1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

240 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ahs Hộ bị ảnh hưởng bởi dự án CMC Tư vấn giám sát xây dựng DED Thiết kế kỹ thuật chi tiết DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường DOT Sở Giao Thông Vận tải DPI Sở Kế hoạch

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC…… 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC HÌNH 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN 10

1.1 BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 10

1.1.1 Bối cảnh chung của dự án mở rộng và nâng cấp Đô thị Việt Nam (SUUP) 10

1.1.2 Mục tiêu của dự án 11

1.1.3 Các hợp phần của dự án 12

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT 12

1.2.1 Văn bản pháp luật và cơ sở kỹ thuật quốc gia 13

1.2.2 Các Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 16

1.3 MÔ TẢ DỰ ÁN 18

1.3.1 Vị trí địa lý của tiểu dự án thành phố Bến Tre 19

1.3.2 Mô tả dự án 20

1.3.3 Biện pháp tổ chức thi công 25

1.3.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 27

1.3.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và bãi đổ thải 29

1.3.6 Vùng ảnh hưởng của dự án 32

1.3.7 Tổ chức thực hiện dự án 35

1.4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ESIA 37

1.4.1 Các phương pháp lập ESIA 37

1.4.2 Các phương pháp khác 38

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN… 40

2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ 40

2.1.1 Điều kiện địa hình địa chất 40

2.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và hải văn 41

2.1.3 Các nguồn tài nguyên 46

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRONG KHU VỰC DỰ ÁN 49

2.2.1 Chất lượng không khí 50

2.2.2 Chất lượng nước 54

2.2.3 Chất lượng đất 60

2.2.4 Chất lượng trầm tích 62

Trang 2

2.2.5 Hiện trạng môi trường thủy sinh 66

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 73

2.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế 73

2.3.2 Điều kiện xã hội 75

2.4 ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG 82

2.4.1 Hiện trạng giao thông 82

2.4.2 Hiện trạng cấp nước 83

2.4.3 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn 83

2.4.4 Hiện trạng hệ thống điện 84

2.4.5 Hiện trạng thoát nước và ngập úng 84

2.5 TÀI NGUYÊN VĂN HÓA VẬT THỂ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NHẠY CẢM TRÊN ĐỊA BÀN DỰ ÁN 89

2.5.1 Tài nguyên văn hóa vật thể 89

2.5.2 Các công trình nhạy cảm 92

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 96

3.1 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN “KHÔNG CÓ DỰ ÁN” VÀ “CÓ DỰ ÁN” 96

3.2 PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ CHO CÁC HỢP PHẦN 100

3.2.1 Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 trong khu vực thu nhập thấp 100

3.2.2 Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1,2 ưu tiên 104

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 106

4.1 Những tác động tích cực 106

4.1.1 Nhận dạng những tác động tiêu cực tiềm ẩn 106

4.1.2 Đánh giá tác động từ Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 của khu thu nhập thấp 119

4.1.3 Đánh giá tác động từ Hợp phần 2: Cơ sở hạ tầng cấp 1 và cấp 2 ưu tiên 136

4.1.4 Đánh giá tác động từ Hợp phần 3: Xây dựng khu tái định cư 166

4.1.5 Tác động tích lũy 167

4.1.6 Đánh giá tác động xã hội 170

CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ĐỀ XUẤT 176

5.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 176

5.1.1 Nguyên tắc chung 176

5.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động chung 176

5.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù cho hợp phần 1 177

5.1.4 Biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù cho hợp phần 2 178

5.1.5 Biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù cho hợp phần 3 182

5.2.1 Giảm thiểu tác động đến PCR 183

Trang 3

5.2.2 Giảm thiểu tác động đến các công trình nhạy cảm 183

5.3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XÃ HỘI 183

5.3.1 Tham vấn với các bên liên quan 183

5.3.2 Xem xét khung chính sách 183

5.3.3 Lập Kế hoạch tái định cư (RP) 184

5.3.4 Lập và thực hiện tốt kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng 184

5.3.5 Lập và thực hiện tốt kế hoạch truyền thông, tham vấn sức khỏe cộng đồng có sự tham gia 184

5.3.6 Lập và thực hiện tốt kế hoạch hành động giới 184

5.3.7 Công bố thông tin, trách nhiệm giải trình xã hội và giám sát 185

5.3.8 Thuê chuyên gia 185

CHƯƠNG 6 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP) 186

6.1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN 186

6.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CHÍNH CHO DỰ ÁN 187

6.2.1 Bộ quy tắc thực hành môi trường (ECOPs) 187

6.2.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường đặc thù 201

6.2.3 Quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp 211

6.2.4 Quản lý những tác động đối với Tài nguyên văn hóa vật thể 215

6.2.5 Kế hoạch hành động xã hội 216

6.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 217

6.3.1 Mục tiêu và phương pháp 217

6.3.2 Giám sát việc thực hiện đảm bảo an toàn của nhà thầu 218

6.3.3 Quan trắc chất lượng môi trường 218

6.3.4 Giám sát thực hiện kế hoạch quản lý vật liệu nạo vét DMMP 220

6.3.5 Giám sát hiệu quả việc thực hiện ESMP 222

6.4 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ESMP 222

6.4.1 Bố trí tổ chức 222

6.4.2 Trách nhiệm của BQLDA, CSC và IEMC 224

6.4.3 Báo cáo sắp xếp 227

6.5 KHUNG TUÂN THỦ CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 227

6.6 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NĂNG LỰC 228

CHƯƠNG 7 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 230

7.1 MỤC TIÊU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA THAM VẤN CỘNG ĐỒNG230 7.1.1 Khía cạnh môi trường 230

7.1.2 Khía cạnh xã hội 230

Trang 4

7.2 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 231

7.2.1 Tham vấn cộng đồng tại khu vực dự án lần thứ nhất 232

7.2.2 Khía cạnh xã hội 233

7.2.3 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 234

7.2.4 Khía cạnh về môi trường 234

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ahs Hộ bị ảnh hưởng bởi dự án

CMC Tư vấn giám sát xây dựng

DED Thiết kế kỹ thuật chi tiết

DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường

DOT Sở Giao Thông Vận tải

DPI Sở Kế hoạch và Đầu tư

MKD Đồng bằng sông Cửu Long

EIA Đánh giá tác động môi trường

ESIA Đánh giá tác động môi trường và xã hội

ECOP Quy tắc môi trường thực tiễn

EMC Tư vấn giám sát bên ngoài

EMP Kế hoạch Quản lý Môi trường

EMS Hệ thống giám sát môi trường

LIA Khu vực thu nhập thấp

MUDP Ban quản lý dự án Phát triển đô thị thuộc Cục Phát triển Đô thị

NUUP Chương trình nâng cấp đô thị Quốc gia

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

PPMU Ban quản lý tiểu dự án

PPU Ban chuẩn bị dự án

PSC Ban chỉ đạo dự án

RAP Kế hoạch hành động tái định cư

RPF Khung chính sách tái định cư

RP Kế hoạch tái định cư

P/CPC Ủy ban nhân dân ( tỉnh, thành phố )

UDA Cục Phát triển đô thị

URENCO Công ty Môi trường đô thị

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng thông tin chính sách an toàn WB với các yếu tố tác động của tiểu dự án

17

Bảng 1.2: Các hạng mục đầu tư chính của dự án 20

Bảng 1.3: Danh mục thiết bị máy móc sử dụng của dự án 28

Bảng 1.4: Danh mục và khối lượng các nguyên vật liệu chủ yếu sử dụng cho dự án 29

Bảng 1.5: Vị trí và khoảng cách nguồn cung ứng nguyên vật liệu 30

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí tại trạm quan trắc 41

Bảng 2.2: Lượng mưa tại trạm quan trắc 42

Bảng 2.3: Độ ẩm không khí tại trạm quan trắc 42

Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh 51

Bảng 2.5: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 54

Bảng 2.6: Kết quả phân tích các mẫu nước mặt 55

Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 59

Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng đất 60

Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng trầm tích 62

Bảng 2.10: Vị trí lấy mẫu thủy sinh 66

Bảng 2.11: Thành phần loài và số lượng động vật phiêu sinh 67

Bảng 2.12: Cấu trúc các nhóm động vật phiêu sinh khu vực dự án 68

Bảng 2.13: Thành phần loài và số lượng thực vật phiêu sinh 69

Bảng 2.14: Cấu trúc loài thực vật phiêu sinh khu vực dự án 71

Bảng 2.15: Thành phần và số lượng động vật đáy không xương sống cỡ lớn 72

Bảng 2.16: Cấu trúc thành phần loài các nhóm ĐVKXSCL ở khu vực dự án 73

Bảng 2.17: Cơ cấu GDP thành phố Bến Tre năm 2011- 2015 73

Bảng 2.18: Bảng Thống kê dân số thành phố Bến Tre 75

Bảng 2.19: Phân công lao động trong gia đình 76

Bảng 2.20: Vấn đề giới trong việc ra quyết định trong gia đình 77

Bảng 2.21: Bảng Nhóm hộ dễ bị tổn thương tại khu vực dự án 78

Bảng 2.22: Nghề nghiệp của người trả lời phân theo giới tính 79

Bảng 2.23: Thu nhập và các nguồn thu của hộ gia đình phân theo khu vực dự án 81

Bảng 2.24: Thống kê các điểm ngập lụt trong thành phố Bến Tre 86

Bảng 2.25: Các nguồn tài nguyên văn hóa vật thể đặc trưng trên địa bàn TP Bến Tre 89 Bảng 2.26: Danh sách các tài nguyên văn hóa vật thể trong vùng thực hiện dự án và tuyến vận chuyển 91

Trang 7

Bảng 2.27: Danh sách các công trình nhạy cảm trong vùng thực hiện dự án và tuyến

vận chuyển 93

Bảng 3.1: Phân tích phương án “không có dự án và “có dự án” 97

Bảng 3.2: Phân tích 03 phương án đề xuất của hợp phần 1 101

Bảng 3.3: Phân tích phương án kỹ thuật lựa chọn kết cấu kè kênh Chín Tế, kênh 30/4 104

Bảng 4.1: Mức độ tác động tiêu cực có thể xảy ra của dự án 108

Bảng 4.2: Khối lượng các hộ bị ảnh hưởng do công tác thu hồi đất của hợp phần 1 119

Bảng 4.3: Khối lượng bụi phát sinh theo từng hạng mục thuộc hợp phần 1 121

Bảng 4.4: Nồng độ bụi do quá trình giải phóng mặt bằng các hạng mục thuộc hợp phần 1 122

Bảng 4.5: Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển xà bần đi thải bỏ trong hợp phần 1 123

Bảng 4.6: Nồng độ bụi trong khí thải do hoạt động vận chuyển xà bần đi thải bỏ 124

Bảng 4.7 Khối lượng bụi phát sinh do quá trình đào đắp trong hợp phần 1 125

Bảng 4.8: Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp, san ủi thi công mặt đường, tuyến cống trong hợp phần 1 125

Bảng 4.9: Khối lượng vận chuyển chất thải bỏ trong hợp phần 1 127

Bảng 4.10: Nồng độ bụi do hoạt động vận chuyển trong hợp phần 1 127

Bảng 4.11: Tải lượng bụi trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu trong hợp phần 1 129

Bảng 4.12: Tải lượng bụi phát sinh tại các hạng mục công trình trong hợp phần 1 129

Bảng 4.13: Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu trong hợp phần 1 130

Bảng 4.14: Đối tượng và phạm vi chịu tác động của dự án trong hợp phần 1 132

Bảng 4.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 132

Bảng 4.16: Lưu lương nước thải sinh hoạt phát sinh trong hợp phần 1 133

Bảng 4.17 Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 133

Bảng 4.18 Chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây dựng của dự án trong hợp phần 1 134

Bảng 4.19 Khối lượng giải phóng mặt bằng thuộc hợp phần 2 137

Bảng 4.20 Khối lượng giải phóng mặt bằng thuộc hợp phần 2 138

Bảng 4.21 Khối lượng bụi phát sinh từ hoạt động giải phóng mặt bằng các hạng mục thuộc hợp phần 2 138

Bảng 4.22 Nồng độ bụi do quá trình giải phóng mặt bằng các hạng mục thuộc hợp phần 2 140

Bảng 4.23 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển xà bần đi thải bỏ của hợp phần 2 142

Bảng 4.24 Nồng độ bụi trong khí thải do hoạt động vận chuyển xà bần đi thải bỏ 142

Trang 8

Bảng 4.25 Khối lượng đào đắp và thời gian thực hiện của hợp phần 2 143

Bảng 4.26 Khối lượng bụi phát sinh do quá trình đào đắp trong hợp phần 2 143

Bảng 4.27 Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp, san ủi thi công mặt đường, tuyến cống trong hợp phần 2 145

Bảng 4.28 Tải lượng bụi trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu trong hợp phần 2 147

Bảng 4.29 Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu trong hợp phần 2 147

Bảng 4.30: Khối lượng nguyên vật liệu và chất đổ bỏ vận chuyển theo hướng đường bộ trong hợp phần 2 150

Bảng 4.31: Nồng độ bụi do hoạt động vận chuyển trong hợp phần 2 151

Bảng 4.32 Các đối tượng nhạy cảm chịu tác động bởi bụi của hợp phần 2 trong phạm vi bán kính 300 m tính từ nguồn phát sinh 151

Bảng 4.33 Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 15m trong hợp phần 2 152

Bảng 4.34 Mức độ ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công trong hợp phần 2 153

Bảng 4.35 Đối tượng nhạy cảm trong hợp phần 2 chịu tác động bởi tiếng ồn trong phạm vi bán kính 50m 155

Bảng 4.36 Mức độ rung động của các phương tiện, máy móc thiết bị trong hợp phần 2 156

Bảng 4.37 Mức độ rung theo khoảng các của các phương tiện trong hợp phần 2 156

Bảng 4.38 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 158

Bảng 4.39 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong hợp phần 2 159

Bảng 4.40 Chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây dựng của dự án trong hợp phần 2 159

Bảng 4.41: Thời gian phục hồi hệ sinh thái ở các vùng nạo vét 162

Bảng 4.42 Thành phần và tải lượng nước thải sinh hoạt tại cống chung của hộ gia đình 166

Bảng 4.43: Tóm tắt các dự án có các khía cạnh phụ trợ liên quan đến dự án SUUP 167

Bảng 4.44: Sàng lọc những tác động môi trường tích lũy đối với khu vực sông Bến Tre trong phạm vi bán kính 5 km tính từ rạch Cá Lóc và rạch Cái Cá 170

Bảng 4.45: Tóm tắt các tác động xã hội chính của dự án 171

Bảng 7.1: Tham vấn cộng đồng lần 1 về đánh giá tác động môi trường 232 Bảng 7.2: Tổng hợp các ý kiến thu thập được từ các cuộc tham vấn cộng đồng lần 1 234

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Vị trí TP Bến Tre trong vùng ĐBSCL 20

Hình 1.1: Mặt bằng đề xuất các hạng mục đầu tư của Dự án 24

Hình 1.3: Mô phỏng vùng ảnh hưởng trên Kênh 30/4 34

Hình 1.4: Mô phỏng vùng ảnh hưởng trên Kênh Chín Tế 34

Hình 1.5: Mô phỏng vùng ảnh hưởng trên tuyến dự kiến vận chuyển nguyên vật liệu và thải bỏ chất thải 35

Hình 2.1: Hiện trạng địa hình thành phố Bến Tre 40

Hình 2.2: Sơ đồ thủy văn thành phố Bến Tre 44

Hinh 2.3: Bản đồ tình hình xâm nhập mặn Tỉnh Bến Tre 46

Hình 2.4: Vấn đề giới trong tham gia các hoạt động cộng đồng 77

Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp 79

Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp 80

Hình 2.7: Mặt bằng hiện trạng thoát nước thành phố Bến Tre 85

Hình 2.8: Vị trí ngập lụt 87

Hình 2.9: Vị trí các tài nguyên văn hóa vật thể đến dự án 90

Hình 6.1: Thủ tục phát hiện ngẫu nhiên trong trường hợp phát hiện di tích, khảo cổ tìm thấy trong quá trình xây dựng dự án 216

Hình 6.2: Sơ đồ tổ chức thực hiện ESMP 223

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN

1.1 BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1.1.1 Bối cảnh chung của dự án mở rộng và nâng cấp Đô thị Việt Nam (SUUP)

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng ven biển thuộc hạ lưu sông Mê-Kông, một trong những đồng bằng trù phú gồm có 12 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung Ương, dân

số toàn vùng khoảng 17,5 triệu người (chiếm khoảng 20% dân số cả nước) và diện tích là 40,5 ngàn km2.Vùng ĐBSCL với tiềm năng, lợi thế về đất đai, mặt nước là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thủy sản, hoa quả của cả nước, góp phần quan trọng vào an ninh lương thực quốc gia, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước (Theo Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) vùng ĐBSCL đến năm 2020, theo đó định hướng phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội để phát triển KTXH của vùng và xây dựng, phát triển vùng ĐBSCL thành động lực thúc đẩy phát triển của đất nước) Tuy có lợi thế như vậy nhưng ĐBSCL hiện đang là khu vực có tỷ lệ đói nghèo cao xấp xỉ 8%, tương ứng với tỷ lệ đói nghèo của quốc gia 8,4% và ĐBSCL cũng

là nơi có tỷ lệ đói nghèo đa chiều cao nhất, nguyên nhân một phần là do thiếu hụt cơ sở hạ tầng và các dịch vụ cơ bản

Cũng giống như các đô thị khác trên cả nước, các khu vực trong vùng ĐBSCL đang diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh, với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 25% Bộ mặt đô thị có nhiều chuyển biến theo hướng văn minh, hiện đại, tạo dựng được những không gian đô thị mới, từng bước đáp ứng nhu cầu về môi trường sống và làm việc có chất lượng Tuy nhiên, trong quá trình phát triển đô thị của khu vực ĐBSCL còn nhiều hạn chế như: a) Tồn tại các khu vực dân cư nghèo, dân cư thu nhập thấp từ lâu đời và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng dưới tốc độ phát triển và di cư như hiện nay; b) Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phát triển một cách ồ ạt, tự phát, không theo quy hoạch và kế hoạch phát triển chung; c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội không đồng bộ và quá tải; d) Hệ thống thoát nước của nhiều đô thị đã xuống cấp

và lạc hậu, tình trạng ngập úng cục bộ diễn ra thường xuyên; e) Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng do rác thải, nước thải chưa được xử lý

Ngoài ra, trong quá phát triển, đô thị ở ĐBSCL còn bị thách thức bởi hiện tượng biến đổi khí hậu Hậu quả là ngày càng nhiều những trận hạn hán khốc liệt, các đợt lũ với cường độ và độ khốc liệt tăng, nhiệt độ xung quanh tăng lên và các điều kiện khí hậu bất thường Hơn nữa, quá trình đô thị hóa ở khu vực này còn đang diễn ra ở những khu vực thấp và dễ lũ lụt làm tăng khả năng dễ bị tổn thương của dân cư đô thị trước rủi ro lũ lụt

Để khắc phục những tồn tại nêu trên, Việt Nam đặt ra mục tiêu rất rõ là từng bước hình thành, phát triển hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, bền vững và thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu; tăng cường khả năng kết nối giữa các đô thị, bảo đảm phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, xã hội, kiến trúc cảnh quan, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực, tạo môi trường sống tốt hơn cho cư dân các đô thị, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tiến tới xóa dần khoảng cách giữa đô thị và nông thôn Chính phủ Việt Nam cùng với sự

hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới đã triển khai 2 dự án Nâng cấp đô thị trong giai đoạn từ năm

2004 đến năm 2017 gồm: Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam (VUUP1 - triển khai tại 4 thành phố Nam Định, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ), dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long (MDR-UUP, triển khai tại 6 thành phố Cần Thơ, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Trà Vinh, Rạch Giá và Cà Mau) Các dự án trên đã và đang đem lại những hiệu quả rõ rệt và làm thay đổi bộ mặt đô thị, thay đổi nhận thức về quản lý đô thị, quản lý dự án cho các thành

Trang 11

phố được tham gia Theo quan điểm của Chính phủ, các thành phố vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là ưu tiêu đặc biệt do mức độ dễ tổn thương tăng cao trước những nguy cơ tự nhiên

có liên quan đến nước, đòi hỏi quản lý đô thị đồng bộ để đảm bảo khả năng chống chọi của thành phố Do đó, việc đề xuất 7 đô thị còn lại của vùng ĐBSCL (gồm Tân An, Bến Tre, Vĩnh Long, Long Xuyên, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Vị Thanh) tham gia tiếp tục vào một dự án nâng cấp đô thị là hoàn toàn phù hợp Điều này sẽ giúp cho các tỉnh từng bước phát triển đô thị một cách đồng bộ và bền vững cũng như cải thiện khả năng chống chọi của các thành phố thông qua hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực cho chính quyền tỉnh và địa phương

Trong những năm qua, thành phố Bến Tre đã và đang cố gắng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, nhằm cải thiện điều kiện giao thông nội thị cũng như thúc đẩy phát triển thành phố Bến Tre trở thành đô thị Loại II trong năm 2020 Với cơ sở là Đại Lộ Đồng Khởi

và định hướng phát triển vùng trung tâm thành phố Bến Tre về phía Đông và phía Tây thành phố, các vị trí nút giao từ Đại Lộ Đồng Khởi đã được hoàn thiện Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, thành phố chưa thể hoàn thiện được cơ sở hạ tầng để phát triển đô thị, phát triển quỹ đất Điều này ảnh hưởng rất lớn đối với những mục tiêu đã được đề ra của thành phố Bến Tre, làm chậm quá trình phát triển của thành phố

Đồng thời, thành phố Bến Tre cũng rất quan tâm tới điều kiện thoát nước và vệ sinh môi trường tại các khu dân cư Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các kênh thoát nước chính nội thị được cải thiện thông qua vận động người dân sinh sống dọc hai bên bờ kênh vớt rác, gắn lưới chặn rác để giữ cho dòng kênh luôn xanh sạch, mọi người có không khí trong lành, lập lại mỹ quan đô thị Tuy nhiên, hiện tại tình trạng tái ô nhiễm trên một số đoạn kênh đã xuất hiện trở lại Rất nhiều chất thải, nước thải từ các hộ ven kênh xả trực tiếp vào kênh khiến dòng nước trở nên đen kịn, bập bềnh chất thải và bốc mùi hôi thối,… làm xấu bộ mặt đô thị, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nước kênh và làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu thoát nước… Những thực trạng và hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường của thành phố Bến Tre (các hệ thống hạ tầng không đồng bộ do được đầu tư từ lâu, thiếu sự kết nối của các tuyến đường trục chính, hệ thống kè các kênh, rạch xuống cấp về chất lượng và bị ô nhiễm, hệ thống thoát nước chưa giải quyết được vấn đề ngập úng, lũ lụt, các khu vực dân cư nghèo chưa có hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là những tác động nặng nề về ngập lụt, hạn hán do tình trạng BĐKH) gây ảnh hưởng tới điều kiện sống của người dân đô thị …Để góp phần xây dựng và phát triển thành phố Bến Tre trở thành một trong những trung tâm cấp vùng, việc

đầu tư dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến

Tre” là hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển đô thị Việt Nam nói chung và của toàn

vùng Đồng Bằng sông Cửu Long nói riêng Dự án sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của thành phố và giúp thành phố đạt được các mục tiêu phát triển trong tương lai

1.1.2 Mục tiêu của dự án

a Mục tiêu tổng quát

Cải thiện khả năng tiếp cận với hạ tầng cơ bản tại những khu vực thu nhập thấp, tăng cường kết nối mạng lưới cơ sở hạ tầng đô thị, đồng thời nâng cao năng lực cho các đô thị về quy hoạch tích hợp ứng phó với biến đổ khí hậu

b Mục tiêu cụ thể

Nâng cấp đô thị tại các khu dân cư thu nhập thấp sẽ được thực hiện thông qua một gói đầu tư

đa ngành giúp xoá bỏ tình trạng nghèo, cải thiện đời sống và điều kiện vệ sinh môi trường Tăng cường khả năng kết nối của mạng lưới giao thông, giảm mật độ lưu thông cho các tuyến đường chính, tạo thêm quỹ đất đô thị Cải thiện điều kiện thoát nước, điều kiện vệ sinh môi trường cho các tuyến kênh rạch trong thành phố

Trang 12

- Thúc đẩy hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng xanh và thích ứng với biến đối khí hậu, tăng khả năng tiếp cận với không gian công cộng và nâng cao năng lực của các thành phố về quy hoạch đô thị, quản lý đất và ứng phó với biến đổi khí hậu

1.1.3 Các hợp phần của dự án

Dự ánMở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam sẽ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật

tại cả 7 tiểu dự án nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng của 7 thành phố địa bàn dự án (gồm Tân An, Bến Tre, Vĩnh Long, Long Xuyên, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Vị Thanh) với các hợp phần như sau:

Hợp phần 1 : Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 tại các khu thu nhập thấp

Mỗi thành phố đã xác định các Khu vực có thu nhập thấp với cơ sở hạ tầng cơ bản và các dịch vụ còn thiếu trong giai đoạn chuẩn bị dự án thông qua phương pháp từ những dự án đầu

tư trước của Ngân hàng ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Một con số nhỏ gồm 30 khu vực có thu nhập thấp rộng 624 ha với 20.625 hộ gia đình với tổng số dân là 90.377 được ưu tiên đầu tư từ dự án này Ở từng Khu vực có thu nhập thấp, một gói nâng cấp hạ tầng cơ sở cấp độ ba và các dịch vụ đa ngành sẽ được thực hiện, phương pháp tiếp cận đã được thử nghiệm và sàng lọc ở Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam và Dự án Nâng cấp đô thị khu vực đồng bằng sông Cửu Long Các dự án đầu tư do các thành phố đề xuất bao gồm: (a) thi công, sửa chữa và nâng cấp đường và các ngõ nhỏ; (b) thi công và sửa chữa đường thoát nước; (c) cải thiện vệ sinh môi trường bằng cách duy tu hay xây dựng các đường ống cống công cộng, xây dựng bể phốt, tiếp cận các dịch vụ quản lý bể phốt và kết nối các nhà với đường ống cống công cộng; (d) cải thiện hệ thống cấp nước bao gồm kết nối cấp nước sinh hoạt tới hộ gia đình có đặt đồng hồ đo; (e) kết nối điện sinh hoạt có đặt đồng hồ đo điện và hệ thống ánh sáng công cộng ở các ngõ và phố ở khu dân cư; và (f) xây dựng và sửa chữa các cơ sở hạ tầng

xã hội như trường học, chợ, nhà cộng đồng, địa điểm công cộng và nơi trồng cây xanh Những dự án đầu tư này sẽ áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan tới chống chịu với thiên tai và khí hậu

Hợp phần 2 : Cơ sở hạ tầng ưu tiên cấp 1 và cấp 2

Hợp phần 2 hỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ưu tiên phù hợp với chương trình phát triển thành phố mở rộng hơn và với quan điểm gia tăng kết nối với cơ sở hạ tầng cấp ba ở các khu vực có thu nhập thấp

Hợp phần 3 : Các khu Tái định cư

Hợp phần 3 sẽ hỗ trợ chuẩn bị các khu vực tái định cư cho những người dân bị ảnh hưởng bao gồm xây dựng các cơ sở hạ tầng sơ cấp, thứ cấp và cấp độ ba và các công trình công cộng

Hợp phần 4 : Hỗ trợ thực hiện và nâng cao năng lực

Các hoạt động của Hợp phần 4 sẽ chú trọng vào hỗ trợ (i) nâng cao năng lực thực hiện dự án (năng lực quản lý về đảm bảo an toàn xã hội, tài chính, mua sắm, giám sát và đánh giá gồm kiểm toán và học tập trong và ngoài Việt Nam); (ii) tăng cường khả năng của các thành phố tham gia dự án trong việc quy hoạch thể chế, quản lý đất đai và sử dụng GIS (Hệ thống thông tin địa lý) có sự điều phối và mang tính chiến lược; (iii) cải thiện năng lực quy hoạch đô thị với những thông tin về rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT

Dự án phải tuân thủ theo các qui định pháp lý hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường, bao gồm:

Trang 13

1.2.1 Văn bản pháp luật và cơ sở kỹ thuật quốc gia

a) Văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 17/6/2014;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012;

- Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2012;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 17/06/2009;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008 ;

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 7 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 22/11/2013

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008;

- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/6/2006;

- Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 15/06/2004;

- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, thông qua ngày 30/06/1989

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

-ế liệu;

Trang 14

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về việc quản lý chất thải nguy hại;

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường ngày 19/12/2012;

- Thông tư số 19/2011/TT - BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn thải;

lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 10/12/2015 quy định

về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất

Trang 15

- Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 17/11/2009 phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

b) Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam được áp dụng

Quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội đã áp dụng các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hiện hành sau:

QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 25:2009/BTNMT - Nước thải bãi chôn lấp: quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào nguồn tiếp nhận

- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép

- QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

 Cấp và thoát nước

- TCVN 7957:2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 16

- TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết

kế

 An toàn và sức khỏe lao động

-c) Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

- Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng song Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng ĐBSCL đến năm 2020;

- Quyết định số 1810/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng CP về việc phê duyệt Định hướng, tiêu chí sử dụng vốn WB giai đoạn 2014-2018 và các năm tiếp theo;

- Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đồ

án quy hoạch chung xây dựng thành phố Bến Tre năm 2030;

- Căn cứ Biên bản Ghi nhớ của Đoàn công tác Ngân hàng Thế giới làm việc về nhận diện

dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam từ ngày 21/3 đến 29/3 năm 2016

d) Tài liệu và dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre” Báo cáo do Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre kết hợp với đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện

- Các thiết kế của dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Các văn bản pháp lý liên quan do Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre cung cấp

1.2.2 Các Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới

Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cho dự án được thực hiện nhằm đánh giá khả năng đáp ứng tất cả các chính sách và hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới đối với các vần đề về môi trường và xã hội

Theo hướng dẫn thực hiện OP4.01 (http://go.worldbank.org/OSARUT0MP0), tiểu dự án SUUP đang được xem là tiểu dự án loại A và đòi hỏi việc hoàn thành báo cáo ESIA một cách chi tiết, toàn diện để đảm bảo các hoạt động thuộc tiểu dự án SUUP sẽ không gây ra những tác động xấu đến môi trường và người dân địa phương Các tác động tiêu cực sẽ được làm giảm nhẹ thông qua việc áp dụng đồng bộ các biện pháp giảm thiểu được nêu trong Kế hoạch Quản lý môi trường và xã hội (ESMP) của dự án, bao gồm kế hoạch giám sát và thông qua việc áp dụng các yêu cầu về sức khỏe và an toàn cho công nhân tham gia thi công Việc thực hiện ESMP sẽ là một yêu cầu đối với các nhà thầu thi công tham gia dự án

Kết quả sàng lọc chính sách an toàn được tiến hành đối với tiểu dự án cho thấy, các chính sách an toàn sau đây sẽ được kích hoạt:

- Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01)

Trang 17

- Tái định cư không tự nguyện (OP/BP 4.12)

- Môi trường sống tự nhiên (OP/BP 4.04)

- Tài nguyên văn hóa vật thể (OP4.11)

- Hướng dẫn về môi trường, sức khỏe và an toàn của Ngân hàng Thế giới (Hướng dẫn EHS) và các văn bản khác có liên quan

Có thể tìm thông tin mô tả toàn diện về các biện pháp an sinh xã hội và những yếu tố khởi phát cho việc áp dụng tại trang web chính thức của Ngân hàng Thế giới www.worldbank.org

Sự liên quan giữa kết quả sàng lọc các chính sách an toàn của WB với các yếu tố tác động của tiểu dự án được trình bày tóm tắt trong Bảng sau:

Bảng 1.1: Bảng thông tin chính sách an toàn WB với các yếu tố tác động của tiểu dự án

Chính sách Áp dụng

OP 4.01: Đánh

giá môi trường

Có Dự án được xác định và phân loại là dự án nhóm A Theo đó,

báo cáo đánh giá môi trường và xã hội (ESIA) đầy đủ và Kế hoạch Quản lý môi trường & Xã hội (ESMP) sẽ được chuẩn

bị để đánh giá các tác động môi trường – xã hội tiềm tàng và

đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do các hoạt động của dự án gây ra, bao gồm cả thông tin liên quan đến Tiểu dự án và đánh giá tác động

Báo cáo ĐTM theo các quy định Chính phủ cũng sẽ được chuẩn bị và nộp cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Môi trường sống

tự nhiên (OP/BP

4.04)

Có TDA sẽ thực hiện nạo vét và cải tạo Kênh 30/4 và Kênh

Chín Tế Đây là 2 con kênh giữ vai trò thoát nước Trong môi trường nước của 2 con kênh này, có những hệ sinh thái và động vật tự nhiên thích nghi, phát triển

Rừng (OP/BP

4.36)

Không Không có bất cứ loại rừng nào hiện diện trong khu vực

đầu tư, các hạng mục của tiểu dự án

Quản lý vật hại

(OP 4.09)

Không Kênh 30/4 và Kênh Chín Tế không có chức năng phục

vụ tưới tiêu nên không có vùng sản xuất/mô hình sản xuất nông nghiệp nào được mở rộng

Tài nguyên văn

hóa vật thể

(OP/BP 4.11)

Có Các hạng mục đề xuất đầu tư của dự án sẽ làm di dời 14

ngôi mộ thuộc phạm vi khu vực nhà dân Không có chùa chiền và công trình khảo cổ nào trong phạm vi xây dựng dự án Tuy nhiên, một thủ tục "Phát hiện tình cờ"

sẽ được đưa vào hợp đồng với các nhà thầu để đảm bảo rằng nếu có hiện vật được tìm thấy trong quá trình xây dựng, các hành động thích hợp sẽ được thực hiện

Dân tộc thiểu số

(OP/BP 4.10)

Không Phân tích tài liệu và tham vấn cộng đồng địa phương đã

khẳng định rằng không có dân tộc thiểu số hiện diện trong khu vực TDA

Trang 18

Có Có 2.348 hộ bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án, trong đó có

101 hộ phải di dời tái định cư đến nơi ở mới; 2.119 hộ bị ảnh hưởng một phần về đất ở, nhà cửa, công trình/vật dụng kiến trúc; 128 hộ bị ảnh hưởng về đất nông nghiệp

Kế hoạch tái định cư chi tiết sẽ được lập cho tiểu dự án

để giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực đến các hộ

Không Tiểu dự án không áp dụng chính sách an toàn này vì hoạt

động của tiểu dự án không ảnh hưởng đến bất cứ tuyến đường thủy nào và cũng không có tuyến đường thủy Quốc tế nào đi qua khu vực này

và định hướng phát triển vùng trung tâm thành phố Bến Tre về phía Đông và phía Tây thành phố, các vị trí nút giao từ Đại Lộ Đồng Khởi đã được hoàn thiện Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, thành phố chưa thể hoàn thiện được cơ sở hạ tầng để phát triển đô thị, phát triển quỹ đất Điều này ảnh hưởng rất lớn đối với những mục tiêu đã được đề ra của thành phố Bến Tre, làm chậm quá trình phát triển của thành phố

Đồng thời, thành phố Bến Tre cũng rất quan tâm tới điều kiện thoát nước và vệ sinh môi trường tại các khu dân cư Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các kênh thoát nước chính nội thị được cải thiện thông qua vận động người dân sinh sống dọc hai bên bờ kênh vớt rác, gắn lưới chặn rác để giữ cho dòng kênh luôn xanh sạch, mọi người có không khí trong lành, lập lại mỹ quan đô thị Tuy nhiên, hiện tại tình trạng tái ô nhiễm trên một số đoạn kênh đã xuất hiện trở lại Rất nhiều chất thải, nước thải từ các hộ ven kênh xả trực tiếp vào kênh khiến dòng nước trở nên đen kịn, bập bềnh chất thải và bốc mùi hôi thối,… làm xấu bộ mặt đô thị, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nước kênh và làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu thoát nước… Những thực trạng và hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường của thành phố Bến Tre (các hệ thống hạ tầng không đồng bộ do được đầu tư từ lâu, thiếu sự kết nối của các tuyến đường trục chính, hệ thống kè các kênh, rạch xuống cấp về chất lượng và bị ô nhiễm, hệ thống thoát nước chưa giải quyết được vấn đề ngập úng, lũ lụt, các khu vực dân cư nghèo chưa có hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là những tác động nặng nề về ngập lụt, hạn hán do tình trạng BĐKH) gây ảnh hưởng tới điều kiện sống của người dân đô thị …Để góp phần xây dựng và phát triển thành phố Bến Tre trở thành một trong những trung tâm cấp vùng, việc

đầu tư dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến

Trang 19

Tre” là hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển đô thị Việt Nam nói chung và của toàn

vùng Đồng Bằng sông Cửu Long nói riêng Dự án sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của thành phố và giúp thành phố đạt được các mục tiêu phát triển trong tương lai

1.3.1 Vị trí địa lý của tiểu dự án thành phố Bến Tre

Thành phố Bến Tre là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thuộc khu vực Cù lao Bảo, chịu ảnh hưởng thủy triều của sông Bến Tre và một phần sông Hàm Luông

Thành phố Bến Tre nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 87 km theo tuyến Quốc lộ 1A

- Quốc lộ 60 và cách Thành phố Cần Thơ khoảng 121km theo tuyến Quốc lộ 60 - Quốc lộ 57 Tuyến đường Thành phố Hồ Chí Minh - tỉnh Trà Vinh đi qua cầu Cổ Chiên khi đưa vào sử dụng sẽ giúp thoát khỏi sự ngăn cách về địa lý, tạo điều kiện thuận lợi cho thành phố Bến Tre phát huy vai trò trung gian giao lưu hàng hóa giữa các huyện trong tỉnh với các trung tâm quan trọng khác ngoài tỉnh

Tọa độ địa lý của thành phố Bến Tre được xác định như sau:

- Vĩ độ Bắc: từ 10o12’00” đến 10o17’00”;

- Kinh độ Đông: từ 106o19’01” đến 106o27’01”

Về ranh giới địa lý hành chính, thành phố Bến Tre được giới hạn trong phạm vi dưới đây:

- Phía Bắc và Tây giáp huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre;

Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với ranh giới tự nhiên là sông Hàm Luông

Diện tích đất tự nhiên của thành phố Bến Tre là 6.748,78 ha (khoảng 67,5 km2), chiếm gần 2,9% diện tích toàn tỉnh với 16 đơn vị hành chính bao gồm 10 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Khương, Phú Tân và 6 xã: Sơn Đông, Phú Nhuận, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú Hưng và Bình Phú Các công trình đề xuất trong các hợp phần dự kiến sẽ được thực hiện tại

08 Phường: 1, 3, 4, 5, 6, 8, Phú Khương, Phú Tân và một phần của xã Phú Hưng thuộc thành phố Bến Tre

Trang 20

Hình 1.1: Vị trí TP Bến Tre trong vùng ĐBSCL

1.3.2 Mô tả dự án

Dự án bao gồm bốn hợp phần chính: (i) Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 ở khu vực thu nhập thấp (LIA); (ii) Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2 ƣu tiên; (iii) Hợp phần 3: Khu tái định cƣ; (iv) Hợp phần 4: Hỗ trợ thực hiện và hỗ trợ kỹ thuật Cụ thể nhƣ sau:

Bảng 1.2: Các hạng mục đầu tƣ chính của dự án

Thành phố Bến Tre

Trang 21

hệ thống thoát nước và chiếu sáng;

cung cấp các thùng chứa rác

- Mở rộng các tuyến hẻm chính có

bề rộng từ 3- 4m thành hẻm bê tông có bề rộng tối thiểu 4m

- Nâng cấp, cải tạo hẻm hiện trạng

có bề rộng 2 - 3m thành hẻm bê tông

- Xây dựng hệ thống thoát nước với đường kính cống thoát nước từ D300 – D600

- Lắp đặt các đường ống cấp nước đường kính D

- Đầu tư hệ thống chiếu sáng và cung cấp các thùng chứa rác

LIA 1

2 Hợp phần 2 Nâng cấp, xây dựng các tuyến đường kết nối với khu LIA;

Nâng cấp, cải tạo các rạch trong khu đô thị

2.1

Nâng cấp, xây dựng các tuyến đường kết nối với khu LIA, bao gồm: nâng cấp, mở rộng đường Ngô Quyền (từ nút giao thông đường Đoàn Hoàng Minh đến nút giao thông đường Tân Kê); Xây dựng đường nhánh (N6, N18) kết nối với đường chính của thành phố; Xây dựng Đại lộ Đông Tây (từ nút giao đường Đồng Khởi đến nút giao đường D5)

- Đường Ngô Quyền hiện hữu rộng khoảng 3 m, là đường nhựa xen lẫn đường đất Tuyến đường sẽ được nâng cấp, cải tạo thành đường nhựa với bề rộng từ 18 - 20,5 m, tổng chiều dài tuyến 1,61 km Đường Ngô Quyền hiện hữu

Trang 22

- Xây dựng những tuyến đường nhánh (N6, N18) với tổng chiều dài 2,6 km và bề rộng từ 22 –

30 m

- Xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng trên tuyến: hệ thống thoát nước, chiếu sáng và cây xanh

Một vài ngôi mộ trên khu vực đường N18

số sau:

- Tổng chiều dài 2,15km, rộng 41m

- Xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng trên tuyến: hệ thống thoát nước, chiếu sáng và cây xanh Điểm đầu tuyến Đại lộ

- Nạo vét, mở rộng lòng kênh hiện hữu từ 1,5 – 3 m đến 3m; kè bê tông 2 bên;

- Xây dựng đường quản lý vận hành

1 bên rộng 3m, hệ thống thoát nước, chiếu sáng và cây xanh

Kênh Chín Tế hiện hữu

bờ kênh

Trang 23

STT Hạng mục

- Nạo vét, mở rộng lòng kênh hiện hữu từ 1,5-3 m đến 3,5 m; kè bê tông 2 bên;

- Xây dựng đường quản lý vận hành rộng 3m cho mỗi bên, hệ thống thoát nước, chiếu sáng và cây xanh

Khu vực tái định cư

Trang 24

Hình 1.2: Mặt bằng đề xuất các hạng mục đầu tƣ của Dự án

Trang 25

1.3.3 Biện pháp tổ chức thi công

Công tác xây dựng cơ bản của hợp phần 1 và 2 tập trung chủ yếu vào việc xây dựng các hạng mục đường và kè Biện pháp tổ chức thi công chủ yếu của các hạng mục này được tóm tắt dưới đây

Công tác xây dựng cơ bản của hợp phần 1, 2 và 3 tập trung chủ yếu vào việc xây dựng các hạng mục đường và kè Biện pháp tổ chức thi công chủ yếu của các hạng mục này được tóm tắt dưới đây

 Biện pháp thi công đường

Biện pháp thi công đường thực hiện theo các bước sau:

2 Thi công lớp cấp phối đá dăm

Trước khi rải vật liệu trên nền đường phải tưới ẩm cấp phối đến độ ẩm tốt nhất để lu lèn Nếu vật liệu chưa đủ độ ẩm thì vừa rải vừa tưới thêm nước: Dùng xe Stec với vòi phun cầm tay được hướng chếch lên trời tạo mưa tránh làm trôi các hạt nhỏ, đồng thời đảm bảo phun đều Dùng bình hương sen để tưới tại những vị trí mặt bằng hẹp

Trong quá trình san, rải vật liệu nếu thấy xuất hiện hiện tượng phân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phục ngay Riêng đối với hiện tượng phân tầng ở khu vực nào thì phải xúc lên trộn lại bằng thủ công hay thay bằng vật liệu mới đảm bảo yêu cầu

3 Thi công lớp bê tông nhựa

Thi công lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa: máy rải bê tông nhựa đi đến đâu phải cho lu lèn ngay đến đấy khi hỗn hợp còn trong điều kiện thích hợp và khi việc đầm lèn không làm nứt hoặc xô đẩy vật liệu

Để tránh không cho hỗn hợp dính vào bánh máy lu, phải giữ cho bánh xe có đủ độ ẩm bằng cách tưới nước trộn với một ít xà phòng bột nhưng chú ý không được tưới quá nhiều chất lỏng lên bánh xe lu

Sau khi lu lèn nếu phát hiện thấy những chỗ cục bộ hư hỏng (rời rạc, quá nhiều nhựa, bong bật, nứt nẻ…) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp chưa nguội hẳn, rồi quét sạch, tưới lớp nhựa lỏng ở đáy và xung quanh thành mép rồi đổ hỗn hợp bê tông có chất lượng tốt vào, lu lèn lại

 Biện pháp thi công nâng cấp, cải tạo kè

Như đã trình bày trong Bảng 1.1, hạng mục nâng cấp, cải tạo kè sẽ bao gồm các công việc chính như chuẩn bị mặt bằng, nạo vét lòng kênh, thi công kè và các công trình sau kè (đường quản lý vận hành 2 bên, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, cây xanh) Biện pháp thi công cho các công việc này được trình bày như sau:

1 Chuẩn bị mặt bằng

Trang 26

Công tác nạo vét thực hiện theo nguyên tắc “cuốn chiếu” và được tổ chức theo trình tự sau:

- Thi công hệ thống mương thoát nước tạm;

- Phân đoạn phạm vi thi công trên kênh bằng cách sử dụng cừ tràm hoặc bao tải cát đóng/thả xuống 2 đầu khu vực đã được giới hạn, trung bình 50-100 m cho một phân đoạn thực hiện;

- Sử dụng bơm tháo khô nước trong khu vực đã vây cừ/bao tải cát;

- Sử dụng thiết bị chuyên dụng kết hợp thủ công nạo vét khô đến cốt thiết kế;

- Bùn thải được tập kết tại vị trí tạm đã xác định trong công trường Sau khi bùn giảm thể tích sẽ được vận chuyển bằng ô tô về bãi chôn lấp;

- Kè kênh theo thiết kế

Ghi chú: hoạt động nạo vét sẽ không được thực hiện vào các thời điểm xảy ra hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn kéo dài, lũ, lốc xoáy,…

3 Thi công kè (kè cứng) và các công trình sau kè

a Thi công kè

Thi công chân khay

- Sửa lại chân khay bằng thủ công

- Dùng máy đóng cọc cừ tràm dài 4 m với mật độ 25 cọc/1 m2

- Bơm nước khô hố móng, đổ bê tông lót chân khay

- Lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông chân khay theo đúng kích thước thiết kế

Thi công mái kênh

Công tác đóng bao

- Dùng đất tại địa điểm thi công trộn với đất màu gồm: 30 % cát (để tăng cường khả năng thẩm thấu nước, phòng ngừa đất bị cằn cỗi ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng), phân bón và cho vào bao tải đầm chặt

- Buộc miệng túi: dùng dây buộc hoặc máy khâu cầm tay buộc, khâu miệng túi

- Khi đóng bao và khâu túi xong cần phải kiểm tra, nghiệm thu thành phần vật liệu, độ chặt bao

Trình tự đặt bao sinh thái

- Đặt bao sinh thái rồi dùng máy đầm đầm cho mặt bao bằng phẳng:

- Đặt khóa liên kết nhằm giữ hai bao sinh thái, bôi một lượng keo vừa phải lên mặt tiếp xúc với bao sinh thái và khóa liên kết:

Trang 27

- Tiếp tục bôi keo lên mặt trên của khóa liên kết rồi đặt bao sinh thái tầng thứ 2 lên, dùng máy đầm chặt

- Lặp lại các bước trên để tạo thành mái kè bao sinh thái

- Mặt tầng bao sinh thái sau khi đầm chặt phải nằm ngang với dây mốc; thi công xong tầng dưới mới tiếp tục thi công tầng trên.Thi công mỗi tầng bao sinh thái thì đắp đất trả lại và đầm chặt một tầng đất đắp lại

b Thi công các hệ thống sau kè

Thi công hệ thống thoát nước và các kết cấu ngầm khác

Thi công hệ thống điện chiếu sáng

Trồng cây

Nguyên tắc lựa chọn cây trồng

- Là giống cây có sẵn ở địa phương

- Khả năng thích nghi tốt, chịu lạnh, chịu khô, chịu cằn cỗi

- Bộ rễ phát triển, cắm sâu xuống đất, tính thích nghi cao

Phương pháp trồng trực tiếp

- Trồng theo phương pháp nhét cây vào khe, trải thảm có hạt giống thì sau 30 ngày rễ

cỏ có thể đâm xuyên qua vỏ bao

- Sau khi hoàn thành công trình phải thường xuyên tưới nước bảo dưỡng bề mặt cây trồng trong thời gian 2 tháng

1.3.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

Do đặc tính của hoạt động thi công xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế (tiến độ thi công thực tế của từng hạng mục công trình, nguồn kinh phí thực hiện cho từng thời điểm, quy mô nhà thầu thực hiện sau công tác đấu thầu, thời tiết,…) nên không thể xác định chính xác số lượng trong giai đoạn dự án Vì vậy, danh mục máy móc thiết bị chỉ có thể liệt kê loại thiết bị phương tiện cần sử dụng cho hoạt động thi công xây dựng cơ bản

Trang 28

Bảng 1.3: Danh mục thiết bị máy móc sử dụng của dự án

Đường Ngô Quyền nối dài

Đường Đại lộ Đông Tây Đường N18

Đường N25 Khu tái định cư Máy đào một gầu,

Trang 29

1.3.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và bãi đổ thải

1.3.5.1Nhu cầu nguyên vật liệu

Nhựa đường (kg)

Cấp phối đá dăm loại 1 (m 3 )

Cấp phối đá dăm loại 2 (m 3 )

6 Đường Đại lộ Đông Tây 82.905,08 1.652,28 1.717,16 181.338,33 8.127,00 11.287,50

415,80

Tổng 2.935.274,34 6.746,77 9.803,07 1.105.645,67 17.669,52 33.081,03

Trang 30

 Nguồn cung ứng

- Đá được vận chuyển từ mỏ thuộc thành phố Bến Tre về vị trí công trình bằng đường thủy và đường bộ

- Cát được vận chuyển từ các mỏ cát ở các xã Mỹ Thạnh An, xã Bình Phú, phường 7, xã Mỹ Thành thuộc Tỉnh Bến Tre về vị trí công trình bằng đường thủy và đường bộ

- Đất được vận chuyển từ các mỏ đất trên địa bàn thành phố Bến Tre về vị trí công trình bằng đường bộ và đường thủy

- ợc mua tại các đại lý của hãng hoặc cửa hàng vật liệu xây dựng gần khu vực thi công

- Các điều kiện về nguồn cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng các hạng mục của dự án được trình bày tóm tắt trong Bảng 1.4 Trong tương lai, việc lựa chọn các mỏ cụ thể cung cấp nguồn nguyên vật liệu xây dựng sẽ được đề xuất bởi nhà thầu dựa trên các yêu cầu kỹ thuật cụ thể Hồ sơ mời thầu và tài liệu hợp đồng đảm bảo các mỏ vật liệu được đề xuất bởi nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, có giấy phép chứng nhận bảo vệ môi trường và giấy phép khai thác

Bảng 1.5: Vị trí và khoảng cách nguồn cung ứng nguyên vật liệu

Nằm trong thành phố Bến Tre (khoảng cách đến công trình khoảng 3-

5 km)

Nằm trong thành phố Bến Tre (khoảng cách đến công trình khoảng

3 – 5 km) Chất lượng

Khả năng cung

Phương thức vận

Điều kiện môi

Các mỏ cung cấp vật liệu nêu trên hoạt động dưới sự cho phép của UBND tỉnh Bến Tre Các

mỏ này không chỉ cung cấp vật liệu xây dựng cho hoạt động của dự án mà còn cung cấp cho các tỉnh thành khác Nhu cầu về nguyên vật liệu xây dựng của tiểu dự án không làm phát sinh bất kỳ loại mỏ mới nào

Trang 31

1.3.5.2 Nhu cầu nhiên liệu

 Nguồn cung cấp điện và nhiên liệu

Hệ thống lưới điện quốc gia đã được phủ trên toàn bộ địa bàn Thành phố Bến Tre, do đó việc tiếp cận với các nguồn điện cho việc thi công xây dựng và quản lý hoạt động trong tương lai

1.3.5.3 Bãi đổ thải

Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục đầu tư của tiểu dự án làm phát sinh các loại chất thải như đất đào, bùn nạo vét, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại, cụ thể như sau:

- Cân bằng đào đắp từ báo cáo nghiên cứu khả thi cho thấy, khối lượng đất đào cần thải bỏ

là 129.235 m3 Lượng đất này không mang tính chất của chất thải nguy hại (dựa trên kết quả phân tích mẫu đất trình bày tại chương 2) nên sẽ được sử dụng cho công tác san lấp mặt bằng ở những nơi cần thiết Để thực hiện được công việc này, nhà thầu phải tiến hành khảo sát thực tế tại các điểm tiếp nhận/vùng trũng về công suất, khoảng cách đến khu vực

dự án (nhằm đảm bảo chi phí vận chuyển kinh tế nhất) và đạt được thỏa thuận với chính quyền địa phương Các bãi đất đá thải có thể sẽ được đề cập trong tài liệu đấu thầu

- Bùn nạo vét từ Kênh Chín Tế và Kênh 30/4 phát sinh với khối lượng 4.905 m3 Kết quả quan trắc chất lượng bùn của 2 kênh này cho thấy, bùn tích tụ nhiều chất hữu cơ và kim loại nặng Tuy nhiên, các thông số phân tích đại diện cho tính chất này không mang tính nguy hại Vì vậy, lượng chất thải này sẽ được vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải Bến Tre để xử lý

- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại công trường sẽ được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải Bến Tre để xử lý

- Chất thải nguy hại sẽ được thu gom và lưu trữ tạm thời trong các kho chứa bố trí tại khu vực công trường Sau đó, việc vận chuyển và xử lý thông qua một đơn vị có chức năng bằng việc ký kết hợp đồng Hiện tại, trên địa bàn Thành phố Bến Tre chưa có đơn vị nào hoạt động trong lĩnh vực thu gom chất thải nguy hại Các cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố đều ký hợp đồng với các công ty ngoài tỉnh để thu gom và xử

lý (các công ty hoạt động trong lĩnh vực thu gom và xử lý CTNH có đầy đủ các điều kiện đáp ứng quy định theo Thông tư 36/2015 ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại)

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre tại ấp 2, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, cách khu vực thực hiện dự án khoảng 4 km Tổng diện tích của nhà máy khoảng 4ha, xử lý rác thải với quy mô công suất 200 tấn/ngày (công suất xử lý của nhà máy tính cho nhu cầu phát thải chất thải rắn

Trang 32

của toàn thành phô Bến Tre đến năm 2025), tổng vốn đầu tư 175 tỷ đồng, dự kiến đưa vào sử dụng trong năm 2017

Thiết kế

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre bao gồm các khu chức năng: khu vực phân loại, khu vực sản xuất phân vi sinh, khu vực lò đốt, khu vực xử lý nước thải và khu vực các công trình phụ trợ Các khu vực này được thiết kế theo đúng các quy chuẩn xây dựng và bảo vệ môi trường hiện hành

Công nghệ xử lý

Rác được vận chuyển về nhà máy sẽ được phân loại thủ công và phân loại cơ giới Sau khi phân loại, đối với các loại rác hữu cơ, nhà máy áp dụng công nghệ xử lý rác thải theo quy trình lên men hiếu khí tốc độ cao để sản xuất phân vi sinh Phần không sản xuất, tái chế được

sẽ được đốt hoặc chôn lấp

Điều kiện vận chuyển

Hệ thống giao thông kết nối khu vực thành phố Bến Tre với khu vực nhà máy xử lý rác thải thành phố Bến Tre thông qua 2 tuyến chính, tuyến Nguyễn Thị Định và tuyến Nguyễn Đình Chiểu Đây là 2 tuyến hiện hữu với chất lượng tương đối tốt, bề rộng mặt đường 30m, cho phép các loại xe tải nặng lưu thông Đây là điều kiện thuận tiện để các xe vận chuyển rác thải

và vận chuyển bùn về nhà máy xử lý Các xe vận chuyển phải được che phủ, có hệ thống thu gom nước rỉ để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

1.3.6 Vùng ảnh hưởng của dự án

Trong quá trình đánh giá các tác động môi trường và xã hội, việc xem xét và xác định phạm

vi vùng ảnh hưởng từ dự án đóng vai trò rất quan trọng Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh bến Tre” thực hiện nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các khu Lia, xây dựng các tuyến đường chính kết nối các khu vực trong địa bàn Thành phố, nạo vét các kênh rạch, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu tái định cư Do đó, khu vực ảnh hưởng của dự án không chỉ dừng lại trong ranh giới dự án mà còn mở rộng sang các lưu vực xung quanh, chẳng hạn như các kênh rạch tiếp nhận nước thải của các khu dân cư,…, các khu vực ảnh hưởng cũng bao gồm các mỏ nguyên vật liệu và các tuyến đường vận chuyển vật liệu và chất thải bỏ Cụ thể như sau:

- Công trình nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 (Lia 1, Lia 2, Lia 6, Lia 7): trong quá trình thi công xây dựng sẽ ảnh hưởng đến các hộ dân cư sinh sống trong các hẻm khu vực dự

án thuộc phường 5, phường 6, phường 8, phường phú Khương

- Công trình xây dựng đường Ngô Quyền nối dài: trong quá trình thi công xây dựng sẽ ảnh hưởng đến dân cư khu vực dự án thuộc phường 3, phường 4, phường Phú Tân, Phú Khương

- Công trình xây dựng đường Đại Lộ Đông Tây: trong quá trình thi công xây dựng sẽ ảnh hưởng đến dân cư khu vực dự án thuộc phường 8, phường Phú Khương và xã Phú Hưng

- Các tuyến đường kết nối trong thành phố (đường N18, N6): trong quá trình thi công xây dựng sẽ ảnh hưởng đến dân cư khu vực các phường Phú Tân, Phú Khương

- Công trình cải tạo kênh 30/4: quá trình nạo vét, thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của công trình sẽ gây ảnh hưởng cho các hộ dân 2 bên bờ kênh thuộc địa bàn phường Phú Tân Đồng thời, hạng mục đầu tư kênh 30/4 chỉ thực hiện một đoạn thuộc vùng trung lưu của toàn bộ kênh nên vùng hạ lưu và thượng lưu của kênh 30/4 cũng sẽ bị ảnh hưởng do hoạt động nạo vét, thi công bờ kè tại công trình này

Trang 33

- Công trình cải tạo kênh Chín Tế: tương tự như công trình kênh 30/4, quá trình nạo vét, thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của kênh Chín Tế cũng sẽ gây ảnh hưởng cho các hộ dân 2 bên bờ kênh thuộc địa bàn các phường Phú Tân, Phú Khương cùng vùng thượng nguồn, vùng hạ nguồn kênh Chín Tế và rạch Cá Lóc

Ngoài những khu vực trên, tuyến đường dự kiến sử dụng làm tuyến vận chuyển nguyên vật liệu và thải bỏ chất thải như Đại lộ Đồng Khởi, đường Nguyễn Đình Chiểu, đường Nguyễn Thị Định, đường Đoàn Hoàng Minh cũng thuộc vùng ảnh hưởng trong phạm vi thực hiện dự

án Đối tượng bị ảnh hưởng là người tham gia lưu thông, dân cư và các công trình nhạy cảm nằm dọc theo các tuyến đường này

Ngoài ra, một số dự án khác đã được thực hiện hoặc sẽ được thực hiện trên địa bàn Thành phố Bến Tre cũng có thể tạo ra hoặc ảnh hưởng gián tiếp đối ứng cho dự án này Những dự

án liên quan bao gồm:

a Dự án: Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre công suất 200 tấn/ngày

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre được xây dựng tại ấp 2, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre với tổng diện tích là 40.328,4 m2, quy mô công suất 200 tấn/ngày, tổng vốn đầu

tư 175 tỷ đồng Dự án áp dụng công nghệ xử lý rác thải theo quy trình lên men hiếu khí tốc

độ cao đối với các loại rác hữu cơ để sản xuất phân vi sinh Toàn bộ rác thải được thu gom trên địa bàn thành phố Bến Tre sẽ được xử lý bởi nhà máy này

Tình trạng: Dự án đang trong giai đoạn xây dựng, dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng

trong năm 2017

Mối quan hệ với dự án SUUP: Nhà máy xử lý rác thải thành phố Bến Tre khi đi vào hoạt

động sẽ tiếp nhận và xử lý toàn bộ lượng rác thải được thu gom trên địa bàn Thành phố Bến Tre, trong đó bao gồm các loại rác thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng và vận hành các hạng mục công trình của tiểu dự án

b Dự án: Dự án xây dựng hệ thống thoát nước thải thành phố Bến Tre

Dự án xây dựng hệ thống thoát nước thải thành phố Bến Tre là một hạng mục trong Chiến lược vệ sinh CSS cho thành phố Bến Tre, được các chuyên gia của ADB lập năm 2015, đã đề xuất các giải pháp thu gom và xử lý nước thải, vệ sinh cho thành phố Bến Tre

Phạm vi phục vụ của dự án dự kiến bao gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, một phần phường 6, 7,

8, một phần các phường Phú Khương, Phú Tân, dân số đến 2020 khoảng 69.600 người

Hệ thống bao gồm Trạm XLNT 8.500 m3/ngày sử dụng công nghệ hệ thống hồ sinh học, 72

km mạng cống thu gom và 13 trạm bơm

Tình trạng: Đang tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Mối quan hệ với dự án SUUP: Hệ thống thoát nước thải thành phố Bến Tre được xây

dựng với mục đích thu gom v ử lý nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày của Thành phốBến Tre Các hạng mục đầu tư của tiểu dự án thuộc phạm vi thành phố Bến Tre, bao gồm hệ thống thoát nước trên các tuyến đường và các khu LIA Hệ thống này

sẽ kết nối với hệ thống thu gom nước thải thuộc công trình nhà máy xử lý nước thải thành phố Bến Tre Như vậy, toàn bộ nước thải từ tiểu dự án sẽ được thu gom và xử

lý bởi nhà máy xử lý nước thải thành phố Bến Tre

Trang 34

-

Hình 1.3: Mô phỏng vùng ảnh hưởng trên Kênh 30/4

- Công trình cải tạo kênh Chín Tế: tương tự như công trình kênh 30/4, quá trình nạo vét, thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của kênh Chín Tế cũng sẽ gây ảnh hưởng cho các hộ dân 2 bên bờ kênh thuộc địa bàn các phường Phú Tân, Phú Khương cùng vùng thượng nguồn, vùng hạ nguồn kênh Chín Tế và rạch Cá Lóc

Hình 1.4: Mô phỏng vùng ảnh hưởng trên Kênh Chín Tế

- Khu tái định cư: trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cho khu tái định cư sẽ ảnh hưởng đến dân cư khu vực dự án thuộc địa bàn phường Phú Tân

- Ngoài những khu vực trên, tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu và chất thải bỏ là các tuyến đường chính của thành phố như Đại lộ Đồng Khởi, đường Nguyễn Đình Chiểu, đường Nguyễn Thị Định, đường Đoàn Hoàng Minh Đây là những tuyến đường có lưu lượng phương tiên đi lại đông đúc, dân cư tập trung 2 bên đường với mật độ cao Trong quá trình vận chuyển sẽ gây ảnh hưởng tới dân cư và đặc biệt là các công trình nhạy cảm nằm dọc theo các tuyến đường này

Trang 35

Hình 1.5: Mô phỏng vùng ảnh hưởng trên tuyến dự kiến vận chuyển nguyên vật liệu và

thải bỏ chất thải

1.3.7 Tổ chức thực hiện dự án

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

- Địa chỉ: Số 7 - Cách Mạng Tháng Tám, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Điện thoại: 075 3822 115

- Email: vpubnd@bentre.gov.vn

Chủ dự án: Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre

- Địa chỉ: số 7A - Đại lộ Đồng Khởi, phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Điện thoại: 075 3382 2621 Fax: 075 3382 7114

- Email: ubtp@bentre.gov.vn

- Website: http://thanhphobentre.bentre.gov.vn

Cơ quan đề xuất dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre

Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.3.7.1 Quản lý nhân sự và thực hiện

 Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới

Chính phủ Việt Nam và Nhà tài trợ là các co quan quản lý, theo dõi và giám sát quá trình triển khai Dự án thông qua các nhiệm vụ: Theo dõi, kiểm tra việc quản lý và tổ chức thực hiện Dự án; dôn dốc, hỗ trợ việc thực hiện Dự án; Hỗ trợ giải ngân ODA; Giải quyết các vấn

dề ngoài thẩm quyền giải quyết của co quan chủ quản Dự án

 UBND tỉnh Bến Tre

Trang 36

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA trên địa bàn của tỉnh, thị xã;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụ trách;

- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA do địa phương trực tiếp quản lý và thực hiện;

- Chịu trách nhiệm thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách đền bù, tái định cư cho chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các dự án nâng cấp đô thị thuộc Chương trình trên địa bàn bản quản lý theo kế hoạch được phê duyệt, định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng

- Phê duyệt các báo cáo nghiên cứu khả thi đối với từng hợp phần cho dự án thành phần tại tỉnh Bến Tre

 Chủ dự án-UBND thành phố Bến Tre:

- Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu;

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho các bên hợp đồng và tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án; chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý và độ tin cậy của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; lưu trữ hồ sơ, tài liệu về chương trình, dự án theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa chương trình, dự án vào khai thác sử dụng, thu hồi và hoàn trả vốn vay ODA (đối với trường hợp cho vay lại)

- Thực hiện giám sát, đánh giá dự án, quản lý khai thác chương trình, dự án;

- Chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm trong quá trình quản lý chương trình,

dự án gây ra những hậu quả có hại đến kinh tế, xã hội, môi sinh, môi trường và uy tín quốc gia;

- Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, có thể phải bồi thường thiệt hại về kinh

tế hoặc phải thay đổi chủ dự án, đối với việc triển khai chậm, không đúng với quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, gây thất thoát, lãng phí và tham nhũng, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương trình, dự án;

- Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

1.3.7.2 Kinh phí và tiến độ thực hiện dự án

Trang 37

- Vốn đối ứng: 11.507.000 USD (tương đương 256.022.000.000 VND), chiếm 24,7 % tổng vốn đầu tư

 Tiến độ thực hiện dự án

Thời gian thực hiện dự án: 6 năm, từ năm 2016 đến năm 2021 Giai đoạn thi công sẽ bắt đầu triển khai từ 10/2018 đến năm 2021

1.4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ESIA

Trong thời gian nghiên cứu, điều tra và lập báo cáo ESIA, các phương pháp sau đây đã được

sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp trong các đánh giá

1.4.1 Các phương pháp lập ESIA

Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method) doTổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 Cơ sở của phương pháp đánh giá nhanh là dựa vào bản chất nguyên liệu, công nghệ, qui luật của các quá trình trong tự nhiên và kinh nghiệm để định mức tải lượng ô nhiễm

Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụng trong nhiều nghiên cứu ESIA, thực hiện tương đối chính xác việc tính thải lượng ô nhiễm trong điều kiện hạn chế về thiết bị

đo đạc, phân tích Trong báo cáo này, các hệ số tải lượng ô nhiễm lấy theo tài liệu hướng dẫn

ĐTM của WB (Environmental Assessment Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines,

Environment, World Bank, Washington D.C 8/1991) và Handbook of Emision, Non Industrial and Industrial source, Netherlands

Phương pháp mô hình hóa

- Phương pháp mô hình hóa: là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một phương pháp có mức độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm Sử dụng mô hình hình hộp và mô hình cải biên của Sutton để tính nồng độ ô nhiễm của không khí và bụi

Phương pháp xây dựng ma trận tác động

Xây dựng mối tương quan giữa ảnh hưởng của từng hoạt động của dự án đến từng vấn đề và từng thành phần của môi trường được thể hiện trên ma trận tác động Trên cơ sở đó định hướng các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là để đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của Bộ Y tế cũng như những đề tài nghiên cứu và thực nghiệm có liên quan

Phương pháp nhận dạng

Phương pháp này được ứng dụng qua các bước cụ thể sau:

- Mô tả hệ thống môi trường

- Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường

Trang 38

- Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết

Phương pháp liệt kê

Được sử dụng khá phổ biến (từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống Bao gồm 2 loại chính:

- Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá

- Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động

Phương pháp phân tích hệ thống

Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải

Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động

1.4.2 Các phương pháp khác

Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ESIA/EIA của dự án Cụ thể, giới thiệu cho họ những lợi ích và những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra của dự án đối với môi trường và đời sống của họ Trên cơ sở đó, tổng hợp những ý kiến phản hồi về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương

Mặt khác, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát triển KT - XH của địa phương

Phương pháp kế thừa và tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu:

Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các công trình nghiên cứu có liên quan

Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt cần hạn chế

Phương pháp khảo sát thực địa:

Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ESIA/EIA để xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, khảo sát để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện…

Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thu thập tài liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Các kết quả khảo sát này được sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực dự án

Phương pháp chuyên gia:

Trang 39

Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường của các chuyên gia đánh giá tác động môi trường của đơn vị tư vấn và các đơn vị nghiên cứu khoa học khác

Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm:

Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, bùn, thủy sinh) là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai Dự án

Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…

Đối với dự án này, đơn vị tư vấn đã tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫu không khí, nước, đất, trầm tích và thủy sinh tại khu vực Dự án đều tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ

KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ

2.1.1 Điều kiện địa hình địa chất

Thành phố Bến Tre là vùng đất cù lao bằng phẳng với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, có khuynh hướng thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ trung bình so với mặt nước biển từ 1-5m; là vùng đất nổi phù sa trên nền đất thấp được bao bọc bởi sông Hàm Luông về phía Tây, sông Bến Tre về phía Nam, kênh Chẹt Sậy về phía Đông Trong khu vực nội ô có rạch Cái Cá, rạch Cá Lóc, rạch Kiến Vàng và rạch Gò Đàng…

Hình 2.1: Hiện trạng địa hình thành phố Bến Tre

Địa hình thành phố Bến Tre có thể phân ra 3 dạng chính:

- Vùng thấp: tập trung ở các cánh đồng xã Bình Phú, phường 7 và một số vùng đất trũng sâu thuộc xã Phú Hưng, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh… Đây là vùng thường bị ngập nước khi thủy triều lên xuống;

- Vùng trung bình: có cao độ từ 0,97-1,3m, tập trung ở các vùng ngoại ô Thành phố;

Ngày đăng: 09/10/2017, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w