1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) TỈNH KHÁNH HÒA DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ

256 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Và Xã Hội Tiểu Dự Án: Sửa Chữa Và Nâng Cao An Toàn Đập (Wb8) Tỉnh Khánh Hòa
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Khánh Hòa
Chuyên ngành Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 8,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng các công trình Hồ chứa thuộc TDA “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập WB8 tỉnh Khánh Hòa”: Phần lớn các hồ là đập đất đồng chất, đã qua một thời gian dài vận hành sử dụng và chư

Trang 1

1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÕA

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA

-

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÕA

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA

-

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

VÀ XÃ HỘI TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) TỈNH

KHÁNH HÒA

THUỘC DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (DRSIP/WB8) DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN

ĐẠI DIỆN LIÊN DANH CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN VÀ ĐẦU TƯ PDI-INVESTCONSULT

GROUP

Khánh Hòa, tháng 12 năm 2018

Trang 3

3

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH 8

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 9

TÓM TẮT 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN 15

1.1 Tổng quan về dự án 15

1.2 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện 15

1.2.1 Phương pháp đánh giá tác động xã hội 15

1.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 16

1.3 Tổ chức thực hiện Báo cáo ESIA 17

CHƯƠNG II: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 19

2.1 Tổng quan TDA 19

2.1.1 Tên tiểu dự án: 19

2.1.2 Chủ tiểu dự án 19

2.1.3 Vị trí địa lý tiểu dự án 19

2.1.4 Mục tiêu của tiểu dự án 25

2.1.5 Nhiệm vụ của tiểu dự án 25

2.2 Hiện trạng công trình và các hạng mục phụ trợ 25

2.2.1 Hiện trạng và các hạng mục nâng cấp các công trình của tiểu dự án 25

2.2.2 Biện pháp thi công 33

2.2.3 Tổng hợp các công trình phụ trợ 34

2.2.4 Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến 39

2.2.5 Nhu cầu nhà ở công nhân và khu lán trại tập trung 40

2.3 Các hoạt động dự kiến trước thi công 41

2.4 Các hoạt động dự kiến trong thi công 41

2.5 Các hoạt động vận hành và bảo dưỡng 41

2.6 Kế hoạch an toàn đập 41

2.7 Tiến độ thi công dự án 42

2.8 Vốn đầu tư 43

CHƯƠNG III: KHUNG THỂ CHẾ, LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH 44

3.1 Chính sách quốc gia áp dụng, khuôn khổ hành chính và pháp lý 44

3.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 48

3.2.1 Cấp dự án 48

3.2.2 Cấp TDA 48

CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TDA 55

4.1 Môi trường tự nhiên 55

4.1.1 Vị trí địa lý 55

4.1.2 Đặc điểm chung Địa chất 56

4.1.3 Địa hình các công trình hồ chứa thuộc TDA 58

4.1.4 Khí tượng, thủy văn, sông ngòi 59

4.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 63

4.2.1 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 63

4.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học 69

4.3 Đặc diểm kinh tế xã hội của khu vực tiểu dự án 70

4.3.1 Điều kiện kinh tế, xã hội của các xã thuộc TDA 70

4.3.2 Kết quả khảo sát hộ gia đình được hưởng lợi từ tiểu dự án 77

Trang 4

4.4 Các công trình nhạy cảm 83

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 86

5.1 Kiểu và quy mô tác động 86

5.2 Các tác động tích cực tiềm tàng đến môi trường và xã hội 87

5.3 Các tác động tiêu cực tiềm tàng từ TDA đến môi trường xã hội 87

5.3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của tiểu dự án 87

5.3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng tiểu dự án 88

5.3.3 Đánh giá dự báo các tác động đặc thù 111

5.3.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của tiểu dự án 113

5.3.5 Phân tích các kiểu tác động 114

CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH THAY THẾ 116

6.1 Phương án không thực hiện tiểu dự án 116

6.2 Phương án có thực hiện TDA 117

CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP) 120

7.1 Mục tiêu 120

7.2 Các biện pháp giảm thiểu 120

7.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị TDA 120

7.2.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công 121

7.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù 142

7.2.4 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 145

7.3 Tổ chức thực hiện 148

7.3.1 Quản lý dự án 148

7.3.2 Vai trò và trách nhiệm đối với quản lý an toàn môi trường, xã hội 148

7.4 Khung tuân thủ môi trường 152

7.5 Hệ thống báo cáo 154

7.6 Cơ chế giải quyết khiếu nại 154

7.7 Kế hoạch thực hiện ESMP 157

7.8 Kế hoạch đào tạo, và xây dựng năng lực 157

7.9 Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng môi trường 158

7.9.1 Giám sát thuân thủ 158

7.9.2 Giám sát chất lượng môi trường xung quanh 159

7.9.3 Tần suất và thông số quan trắc 159

7.10 Ước tính chi phí cho việc thực hiện ESMP 160

7.10.1 Chi phí thực hiện chương trình IPM 160

7.10.2 Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu 161

7.10.3 Chi phí thực hiện giám sát thường xuyên của Tư vấn giám sát xây dựng 161

7.10.4 Chi phí vận hành hệ thống giám sát cộng đồng 162

7.10.5 Chi phí thực hiện chương trình quan trắc/giám sát môi trường 162

7.10.6 Chi phí cho chương trình xây dựng nâng cao năng lực 163

7.11 Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu 163

CHƯƠNG VIII: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN 172

8.1 Tham vấn cộng đồng 172

8.1.1 Nội dung và hình thức tham vấn 172

8.1.2 Các phản hồi nhận được từ cộng đồng 174

8.1.3 Phản hồi và cam kết của chủ đầu tư 180

8.2 Công khai thông tin 181

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182

Kết luận 182

Trang 5

Kiến nghị 182

TÀI LIỆU THAM KHẢO 183

PHỤ LỤC 1: KHỐI LƯỢNG VÀ QUY MÔ CÁC HẠNG MỤC 184

PHỤ LỤC 2: SÀNG LỌC MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI 195

PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 205

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 213

PHỤ LỤC 5: MẪU BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 227

228

PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KHẢO SÁT VÀ THAM VẤN 232

PHỤ LỤC 7: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM) 233

PHỤ LỤC 8: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 237

PHỤ LỤC 9: BIÊN BẢN CAM KẾT THU HỒI ĐẤT 240

PHỤ LỤC 10: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG CÁC HỒ CHỨA THUỘC TDA 243

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Danh mục các hồ chứa nước thuộc tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh

Khánh Hòa 11

Bảng 2: Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMP 13

Bảng 3: Danh sách những người tham gia thực hiện 18

Bảng 4: Vị trí địa lý của các hồ thuộc TDA 20

Bảng 5: Hiện trạng các hồ của dự án 25

Bảng 6: Tóm tắt các hạng mục thi công của TDA 32

Bảng 7: Khối lượng đào đắp 34

Bảng 8: Danh mục địa chỉ cung cấp vật liệu 35

Bảng 9: Nhu cầu vật liệu phục vụ thi công dự án 37

Bảng 10: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ dự án 38

Bảng 11: Vị trí đổ đất loại trong thi công 38

Bảng 12: Danh mục máy móc thi công của tiểu dự án 39

Bảng 13: Dự kiến số công nhân thi công tại các công trường 40

Bảng 14: Tiến độ thực hiện tiểu dự án 42

Bảng 15: Vốn đầu tư 43

Bảng 16: Tóm tắt các quy trình đánh giá môi trường của WB & Chính phủ Việt Nam 50

Bảng 17: Đặc điểm địa hình các công trình hồ chứa thuộc TDA 58

Bảng 18: Đặc trưng lưu vực các hồ chứa nghiên cứu 59

Bảng 19: Các đặc trưng nhiệt độ không khí (0 C) 59

Bảng 20: Các đặc trưng độ ẩm không khí tương đối (%) 59

Bảng 21: Vận tốc gió trung bình các tháng trong năm (m/s) 59

Bảng 22: Phân phối số giờ nắng trong năm (giờ) 60

Bảng 23: Lượng mưa tháng, năm các trạm vùng nghiên cứu 60

Bảng 24: Lượng mưa bình quân nhiều năm các lưu vực nghiên cứu 60

Bảng 25: Mưa gây lũ thiết kế theo tần suất tại các hồ 61

Bảng 26: Lượng bốc hơi tổn thất từng tháng và từng năm của các hồ 61

Bảng 27: Các đặc trưng dòng chảy năm tính đến tuyến hồ 61

Bảng 28: Lưu lượng bình quân tháng thiết kế đến tuyến công trình 62

Bảng 29: Dòng chảy năm thiết kế đến tuyến công trình (Đơn vị: m3 /s) 62

Bảng 30: Kết quả tính toán lưu lượng lũ lớn nhất thiết kế tại các tuyến hồ 63

Bảng 31: Kết quả tính toán tổng lượng lũ ứng với các tần suất thiết kế 63

Bảng 32: Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồn tại khu vực dự án 64

Bảng 33: Kết quả phân tích chất lượng nước khu vực dự án 66

Bảng 34: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án 68

Bảng 35: Kết quả phân tích chất lượng đất trong khu vực Dự án 69

Bảng 36: Chi tiết điều kiện kinh tế, xã hội của các xã trong tiểu dự án năm 2017 74

Bảng 37: Tỷ lệ nhân khẩu chia theo khoảng 77

Bảng 38: Giới tính của thành viên hộ 77

Bảng 39: Nghề nghiệp chính của người lao động (tính cả các thành viên của hộ gia đình có tham gia lao động) 78

Bảng 40: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình 79

Bảng 41: Loại nhà vệ sinh của các hộ được khảo sát 80

Bảng 42: Tự đánh giá mức sống hộ 81

Trang 7

Bảng 43: Tiện nghi sinh hoạt của hộ gia đình (% hộ có) 81

Bảng 44: Bảng thể hiện mục đích vay nợ của người dân khu vực TDA 82

Bảng 45: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA 83

Bảng 46: Tóm tắt hiện trạng các công trình nhạy cảm 83

Bảng 47: Tiêu chí phân loại mức tác động tiêu cực 86

Bảng 48: Tóm lược nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng 87

Bảng 49: Khối lượng giải phóng mặt bằng 88

Bảng 50: Tóm lược nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 89

Bảng 51: Tổng hợp khối lượng đào đắp và lượng dầu tiêu thụ 91

Bảng 52: Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công trên công trường 92

Bảng 53: Tổng Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động máy móc thi công và đào đắp tại công trường theo diện tích 92

Bảng 54: Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ hoạt động đào đắp và thiết bị thi công trên công trường 93

Bảng 55: Tổng khối lượng vật liệu phải vận chuyển 94

Bảng 56: Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu cho xe vận chuyển 94

Bảng 57: Tải lượng bụi do cuốn từ mặt đường 95

Bảng 58: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 95

Bảng 59: Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động vận chuyển 96

Bảng 60: Tổng Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động vận chuyển 96

Bảng 61: Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí độc từ hoạt vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình thi công 97

Bảng 62: Kết quả tính toán mức ồn tại nguồn trong giai đoạn xây dựng 99

Bảng 63: Dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách tính từ nguồn 99

Bảng 64: Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách 10m) 100

Bảng 65: Mức rung suy giảm theo khoảng cách trong thi công 100

Bảng 66: Dự báo lượng đất bị xói tiềm tàng do mưa từ các hạng mục thi công của Tiểu dự án 101

Bảng 67: Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 101

Bảng 68: Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 102

Bảng 69: Tải lượng nước thải sinh hoạt tại công trường 102

Bảng 70: Hệ số tải lượng chất bẩn trong nước cống thải đô thị 103

Bảng 71: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 103

Bảng 72: Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường thi công Tiểu dự án 104

Bảng 73: Chất thải rắn/ phế thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng 107

Bảng 74: Tổng hợp khối lượng đất đá cần thải bỏ 107

Bảng 75: Tải lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các công trường 107

Bảng 76: Các tác động đặc thù của TDA 111

Bảng 77: Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOPs) để giảm thiểu các tác động chung trong giai đoạn thi công 121

Bảng 78: Các biện pháp giảm thiểu tác động cho từng địa điểm cụ thể 142

Bảng 79: Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành 145

Bảng 80: Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan 149

Bảng 81: Yêu cầu về hệ thống báo cáo 154

Bảng 82: Tổng hợp khối lượng giám sát môi trường giai đoạn thi công 160

Bảng 83: Ước tỉnh chi phí thực hiện chương trình IPM 160

Bảng 84: Dự toán chi phí cho các biện pháp giảm thiểu trên công trường 161

Bảng 85: Chi phí quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng 162

Trang 8

Bảng 86: Ước tính chi phí cho chương trình xây dựng nâng cao năng lực 163

Bảng 87: Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu 163

Bảng 88: Tổng hợp các thành phần tham dự họp tham vấn 172

Bảng 89: Tóm tắt các hoạt động phỏng vấn và thảo luận nhóm 173

Bảng 90: Tổng hợp kết quả tham vấn và ý kiến trả lời của Chủ tiểu dự án 175

Bảng 91: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ suối Trầu 184

Bảng 92: Các chỉ tiêu kỹ thuật của hồ Láng Nhớt 185

Bảng 93: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Cây Sung 187

Bảng 94: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Đá Mài 188

Bảng 95: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Đồng Bò 189

Bảng 96: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Suối Lớn 191

Bảng 97: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Suối Luồng 192

Bảng 98: Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của hồ Bến Ghe 193

Bảng 99: Sàng lọc môi trường và xã hội 195

Bảng 100: Sàng lọc và phân loại môi trường 198

Bảng 101: Kế hoạch hành động giới của tiểu dự án 237

Bảng 102: Kinh phí dự kiến cho việc thực hiện “Kế hoạch Hành động Giới” 239

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Vị trí các hồ thuộc TDA 24

Hình 2: Vị trí địa lý tỉnh Khánh Hòa 55

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và giám sát môi trường 148

Hình 4: Sơ đồ tổ chức thực hiện Chính sách an toàn môi trường của tiểu dự án 149

Hình 5: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Suối Trầu giai đoạn thi công 205

Hình 6: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Láng Nhớt giai đoạn thi công 206

Hình 7: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Cây Sung giai đoạn thi công 206

Hình 8: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Đá Mài giai đoạn thi công 208

Hình 9: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Đồng Bò giai đoạn thi công 208

Hình 10: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Suối Luồng giai đoạn thi công 209

Hình 11: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Suối Lớn giai đoạn thi công .211

Hình 12: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường hồ Bến Ghe giai đoạn thi công 211

Trang 9

CITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã

DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

SRSIP Dự ản Sửa chữa và Nâng cao An toàn đập

EIA Đánh giá Tác động Môi trường (viết tắt của tiếng anh)

ESMF Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (Viết tắt của tiếng anh)

EMP Kế hoạch Quản lý Môi trường (viết tắt của tiếng anh)

ESIA Đánh giá Tác động Môi trường xã hội (viết tắt tiếng anh)

ESMoP Kế hoạch Giám sát Môi trường và Xã hội (viết tắt của tiếng anh)

ESMP Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (viết tắt của tiếng anh)

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (viết tắt của tiếng anh)

MoIT Bộ Công thương (viết tắt của tiếng anh)

MoNRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (viết tắt của tiếng anh)

OP/BP Các chính sách của Ngân hàng Thế giới

QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT-BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 10

VHTTDL Văn hóa Thông tin Du lịch

Trang 11

TÓM TẮT

1 Giới thiệu: Dự án: “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (DRSIP/WB8) do Ngân hàng Thế giới

tài trợ đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt danh mục tại Quyết định số 1858/QĐ-TTg ngày 02/11/2015 và được Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 4638/QĐ-NN-HĐQT ngày 09/11/2015

2 TDA Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất danh mục các hồ chứa thuộc TDA Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Khánh Hòa tại Văn bản số 7402/BNN-TCTL ngày 01/9/2016 và đã được Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2017 Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập do Ngân hàng Thế giới tài trợ, bên cạnh đó Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Khánh Hòa cũng ra Quyết định số 794/QĐ – SNN ngày 6/12/2016 về việc thành lập Ban quản lý dự án “Sửa chữa và nâng cao an toan đập (WB8), tỉnh Khánh Hòa” Theo đó TDA gồm 8 hồ chứa và Thời gian thực hiện TDA từ 2017 đến 2022

Bảng 1: Danh mục các hồ chứa nước thuộc tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh

Khánh Hòa

3 Hiện trạng các công trình Hồ chứa thuộc TDA “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

tỉnh Khánh Hòa”: Phần lớn các hồ là đập đất đồng chất, đã qua một thời gian dài vận hành sử dụng và chưa được đầu tư nâng cấp sửa chữa dẫn đến hiện trạng bị xuống cấp, hư hỏng, giảm khả năng tích nước và phòng lũ kém, các hạng mục chính của công trình có nguy cơ gây mất an toàn Bên cạnh đó, phần lớn các công trình được xây dựng trong khoảng từ năm 1976 đến năm 1993, trên cơ sở tài liệu thủy văn, điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn thiết kế đã không còn phù hợp với tình hình, diễn biến thời tiết, đặc biệt là biến đổi khí hậu hiện nay diễn ra phức tạp Đứng trước tình trạng nêu trên, công tác sửa chữa nâng cấp và đảm bảo an toàn cho công trình là điều hết sức cần thiết

Các công trình đầu mối sẽ được sửa chữa và nâng cấp; đảm bảo an toàn cho các hồ chứa trong khai thác và vận hành; bảo đảm nguồn nước tự chảy cho 2143 ha đất nông nghiệp; và nâng tần suất tưới nước từ 75% lên 85%

Hiện trạng các hạng mục TDA được trình bày chi tiết trong mục 2.2.1 của báo cáo này

4 Kết quả điều tra Môi trường và Xã hội: TDA không nằm trong hoặc gần các môi trường

sống tự nhiên quan trọng và không có loại động vật quý hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng được phát hiện trong khu vực TDA Cũng không có công trình nhạy cảm hoặc di tích nào có ý nghĩa văn hóa, tôn giáo hoặc lịch sử ở trong hoặc lân cận TDA Về DTTS, có 4 xã thuộc TDA có DTTS đó là: xã Ninh Xuân; xã Ninh Quang; xã Vạn Thắng; xã Diên Tân Tiểu dự án chỉ thực hiện nâng cấp đập trên các hồ chứa hiện hữu, đã được sàng lọc môi trường và xã hội và xác đinh rằng TDA không gây các tác động lớn đến môi trường, xã hội khu vực thực hiện dự án và TDA được xếp loại B về tác động môi trường,

xã hội Các chính sách có liên quan của Ngân hàng Thế Giới được khích hoạt cho TDA bao gồm: OP/BP 4.01 Đánh giá môi trường, OP 4.09 Quản lý dịch hại, OP/BP 4.37 An toàn đập, OP/BP 4.10 Người bản địa, OP/BP 4.12 Tái định cư không tự nguyện

5 Các tác động môi trường và xã hội của TDA: TDA mang lại cả tác động tích cực và tác

động tiêu cực

(a) Tác động tích cực: (i) TDA sẽ sửa chữa và nâng cao an toàn của các công trình đầu mối của các hồ chứa qua đó đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản cho cộng đồng dân cư sinh sống dưới khu vực hạ

Trang 12

lưu; (ii) TDA được thực hiện sẽ cải thiện sự lưu trữ nước của hồ chứa, làm nâng cao trữ lượng nước ngầm trong các khu vực lân cận, bao gồm việc cấp nguồn cho các tầng nước ngầm nông; (iii) cung cấp nước tưới thường xuyên và ổn định cho những khu vực canh tác nông nghiệp phía hạ lưu; (iv) Cải thiện cảnh quan khu vực hồ chứa và cung cấp sinh cảnh sống thủy sinh

(b) Tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng TDA: Giai đoạn chuẩn bị dự án có thu hồi 0,5 ha đất rừng sản suất đang trồng keo của ban quản lý rừng phòng hộ Ninh Hòa; bên cạnh đó hoạt động rà phá bom mìn cũng tiềm ẩn những rủi ro phát sinh như nguy hiểm đến tính mạnh của những người thực hiện và khu vực TDA Các tác động liên quan đến giai đoạn xây dựng như tiếng ồn, rung chấn, ô nhiễm môi trường không khí do bụi và khí thải, ô nhiễm nguồn nước, rác thải, hệ sinh thái động thực vật, các các rủ ro xã hội do hoạt động giải phóng mặt bằng và thi công, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, hạ tầng cộng đồng, nguy cơ tai nạn lao động, xung đột cộng đồng và bệnh truyền nhiễm, gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đã được xác định và đánh giá trong báo cáo Mặt khác trong quá trình thi công có thể phải cắt nước phục vụ nông nghiệp để thi công các hạng mục của TDA sẽ gây ảnh hưởng đến năng suốt và nguồn nước tưới phục vụ nông nghiệp của 6 xã trong vùng TDA Các công trình của TDA lại phân bố rải rác trên địa bàn 6 xã thuộc hai huyện, ví trí thực hiện chủ yếu nằm trên khu vực canh tác nông nghiệp, cách xa khu dân cư, các thủy vực quan trọng, không chiếm dụng đất rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ, nên các hoạt động của TDA được đánh giá

sẽ gây các tác động tiêu cực ở mức thấp đến trung bình và hoàn toàn có thể kiểm soát được với một kế hoạch quản lý phù hợp Tuy nhiên vẫn còn các tác động lâu dài tới khu vực TDA như các hạng mục

mỏ đất, bãi thải trong quá trình sử dụng sẽ làm suy thoái đất nông nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, đất bằng chưa sử dụng tại vị trí đất mượn của các địa phương khu vực TDA

(c) Tác động tiêu cực trong giai đoạn vận hành: (i) Rủi do đuối nước; (ii) Điều tiết hồ chứa, xả lũ trong trường hợp lũ lớn ảnh hưởng tới hạ lưu; (iii) Rủi ro thiên tai gây mất an toàn; (iv) Tác động do gia tăng phát triển kinh tế xã hội; (v) Chất thải sinh hoạt từ các hoạt động của nhân viên vận hành hồ chứa; (vi) Chất thải sinh hoạt từ các hoạt động của nhân viên vận hành hồ chứa ; (vii) Gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

6 Các biện pháp giảm thiểu cho các tác động: Để giải quyết các tác động này, Kế hoạch Quản

lý Môi trường và Xã hội (ESMP) đã được chuẩn bị như một phần của tài liệu này với các biện pháp thể chế cho quản lý tác động, quản lý và giám sát môi trường, yêu cầu báo cáo, xây dựng năng lực, ngân sách để triển khai Một Kế hoạch Hành động/ Bồi thường Tái định cư riêng đã được chuẩn bị để giải quyết các tác động của các tác động thu hồi đất Sau đây là các biện pháp cần thực hiện

Giai đoạn chuẩn bị:

- Triển khai RAP

- Kết hợp các biện pháp giảm thiểu môi trường vào thiết kế kỹ thuật nếu có thể

- Tham vấn với người dân về thời gian thực tế của các hoạt động sửa chữa đập với mục đích giảm thiểu tác động của 3 giai đoạn: Chuẩn bị, Xây dựng TDA, Vận hành TDA

- Đưa các điều khoản về thực hiện các biện pháp giảm thiểu vào hồ sơ mời thầu thi công

Giai đoạn thi công:

- Yêu cầu nhà thầu thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các biện pháp giảm thiểu cho các tác động

đã được nêu trong Báo cáo đánh giá tác động Môi Trường và Xã hội, báo cáo đánh giá tác động xã hội của TDA và các biện pháp đã nêu trong báo cáo này

- Yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo trì và sửa chữa thường xuyên các tuyến đường thi công hiện

Giai đoạn vận hành:

- Trong giai đoạn vận hành, các hạng mục thi công của TDA đã được sửa chữa và nâng cấp như: Chống thấm qua thân đập, xử lý mất nước do các hạng mục bị hư hỏng, do đó sẽ nâng cao khả năng lưu giữ nước và đảm bảo khả năng điều tiết nước qua việc sửa chữa các cống lấy nước Vì thế sẽ nâng cao được phần diện tích tưới tiêu mà lâu nay các hồ bị mất nước không cung cấp đủ diện tích tưới đã được thiết kế Việc giới thiệu và xúc tiến phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trong các lĩnh vực dịch vụ tưới tiêu là cần thiết, do đó một kế hoạch quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sẽ được lập và thực hiện trong giai đoạn vận hành của TDA

Trang 13

- Các biện pháp giảm thiểu Rủi ro đuối nước như lắp đặt các biển cảnh báo, tuyên truyền

- Các biện pháp giảm thiểu tác động đến điều tiết hồ chứa, rủi do do thiên tai: Cần thực hiện đúng quy trình vận hành hồ chứa, điều tiết nước Thường xuyên theo dõi dự báo thiên tai, tuần tra, kiểm tra , túc trực các hạng mục khi có hiện tượng thời tiết cực đoan

- Các biện pháp giảm thiểu tác động do quá trình sửa chữa hoặc sinh hoạt của cán bộ vận hành thì cần có kế hoạch sữa chữa và thông báo cho chính quyền địa phương Thực hiện phân loại

và thu gom rác thải thường xuyên

- PPMU thường xuyên giám sát để đảm bảo các thiệt hại đối với công trình kiến trúc sẽ được sửa chữa, phục hồi kịp thời theo hồ sơ được duyệt

(sau đây gọi tắt là Ban QLDA) thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc thực hiện ESIA Ban QLDA đảm bảo các tài liệu và hợp đồng đấu thầu hợp lệ bao gồm các điều khoản môi trường để nhà thầu tuân thủ Nhà thầu sẽ thực hiện các hoạt động xây dựng và tuân thủ các thỏa thuận môi trường đã thỏa thuận trong hợp đồng Đặc biệt, nhà thầu sẽ chuẩn bị Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội để Ban QLDA xem xét và phê duyệt trước khi bắt đầu xây dựng Ban QLDA và các chuyên gia tư vấn sẽ giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu đã được thống nhất của nhà thầu Ngoài ra, sự tuân thủ của nhà thầu sẽ được Sở TN&MT tỉnh Khánh Hòa, chính quyền địa phương và người dân giám sát chặt chẽ

tài trợ, ban QLDA mới được thành lập trực thuộc Sở NNPTNT Khánh Hòa để quản lý TDA sửa chữa

và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa nên các cán bộ QLDA chưa có kinh nghiệm và năng lực về thực hiện các chính sách an toàn môi trường và xã hội của dự án WB8, do đó nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ Ban QLDA là cần thiết nhằm quản lý các vấn đề của TDA một cách có hiệu quả Một khóa đào tạo 2 ngày đã được tổ chức bởi các chuyên gia an toàn của WB cho các cán bộ của Ban QLDA những người mà chịu trách nhiệm về các vấn đề an toàn môi trường của TDA và Ban quản lý dự án Trung ương cũng đã tổ chức đào tạo về thực hiện chính sách an toàn môi trường và xã hội cho các cán bộ chính sách an toàn của BQLDA trong khoảng thời gian 2 ngày để cung cấp cho họ các yêu cầu về chính sách hành động của WB liên quan đến việc thực hiện TDA bao gồm Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01), Môi trường sống tự nhiên (OP/BP 4.04), Người Dân tộc thiểu số (OP/BP 4.10), Tái định cư không bắt buộc (OP/BP 4.12), An toàn Đập (OP/BP 4.37), Các dự án trên đường thủy Quốc tế (OP/BP 7.50), Tài sản văn hóa vật thể (OP/BP 4.11) và Quản lý dịch hại (OP 4.09) Hơn nữa, trong quá trình thực hiện tiểu dự án, Ban QLDA TW cũng sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao năng lực về quản lý an toàn đập cho Ban QLDA tỉnh

tham vấn cộng đồng tại các xã /thị trấn thuộc tiểu dự án Đồng thời đã có văn bản chính thức gửi đến UBND 07 xã thuộc TDA để tham vấn về các vấn đề bảo vệ Môi trường, Xã hội trong quá trình thực hiện TDA Thành phần tham dự các buổi tham vấn cộng đồng là Đại diện của các đơn vị và tổ chức địa phương như: các đại điện phòng ban của UBND, phụ trách khu phố, mặt trận tổ quốc, chi hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội người cao tuổi … và đại diện tổ chức bị ảnh hưởng là Ban quản lý rừng phòng hộ Ninh Hòa (01 tổ chức) cùng 82 hộ hưởng lợi Tiểu dự án không có hộ dân bị ảnh hưởng

10 Phổ biến Thông tin Tuân thủ chính sách OP 4.01 và chính sách của Ngân hàng Thế giới về

tiếp cận thông tin; ngay từ giai đoạn chuẩn bị TDA, các thông tin lên quan đã được truyền tải qua phương tiện thông tin đại chúng tới cộng đồng PPMU đã tiến hành phổ biến và tham vấn trực tiếp cộng đồng trong tháng 1/2018 và gửi thông tin tham vấn tới các Tổ chức tại địa phương Bản dự thảo ESIA bằng tiếng Việt được gửi tới UBND các xã để phổ biến thông tin và tham vấn vào tháng 9/2018 Bản cuối cùng dự kiến trong tháng 11/2018 sẽ công bố thông qua trang web của CPO và trang web riêng của Ngân hàng bằng tiếng Anh trước khi thẩm định tiểu dự án

11 Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMP: ước tính chi phí cho việc triển khai ESMP bao

gồm chi phí giám sát ESMP, thực hiện biện pháp giảm thiểu và xây dựng năng lực Chi phí cho việc thực hiện biện pháp giảm thiểu sẽ được bao gồm trong chi phí xây dựng Bảng sau đây trình bày các ước tính chi phí cho giám sát và xây dựng năng lực

Bảng 2: Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMP

Trang 14

STT Hạng mục chi phí Đơn vị Giá trị

1 Dự toán chi phí cho các biện pháp giảm thiểu đặc thù

2 Chi phí quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng VNĐ 417.582.000

3 Chi phí cho chương trình xây dựng nâng cao năng lực VNĐ 72.600.000

Tổng cộng VNĐ 968.739.200

Trang 15

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án

1 Chính phủ Việt Nam nhận được một khoản tín dụng từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)/ Ngân hàng Thế giới (WB), thông qua Hiệp định vay số 5749-VN ký kết ngày 8/4/2016, để tài trợ thực hiện dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập Thời gian thực hiện từ 08/7/2016 đến 30/6/2022

2 Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (DRSIP/WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợ đã được Thủ tướng chính phủ phê huyệt danh mục Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) tại Quyết định số 1858/QĐ-TTg ngày 02/11/2015 và được Bộ Nông nghiệp và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợ tại Quyết định số 4638/QĐ-NN-HĐQT ngày 09/11/2015

3 Dự án bao gồm 03 Hợp phần, có tổng vốn đầu tư là 443 triệu USD, trong đó vốn vay là 415 triệu USD vay vốn ODA từ WB và 28 triệu USD vốn đối ứng Kinh phí phân bổ cho Hợp phần 1 là

412 triệu USD, Hợp phần 2 là 20 triệu USD, Hợp phần 3 là 11 triệu USD

- Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập, kinh phí: 412 triệu USD

- Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập, kinh phí: 20 triệu USD

- Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án, kinh phí: 11 triệu USD

4 Dự án được thực hiện ở ba khu vực: i) khu vực miền Bắc bao gồm cả vùng Đồng bằng sông Hồng; ii) khu vực miền Trung bao gồm cả Bắc, Trung bộ và duyên hải Nam trung bộ; (iii) khu vực Tây nguyên Đây là các vùng có số lượng đập lớn, đã được xây dựng từ lâu, ít được đầu tư sửa chữa nâng cấp lớn, chịu nhiều rủi ro thiên tai và nguy cơ sự cố đập cao

5 Dự án sẽ hỗ trợ phục hồi kết cấu của các đập thủy lợi hiện có hầu hết đã được xây dựng trong những năm 1980 và 1990 Khoảng 90% của các đập được sửa chữa là đập đất và là những đập nhỏ có chiều cao dưới 15m và dung tích thiết kế nhỏ hơn 3 triệu m3 (MCM) Dự án đề xuất không hỗ trợ thay kết cấu hoặc mở rộng để đảm bảo an toàn Việc sửa chữa sẽ được giới hạn phục hồi kết cấu đập chính

và đập phụ, ổn định mái dốc bằng tấm lát bê tông hoặc lát đá, tăng cường, mở rộng đập tràn hiện có để tăng năng lực xả, làm mới cống lấy nước hiện có, thay thế thiết bị và hệ thống điện của cửa xả/cống xả

và đập tràn có cửa, phun vữa để kiểm soát sự rò rỉ và cải thiện đường quản lý, vận hành hiện tại

1.2 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện

6 Đánh giá Tác động môi trường và xã hội (ESIA) được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Thế giới và phù hợp với Khung Quản lý môi trường và xã hội của dự án đã được Ngân hàng thế Giới chấp thuận Các bước thực hiện ESIA đươc thực hiện theo quy trình từ sàng lọc ban đầu nhằm phân loại mức độ quan trọng về các khía cạnh môi trường, xã hội của tiểu dự án, đánh giá tác động, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xây dựng kế hoạch quản lý thực hiện, lồng ghép với quá trình này là các hoạt động tham vấn các bên liên quan và công bố thông tin Ngoài ra, ESIA cũng đươc thực hiện theo các hướng dẫn của chính sách, quy định có liên quan của chính phủ Việt Nam Mục đích của thực hiện ESIA nhằm xác định phạm vi, mức độ và tầm quan trọng của các vấn đề môi trường, xã hội của việc thực hiện tiểu dự án, phù hợp với tính chất, các hoạt động và đặc tính khu vực thực hiện TDA, từ đó

đề xuất các kế hoạch quản lý, thể chế thực hiện phù hợp nhằm thúc đẩy các tác động tích cực và kiểm soát các tác động tiêu cực, rủi ro của TDA

1.2.1 Phương pháp đánh giá tác động xã hội

7 Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môi trường của TDA, với hai mục tiêu: Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của các tiểu dự án tích cực và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của TDA Thứ hai, tìm kiếm từ việc thiết kế các biện pháp giải quyết các tác động tiêu cực tiềm tàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêu phát triển của TDA Xác định các tác động tiêu cực, tham vấn địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv, sẽ được thực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mức trước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, được coi như một kết quả của các tiểu dựán

Trang 16

8 Một phần của đánh giá xã hội, là các dân tộc thiểu số (DTTS) đang sống trong khu vực TDA - được đánh giá và khẳng định sự có mặt của họ trong khu vực TDA thông qua sàng lọc về người DTTS (theo chính sách OP 4.10 của Ngân hàng), tham vấn được thông báo trước theo cách thức phù hợp để xác định sự hỗ trợ cho cộng đồng khi thực hiện tiểu dự án Sàng lọc DTTS được tiến hành theo hướng dẫn OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới, và được thực hiện trong phạm vi và khu vực các đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP 4.01)

9 Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả các đặc điểm về Giới trong khu vực tiểu dự án, cho phép lồng ghép vấn đề giới vào thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án, và toàn bộ dự án Tùy thuộc vào quy mô của các tác động tiềm tàng của dự án đã được nhận diện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch hành động về giới và giám sát kế hoạch hành động giới đã được chuẩn bị

10 Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm tàng có thể được xác định trong quá trình chuẩn bị tiểu dự

án, các SA được tiến hành thông các cuộc tham vấn với các bên khác nhau liên quan tới TDA Một phần quan trọng được quan tâm là cấp hộ gia đình, những người BAH tiềm tàng bởi dự án (cả tích cực

và tiêu cực) Các kỹ thuật đánh giá được thực hiện để lập SA bao gồm (i) Xem xét các dữ liệu thứ cấp, (ii) quan sát thực địa; (iii) các cuộc thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng, (iv) phỏng vấn sâu, và (v) khảo sát các hộ gia đình

1.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

12 Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và lập báo cáo ESIA, đơn vị tư vấn đã sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu sau

(1) Phương pháp đánh giá nhanh

13 Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 Cơ sở của phương pháp đánh giá nhanh, dựa vào bản chất nguyên liệu, công nghệ, qui luật của các quá trình trong tự nhiên và kinh nghiệm để định mức tải lượng ô nhiễm

14 Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụng trong nhiều nghiên cứu ESIA, thực hiện tương đối chính xác việc tính thải lượng ô nhiễm trong điều kiện hạn chế về thiết bị đo đạc, phân tích Trong báo cáo này, các hệ số tải lượng ô nhiễm lấy theo tài liệu hướng dẫn ĐTM của WB (Environmental Assessment Sourcebook, World Bank, Washington D.C 8/1991)

(2) Phương pháp xây dựng ma trận tác động

15 Xây dựng mối tương quan giữa ảnh hưởng của hoạt động dự án đến từng vấn đề và từng thành phần môi trường được thể hiện trên ma trận tác động Trên cơ sở đó định hướng các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết

(3) Phương pháp so sánh

16 Phương pháp so sánh là đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của

Bộ TNMT, Bộ Y tế cũng như những đề tài nghiên cứu và thực nghiệm có liên quan

(4) Mô tả hệ thống môi trường

17 Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết

(5) Phương pháp liệt kê

18 Được sử dụng khá phổ biến (từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống Bao gồm 2 loại chính: Bảng liệt kê mô tả các thành phần môi trường cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc,

dự đoán và đánh giá Bảng liệt kê đơn giản các thành phần môi trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động

(6) Phương pháp phân tích hệ thống

19 Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải

Trang 17

Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động

(7) Phương pháp tham vấn cộng đồng

20 Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ESIA của dự án, giới thiệu những lợi ích và những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra của dự án đối với môi trường và đời sống Trên cơ sở đó, tổng hợp những ý kiến phản hồi về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương

21 Mặt khác, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát triển KT-XH, phong tục tập quán canh tác và điều kiện vệ sinh môi trường

(8) Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu

22 Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các công trình nghiên cứu có liên quan

(9) Phương pháp khảo sát thực địa

23 Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường xã hội để xác định hiện trạng khu vực triển khai dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, khảo sát để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện…

24 Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thu thập tài liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Các kết quả khảo sát này được sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực TDA

(10) Phương pháp chuyên gia

25 Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường của các chuyên gia đánh giá tác động môi trường của đơn vị tư vấn và các đơn vị nghiên cứu khoa học khác

(11) Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

26 Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai TDA

27 Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…

Đối với TDA Khánh Hòa, tư vấn đã phối hợp với Đơn vị quan trắc môi trường tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫu không khí, nước, đất tại khu vực 8 hồ chứa để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần của môi trường Việc lấy mẫu, phân tích và bảo quản mẫu đều tuân thủ theo các TCVN hiện hành

1.3 Tổ chức thực hiện Báo cáo ESIA

- Chủ tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa

- Địa chỉ liên lạc: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa

- Số điện thoại/ Fax: (0258) 3827132/ (0258) 3827132

- Đại diện CĐT: Ban Quản lý dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa

29 Đơn vị tư vấn lập báo cáo

- Liên danh Công ty cổ phần phát triển dự án và đầu tư PDI và Công ty TNHH tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ (INVESTCONSULT GROUP)

- Địa chỉ văn phòng: Số 102B, Đường Bưởi, P Ngọc Khánh, Q Ba Đình, TP Hà Nội, Việt

Trang 18

1 Nguyễn Nam Sơn Đội trưởng/ Chuyên

3 Trịnh Thị Bích Thủy Chuyên gia môi

trường 2

Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Môi Trường

4 Nguyễn Thị Kim Cúc Chuyên gia về sinh

thái học 1

Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Sinh Thái học

5 Nguyễn Thị Kim Oanh Chuyên gia về Quản

lý dịch hại tổng hợp

Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Dịch hại tổng hợp

6 Chu Duy Tuyền Chuyên gia tái định

cư 1

Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề GPMB, Tái định cư

7 Lê Thị Mộng Phượng Chuyên gia Giới

Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề Giới

8 Đoàn Kim Thắng Chuyên gia Dân tộc

thiểu số

Khảo sát hiện trường, điều tra hiện trường, tham vấn cộng đồng, viết báo cáo chuyên đề DTTS

9 Nguyễn Đức Anh Cán bộ hỗ trợ Hỗ trợ các chuyên gia trong việc điều tra

hiện trường, phỏng vấn, tổng hợp số liệu

Trang 19

CHƯƠNG II: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN

30 TDA sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa được Ngân hàng Thế Giới (HNTG) tài trợ thông qua Hiệp định tài trợ tín dụng số 5749-VN ký ngày 8/4/2016 với thời gian thực hiện dự án từ năm 2017 đến năm 2022 Căn cứ Quyết định số 4638/BNN-HTQT ngày 09/11/2015 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT TDA tại tỉnh Khánh Hòa được thực hiện trên địa bàn 7 xã thuộc 4

huyện/thành phố: Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh và TP Nha Trang

2.1.1 Tên tiểu dự án:

- Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Khánh Hòa

2.1.2 Chủ tiểu dự án

- Chủ tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa

- Địa chỉ liên lạc: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa

- Số điện thoại/ Fax: (0258) 3827132/ (0258) 3827132

- Đại diện CĐT: Ban Quản lý dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Khánh Hòa

2.1.3 Vị trí địa lý tiểu dự án

31 Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Khánh Hòa gồm 08 công trình có vị trí như bảng dưới đây:

Trang 20

2 Hồ Láng

Nhớt Xã Diên Tân, huyện Diên Khánh

Tuyến đập chính có tọa độ X:1.355.883; Y: 593.908

Trang 21

4 Hồ Đá Mài Xã Diên Lâm, huyện Diên

Khánh

Tuyến đập chính có tọa độ X:1.372.417; Y: 584.431

Trang 22

6 Hồ Suối

Luồng

Xã Vạn Thắng Huyện Vạn Ninh

Tuyến đập chính có tọa độ X:1.425.217; Y: 612.464

Trang 23

8 Hồ Bến Ghe Xã Ninh Quang, Thị xã

Ninh Hòa

Tuyến đập chính có tọa độ X: 1.386.379; Y: 588.043

Trang 24

24

Trang 25

- Đảm bảo thực hiện đúng Pháp lệnh bảo vệ công trình thủy lợi;

- Kiên cố hoá mặt đập, mặt đường lên đập, lắp đặt các thiết bị quan trắc, giám sát tạo thuận lợi trong khai thác, quản lý, phát huy hiệu quả công trình hồ chứa nước;

- Cải tạo cảnh quan môi trường, tạo cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế vùng dự án

2.1.5 Nhiệm vụ của tiểu dự án

- Cải thiện an toàn đập và khôi phục các công năng thiết kế của đập thông qua sửa chữa, nâng cấp, trang bị các thiết bị quan trắc, lập kế hoạch vận hành - bảo trì và kế hoạch ứng phó khẩn cấp

- Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý an toàn đập ở cấp Quốc gia thông qua tăng cường thể chế về

an toàn đập bao gồm cả việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn, nâng cao năng lực và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan

- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát ở cấp tỉnh, lưu vực và cơ chế phối hợp vận hành hồ chứa thông qua cải thiện năng lực dự báo, đào tạo nâng cao năng lực và truyền thông

- Hỗ trợ quản lý, thực hiện tiểu dự án và nâng cao năng lực quản lý tiểu dự án

2.2 Hiện trạng công trình và các hạng mục phụ trợ

2.2.1 Hiện trạng và các hạng mục nâng cấp các công trình của tiểu dự án

a Hiện trạng các hồ thuộc TDA

32 Phần lớn các hồ là đập đất đồng chất, đã qua một thời gian dài vận hành sử dụng và chưa được đầu tư nâng cấp sửa chữa dẫn đến hiện trạng bị xuống cấp, hư hỏng, giảm khả năng tích nước và phòng lũ kém, các hạng mục chính của công trình có nguy cơ gây mất an toàn Bên cạnh đó, phần lớn các công trình được xây dựng các thập niên 80, 90 trên cơ sở tài liệu thủy văn, điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn thiết kế đã không còn phù hợp với tình hình, diễn biến thời tiết, đặc biệt là biến đổi khí hậu hiện nay diễn ra phức tạp Đứng trước tình trạng nêu trên, công tác sửa chữa nâng cấp và đảm bảo an toàn cho công trình là điều hết sức cần thiết

Bảng 5: Hiện trạng các hồ của dự án

Trang 26

và bậc lên xuống sạt lún cục bộ, nhiều đoạn rãnh thu nước bằng đá xây bị hư hỏng

Mặt đập đất không được gia

cố, nhiều chỗ bị sạt lún, có đoạn xuất hiện hố sụt sâu 0,5m, có đoạn bị bạt mái

Hai mái đập trồng cỏ Mái và chân hạ lưu đập phụ không bị thấm, không bị lầy hóa, đập khô ráo chứng tỏ đập phụ không bị thấm mất nước

Tràn xả lũ được đặt trên nền đá và đất Mạch vữa đá xây đã xuống cấp, các viên đá liên kết kém chặt

Hạ lưu tràn xả lũ (sân sau bể tiêu năng) thường xuyên bị xói mặc

dù đã được sửa chữa nhiều lần

Nằm ở giữa đập phụ, kết cấu bằng

đá xây lát Qua cơn lũ năm 2009,

bể tiêu năng đã bị xói sâu ở phần sân sau, dạng hàm ếch, làm bể tiêu năng bị nứt dọc toàn bộ và có nguy cơ bị vỡ sập Đoạn kênh

hạ lưu sau tràn bị bóc xói đến tầng

đá gốc trên một đoạn dài gần 50,0m

Hiện tại vẫn hoạt

là không bao quát được việc quản lý vận hành

Hiện trạng là đường đất, thường bị sạt lở, lầy lội; cầu Trắng qua đuôi tràn có tải trọng thiết kế trước đây quá bé hiện tại đang hư hỏng

Đỉnh đập: Chưa được gia cố, hiện trạng kết cấu vẫn

là đất, nhiều chỗ lồi lõm, bị sình lầy vào mùa mưa Cao trình đỉnh đập cũng như bề rộng đỉnh đập không đều, chưa có tường chắn sóng

Nằm ở đầu đập phụ, kết cấu BTCT Tràn 10 cửa trong đó có

04 cửa đóng mở bằng cửa van BTCT, 06 cửa đóng mở bằng phai

Hiện tại tràn hoạt

thường, đảm bảo tháo hết lưu lượng thường xuyên và lưu

Nằm ở vai trái đập phụ, kết cấu bằng đá xây lát,

bề rộng tràn Bt = 60m, ngưỡng tràn 47.8m.Tràn sự cố vẫn làm bình thường, không có

hư hỏng gì đáng

kể

Nhìn chung cống vẫn có khả năng hoạt động bình thường đạt khoảng 70%

công suất thiết

kế Cửa van đóng

mở thượng lưu cống bị rò ri với lưu lượng khá lớn Một số vị trí

hư hỏng không đáng kể

Vị trí nhà quản lý nằm ở gần tràn

xả lũ chính, kết cấu tường gạch, mái lợp tôn Sau nhiều năm sử dụng nhà quản lý

đã bị xuống cấp, hơn nữa diện tích nhỏ, bố trí các gian phòng chưa hợp lý, dẫn đến công trình không phát huy được hết công năng

Tuyến đường quản lý B=3- 4m,

L = 310m nối giữa tràn chính với cống lấy nước và đập chính, hiện tại là đường đất, sình lầy vào mùa mưa,

bề rộng mặt đường nhỏ lưu thông khó khăn

Trang 27

Công

nhiệm vụ ban đầu

bị biến dạng lồi lõm do xe cộ đi lại gây ra Mái thượng lưu nhiều chỗ bị hư hỏng nặng, sụt lún, phía gần đỉnh đập cây cối mọc nhiều ảnh hưởng đến ổn định mái

Mái hạ lưu chưa được trồng cỏ và làm rãnh thoát nước Chưa có hệ thống quan trắc thấm,lún và chuyển vị

Không có đập phụ Theo thiết kế cũ tràn đóng và mở

các khoang xả sâu bằng ván phai nên việc vận hành khó khăn, không kịp thời

Hiện trạng ngưỡng tràn xả sâu đã được nâng lên khoảng 60cm bằng đá xây.Bề mặt cầu qua tràn đoạn nối giữa các khoang xả sâu bị sình lầy, xuất hiện hiện tượng thấm qua nền tràn

Không có Hiện nay cống

lấy nước đã bị xuống cấp, cửa vào cửa ra bê tông bị bong tróc

hư hỏng Đồng thời xuất hiện hiện tượng thấm quanh thân cống làm cho mái hạ lưu đập lầy hóa đến cao trình 16

m

Không có Đoạn đường từ

cuối đập đến đập tràn, hiện nay đã xuống cấp (tuyến đường duy nhất vào đập tràn) xe

cơ giới không thể

đi lại, gây khó khăn trong việc ứng phó với sự

cố hồ chứa khi cần thiết

Trang 28

Không có Về tổng quan

tràn xả lũ chính làm việc ổn định chưa có hư hỏng nào lớn làm ảnh hưởng tới kết cấu công trình Tuy nhiên, công tác vận hành đóng

mở bằng phai gặp nhiều khó khăn trong mùa mưa lũ, thiếu tính chủ động và an toàn

Tràn sự cố vẫn làm bình thường, không có hư hỏng

gì đáng kể

Các bộ phận như tháp cống, thân cống làm việc khá tốt, riêng đoạn cửa vào đã xuất hiện các vết nứt, hư hỏng

Sử dụng chung nhà quản lý Hồ Láng Nhớt (cách

Không có Tràn xả lũ có bề

rộng tràn 20m, là tràn tự do kết cấu

BT, gia cố sau tràn đá xây, cách ngưỡng tràn 65m

có cầu thô sơ dài 50m vào khu du lịch Mép phải ngưỡng tràn bị

Không có Tuyến Cống lấy

nước có chiều dài khoảng 70m,

0,6m, là cống BTCT áp điều khiển van thượng lưu

Các thiết bị cơ khí của cống sau

Nhà cấp IV, hoạt động bình thường

Tuyến đường quản lý có chiều dài L=1350m; bề rộng mặt đường B=3-3,5 m Chưa được đầu tư đồng

bộ, hiện trạng phần lớn là đường bê tông, tuy nhiên vẫn còn

Trang 29

Hiện tượng thấm ngang qua thân đập chỉ cách mức nước dâng bình thường khoảng 0,50m Hiện tại các dòng thấm vẫn xuất hiện và không có dấu hiệu dừng Hiện tượng thấm nêu trên đã xuất hiện

từ năm 2002 nhưng vẫn chưa được khắc phục,

xử lý Chưa có hệ thống quan trắc thấm, lún và chuyển vị

sụt lún diện tích khoảng 2,2m2

, kênh dẫn lũ hạ lưu bị xói lở lớn

thời gian sử dụng

đã xuống cấp, hư hỏng, cần thay thế thiết bị mới

để đảm bảo công trình hoạt động bình thường

một số đoạn là đường cấp phối

Đỉnh đập chưa được gia cố

Mái thượng lưu

và hạ lưu một số

vị trí có hiện tượng sụt võng

Mái hạ lưu không

có hệ thống thu nước, thoát nước mặt có thể gây

Không có đập phụ

Tuyến tràn xả lũ

có bề rộng 35m, hình thức chảy tự

do, được gia cố mái bằng đá xây, tuy nhiên các đoạn kênh dẫn thượng lưu vào tràn chưa được gia cố triệt để Thiếu đường quản lý vận hành đập và cống lấy nước

Không có tràn sự

cố

Cống lấy nước đập D=0,6m nằm bên vái trái đập đất, cống có kết cấu bằng BTCT hiện tại đang còn tốt, hoạt động bình thường

Công trình đầu mối hiện tại đã

có nhà quản lý cấp 4 nằm bên vai trái đập đất, ngay cạnh tuyến đường vào hồ

Tuyến đường quản lý có chiều dài L=300m; đường cấp phối

xe cộ đi lại nhiều

đã bị hư hỏng, xuống cấp; không còn giữ được lớp cấp phối mặt đường

Trang 30

Công

W=0,687x106m3 xói lở

Đập không có tường chắn sóng

Hiện nay, công trình chưa có tuyến đường từ tràn sang đập và cống lấy nước do

đó công tác quản

lý, vận hành gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong mùa mưa lũ

Mái thượng lưu đập đất được gia

cố bằng đá xây chít mạch, dày 30cm Bề mặt mái đập thượng lưu tương đối tốt

Mái hạ lưu đập

có hệ số mái 2,0 – 2,5 được bảo vệ bằng hình thức trồng cỏ hiện trạng còn tốt, chỉ

có một số vị trí sụt lún cục bộ

Vai trái đập đất

có hiện tượng thấm qua lớp tiếp

Không có đập phụ

Tràn chưa có thiết bị cơ khí đóng mở

Kênh xả Hạ lưu tràn bị xói lở đến

vị trí chân cầu cơ giới

Vai phải tràn xả

lũ xuất hiện thấm qua mang thành dòng với lưu lượng trung bình khoảng 5-7 l/ph

2/2017, do ảnh hưởng của dòng thấm, vai phải tràn xả lũ đã bị

hư hỏng toàn bộ

Đến nay đơn vị quản lý đã tổ chức khắc phục sửa chữa, khôi phục vai phải tràn theo thiết kế

Không có tràn sự

cố

Ống cống BTCT, D=0,3m Cống lấy nước mới được sửa chữa, hiện trạng còn tốt hoạt động bình thường Cống nằm bên vai phải đập đất, ngay cạnh đường quản

lý Kết cấu cống ống thép bọc BTCT, van hạ lưu Kênh sau cống được gia cố bằng tấm bê tông còn tốt

quản lý có chiều dài L=200m; mặt đường bê tông còn tốt

Trang 31

ở cao trình mái

hạ lưu từ +11,50 trở xuống

cũ Tuy nhiên, các giải pháp sửa chữa hiện nay chỉ mang tính chất tạm thời do năng lực của tràn hiện trạng đến nay không đủ tháo lũ thiết kế và kiểm tra

Đỉnh đập đất chưa được gia cố,

bị sụt lún do xe

cộ đi lại trên đỉnh đập

Mái thượng lưu đập chưa được gia cố, sạt lở nghiêm trọng, mái hạ lưu không

có thiết bị tiêu thoát nước, rãnh thoát nước mặt

Không có tường chắn sóng

Không có đập phụ

Tuyến tràn xả lũ

có bề rộng 35m, hình thức chảy tự

do Tràn hiện trạng bằng đất đã

bị bồi lắng

Không có tràn sự

cố

Gồm 02 tuyến cống khẩu độ 0,3m, không có van điều tiết hạ lưu; Hiện nay, các tuyến cống này bị bồi lấp gây khó khăn cho công tác lấy nước

quản lý có chiều dài L=1780m, bề rộng B=3,5m đường đất sình lầy vào mùa mưa

Trang 32

b Các hạng mục thi công của TDA

33 Tóm tắt các hạng mục thi công của TDA

Bảng 6: Tóm tắt các hạng mục thi công của TDA

- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT

- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước, bậc lên xuống

- Tràn xả lũ chính: mở rộng tràn xả lũ, hình thức tự do kết hợp có cửa, trong đó

kích thước tràn tự do là nxB= 2x12m, kích thước tràn có cửa là nxB=3x6, kết cấu BTCT M200, bổ sung cầu qua tràn kết nối với đập phụ

- Tràn xả lũ phụ: gia cố mặt tràn, bổ sung cầu qua tràn, cải tạo bể tiêu năng

- Cống lấy nước: làm mới nhà tháp lấy nước

- Xây dựng thiết bị quan trắc đập

- Nhà quản lý: xây dựng mới Đường quản lý: nâng cấp 1760m đường quản lý, kết cấu BT M250, bề rộng

mặt đường B=5m

2 Hồ Láng Nhớt

- Đập chính và đập phụ: gia cố đỉnh đập bằng bê tông M250 dày 20cm, sửa

chữa tường chắn sóng, xử lý mối thân đập

- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT tại các

vị trí hư hỏng, xuống cấp

- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước,

- Tràn xả lũ: giữa nguyên, thay thế 6 cửa phai hiện tại

- Tràn sự cố: trát lại mạch đá xây

- Cống lấy nước: giữ nguyên

- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới

- Nhà quản lý: Xây mới nhà quản lý Đường quản lý: Nâng cấp tuyến đường quản lý giữa tràn chính với cống lấy

nước và đập chính, dài 300m, kết cấu BT M250, bề rộng mặt đường B=5m

3 Hồ Cây Sung

- Đập đất đầu mối: gia cố đỉnh đập bằng bê tông M250 dày 20cm

- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT

- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước

- Tràn xả lũ: gia cố lại kênh hạ lưu, thay thế phai đóng mở bằng cửa van thép

có máy nâng

- Cống lấy nước: bổ sung thêm van chặn hạ lưu cống

- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới Nhà quản lý:sữa chữa nhưng chỗ hỏng

4 Hồ Đá Mài

- Đập đất: đắp bù mặt đập từ cao trình +19,5m đến +19,7m, làm lại đỉnh đập

bằng bê tông dày 20cm, xử lý mối thân đập

- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trongkhung dầm BTCT

- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước, bậc lên xuống

- Tràn xả lũ: xây mới tràn xả lũ, hình thức tràn tự do B=40-50m, kết cấu BTCT

M200, bổ sung có cầu qua tràn

- Cống lấy nước: xây dựng cống mới thay thế cống hiện trạng Kết cấu bằng

ống thép bọc bê tông cốt thép, đóng mở bằng van điều tiết hạ lưu

- Thiết bị quan trắc đập: Xây dựng thiết bị quan trắc đập

- Nhà quản lý: xây dựng mới Đường quản lý: nâng cấp 260m đường quản lý, kết cấu BT M250, bề rộng mặt

đường B=5m

5 Hồ Đồng Bò

- Đập đầu mối: đắp bù mặt đập từ cao trình +34,5m đến +34,9m, làm lại đỉnh

đập bằng bê tông dày 20cm, xử lý mối thân đập, xử lý thấm thân đập

- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT, có gờ

chắn bánh 2 phía thượng, hạ lưu

- Mái hạ lưu: trồng cỏ, xây lại rãnh thoát nước, bậc lên xuống

Trang 33

TT Tên công

- Tràn xả lũ: Mở rộng quy mô tràn xả lũ, bề rộng ngưỡng tràn B=23m, cao

trình ngưỡng tràn +32,5; hình thước ngưỡng tràn là tràn đỉnh rộng, kết cấu ngưỡng tràn bằng đá xây vữa M75 dày 30cm

- Cống lấy nước: sửa chữa nhỏ, thay van hạ lưu

- Thiết bị quan trắc đập: Xây dựng thiết bị quan trắc đập

- Nhà quản lý: sửa chữa, nâng cấp Đường quản lý: nâng cấp thành mặt đường bê tông M250, bề rộng mặt đập

B=5m, chiều dài gia cố L=120m

Luồng

- Đập đất đầu mối: gia cố đỉnh đập bằng bê tông M250 dày 20cm

- Mái thượng lưu: gia cố đá lát tại các vị trí sụt lún

- Mái hạ lưu: giữ nguyên hiện trạng,

- Tràn xả lũ: Gia cố mái trái kênh dẫn thượng lưu tràn; mái đoạn kênh xả sau

ngưỡng tràn và một số vị trí sạt lở bằng đá xây

- Cống lấy nước: giữ nguyên hiện trạng

- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới

- Nhà quản lý: giữ nguyên Đương quản lý:nâng cấp mở rộng mặt đường B=5m, kết cấu bê tông M250,

chiều dài gia cố L=1000m

7 Hồ Suối Lớn

- Đập chính: xử lý chống thấm, đắp bù mái hạ lưu đập tại các vị trí sụt lún

- Tràn xả lũ: Mở rộng tràn xả lũ về phía bên phải, xây dựng 03 khoang tràn

mới, tiếp giáp với khoang vừa mới được sửa chữa trong đó 02 khoang tràn có kích thước nxBxH=2x3,2x3,65m

- Kênh hạ lưu tràn xã lũ: gia cố đến tận chân cầu Giao thông Kết cấu kênh

bằng đá lát khung bê tông, đáy kênh sử dụng phương án gia cố mềm bằng rọ

đá 0,5x1x2m

- Cống lấy nước: giữ nguyên hiện trạng

- Thiết bị quan trắc đập: Xây dựng thiết bị quan trắc đập

- Nhà quản lý: xây dựng mới Đường quản lý:giữ nguyên hiện trạng

8 Hồ Bến Ghe

- Đập đất đầu mối: nâng cao trình đỉnh đập từ +25,80m lên cao trình +26,60m,

mặt đập đổ bê tông, xử lý mối thân đập

- Mái thượng lưu: bảo vệ mái bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT

- Mái hạ lưu: trồng cỏ bảo vệ mái, xây rãnh thoát nước

- Tràn xả lũ: xây mới tràn xả lũ

- Cống lấy nước: Xây dựng 01 cống mới tại vị trí cống cũ, hình thức cống

ngầm chảy có áp, có van điều tiết ở hạ lưu;

- Thiết bị quan trắc đập: xây dựng mới Đương quản lý:nâng cấp mở rộng mặt đường B=5m, kết cấu bê tông M250,

chiều dài gia cố L=1800m

2.2.2 Biện pháp thi công

34 Biện pháp thi công được bố trí thực hiện tránh những thời điểm có nhu cầu về nước cho hoạt động canh tác nông nghiệp, nhằm hạn chế tối đa các tác động đến hoạt động sản xuất của khu vực tưới thuộc các công trình được nâng cấp Biện pháp thi công bao gồm các bước chính:

- Đào đắp, chuẩn bị đường thi công, đường thi công, dào thân đập, đập tràn, đào nền đường;

- Công tác thi công đắp đất Tuỳ theo điều kiện thi công (mặt bằng thi công, bề rộng thi công, khối lượng đắp, ), mỗi hạng mục có các biện pháp thi công phù hợp

- Công tác thi công đê quai: đê quai được cấu tạo bằng đất đắp lấy từ đất đắp các mỏ đất

- Công tác ván khuôn giàn giáo và cầu

- Công tác cốt thép

- Công tác thi công bê tông

Trang 34

- Công tác xây, lát và công tác thi công vải lọc, rọ đá

2.2.3 Tổng hợp các công trình phụ trợ

a Khối lượng đào đắp

35 Khối lƣợng đất đào, đắp của các hồ nhƣ sau:

Bảng 7: Khối lượng đào đắp

Trang 35

b Nhu cầu, Nguồn cung cấp nguyên vật liệu và vị trí đổ thải

36 Chi tiết về nguồn nguyên liệu phục vụ tiểu dự án được trình bày tại các bảng sau:

Bảng 8: Danh mục địa chỉ cung cấp vật liệu

- Xe trọng tải 7T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn

Đất đắp Đất đào tại công trình hồ suối Trầu được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình

nước, cát xây dựng Huyện Diên Khánh

- Cự ly vận chuyển: 10km

- Tuyến đường vận chuyển: Quốc Lộ 27C xã Diên Tân đi theo HL 62đường Liên xã

- Xe trọng tải 5T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn

Trang 36

TT Hạng mục Vật liệu Nguồn cung cấp Khoảng cách, tuyến đường vận chuyển

nước phục vụ thi công Đất đắp Đất đào tại công trình hồ Cây Sung được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình

Huyện Diên Khánh

- Cự ly vận chuyển: 10km

- Tuyến đường vận chuyển: Tỉnh lộ 8  đường Liên xã

- Xe trọng tải 5T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn

Đất đắp Đất đào tại công trình hồ Đá Mài được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình

Thành phố Nha Trang

- Cự ly vận chuyển: 10km

- Tuyến đường vận chuyển: TL 657  xã Phước Đồngđường Liên xã

- Xe trọng tải 5T Nguồn điện, xăng dầu, nguồn

Đất đắp Đất đào tại công trình hồ Đồng Bò được sử

Đất đắp Đất đào tại công trình hồ suối Luồng được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình

Đất đắp Đất đào tại công trình hồ suối Lớn được sử dụng thành đất đắp cho công trình - Vận chuyển trong phạm vi công trình

- Xe trọng tải 5T

Trang 37

TT Hạng mục Vật liệu Nguồn cung cấp Khoảng cách, tuyến đường vận chuyển

Đất đắp

Đất đào tại công trình hồ suối Trầu được sử dụng thành đất đắp cho công trình hồ Bến Ghe

- Tuyến đường vận chuyển: TL8  TL5  đường Liên xã Ninh Quang, Ninh Xuân

- Xe trọng tải 5T

Bảng 9: Nhu cầu vật liệu phục vụ thi công dự án

Trang 38

Bảng 10: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ dự án

- Bãi thải số 2: Khu vực đập phụ F= 1,2ha

- Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, hiện tại đang là đường đất với trọng tải 7T

- Bãi thải: khu vực hạ lưu đập phụ F= 1ha -

Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, hiện tại đang là đường đất với trọng tải 5T

3 Hồ Cây Sung 4.899 - Bãi thải: khu vực hạ lưu đập phụ của hồ Láng Nhớt,

F= 1ha

- Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, đường liên

xã Diên Tân, hiện tại đang là đường bê tông với trọng tải 5T

- Bãi thải: khu vực hạ lưu đập phụ F= 0,2ha

- Sử dụng đường giao thông tại vị trí công trình, hiện tại đang là đường đất với trọng tải 5T

- San lấp mặt bằng tại các khu đô thị của thành phố

- Cự ly vận chuyển: 7km

- Tuyến đường vận chuyển: TL 657  xã Phước Đồngđường Liên xã

- Xe trọng tải 5T

6 Hồ Suối Luồng 3.434 - Bãi thải: Khu vực khai thác đá hiện nay - Đường giao thông xã Vạn Thắng

Trang 39

TT Tên công trình

Khối lượng thải

Nguồn: Đơn vị tư vấn thiết kế

37 Tổng khối lượng đất đá loại của tiểu dự án là 67.930m3, lượng đất đá loại này được đổ tại bãi thải công trình và san lấp mặt bằng trên địa bàn các xã của tiểu

dự án

c Đường thi công

38 Hiện trạng các đường thi công chủ yếu là đường đất, đường cấp phối đã xuống cấp và lầy lội khi có mưa Các ngày nắng ráo đường thi công đi lại khá thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu Tuy nhiên cần chú ý đến việc nhân dân thu hoạch nông nghiệp cũng vận chuyển trên các đường thi công của các công trình

thuộc TDA

2.2.4 Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến

39 Trong quá trình thi công Tiểu dự án nhiều loại máy móc thiết bị dự kiến đã được sử dụng ở bảng sau:

Bảng 12: Danh mục máy móc thi công của tiểu dự án

Hồ Láng Nhớt

Hồ Cây Sung

Hồ Đá Mài

Hồ Đồng

B

Hồ Suối Luồng

Hồ Suối Lớn

Trang 40

Hồ Láng Nhớt

Hồ Cây Sung

Hồ Đá Mài

Hồ Đồng

B

Hồ Suối Luồng

Hồ Suối Lớn

Nguồn: Đơn vị tư vấn thiết kế

2.2.5 Nhu cầu nhà ở công nhân và khu lán trại tập trung

40 Nhu cầu công nhân thi công đối với mỗi hạng mục vào lúc cao điểm khoảng 60 người Hầu hết các khu vực thi công tiểu dự án đều có vị trí khá thuận lợi để

tập kết nguyên vật liệu cũng như khu lán trại công nhân

Bảng 13: Dự kiến số công nhân thi công tại các công trường

Ngày đăng: 18/04/2021, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w