
3.1 Chính sách quốc gia áp dụng, khuôn khổ hành chính và pháp lý 44
3.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 48
3.2.1 Cấp dự án 48
3.2.2 Cấp TDA 48
CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TDA 55
4.1 Môi trường tự nhiên 55
4.1.1 Vị trí địa lý 55
4.1.2 Đặc điểm chung Địa chất 56
4.1.3 Địa hình các công trình hồ chứa thuộc TDA 58
4.1.4 Khí tượng, thủy văn, sông ngòi 59
4.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 63
4.2.1 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 63
4.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học 69
4.3 Đặc diểm kinh tế xã hội của khu vực tiểu dự án 70
4.3.1 Điều kiện kinh tế, xã hội của các xã thuộc TDA 70
4.3.2 Kết quả khảo sát hộ gia đình được hưởng lợi từ tiểu dự án 77
Trang 44.4 Các công trình nhạy cảm 83
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 86
5.1 Kiểu và quy mô tác động 86
5.2 Các tác động tích cực tiềm tàng đến môi trường và xã hội 87
5.3 Các tác động tiêu cực tiềm tàng từ TDA đến môi trường xã hội 87
5.3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của tiểu dự án 87
5.3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng tiểu dự án 88
5.3.3 Đánh giá dự báo các tác động đặc thù 111
5.3.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của tiểu dự án 113
5.3.5 Phân tích các kiểu tác động 114
CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH THAY THẾ 116
6.1 Phương án không thực hiện tiểu dự án 116
6.2 Phương án có thực hiện TDA 117
CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP) 120
7.1 Mục tiêu 120
7.2 Các biện pháp giảm thiểu 120
7.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị TDA 120
7.2.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công 121
7.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù 142
7.2.4 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 145
7.3 Tổ chức thực hiện 148
7.3.1 Quản lý dự án 148
7.3.2 Vai trò và trách nhiệm đối với quản lý an toàn môi trường, xã hội 148
7.4 Khung tuân thủ môi trường 152
7.5 Hệ thống báo cáo 154
7.6 Cơ chế giải quyết khiếu nại 154
7.7 Kế hoạch thực hiện ESMP 157
7.8 Kế hoạch đào tạo, và xây dựng năng lực 157
7.9 Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng môi trường 158
7.9.1 Giám sát thuân thủ 158
7.9.2 Giám sát chất lượng môi trường xung quanh 159
7.9.3 Tần suất và thông số quan trắc 159
7.10 Ước tính chi phí cho việc thực hiện ESMP 160
7.10.1 Chi phí thực hiện chương trình IPM 160
7.10.2 Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu 161
7.10.3 Chi phí thực hiện giám sát thường xuyên của Tư vấn giám sát xây dựng 161
7.10.4 Chi phí vận hành hệ thống giám sát cộng đồng 162
7.10.5 Chi phí thực hiện chương trình quan trắc/giám sát môi trường 162
7.10.6 Chi phí cho chương trình xây dựng nâng cao năng lực 163
7.11 Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu 163
CHƯƠNG VIII: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN 172
8.1 Tham vấn cộng đồng 172
8.1.1 Nội dung và hình thức tham vấn 172
8.1.2 Các phản hồi nhận được từ cộng đồng 174
8.1.3 Phản hồi và cam kết của chủ đầu tư 180
8.2 Công khai thông tin 181
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182
Kết luận 182
Trang 5Kiến nghị 182
TÀI LIỆU THAM KHẢO 183
PHỤ LỤC 1: KHỐI LƯỢNG VÀ QUY MÔ CÁC HẠNG MỤC 184
PHỤ LỤC 2: SÀNG LỌC MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI 195
PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 205
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 213
PHỤ LỤC 5: MẪU BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 227
228
PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KHẢO SÁT VÀ THAM VẤN 232
PHỤ LỤC 7: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM) 233
PHỤ LỤC 8: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 237
PHỤ LỤC 9: BIÊN BẢN CAM KẾT THU HỒI ĐẤT 240
PHỤ LỤC 10: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG CÁC HỒ CHỨA THUỘC TDA 243
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Danh mục các hồ chứa nước thuộc tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh
Khánh Hòa 11
Bảng 2: Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMP 13
Bảng 3: Danh sách những người tham gia thực hiện 18
Bảng 4: Vị trí địa lý của các hồ thuộc TDA 20
Bảng 5: Hiện trạng các hồ của dự án 25
Bảng 6: Tóm tắt các hạng mục thi công của TDA 32
Bảng 7: Khối lượng đào đắp 34
Bảng 8: Danh mục địa chỉ cung cấp vật liệu 35
Bảng 9: Nhu cầu vật liệu phục vụ thi công dự án 37
Bảng 10: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ dự án 38
Bảng 11: Vị trí đổ đất loại trong thi công 38
Bảng 12: Danh mục máy móc thi công của tiểu dự án 39
Bảng 13: Dự kiến số công nhân thi công tại các công trường 40
Bảng 14: Tiến độ thực hiện tiểu dự án 42
Bảng 15: Vốn đầu tư 43
Bảng 16: Tóm tắt các quy trình đánh giá môi trường của WB & Chính phủ Việt Nam 50
Bảng 17: Đặc điểm địa hình các công trình hồ chứa thuộc TDA 58
Bảng 18: Đặc trưng lưu vực các hồ chứa nghiên cứu 59
Bảng 19: Các đặc trưng nhiệt độ không khí (0 C) 59
Bảng 20: Các đặc trưng độ ẩm không khí tương đối (%) 59
Bảng 21: Vận tốc gió trung bình các tháng trong năm (m/s) 59
Bảng 22: Phân phối số giờ nắng trong năm (giờ) 60
Bảng 23: Lượng mưa tháng, năm các trạm vùng nghiên cứu 60
Bảng 24: Lượng mưa bình quân nhiều năm các lưu vực nghiên cứu 60
Bảng 25: Mưa gây lũ thiết kế theo tần suất tại các hồ 61
Bảng 26: Lượng bốc hơi tổn thất từng tháng và từng năm của các hồ 61
Bảng 27: Các đặc trưng dòng chảy năm tính đến tuyến hồ 61
Bảng 28: Lưu lượng bình quân tháng thiết kế đến tuyến công trình 62
Bảng 29: Dòng chảy năm thiết kế đến tuyến công trình (Đơn vị: m3 /s) 62
Bảng 30: Kết quả tính toán lưu lượng lũ lớn nhất thiết kế tại các tuyến hồ 63
Bảng 31: Kết quả tính toán tổng lượng lũ ứng với các tần suất thiết kế 63
Bảng 32: Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồn tại khu vực dự án 64
Bảng 33: Kết quả phân tích chất lượng nước khu vực dự án 66
Bảng 34: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án 68
Bảng 35: Kết quả phân tích chất lượng đất trong khu vực Dự án 69
Bảng 36: Chi tiết điều kiện kinh tế, xã hội của các xã trong tiểu dự án năm 2017 74
Bảng 37: Tỷ lệ nhân khẩu chia theo khoảng 77
Bảng 38: Giới tính của thành viên hộ 77
Bảng 39: Nghề nghiệp chính của người lao động (tính cả các thành viên của hộ gia đình có tham gia lao động) 78
Bảng 40: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình 79
Bảng 41: Loại nhà vệ sinh của các hộ được khảo sát 80
Bảng 42: Tự đánh giá mức sống hộ 81
Trang 7Bảng 43: Tiện nghi sinh hoạt của hộ gia đình (% hộ có) 81
Bảng 44: Bảng thể hiện mục đích vay nợ của người dân khu vực TDA 82
Bảng 45: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA 83
Bảng 46: Tóm tắt hiện trạng các công trình nhạy cảm 83
Bảng 47: Tiêu chí phân loại mức tác động tiêu cực 86
Bảng 48: Tóm lược nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng 87
Bảng 49: Khối lượng giải phóng mặt bằng 88
Bảng 50: Tóm lược nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 89
Bảng 51: Tổng hợp khối lượng đào đắp và lượng dầu tiêu thụ 91
Bảng 52: Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công trên công trường 92
Bảng 53: Tổng Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động máy móc thi công và đào đắp tại công trường theo diện tích 92
Bảng 54: Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ hoạt động đào đắp và thiết bị thi công trên công trường 93
Bảng 55: Tổng khối lượng vật liệu phải vận chuyển 94
Bảng 56: Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu cho xe vận chuyển 94
Bảng 57: Tải lượng bụi do cuốn từ mặt đường 95
Bảng 58: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 95
Bảng 59: Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động vận chuyển 96
Bảng 60: Tổng Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động vận chuyển 96
Bảng 61: Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí độc từ hoạt vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình thi công 97
Bảng 62: Kết quả tính toán mức ồn tại nguồn trong giai đoạn xây dựng 99
Bảng 63: Dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách tính từ nguồn 99
Bảng 64: Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách 10m) 100
Bảng 65: Mức rung suy giảm theo khoảng cách trong thi công 100
Bảng 66: Dự báo lượng đất bị xói tiềm tàng do mưa từ các hạng mục thi công của Tiểu dự án 101
Bảng 67: Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 101
Bảng 68: Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 102
Bảng 69: Tải lượng nước thải sinh hoạt tại công trường 102
Bảng 70: Hệ số tải lượng chất bẩn trong nước cống thải đô thị 103
Bảng 71: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 103
Bảng 72: Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường thi công Tiểu dự án 104
Bảng 73: Chất thải rắn/ phế thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng 107
Bảng 74: Tổng hợp khối lượng đất đá cần thải bỏ 107
Bảng 75: Tải lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các công trường 107
Bảng 76: Các tác động đặc thù của TDA 111
Bảng 77: Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOPs) để giảm thiểu các tác động chung trong giai đoạn thi công 121
Bảng 78: Các biện pháp giảm thiểu tác động cho từng địa điểm cụ thể 142
Bảng 79: Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành 145
Bảng 80: Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan 149
Bảng 81: Yêu cầu về hệ thống báo cáo 154
Bảng 82: Tổng hợp khối lượng giám sát môi trường giai đoạn thi công 160
Bảng 83: Ước tỉnh chi phí thực hiện chương trình IPM 160
Bảng 84: Dự toán chi phí cho các biện pháp giảm thiểu trên công trường 161
Bảng 85: Chi phí quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng 162
Trang 8Bảng 86: Ước tính chi phí cho chương trình xây dựng nâng cao năng lực 163
Bảng 87: Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu 163
Bảng 88: Tổng hợp các thành phần tham dự họp tham vấn 172
Bảng 89: Tóm tắt các hoạt động phỏng vấn và thảo luận nhóm 173
Bảng 90: Tổng hợp kết quả tham vấn và ý kiến trả lời của Chủ tiểu dự án 175
Bảng 91: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ suối Trầu 184
Bảng 92: Các chỉ tiêu kỹ thuật của hồ Láng Nhớt 185
Bảng 93: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Cây Sung 187
Bảng 94: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Đá Mài 188
Bảng 95: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Đồng Bò 189
Bảng 96: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Suối Lớn 191
Bảng 97: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Suối Luồng 192
Bảng 98: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Bến Ghe 193
Bảng 99: Sàng lọc môi trường và xã hội 195
Bảng 100: Sàng lọc và phân loại môi trường 198
Bảng 101: Kế hoạch hành động giới của tiểu dự án 237
Bảng 102: Kinh phí dự kiến cho việc thực hiện “Kế hoạch Hành động Giới” 239
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Vị trí các hồ thuộc TDA 24
Hình 2: Vị trí địa lý tỉnh Khánh Hòa 55
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và giám sát môi trường 148
Hình 4: Sơ đồ tổ chức thực hiện Chính sách an toàn môi trường của tiểu dự án 149
Hình 5: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Suối Trầu giai đoạn thi công 205
Hình 6: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Láng Nhớt giai đoạn thi công 206
Hình 7: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Cây Sung giai đoạn thi công 206
Hình 8: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Đá Mài giai đoạn thi công 208
Hình 9: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Đồng Bò giai đoạn thi công 208
Hình 10: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Suối Luồng giai đoạn thi công 209
Hình 11: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Suối Lớn giai đoạn thi công .211
Hình 12: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Bến Ghe giai đoạn thi công 211
Trang 9CITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
SRSIP Dự ản Sửa chữa và Nâng cao An toàn đập
EIA Đánh giá Tác động Môi trường (viết tắt của tiếng anh)
ESMF Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (Viết tắt của tiếng anh)
EMP Kế hoạch Quản lý Môi trường (viết tắt của tiếng anh)
ESIA Đánh giá Tác động Môi trường xã hội (viết tắt tiếng anh)
ESMoP Kế hoạch Giám sát Môi trường và Xã hội (viết tắt của tiếng anh)
ESMP Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (viết tắt của tiếng anh)
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (viết tắt của tiếng anh)
MoIT Bộ Công thương (viết tắt của tiếng anh)
MoNRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (viết tắt của tiếng anh)
OP/BP Các chính sách của Ngân hàng Thế giới
QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TT-BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 10VHTTDL Văn hóa Thông tin Du lịch
Trang 11TÓM TẮT
1 Giới thiệu: Dự án: “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (DRSIP/WB8) do Ngân hàng Thế giới
tài trợ đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt danh mục tại Quyết định số 1858/QĐ-TTg ngày 02/11/2015 và được Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 4638/QĐ-NN-HĐQT ngày 09/11/2015
2 TDA Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất danh mục các hồ chứa thuộc TDA Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Khánh Hòa tại Văn bản số 7402/BNN-TCTL ngày 01/9/2016 và đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2017 Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập do Ngân hàng Thế giới tài trợ, bên cạnh đó Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Khánh Hòa cũng ra Quyết định số 794/QĐ – SNN ngày 6/12/2016 về việc thành lập Ban quản lý dự án “Sửa chữa và nâng cao an toan đập (WB8), tỉnh Khánh Hòa” Theo đó TDA gồm 8 hồ chứa và Thời gian thực hiện TDA từ 2017 đến 2022
Bảng 1: Danh mục các hồ chứa nước thuộc tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh
Khánh Hòa
3 Hiện trạng các công trình Hồ chứa thuộc TDA “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)
tỉnh Khánh Hòa”: Phần lớn các hồ là đập đất đồng chất, đã qua một thời gian dài vận hành sử dụng và chưa được đầu tư nâng cấp sửa chữa dẫn đến hiện trạng bị xuống cấp, hư hỏng, giảm khả năng tích nước và phòng lũ kém, các hạng mục chính của công trình có nguy cơ gây mất an toàn Bên cạnh đó, phần lớn các công trình được xây dựng trong khoảng từ năm 1976 đến năm 1993, trên cơ sở tài liệu thủy văn, điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn thiết kế đã không còn phù hợp với tình hình, diễn biến thời tiết, đặc biệt là biến đổi khí hậu hiện nay diễn ra phức tạp Đứng trước tình trạng nêu trên, công tác sửa chữa nâng cấp và đảm bảo an toàn cho công trình là điều hết sức cần thiết
Các công trình đầu mối sẽ được sửa chữa và nâng cấp; đảm bảo an toàn cho các hồ chứa trong khai thác và vận hành; bảo đảm nguồn nước tự chảy cho 2143 ha đất nông nghiệp; và nâng tần suất tưới nước từ 75% lên 85%
Hiện trạng các hạng mục TDA được trình bày chi tiết trong mục 2.2.1 của báo cáo này
4 Kết quả điều tra Môi trường và Xã hội: TDA không nằm trong hoặc gần các môi trường
sống tự nhiên quan trọng và không có loại động vật quý hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng được phát hiện trong khu vực TDA Cũng không có công trình nhạy cảm hoặc di tích nào có ý nghĩa văn hóa, tôn giáo hoặc lịch sử ở trong hoặc lân cận TDA Về DTTS, có 4 xã thuộc TDA có DTTS đó là: xã Ninh Xuân; xã Ninh Quang; xã Vạn Thắng; xã Diên Tân Tiểu dự án chỉ thực hiện nâng cấp đập trên các hồ chứa hiện hữu, đã được sàng lọc môi trường và xã hội và xác đinh rằng TDA không gây các tác động lớn đến môi trường, xã hội khu vực thực hiện dự án và TDA được xếp loại B về tác động môi trường,
xã hội Các chính sách có liên quan của Ngân hàng Thế Giới được khích hoạt cho TDA bao gồm: OP/BP 4.01 Đánh giá môi trường, OP 4.09 Quản lý dịch hại, OP/BP 4.37 An toàn đập, OP/BP 4.10 Người bản địa, OP/BP 4.12 Tái định cư không tự nguyện
5 Các tác động môi trường và xã hội của TDA: TDA mang lại cả tác động tích cực và tác
động tiêu cực
(a) Tác động tích cực: (i) TDA sẽ sửa chữa và nâng cao an toàn của các công trình đầu mối của các hồ chứa qua đó đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản cho cộng đồng dân cư sinh sống dưới khu vực hạ
Trang 12lưu; (ii) TDA được thực hiện sẽ cải thiện sự lưu trữ nước của hồ chứa, làm nâng cao trữ lượng nước ngầm trong các khu vực lân cận, bao gồm việc cấp nguồn cho các tầng nước ngầm nông; (iii) cung cấp nước tưới thường xuyên và ổn định cho những khu vực canh tác nông nghiệp phía hạ lưu; (iv) Cải thiện cảnh quan khu vực hồ chứa và cung cấp sinh cảnh sống thủy sinh
(b) Tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng TDA: Giai đoạn chuẩn bị dự án có thu hồi 0,5 ha đất rừng sản suất đang trồng keo của ban quản lý rừng phòng hộ Ninh Hòa; bên cạnh đó hoạt động rà phá bom mìn cũng tiềm ẩn những rủi ro phát sinh như nguy hiểm đến tính mạnh của những người thực hiện và khu vực TDA Các tác động liên quan đến giai đoạn xây dựng như tiếng ồn, rung chấn, ô nhiễm môi trường không khí do bụi và khí thải, ô nhiễm nguồn nước, rác thải, hệ sinh thái động thực vật, các các rủ ro xã hội do hoạt động giải phóng mặt bằng và thi công, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, hạ tầng cộng đồng, nguy cơ tai nạn lao động, xung đột cộng đồng và bệnh truyền nhiễm, gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đã được xác định và đánh giá trong báo cáo Mặt khác trong quá trình thi công có thể phải cắt nước phục vụ nông nghiệp để thi công các hạng mục của TDA sẽ gây ảnh hưởng đến năng suốt và nguồn nước tưới phục vụ nông nghiệp của 6 xã trong vùng TDA Các công trình của TDA lại phân bố rải rác trên địa bàn 6 xã thuộc hai huyện, ví trí thực hiện chủ yếu nằm trên khu vực canh tác nông nghiệp, cách xa khu dân cư, các thủy vực quan trọng, không chiếm dụng đất rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ, nên các hoạt động của TDA được đánh giá
sẽ gây các tác động tiêu cực ở mức thấp đến trung bình và hoàn toàn có thể kiểm soát được với một kế hoạch quản lý phù hợp Tuy nhiên vẫn còn các tác động lâu dài tới khu vực TDA như các hạng mục
mỏ đất, bãi thải trong quá trình sử dụng sẽ làm suy thoái đất nông nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, đất bằng chưa sử dụng tại vị trí đất mượn của các địa phương khu vực TDA
(c) Tác động tiêu cực trong giai đoạn vận hành: (i) Rủi do đuối nước; (ii) Điều tiết hồ chứa, xả lũ trong trường hợp lũ lớn ảnh hưởng tới hạ lưu; (iii) Rủi ro thiên tai gây mất an toàn; (iv) Tác động do gia tăng phát triển kinh tế xã hội; (v) Chất thải sinh hoạt từ các hoạt động của nhân viên vận hành hồ chứa; (vi) Chất thải sinh hoạt từ các hoạt động của nhân viên vận hành hồ chứa ; (vii) Gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
6 Các biện pháp giảm thiểu cho các tác động: Để giải quyết các tác động này, Kế hoạch Quản
lý Môi trường và Xã hội (ESMP) đã được chuẩn bị như một phần của tài liệu này với các biện pháp thể chế cho quản lý tác động, quản lý và giám sát môi trường, yêu cầu báo cáo, xây dựng năng lực, ngân sách để triển khai Một Kế hoạch Hành động/ Bồi thường Tái định cư riêng đã được chuẩn bị để giải quyết các tác động của các tác động thu hồi đất Sau đây là các biện pháp cần thực hiện
Giai đoạn chuẩn bị:
- Triển khai RAP
- Kết hợp các biện pháp giảm thiểu môi trường vào thiết kế kỹ thuật nếu có thể
- Tham vấn với người dân về thời gian thực tế của các hoạt động sửa chữa đập với mục đích giảm thiểu tác động của 3 giai đoạn: Chuẩn bị, Xây dựng TDA, Vận hành TDA
- Đưa các điều khoản về thực hiện các biện pháp giảm thiểu vào hồ sơ mời thầu thi công
Giai đoạn thi công:
- Yêu cầu nhà thầu thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các biện pháp giảm thiểu cho các tác động
đã được nêu trong Báo cáo đánh giá tác động Môi Trường và Xã hội, báo cáo đánh giá tác động xã hội của TDA và các biện pháp đã nêu trong báo cáo này
- Yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo trì và sửa chữa thường xuyên các tuyến đường thi công hiện
có
Giai đoạn vận hành:
- Trong giai đoạn vận hành, các hạng mục thi công của TDA đã được sửa chữa và nâng cấp như: Chống thấm qua thân đập, xử lý mất nước do các hạng mục bị hư hỏng, do đó sẽ nâng cao khả năng lưu giữ nước và đảm bảo khả năng điều tiết nước qua việc sửa chữa các cống lấy nước Vì thế sẽ nâng cao được phần diện tích tưới tiêu mà lâu nay các hồ bị mất nước không cung cấp đủ diện tích tưới đã được thiết kế Việc giới thiệu và xúc tiến phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trong các lĩnh vực dịch vụ tưới tiêu là cần thiết, do đó một kế hoạch quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sẽ được lập và thực hiện trong giai đoạn vận hành của TDA
Trang 13- Các biện pháp giảm thiểu Rủi ro đuối nước như lắp đặt các biển cảnh báo, tuyên truyền
- Các biện pháp giảm thiểu tác động đến điều tiết hồ chứa, rủi do do thiên tai: Cần thực hiện đúng quy trình vận hành hồ chứa, điều tiết nước Thường xuyên theo dõi dự báo thiên tai, tuần tra, kiểm tra , túc trực các hạng mục khi có hiện tượng thời tiết cực đoan
- Các biện pháp giảm thiểu tác động do quá trình sửa chữa hoặc sinh hoạt của cán bộ vận hành thì cần có kế hoạch sữa chữa và thông báo cho chính quyền địa phương Thực hiện phân loại
và thu gom rác thải thường xuyên
- PPMU thường xuyên giám sát để đảm bảo các thiệt hại đối với công trình kiến trúc sẽ được sửa chữa, phục hồi kịp thời theo hồ sơ được duyệt
(sau đây gọi tắt là Ban QLDA) thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc thực hiện ESIA Ban QLDA đảm bảo các tài liệu và hợp đồng đấu thầu hợp lệ bao gồm các điều khoản môi trường để nhà thầu tuân thủ Nhà thầu sẽ thực hiện các hoạt động xây dựng và tuân thủ các thỏa thuận môi trường đã thỏa thuận trong hợp đồng Đặc biệt, nhà thầu sẽ chuẩn bị Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội để Ban QLDA xem xét và phê duyệt trước khi bắt đầu xây dựng Ban QLDA và các chuyên gia tư vấn sẽ giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu đã được thống nhất của nhà thầu Ngoài ra, sự tuân thủ của nhà thầu sẽ được Sở TN&MT tỉnh Khánh Hòa, chính quyền địa phương và người dân giám sát chặt chẽ
tài trợ, ban QLDA mới được thành lập trực thuộc Sở NNPTNT Khánh Hòa để quản lý TDA sửa chữa
và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa nên các cán bộ QLDA chưa có kinh nghiệm và năng lực về thực hiện các chính sách an toàn môi trường và xã hội của dự án WB8, do đó nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ Ban QLDA là cần thiết nhằm quản lý các vấn đề của TDA một cách có hiệu quả Một khóa đào tạo 2 ngày đã được tổ chức bởi các chuyên gia an toàn của WB cho các cán bộ của Ban QLDA những người mà chịu trách nhiệm về các vấn đề an toàn môi trường của TDA và Ban quản lý dự án Trung ương cũng đã tổ chức đào tạo về thực hiện chính sách an toàn môi trường và xã hội cho các cán bộ chính sách an toàn của BQLDA trong khoảng thời gian 2 ngày để cung cấp cho họ các yêu cầu về chính sách hành động của WB liên quan đến việc thực hiện TDA bao gồm Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01), Môi trường sống tự nhiên (OP/BP 4.04), Người Dân tộc thiểu số (OP/BP 4.10), Tái định cư không bắt buộc (OP/BP 4.12), An toàn Đập (OP/BP 4.37), Các dự án trên đường thủy Quốc tế (OP/BP 7.50), Tài sản văn hóa vật thể (OP/BP 4.11) và Quản lý dịch hại (OP 4.09) Hơn nữa, trong quá trình thực hiện tiểu dự án, Ban QLDA TW cũng sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao năng lực về quản lý an toàn đập cho Ban QLDA tỉnh
tham vấn cộng đồng tại các xã /thị trấn thuộc tiểu dự án Đồng thời đã có văn bản chính thức gửi đến UBND 07 xã thuộc TDA để tham vấn về các vấn đề bảo vệ Môi trường, Xã hội trong quá trình thực hiện TDA Thành phần tham dự các buổi tham vấn cộng đồng là Đại diện của các đơn vị và tổ chức địa phương như: các đại điện phòng ban của UBND, phụ trách khu phố, mặt trận tổ quốc, chi hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội người cao tuổi … và đại diện tổ chức bị ảnh hưởng là Ban quản lý rừng phòng hộ Ninh Hòa (01 tổ chức) cùng 82 hộ hưởng lợi Tiểu dự án không có hộ dân bị ảnh hưởng
10 Phổ biến Thông tin Tuân thủ chính sách OP 4.01 và chính sách của Ngân hàng Thế giới về
tiếp cận thông tin; ngay từ giai đoạn chuẩn bị TDA, các thông tin lên quan đã được truyền tải qua phương tiện thông tin đại chúng tới cộng đồng PPMU đã tiến hành phổ biến và tham vấn trực tiếp cộng đồng trong tháng 1/2018 và gửi thông tin tham vấn tới các Tổ chức tại địa phương Bản dự thảo ESIA bằng tiếng Việt được gửi tới UBND các xã để phổ biến thông tin và tham vấn vào tháng 9/2018 Bản cuối cùng dự kiến trong tháng 11/2018 sẽ công bố thông qua trang web của CPO và trang web riêng của Ngân hàng bằng tiếng Anh trước khi thẩm định tiểu dự án
11 Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMP: ước tính chi phí cho việc triển khai ESMP bao
gồm chi phí giám sát ESMP, thực hiện biện pháp giảm thiểu và xây dựng năng lực Chi phí cho việc thực hiện biện pháp giảm thiểu sẽ được bao gồm trong chi phí xây dựng Bảng sau đây trình bày các ước tính chi phí cho giám sát và xây dựng năng lực
Bảng 2: Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMP
Trang 14STT Hạng mục chi phí Đơn vị Giá trị
1 Dự toán chi phí cho các biện pháp giảm thiểu đặc thù
2 Chi phí quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng VNĐ 417.582.000
3 Chi phí cho chương trình xây dựng nâng cao năng lực VNĐ 72.600.000
Tổng cộng VNĐ 968.739.200
Trang 15CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án
1 Chính phủ Việt Nam nhận được một khoản tín dụng từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)/ Ngân hàng Thế giới (WB), thông qua Hiệp định vay số 5749-VN ký kết ngày 8/4/2016, để tài trợ thực hiện dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập Thời gian thực hiện từ 08/7/2016 đến 30/6/2022
2 Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (DRSIP/WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợ đã được Thủ tướng chính phủ phê huyệt danh mục Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) tại Quyết định số 1858/QĐ-TTg ngày 02/11/2015 và được Bộ Nông nghiệp và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợ tại Quyết định số 4638/QĐ-NN-HĐQT ngày 09/11/2015
3 Dự án bao gồm 03 Hợp phần, có tổng vốn đầu tư là 443 triệu USD, trong đó vốn vay là 415 triệu USD vay vốn ODA từ WB và 28 triệu USD vốn đối ứng Kinh phí phân bổ cho Hợp phần 1 là
412 triệu USD, Hợp phần 2 là 20 triệu USD, Hợp phần 3 là 11 triệu USD
- Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập, kinh phí: 412 triệu USD
- Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập, kinh phí: 20 triệu USD
- Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án, kinh phí: 11 triệu USD
4 Dự án được thực hiện ở ba khu vực: i) khu vực miền Bắc bao gồm cả vùng Đồng bằng sông Hồng; ii) khu vực miền Trung bao gồm cả Bắc, Trung bộ và duyên hải Nam trung bộ; (iii) khu vực Tây nguyên Đây là các vùng có số lượng đập lớn, đã được xây dựng từ lâu, ít được đầu tư sửa chữa nâng cấp lớn, chịu nhiều rủi ro thiên tai và nguy cơ sự cố đập cao
5 Dự án sẽ hỗ trợ phục hồi kết cấu của các đập thủy lợi hiện có hầu hết đã được xây dựng trong những năm 1980 và 1990 Khoảng 90% của các đập được sửa chữa là đập đất và là những đập nhỏ có chiều cao dưới 15m và dung tích thiết kế nhỏ hơn 3 triệu m3 (MCM) Dự án đề xuất không hỗ trợ thay kết cấu hoặc mở rộng để đảm bảo an toàn Việc sửa chữa sẽ được giới hạn phục hồi kết cấu đập chính
và đập phụ, ổn định mái dốc bằng tấm lát bê tông hoặc lát đá, tăng cường, mở rộng đập tràn hiện có để tăng năng lực xả, làm mới cống lấy nước hiện có, thay thế thiết bị và hệ thống điện của cửa xả/cống xả
và đập tràn có cửa, phun vữa để kiểm soát sự rò rỉ và cải thiện đường quản lý, vận hành hiện tại
1.2 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện
6 Đánh giá Tác động môi trường và xã hội (ESIA) được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Thế giới và phù hợp với Khung Quản lý môi trường và xã hội của dự án đã được Ngân hàng thế Giới chấp thuận Các bước thực hiện ESIA đươc thực hiện theo quy trình từ sàng lọc ban đầu nhằm phân loại mức độ quan trọng về các khía cạnh môi trường, xã hội của tiểu dự án, đánh giá tác động, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xây dựng kế hoạch quản lý thực hiện, lồng ghép với quá trình này là các hoạt động tham vấn các bên liên quan và công bố thông tin Ngoài ra, ESIA cũng đươc thực hiện theo các hướng dẫn của chính sách, quy định có liên quan của chính phủ Việt Nam Mục đích của thực hiện ESIA nhằm xác định phạm vi, mức độ và tầm quan trọng của các vấn đề môi trường, xã hội của việc thực hiện tiểu dự án, phù hợp với tính chất, các hoạt động và đặc tính khu vực thực hiện TDA, từ đó
đề xuất các kế hoạch quản lý, thể chế thực hiện phù hợp nhằm thúc đẩy các tác động tích cực và kiểm soát các tác động tiêu cực, rủi ro của TDA
1.2.1 Phương pháp đánh giá tác động xã hội
7 Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môi trường của TDA, với hai mục tiêu: Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của các tiểu dự án tích cực và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của TDA Thứ hai, tìm kiếm từ việc thiết kế các biện pháp giải quyết các tác động tiêu cực tiềm tàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêu phát triển của TDA Xác định các tác động tiêu cực, tham vấn địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv, sẽ được thực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mức trước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, được coi như một kết quả của các tiểu dựán
Trang 168 Một phần của đánh giá xã hội, là các dân tộc thiểu số (DTTS) đang sống trong khu vực TDA - được đánh giá và khẳng định sự có mặt của họ trong khu vực TDA thông qua sàng lọc về người DTTS (theo chính sách OP 4.10 của Ngân hàng), tham vấn được thông báo trước theo cách thức phù hợp để xác định sự hỗ trợ cho cộng đồng khi thực hiện tiểu dự án Sàng lọc DTTS được tiến hành theo hướng dẫn OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới, và được thực hiện trong phạm vi và khu vực các đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP 4.01)
9 Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả các đặc điểm về Giới trong khu vực tiểu dự án, cho phép lồng ghép vấn đề giới vào thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án, và toàn bộ dự án Tùy thuộc vào quy mô của các tác động tiềm tàng của dự án đã được nhận diện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch hành động về giới và giám sát kế hoạch hành động giới đã được chuẩn bị
10 Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm tàng có thể được xác định trong quá trình chuẩn bị tiểu dự
án, các SA được tiến hành thông các cuộc tham vấn với các bên khác nhau liên quan tới TDA Một phần quan trọng được quan tâm là cấp hộ gia đình, những người BAH tiềm tàng bởi dự án (cả tích cực
và tiêu cực) Các kỹ thuật đánh giá được thực hiện để lập SA bao gồm (i) Xem xét các dữ liệu thứ cấp, (ii) quan sát thực địa; (iii) các cuộc thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng, (iv) phỏng vấn sâu, và (v) khảo sát các hộ gia đình
1.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
12 Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và lập báo cáo ESIA, đơn vị tư vấn đã sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu sau
(1) Phương pháp đánh giá nhanh
13 Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 Cơ sở của phương pháp đánh giá nhanh, dựa vào bản chất nguyên liệu, công nghệ, qui luật của các quá trình trong tự nhiên và kinh nghiệm để định mức tải lượng ô nhiễm
14 Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụng trong nhiều nghiên cứu ESIA, thực hiện tương đối chính xác việc tính thải lượng ô nhiễm trong điều kiện hạn chế về thiết bị đo đạc, phân tích Trong báo cáo này, các hệ số tải lượng ô nhiễm lấy theo tài liệu hướng dẫn ĐTM của WB (Environmental Assessment Sourcebook, World Bank, Washington D.C 8/1991)
(2) Phương pháp xây dựng ma trận tác động
15 Xây dựng mối tương quan giữa ảnh hưởng của hoạt động dự án đến từng vấn đề và từng thành phần môi trường được thể hiện trên ma trận tác động Trên cơ sở đó định hướng các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết
(3) Phương pháp so sánh
16 Phương pháp so sánh là đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của
Bộ TNMT, Bộ Y tế cũng như những đề tài nghiên cứu và thực nghiệm có liên quan
(4) Mô tả hệ thống môi trường
17 Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết
(5) Phương pháp liệt kê
18 Được sử dụng khá phổ biến (từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống Bao gồm 2 loại chính: Bảng liệt kê mô tả các thành phần môi trường cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc,
dự đoán và đánh giá Bảng liệt kê đơn giản các thành phần môi trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động
(6) Phương pháp phân tích hệ thống
19 Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải
Trang 17Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động
(7) Phương pháp tham vấn cộng đồng
20 Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ESIA của dự án, giới thiệu những lợi ích và những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra của dự án đối với môi trường và đời sống Trên cơ sở đó, tổng hợp những ý kiến phản hồi về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương
21 Mặt khác, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát triển KT-XH, phong tục tập quán canh tác và điều kiện vệ sinh môi trường
(8) Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu
22 Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các công trình nghiên cứu có liên quan
(9) Phương pháp khảo sát thực địa
23 Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường xã hội để xác định hiện trạng khu vực triển khai dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, khảo sát để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện…
24 Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thu thập tài liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Các kết quả khảo sát này được sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực TDA
(10) Phương pháp chuyên gia
25 Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường của các chuyên gia đánh giá tác động môi trường của đơn vị tư vấn và các đơn vị nghiên cứu khoa học khác
(11) Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
26 Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai TDA
27 Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…
Đối với TDA Khánh Hòa, tư vấn đã phối hợp với Đơn vị quan trắc môi trường tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫu không khí, nước, đất tại khu vực 8 hồ chứa để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần của môi trường Việc lấy mẫu, phân tích và bảo quản mẫu đều tuân thủ theo các TCVN hiện hành
1.3 Tổ chức thực hiện Báo cáo ESIA
- Chủ tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa
- Địa chỉ liên lạc: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa
- Số điện thoại/ Fax: (0258) 3827132/ (0258) 3827132
- Đại diện CĐT: Ban Quản lý dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa
29 Đơn vị tư vấn lập báo cáo
- Liên danh Công ty cổ phần phát triển dự án và đầu tư PDI và Công ty TNHH tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ (INVESTCONSULT GROUP)
- Địa chỉ văn phòng: Số 102B, Đường Bưởi, P Ngọc Khánh, Q Ba Đình, TP Hà Nội, Việt
Trang 181 Nguyễn Nam Sơn Đội trưởng/ Chuyên
3 Trịnh Thị Bích Thủy Chuyên gia môi
trường 2
Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Môi Trường
4 Nguyễn Thị Kim Cúc Chuyên gia về sinh
thái học 1
Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Sinh Thái học
5 Nguyễn Thị Kim Oanh Chuyên gia về Quản
lý dịch hại tổng hợp
Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Dịch hại tổng hợp
6 Chu Duy Tuyền Chuyên gia tái định
cư 1
Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề GPMB, Tái định cư
7 Lê Thị Mộng Phượng Chuyên gia Giới
Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Giới
8 Đoàn Kim Thắng Chuyên gia Dân tộc
thiểu số
Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề DTTS
9 Nguyễn Đức Anh Cán bộ hỗ trợ Hỗ trợ các chuyên gia trong việc điều tra
hiện trường, phỏng vấn, tổng hợp số liệu
Trang 19CHƯƠNG II: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
30 TDA sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa được Ngân hàng Thế Giới (HNTG) tài trợ thông qua Hiệp định tài trợ tín dụng số 5749-VN ký ngày 8/4/2016 với thời gian thực hiện dự án từ năm 2017 đến năm 2022 Căn cứ Quyết định số 4638/BNN-HTQT ngày 09/11/2015 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT TDA tại tỉnh Khánh Hòa được thực hiện trên địa bàn 7 xã thuộc 4
huyện/thành phố: Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh và TP Nha Trang
2.1.1 Tên tiểu dự án:
- Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Khánh Hòa
2.1.2 Chủ tiểu dự án
- Chủ tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa
- Địa chỉ liên lạc: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa
- Số điện thoại/ Fax: (0258) 3827132/ (0258) 3827132
- Đại diện CĐT: Ban Quản lý dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa
2.1.3 Vị trí địa lý tiểu dự án
31 Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Khánh Hòa gồm 08 công trình có vị trí như bảng dưới đây:
Trang 202 Hồ Láng
Nhớt Xã Diên Tân, huyện Diên Khánh
Tuyến đập chính có tọa độ X:1.355.883; Y: 593.908
Trang 214 Hồ Đá Mài Xã Diên Lâm, huyện Diên
Khánh
Tuyến đập chính có tọa độ X:1.372.417; Y: 584.431
Trang 226 Hồ Suối
Luồng
Xã Vạn Thắng Huyện Vạn Ninh
Tuyến đập chính có tọa độ X:1.425.217; Y: 612.464
Trang 238 Hồ Bến Ghe Xã Ninh Quang, Thị xã
Ninh Hòa
Tuyến đập chính có tọa độ X: 1.386.379; Y: 588.043
Trang 2424
Trang 25- Đảm bảo thực hiện đúng Pháp lệnh bảo vệ công trình thủy lợi;
- Kiên cố hoá mặt đập, mặt đường lên đập, lắp đặt các thiết bị quan trắc, giám sát tạo thuận lợi trong khai thác, quản lý, phát huy hiệu quả công trình hồ chứa nước;
- Cải tạo cảnh quan môi trường, tạo cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế vùng dự án
2.1.5 Nhiệm vụ của tiểu dự án
- Cải thiện an toàn đập và khôi phục các công năng thiết kế của đập thông qua sửa chữa, nâng cấp, trang bị các thiết bị quan trắc, lập kế hoạch vận hành - bảo trì và kế hoạch ứng phó khẩn cấp
- Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý an toàn đập ở cấp Quốc gia thông qua tăng cường thể chế về
an toàn đập bao gồm cả việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn, nâng cao năng lực và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát ở cấp tỉnh, lưu vực và cơ chế phối hợp vận hành hồ chứa thông qua cải thiện năng lực dự báo, đào tạo nâng cao năng lực và truyền thông
- Hỗ trợ quản lý, thực hiện tiểu dự án và nâng cao năng lực quản lý tiểu dự án
2.2 Hiện trạng công trình và các hạng mục phụ trợ
2.2.1 Hiện trạng và các hạng mục nâng cấp các công trình của tiểu dự án
a Hiện trạng các hồ thuộc TDA
32 Phần lớn các hồ là đập đất đồng chất, đã qua một thời gian dài vận hành sử dụng và chưa được đầu tư nâng cấp sửa chữa dẫn đến hiện trạng bị xuống cấp, hư hỏng, giảm khả năng tích nước và phòng lũ kém, các hạng mục chính của công trình có nguy cơ gây mất an toàn Bên cạnh đó, phần lớn các công trình được xây dựng các thập niên 80, 90 trên cơ sở tài liệu thủy văn, điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn thiết kế đã không còn phù hợp với tình hình, diễn biến thời tiết, đặc biệt là biến đổi khí hậu hiện nay diễn ra phức tạp Đứng trước tình trạng nêu trên, công tác sửa chữa nâng cấp và đảm bảo an toàn cho công trình là điều hết sức cần thiết
Bảng 5: Hiện trạng các hồ của dự án
Trang 26và bậc lên xuống sạt lún cục bộ, nhiều đoạn rãnh thu nước bằng đá xây bị hư hỏng
Mặt đập đất không được gia
cố, nhiều chỗ bị sạt lún, có đoạn xuất hiện hố sụt sâu 0,5m, có đoạn bị bạt mái
Hai mái đập trồng cỏ Mái và chân hạ lưu đập phụ không bị thấm, không bị lầy hóa, đập khô ráo chứng tỏ đập phụ không bị thấm mất nước
Tràn xả lũ được đặt trên nền đá và đất Mạch vữa đá xây đã xuống cấp, các viên đá liên kết kém chặt
Hạ lưu tràn xả lũ (sân sau bể tiêu năng) thường xuyên bị xói mặc
dù đã được sửa chữa nhiều lần
Nằm ở giữa đập phụ, kết cấu bằng
đá xây lát Qua cơn lũ năm 2009,
bể tiêu năng đã bị xói sâu ở phần sân sau, dạng hàm ếch, làm bể tiêu năng bị nứt dọc toàn bộ và có nguy cơ bị vỡ sập Đoạn kênh
hạ lưu sau tràn bị bóc xói đến tầng
đá gốc trên một đoạn dài gần 50,0m
Hiện tại vẫn hoạt
là không bao quát được việc quản lý vận hành
Hiện trạng là đường đất, thường bị sạt lở, lầy lội; cầu Trắng qua đuôi tràn có tải trọng thiết kế trước đây quá bé hiện tại đang hư hỏng
Đỉnh đập: Chưa được gia cố, hiện trạng kết cấu vẫn
là đất, nhiều chỗ lồi lõm, bị sình lầy vào mùa mưa Cao trình đỉnh đập cũng như bề rộng đỉnh đập không đều, chưa có tường chắn sóng
Nằm ở đầu đập phụ, kết cấu BTCT Tràn 10 cửa trong đó có
04 cửa đóng mở bằng cửa van BTCT, 06 cửa đóng mở bằng phai
Hiện tại tràn hoạt
thường, đảm bảo tháo hết lưu lượng thường xuyên và lưu
Nằm ở vai trái đập phụ, kết cấu bằng đá xây lát,
bề rộng tràn Bt = 60m, ngưỡng tràn 47.8m.Tràn sự cố vẫn làm bình thường, không có
hư hỏng gì đáng
kể
Nhìn chung cống vẫn có khả năng hoạt động bình thường đạt khoảng 70%
công suất thiết
kế Cửa van đóng
mở thượng lưu cống bị rò ri với lưu lượng khá lớn Một số vị trí
hư hỏng không đáng kể
Vị trí nhà quản lý nằm ở gần tràn
xả lũ chính, kết cấu tường gạch, mái lợp tôn Sau nhiều năm sử dụng nhà quản lý
đã bị xuống cấp, hơn nữa diện tích nhỏ, bố trí các gian phòng chưa hợp lý, dẫn đến công trình không phát huy được hết công năng
Tuyến đường quản lý B=3- 4m,
L = 310m nối giữa tràn chính với cống lấy nước và đập chính, hiện tại là đường đất, sình lầy vào mùa mưa,
bề rộng mặt đường nhỏ lưu thông khó khăn
Trang 27Công
nhiệm vụ ban đầu
bị biến dạng lồi lõm do xe cộ đi lại gây ra Mái thượng lưu nhiều chỗ bị hư hỏng nặng, sụt lún, phía gần đỉnh đập cây cối mọc nhiều ảnh hưởng đến ổn định mái
Mái hạ lưu chưa được trồng cỏ và làm rãnh thoát nước Chưa có hệ thống quan trắc thấm,lún và chuyển vị
Không có đập phụ Theo thiết kế cũ tràn đóng và mở
các khoang xả sâu bằng ván phai nên việc vận hành khó khăn, không kịp thời
Hiện trạng ngưỡng tràn xả sâu đã được nâng lên khoảng 60cm bằng đá xây.Bề mặt cầu qua tràn đoạn nối giữa các khoang xả sâu bị sình lầy, xuất hiện hiện tượng thấm qua nền tràn
Không có Hiện nay cống
lấy nước đã bị xuống cấp, cửa vào cửa ra bê tông bị bong tróc
hư hỏng Đồng thời xuất hiện hiện tượng thấm quanh thân cống làm cho mái hạ lưu đập lầy hóa đến cao trình 16
m
Không có Đoạn đường từ
cuối đập đến đập tràn, hiện nay đã xuống cấp (tuyến đường duy nhất vào đập tràn) xe
cơ giới không thể
đi lại, gây khó khăn trong việc ứng phó với sự
cố hồ chứa khi cần thiết
Trang 28Không có Về tổng quan
tràn xả lũ chính làm việc ổn định chưa có hư hỏng nào lớn làm ảnh hưởng tới kết cấu công trình Tuy nhiên, công tác vận hành đóng
mở bằng phai gặp nhiều khó khăn trong mùa mưa lũ, thiếu tính chủ động và an toàn
Tràn sự cố vẫn làm bình thường, không có hư hỏng
gì đáng kể
Các bộ phận như tháp cống, thân cống làm việc khá tốt, riêng đoạn cửa vào đã xuất hiện các vết nứt, hư hỏng
Sử dụng chung nhà quản lý Hồ Láng Nhớt (cách
Không có Tràn xả lũ có bề
rộng tràn 20m, là tràn tự do kết cấu
BT, gia cố sau tràn đá xây, cách ngưỡng tràn 65m
có cầu thô sơ dài 50m vào khu du lịch Mép phải ngưỡng tràn bị
Không có Tuyến Cống lấy
nước có chiều dài khoảng 70m,
0,6m, là cống BTCT áp điều khiển van thượng lưu
Các thiết bị cơ khí của cống sau
Nhà cấp IV, hoạt động bình thường
Tuyến đường quản lý có chiều dài L=1350m; bề rộng mặt đường B=3-3,5 m Chưa được đầu tư đồng
bộ, hiện trạng phần lớn là đường bê tông, tuy nhiên vẫn còn
Trang 29Hiện tượng thấm ngang qua thân đập chỉ cách mức nước dâng bình thường khoảng 0,50m Hiện tại các dòng thấm vẫn xuất hiện và không có dấu hiệu dừng Hiện tượng thấm nêu trên đã xuất hiện
từ năm 2002 nhưng vẫn chưa được khắc phục,
xử lý Chưa có hệ thống quan trắc thấm, lún và chuyển vị
sụt lún diện tích khoảng 2,2m2
, kênh dẫn lũ hạ lưu bị xói lở lớn
thời gian sử dụng
đã xuống cấp, hư hỏng, cần thay thế thiết bị mới
để đảm bảo công trình hoạt động bình thường
một số đoạn là đường cấp phối
Đỉnh đập chưa được gia cố
Mái thượng lưu
và hạ lưu một số
vị trí có hiện tượng sụt võng
Mái hạ lưu không
có hệ thống thu nước, thoát nước mặt có thể gây
Không có đập phụ
Tuyến tràn xả lũ
có bề rộng 35m, hình thức chảy tự
do, được gia cố mái bằng đá xây, tuy nhiên các đoạn kênh dẫn thượng lưu vào tràn chưa được gia cố triệt để Thiếu đường quản lý vận hành đập và cống lấy nước
Không có tràn sự
cố
Cống lấy nước đập D=0,6m nằm bên vái trái đập đất, cống có kết cấu bằng BTCT hiện tại đang còn tốt, hoạt động bình thường
Công trình đầu mối hiện tại đã
có nhà quản lý cấp 4 nằm bên vai trái đập đất, ngay cạnh tuyến đường vào hồ
Tuyến đường quản lý có chiều dài L=300m; đường cấp phối
xe cộ đi lại nhiều
đã bị hư hỏng, xuống cấp; không còn giữ được lớp cấp phối mặt đường
Trang 30Công
W=0,687x106m3 xói lở
Đập không có tường chắn sóng
Hiện nay, công trình chưa có tuyến đường từ tràn sang đập và cống lấy nước do
đó công tác quản
lý, vận hành gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong mùa mưa lũ
Mái thượng lưu đập đất được gia
cố bằng đá xây chít mạch, dày 30cm Bề mặt mái đập thượng lưu tương đối tốt
Mái hạ lưu đập
có hệ số mái 2,0 – 2,5 được bảo vệ bằng hình thức trồng cỏ hiện trạng còn tốt, chỉ
có một số vị trí sụt lún cục bộ
Vai trái đập đất
có hiện tượng thấm qua lớp tiếp
Không có đập phụ
Tràn chưa có thiết bị cơ khí đóng mở
Kênh xả Hạ lưu tràn bị xói lở đến
vị trí chân cầu cơ giới
Vai phải tràn xả
lũ xuất hiện thấm qua mang thành dòng với lưu lượng trung bình khoảng 5-7 l/ph
2/2017, do ảnh hưởng của dòng thấm, vai phải tràn xả lũ đã bị
hư hỏng toàn bộ
Đến nay đơn vị quản lý đã tổ chức khắc phục sửa chữa, khôi phục vai phải tràn theo thiết kế
Không có tràn sự
cố
Ống cống BTCT, D=0,3m Cống lấy nước mới được sửa chữa, hiện trạng còn tốt hoạt động bình thường Cống nằm bên vai phải đập đất, ngay cạnh đường quản
lý Kết cấu cống ống thép bọc BTCT, van hạ lưu Kênh sau cống được gia cố bằng tấm bê tông còn tốt
quản lý có chiều dài L=200m; mặt đường bê tông còn tốt
Trang 31ở cao trình mái
hạ lưu từ +11,50 trở xuống
cũ Tuy nhiên, các giải pháp sửa chữa hiện nay chỉ mang tính chất tạm thời do năng lực của tràn hiện trạng đến nay không đủ tháo lũ thiết kế và kiểm tra
Đỉnh đập đất chưa được gia cố,
bị sụt lún do xe
cộ đi lại trên đỉnh đập
Mái thượng lưu đập chưa được gia cố, sạt lở nghiêm trọng, mái hạ lưu không
có thiết bị tiêu thoát nước, rãnh thoát nước mặt
Không có tường chắn sóng
Không có đập phụ
Tuyến tràn xả lũ
có bề rộng 35m, hình thức chảy tự
do Tràn hiện trạng bằng đất đã
bị bồi lắng
Không có tràn sự
cố
Gồm 02 tuyến cống khẩu độ 0,3m, không có van điều tiết hạ lưu; Hiện nay, các tuyến cống này bị bồi lấp gây khó khăn cho công tác lấy nước
quản lý có chiều dài L=1780m, bề rộng B=3,5m đường đất sình lầy vào mùa mưa
Trang 32b Các hạng mục thi công của TDA
33 Tóm tắt các hạng mục thi công của TDA
Bảng 6: Tóm tắt các hạng mục thi công của TDA
- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT
- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước, bậc lên xuống
- Tràn xả lũ chính: mở rộng tràn xả lũ, hình thức tự do kết hợp có cửa, trong đó
kích thước tràn tự do là nxB= 2x12m, kích thước tràn có cửa là nxB=3x6, kết cấu BTCT M200, bổ sung cầu qua tràn kết nối với đập phụ
- Tràn xả lũ phụ: gia cố mặt tràn, bổ sung cầu qua tràn, cải tạo bể tiêu năng
- Cống lấy nước: làm mới nhà tháp lấy nước
- Xây dựng thiết bị quan trắc đập
- Nhà quản lý: xây dựng mới Đường quản lý: nâng cấp 1760m đường quản lý, kết cấu BT M250, bề rộng
mặt đường B=5m
2 Hồ Láng Nhớt
- Đập chính và đập phụ: gia cố đỉnh đập bằng bê tông M250 dày 20cm, sửa
chữa tường chắn sóng, xử lý mối thân đập
- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT tại các
vị trí hư hỏng, xuống cấp
- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước,
- Tràn xả lũ: giữa nguyên, thay thế 6 cửa phai hiện tại
- Tràn sự cố: trát lại mạch đá xây
- Cống lấy nước: giữ nguyên
- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới
- Nhà quản lý: Xây mới nhà quản lý Đường quản lý: Nâng cấp tuyến đường quản lý giữa tràn chính với cống lấy
nước và đập chính, dài 300m, kết cấu BT M250, bề rộng mặt đường B=5m
3 Hồ Cây Sung
- Đập đất đầu mối: gia cố đỉnh đập bằng bê tông M250 dày 20cm
- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT
- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước
- Tràn xả lũ: gia cố lại kênh hạ lưu, thay thế phai đóng mở bằng cửa van thép
có máy nâng
- Cống lấy nước: bổ sung thêm van chặn hạ lưu cống
- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới Nhà quản lý:sữa chữa nhưng chỗ hỏng
4 Hồ Đá Mài
- Đập đất: đắp bù mặt đập từ cao trình +19,5m đến +19,7m, làm lại đỉnh đập
bằng bê tông dày 20cm, xử lý mối thân đập
- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trongkhung dầm BTCT
- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước, bậc lên xuống
- Tràn xả lũ: xây mới tràn xả lũ, hình thức tràn tự do B=40-50m, kết cấu BTCT
M200, bổ sung có cầu qua tràn
- Cống lấy nước: xây dựng cống mới thay thế cống hiện trạng Kết cấu bằng
ống thép bọc bê tông cốt thép, đóng mở bằng van điều tiết hạ lưu
- Thiết bị quan trắc đập: Xây dựng thiết bị quan trắc đập
- Nhà quản lý: xây dựng mới Đường quản lý: nâng cấp 260m đường quản lý, kết cấu BT M250, bề rộng mặt
đường B=5m
5 Hồ Đồng Bò
- Đập đầu mối: đắp bù mặt đập từ cao trình +34,5m đến +34,9m, làm lại đỉnh
đập bằng bê tông dày 20cm, xử lý mối thân đập, xử lý thấm thân đập
- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT, có gờ
chắn bánh 2 phía thượng, hạ lưu
- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước, bậc lên xuống
Trang 33TT Tên công
- Tràn xả lũ: Mở rộng quy mô tràn xả lũ, bề rộng ngưỡng tràn B=23m, cao
trình ngưỡng tràn +32,5; hình thước ngưỡng tràn là tràn đỉnh rộng, kết cấu ngưỡng tràn bằng đá xây vữa M75 dày 30cm
- Cống lấy nước: sửa chữa nhỏ, thay van hạ lưu
- Thiết bị quan trắc đập: Xây dựng thiết bị quan trắc đập
- Nhà quản lý: sửa chữa, nâng cấp Đường quản lý: nâng cấp thành mặt đường bê tông M250, bề rộng mặt đập
B=5m, chiều dài gia cố L=120m
Luồng
- Đập đất đầu mối: gia cố đỉnh đập bằng bê tông M250 dày 20cm
- Mái thượng lưu: gia cố đá lát tại các vị trí sụt lún
- Mái hạ lưu: giữ nguyên hiện trạng,
- Tràn xả lũ: Gia cố mái trái kênh dẫn thượng lưu tràn; mái đoạn kênh xả sau
ngưỡng tràn và một số vị trí sạt lở bằng đá xây
- Cống lấy nước: giữ nguyên hiện trạng
- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới
- Nhà quản lý: giữ nguyên Đương quản lý:nâng cấp mở rộng mặt đường B=5m, kết cấu bê tông M250,
chiều dài gia cố L=1000m
7 Hồ Suối Lớn
- Đập chính: xử lý chống thấm, đắp bù mái hạ lưu đập tại các vị trí sụt lún
- Tràn xả lũ: Mở rộng tràn xả lũ về phía bên phải, xây dựng 03 khoang tràn
mới, tiếp giáp với khoang vừa mới được sửa chữa trong đó 02 khoang tràn có kích thước nxBxH=2x3,2x3,65m
- Kênh hạ lưu tràn xã lũ: gia cố đến tận chân cầu Giao thông Kết cấu kênh
bằng đá lát khung bê tông, đáy kênh sử dụng phương án gia cố mềm bằng rọ
đá 0,5x1x2m
- Cống lấy nước: giữ nguyên hiện trạng
- Thiết bị quan trắc đập: Xây dựng thiết bị quan trắc đập
- Nhà quản lý: xây dựng mới Đường quản lý:giữ nguyên hiện trạng
8 Hồ Bến Ghe
- Đập đất đầu mối: nâng cao trình đỉnh đập từ +25,80m lên cao trình +26,60m,
mặt đập đổ bê tông, xử lý mối thân đập
- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT
- Mái hạ lưu: trồng cỏ bảo vệ mái, xây rãnh thoát nước
- Tràn xả lũ: xây mới tràn xả lũ
- Cống lấy nước: Xây dựng 01 cống mới tại vị trí cống cũ, hình thức cống
ngầm chảy có áp, có van điều tiết ở hạ lưu;
- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới Đương quản lý:nâng cấp mở rộng mặt đường B=5m, kết cấu bê tông M250,
chiều dài gia cố L=1800m
2.2.2 Biện pháp thi công
34 Biện pháp thi công được bố trí thực hiện tránh những thời điểm có nhu cầu về nước cho hoạt động canh tác nông nghiệp, nhằm hạn chế tối đa các tác động đến hoạt động sản xuất của khu vực tưới thuộc các công trình được nâng cấp Biện pháp thi công bao gồm các bước chính:
- Đào đắp, chuẩn bị đường thi công, đường thi công, dào thân đập, đập tràn, đào nền đường;
- Công tác thi công đắp đất Tuỳ theo điều kiện thi công (mặt bằng thi công, bề rộng thi công, khối lượng đắp, ), mỗi hạng mục có các biện pháp thi công phù hợp
- Công tác thi công đê quai: đê quai được cấu tạo bằng đất đắp lấy từ đất đắp các mỏ đất
- Công tác ván khuôn giàn giáo và cầu
- Công tác cốt thép
- Công tác thi công bê tông
Trang 34- Công tác xây, lát và công tác thi công vải lọc, rọ đá
2.2.3 Tổng hợp các công trình phụ trợ
a Khối lượng đào đắp
35 Khối lƣợng đất đào, đắp của các hồ nhƣ sau:
Bảng 7: Khối lượng đào đắp
Trang 35b Nhu cầu, Nguồn cung cấp nguyên vật liệu và vị trí đổ thải
36 Chi tiết về nguồn nguyên liệu phục vụ tiểu dự án được trình bày tại các bảng sau:
Bảng 8: Danh mục địa chỉ cung cấp vật liệu
- Xe trọng tải 7T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn
Đất đắp Đất đào tại công trình hồ suối Trầu được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình
nước, cát xây dựng Huyện Diên Khánh
- Cự ly vận chuyển: 10km
- Tuyến đường vận chuyển: Quốc Lộ 27C xã Diên Tân đi theo HL 62đường Liên xã
- Xe trọng tải 5T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn
Trang 36TT Hạng mục Vật liệu Nguồn cung cấp Khoảng cách, tuyến đường vận chuyển
nước phục vụ thi công Đất đắp Đất đào tại công trình hồ Cây Sung được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình
Huyện Diên Khánh
- Cự ly vận chuyển: 10km
- Tuyến đường vận chuyển: Tỉnh lộ 8 đường Liên xã
- Xe trọng tải 5T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn
Đất đắp Đất đào tại công trình hồ Đá Mài được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình
Thành phố Nha Trang
- Cự ly vận chuyển: 10km
- Tuyến đường vận chuyển: TL 657 xã Phước Đồngđường Liên xã
- Xe trọng tải 5T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn
Đất đắp Đất đào tại công trình hồ Đồng Bò được sử
Đất đắp Đất đào tại công trình hồ suối Luồng được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình
Đất đắp Đất đào tại công trình hồ suối Lớn được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình
- Xe trọng tải 5T
Trang 37TT Hạng mục Vật liệu Nguồn cung cấp Khoảng cách, tuyến đường vận chuyển
Đất đắp
Đất đào tại công trình hồ suối Trầu được sử dụng thành đất đắp cho công trình hồ Bến Ghe
- Tuyến đường vận chuyển: TL8 TL5 đường Liên xã Ninh Quang, Ninh Xuân
- Xe trọng tải 5T
Bảng 9: Nhu cầu vật liệu phục vụ thi công dự án
Trang 38Bảng 10: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ dự án
- Bãi thải số 2: Khu vực đập phụ F= 1,2ha
- Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, hiện tại đang là đường đất với trọng tải 7T
- Bãi thải: khu vực hạ lưu đập phụ F= 1ha -
Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, hiện tại đang là đường đất với trọng tải 5T
3 Hồ Cây Sung 4.899 - Bãi thải: khu vực hạ lưu đập phụ của hồ Láng Nhớt,
F= 1ha
- Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, đường liên
xã Diên Tân, hiện tại đang là đường bê tông với trọng tải 5T
- Bãi thải: khu vực hạ lưu đập phụ F= 0,2ha
- Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, hiện tại đang là đường đất với trọng tải 5T
- San lấp mặt bằng tại các khu đô thị của thành phố
- Cự ly vận chuyển: 7km
- Tuyến đường vận chuyển: TL 657 xã Phước Đồngđường Liên xã
- Xe trọng tải 5T
6 Hồ Suối Luồng 3.434 - Bãi thải: Khu vực khai thác đá hiện nay - Đường giao thông xã Vạn Thắng
Trang 39TT Tên công trình
Khối lượng thải
Nguồn: Đơn vị tư vấn thiết kế
37 Tổng khối lượng đất đá loại của tiểu dự án là 67.930m3, lượng đất đá loại này được đổ tại bãi thải công trình và san lấp mặt bằng trên địa bàn các xã của tiểu
dự án
c Đường thi công
38 Hiện trạng các đường thi công chủ yếu là đường đất, đường cấp phối đã xuống cấp và lầy lội khi có mưa Các ngày nắng ráo đường thi công đi lại khá thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu Tuy nhiên cần chú ý đến việc nhân dân thu hoạch nông nghiệp cũng vận chuyển trên các đường thi công của các công trình
thuộc TDA
2.2.4 Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến
39 Trong quá trình thi công Tiểu dự án nhiều loại máy móc thiết bị dự kiến đã được sử dụng ở bảng sau:
Bảng 12: Danh mục máy móc thi công của tiểu dự án
Hồ Láng Nhớt
Hồ Cây Sung
Hồ Đá Mài
Hồ Đồng
B
Hồ Suối Luồng
Hồ Suối Lớn
Trang 40Hồ Láng Nhớt
Hồ Cây Sung
Hồ Đá Mài
Hồ Đồng
B
Hồ Suối Luồng
Hồ Suối Lớn
Nguồn: Đơn vị tư vấn thiết kế
2.2.5 Nhu cầu nhà ở công nhân và khu lán trại tập trung
40 Nhu cầu công nhân thi công đối với mỗi hạng mục vào lúc cao điểm khoảng 60 người Hầu hết các khu vực thi công tiểu dự án đều có vị trí khá thuận lợi để
tập kết nguyên vật liệu cũng như khu lán trại công nhân
Bảng 13: Dự kiến số công nhân thi công tại các công trường