1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1-500 KHU TÁI ĐỊNH CƢ TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ – GIAI ĐOẠN 1 PHƢỜNG HƢNG THẠNH – QUẬN CÁI RĂNG – PHÀNH PHỐ CẦN THƠ

41 657 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 591,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện tự nhiên và môi trường: ĐỊA HÌNH VÀ THỔ NHƯỠNG: Hiện trạng trong khu đất có các con rạch tương đối lớn,thong suốt.Nhìnchung hệ thống đường thủy chỉ phục vụ cho nông nghiệp ,

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRUNG TÂM VĂN HÓA

TÂY ĐÔ – GIAI ĐOẠN 1

PHƯỜNG HƯNG THẠNH – QUẬN CÁI RĂNG – PHÀNH PHỐ CẦN THƠ

Trang 2

Chương mở đầu

I Xuất xứ dự án: Theo nghị quyết số 21 – NQ /TW của Bộ Chính Trị đã xác định xây

dựng thành phố Cần Thơ trở thành thành phố loại I trực thuộc Trung Ương từ ngày

11/1/2004 Khi đó TPCT trở thành trung tâm văn hóa, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật của đồng bằng sông Cửu Long

Do đó TPCT tăng trưởng nhanh chóng và là điểm đến của nhiều nhà đầu tư Trước tình hình mới, Cần Thơ cần có 1 quần thể công trình văn hóa xứng tầm thành phố loại I

mà đầu tiên cần xây dựng khu tái định cư cho các hộ đang sống trong khu đất quy hoạch làm trung tâm văn hóa Vì thế quy hoạch dự án “khu tái định cư trung tâm văn hóa Tây

Đô – giai đoạn I” có ya nghĩa rất quan trọng, thiết thực trong tình hình hiện nay, đáp ứng nhu cầu tái định cư khi triển khai dự án “Trung tâm văn hóa Tây Đô”

II Căn cứ pháp luật thực hiện đánh giá môi trường chiến lược: luật bảo vệ môi

trường (sửa đổi) của nước CHXHCN Việt Nam, nghị định số 80/2006 NĐ-CP, thông tư

số 08/2006/TT-BTNMT, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành và các tài liệu

tham khảo khác

III Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM: phương pháp thu thập thông tin số

liệu, phương pháp so sánh, khảo sát thực địa, phương pháp đanh giá nhanh, phân tich đánh giá và dự báo,

IV Tổ chức thực hiện ĐTM: ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa Tây

Đô Cơ quan tư vấn: công ty cổ phần công nghệ môi trường Hải Trân

Trang 3

Chương mở đầu (tt)

BQL dự án ĐTXD TTVH Tây Đô

Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hải Trân

3 Vũ Minh Hải Thạc sĩ Phó giám đốc

4 Cao Thanh Phương Kỹ sư NV Dự án

5 Nguyễn Thị Ngọc Giao Kỹ sư NV Dự án

6 Nguyễn Quốc Trường Kỹ sư NV, Kỹ thuật

Trang 4

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

I Tên dự án: quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 khu tái định cư trung tâm văn hóa tây đô-giai

đoạn 1

II Chủ đầu tư: BQL dự án đầu tư xây dựng TTVH Tây Đô

Người đứng đầu: Huỳnh Thanh Sơn

Chức danh: giám đốc

Địa chỉ: 25 Ngô Hữu Hạnh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Điện thoại: 0710 814244 Fax: 0710 814244

III Vị trí địa lí của dự án: thuộc địa bàn phường Hưng Thạnh quận Cái Răng (khu đô thị

mới Nam Sông Cần Thơ) thành phố Cần Thơ có diện tích 447 680m2

Phía Đông: giáp rạch Cái Gia

Phía Nam: giáp khu đất quy hoạch trường đại học Quốc Tế

Phía Tây: giáp đường dẫn Cần Thơ

Phía Bắc: giáp đại lộ 47m (đường số 1B) của khu đô thị Nam Sông Cần Thơ

IV Nội dung quy hoạch: khu đất được xây dựng thành các khu chức năng:

Đất ở xây dựng nhà ở

Đất công trình công cộng khu hành chính văn hóa, chợ, trường học, bến bãi,…

Đất công viên cây xanh

Đất giao thông đối nội và đối ngoại

Trang 5

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN (tt)

CƠ CẤU QUY HOẠCH GỒM;

Khu đất được bao quanh bằng các tuyến giao thông đối ngoại là đường dẫn cầu Cần Thơ, đường số 14B, 2B Trên các tuyến đường này là cụm các công trình xây dựng nhà ở dạng

chung cư kết hợp dịch vụ thương mại, cao ốc văn phòng với chiều cao từ 11 tầng trở lên

Trên trục đường số 14B (giáp với khu đất quy hoạch xây dựng tường đại học Quốc tế) bố trí các dãy nhà ở dạng chung cư có chiều cao tầng từ 9 tầng đến 11 tầng và các căn hộ ở liên kế hộp khối

Khu văn hóa TDTT vẫn giữ tại vị trí cạnh hồ tạo cảnh và trục đường số 1

Khu giáo dục gồm: trường tiều học và trung học nằm trên 2 trục chính đường số 1 và 8 tại giao lộ trục đường chính khu ở có lộ giới 28m Trường mẫu giáo đặt cuối trục đường chính khu

ở có lộ giới 28m, nằm cạnh khu hành chính và rạch Cái Da

Khu hành chính gồm trụ sở UBND phường, các ban ngành đòan thể nằm trên trục đường số

8, 5 và tiếp giáp rạch Cái Da

Chợ nằm cuối trục đường cảnh quan (đường số 3) có lộ giới 40m, cạnh khu trung chuyển rác, rạch Cái Da và trạm bơm áp nước thải của khu ở

Cặp rạch Cái Da, rạch Bà Tiền là khu dịch vụ nhà hàng kết hợp bãi xe và khu nhà vườn

dạng biệt thự, khu xử lý nước thải, trạm cấp nước

Nhà ở liên kế thương mại bố trí tập trung nằm trên trục đường cảnh quan của khu ở, cạnh khu chợ

Trang 6

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

I Điều kiện tự nhiên và môi trường:

ĐỊA HÌNH VÀ THỔ NHƯỠNG:

Hiện trạng trong khu đất có các con rạch tương đối lớn,thong suốt.Nhìnchung hệ thống đường thủy chỉ phục vụ cho nông nghiệp , giao thông thủycũng không phát triển Hiện trạng giao thông bộ chỉ là những con đường nhỏ bằng xi măng,đườngxi măng rộng khoảng 2m nằm dọc theo sông Cần thơ,và những đường bộ duy nhất để vào quy hoạch.Khu dân cư chỉ tập trung chủ yếu dọc theo rạch Cái Nai

Địa hình tương đối bằng phẳng

Khu vực mang đặc điểm chung của lưu vưc đồng bằng sông cửu long

Đất quy hoạch chủ yếu là đất ruộng có nhiều kênh rạch

Bề mặt địa chất bao gồm có lớp phù sa,mang đặc thù nền đất yếu

Khả năng chịu tải trọng trên nền đất tự nhiên rất thấp từ 0,1-0,5Kg/cm2

Cao độ bình quân hiện trạng khoảng:+0,83m

KHÍ TƯỢNG:

Thành Phố Cần Thơ nằm trên kinh tuyến105 và vĩ tuyến10,gần xích đạo khí hậu có hai mùa rõ rệt:Mùa mưa từ tháng 5 đến cuối tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

a) Nhiệt độ

Nhiêt độ trung bình các tháng trong năm 2006 dao động từ 26,00C đến28,80C

nhiệt độ thấp nhất trong năm vào tháng1và nhiệt độ cao nhất vàotháng 4 Nhiệt độ qua các năm không thay đổi nhiều

Trang 7

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)

b) Gió

Trong năm hình thành ba hướng gió chính :Tây-Tây Nam,Đông –Bắc vàĐông Nam.Tốc độ gió trung bình trong năm1,6m/s Trong năm có 63 ngày códông,tốc độ dông cao nhất trong năm ghi nhận được là 31m/s.Số ngày dôngxảy ra trong các tháng 5 đến tháng 10,tốc độ gió có ảnh hương rất lớn đến khảnăng phát tán các chất ô nhiễm như bụi và mùi… Do đó ,khi xây dựng

các dựán cần chú đến các yếu tố này nhất là các dự án có khả năng gây ô nhiễmkhông khí

c)Độ bốc hơi

Lượng nước bốt hơi cả năm là 2,88mm.Tháng 4 có lượng bót hơi cao nhất351mm.Tháng 12

có độ bót hơi thấp nhất 23mm Do vậy lượng nước đem lạicho Cần thơ thấp hơn lượng bót hơi khoảng1,159mm Nếu như không có lũ bổsung lượng nước bị bót hơi tháng dư thì tình hình môi trường sẽ có nhiều biếnđộng phức tạp

d)Độ ẩm

Giá trị độ ẩm tương đối trung bình trong năm 2006 giao động từ 77% đến89% và thay đổi theo các tháng trong năm Tháng 2 là tháng có độ ẩm tươngđối thấp nhât (77%) và tháng 9 lá tháng có độ ẩm tương đối cao nhất (89%)

Giá trị độ ẩm tương đối trung bình trong năm giao động từ 21% đến 100%

Qua kết quả thống kê độ ẩm không khí luôn cao ở các năm(trên 82%).Độẩm không khí cao nhất vào tháng 5 đến tháng 11 và thấp nhất vào tháng 12.Donăm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có hai mùa rỏ rệt: mùa nắng và mùa mưa.Mùa mưa bắt đầu vào cuối tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 11 nên độẩm vào các tháng này thường cao hơn các tháng khác.Vào các tháng 1,2,3 là các tháng nắng nên độ ẩm thấp.Nhưng không có sự khác biệt lớn giữa hai mùa trong năm

Trang 8

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)

e)Bức xạ mặt trời

Cần Thơ thuộc vùng có giá trị nhiệt lượng do ánh sáng mặt trời đem lại

khácao156,1Kcal/cm2 Bình quân một tháng là13Kcal/cm2 Trong năm2006,tháng3 có giá trị bức xạ cao nhất18 Kcal/cm2.Số giờ chiếu sáng và bức xạ mặt trời đạt cao nhất vào giai đoạn cuối mùa khô.Số giờ sáng trung bình caonhất vào tháng 3(238 giờ),và thấp nhất vào tháng 7 (135 giờ),số giờ nắng củanăm là 2.243 giờ

f) Mưa

Trong thời gian qua,sự thay đổi lượng mưa ở Cần Thơ không có sự chênhlệnh nhiều,mùa khô lượng mưa không đáng kể chủ yếu tập trung vào muà mưatháng 5-10 chiếm 90%lượng mưa cả năm ,lượng mưa lớn nhất vào tháng9(307,3mm),lượng mưa cả năm 2006

đạt1.642,2mm

THỦY VĂN: Thành Phố Cần Thơ có hệ thống sông ngòi chằng chịt với tổng chiều

dàikhoảng2.500km Mật độ sông rạch khá lớn:1,8km/km2,vùng ven sông hậuthuộc quận Ninh Kiều ,Ô MÔN ,CÁI RĂNG,và huyện Thốt Nốt lên tới trên2km/km2 Tại sông hậu ,đỉnh triều cao nhất có mực nước 206cm,chân triều thấp nhấtlà(trừ)-133cm Đỉnh triều trung bình dao động

từ 104-161cm chân triều trungbình dao động từ 57-62cm(so với cao độ hòn giấu ) Do điều kiện địa l của vùng, chế độ thủy văn ở TPCần Thơ chịu ảnh hưởngchủ đạo của chế độ thủy văn sông Hậu và bị ảnh hưởng của chế độ nhật triềubiển đông ,vừa chịu ảnh hưởng của chế

độ mưa mùa và bị ảnh hưởng nhẹ củachế độ nhật triều biển tây-Vịnh Thái Lan.Mùa lũ ở tTP Cần thơ bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 12 Nguyênnhân lũ gây ra chủ yếu là mưa lớn ở thượng nguồn lũ đạt mức cao nhất vàotháng 9 và tháng 10, thời giang này thường

trùng với thời kỳ mưa lớn tai địaphương Ba yêu tố: Lưu lượng sông hậu tăng cao(khoảng 40.000 m3 /giây),mưalớn tại chổ và triều cường cùng xảy ra đồng thời thì mực nước dân lên gâyngập lục một vùng rộng lớn, thời gian ngập kéo dài Lũ ở TP Cần Thơ vớicường suất

trung bình 5cm/ngày

Trang 9

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)

Do có hệ thống kênh rahj chằng chịt nên thờigian truyền lũ tương đối chậm thời gian xuất hiện đỉnh lũ ở TP Cần Thơ chậmhơn thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại Châu Đốc khoảng 10-15 ngày

Mùa khô ở Cần Thơ bắt đầu từ tháng 1 kết thúc vào tháng 6 Giai đoạn đầudòng chảy có cường độ cao vì nó mang tính chất chuyển tiếp từ mùa lũ sangmùa cạn từ tháng 12 đến

tháng 1 lưu lượng vẫn lớn hơn 8% tổng lưu lượtrong năm Tháng tư lưu lượng nhỏ nhất

khoảng 1/20 lưu lượng lũ(2.000m3/giây)

HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN:

Hiện tại khu vực dự án chưa có hệ thống thoát nước, nước thải được thải trực tiếp ramạng lưới kênh rạch trong khu nên ít nhiều gây ô nhiễm môi trường nước.Đa số nhà vàcác cơ sở sản xuất đều nằm dọc theo các kênh rạch và sông Cần Thơ,do đó nước mưa và nước thải chảy tự do xuống các kênh rạch,rồi đổ ra sông

Chưa có hệ thống giao thông đường nhựa, chỉ có hệ thống giao thông nông thôn ximăng cặp rạch Cái Da

Khu vực chưa có bãi rác công cộng,chủ yếu người dân tư do việc đổ rác,chưa có bảitập trung xử l.,dịch vụ thu gom chỉ giới hạn ở khu vực đô thị trung tam quận

Việc chôn cất người chết không tập trung,thường nằm rải rác trong khu vực đất thổ cưcó thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống xung quanh cũng như dễ gây ô nhiễmmôi trường nước ngầm

Vệ sinh môi trường: Nước thải từ nhà vệ sinh thấm qua đất hoặc thoát ra vườn ,ruộng,

không có hệ thống thoát nước thải chủ yếu

Trang 10

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)

II Điều kiện kinh tế xã hội:

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ:

Tổng GDP của thành phố Cần Thơ năm 2006 là 17.974 tỷ đồng tăng 21%so với

năm2005.Giá trị sản xuất công nghiệp chế biếnddatj18.019 tỉ đồng,riêng công nghiệp

chế biếnthực phẩm và đồ uống chiếm13.064 tỉ đồng tăng 19%so với năm 2005

Năm 2006 tổng giá trị sản xuất tăng 20,6% so với năm 2005 Giá trị sản xuất của

3khu vực công nghiệp và xây dựng,nông nghiệp ,lâm nghiệp và chế biến thủy sản,dịch

vụ như sau(tính theo giá hiện hành):

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:5.469 tỉ đồng Công nghiệp, xây dựng:23.067 tỉ đông

Dịch vụ: 12.795 tỉ đồng

Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2007 cho thấy, kinh tế

xã hội của thành phố Cần Thơ phát triển ổn định:sản xuất công nghiệp 6 tháng năm

2007 đạt 5.396 tỉ đồng.Ước tính 7 tháng đầu 2007,giá trị sản xuất công nghiệp

đạtkhoảng6.412 tỉ đồng,tăng 19,61%so với cùng kỳ năm 2006

Trang 11

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)

Như vậy ngành nông nghiệp và nuôi trông thủy sản của thành phố Cần Thơ có giá

trịsản xuất vẫn còn thấp so với các ngành sản xuất khác , tuy nhiên thì trong dự báo

cácnăm tới cơ cấu này chắc chắn có nhiều thay đổi khi Việt Nam chính thức gia

nhậpWTO thì khả năng xuất khẩu của các mặt hàng thủy sản sẻ còn tăng rất mạnh

Trong năm 2006,ngành nông nghiệp đóng góp12% vào GDP công nghiệp chế biến góp

gần32%và thương mại dịch vụ góp gần 44%, Các ngành khác góp 12%GDP

ĐIỀU KIỆN VỀ XÃ HỘI:

Quy mô dân số

Số hộ trong khu quy hoạch 152 hộ Tổng số dân hiện tại :khoảng 760 người Dự báo

dân số sau khi quy hoạch xong đáp ứng khoảng13.000 người

Cơ cấu hạ tầng xã hội và lao động xã hội trong cộg đồng dân cư

Trong phạm vi quy hoạch có 78 căn nhà với kiến trúc tạm và 74 nhà bán kiên cố Nhà

xây dựng tự phát trên đất sản xuất nông nghiệp được truyền từ đời này sang đời khác

Thành phần dân cư ngoài những cán bộ công nhân viên nhà nươc,còn lại chủ yếu là

nông dân,sống bằng nghề nông,làm ruộng và làm vườn,công nhân lao động, mức sống

thấp

Điều kiện kinh tế-tài chính của dân cư: Mức sống của các hộ gia đình trong khu vự quy

hoạch chia thành nhiều cấp độ,có hộ tương đối khá giả,có hộ trung binh,có hộ nghèo

Trang 12

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN

Nguồn gây tác động giai đoạn chuẩn bị dự án: chủ yếu là do:

Công tác giải tỏa, đền bù và di dời dân trong khu vực thực hiện dự án

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Tác đông do sang lắp mặt bằng

Trong giai đọan này tác động của dự án gây ra chủ yếu về kinh tế xã hội và thay đổi đời sống của dân cư trong khu quy hoạch

Tác động do giải tỏa : có sư chuyển đổi căn bản từ vùng đất canh tác đất nông

nghiếp sang sử dụng cho đất xây dựng để phát triển thuơng mại công nghiệp

Khoảng760 dân khẩu bị ảnh hưởng trục tiếp do việc thu hồi đất cho dự án Dân cư phần lớn sống ven sông Cần Thơ và rạch Cái Da, thành phần dân cư ngoài những cán bộ, công nhân viên nhà nứơc còn lại chủ yếu là nông dân có mức thu nhập

thấp.Các hộ này sau khi giao đất cho dự ánvà sẻ dời đến nơi khácvấn đề thay đổi ngành nghề đối với một số hộ là không tránh khoải nên định hướng cuộc sống tương lai có nhiều hạn chế

Tuy nhiên số lượng các hộ phải giải tỏa,di dời không nhiều.Ban QLDA cũng đề ra nhiều phương pháp đền bù hợp lý và tạo đều kiện công ăn việc làm cho các hộ này nên ảnh hưởng đến việc di dời,giải tỏa ở mức hạn chế, trong phạm vi một nhóm dân

cư nhỏ

Tác động do chuyển mục đích sử dụng đất

Toàn bộ diện tích khu dự án là 47,768 ha,chủ yếu là đất ruộng, một phần là đất vườn và đất thổ cư,mương ao Việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp và thủy sản sang xây dựng khu tái định cư sẻ ảnh hưởng một phần đến thu nhập trên mảnh đất

Trang 13

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

Tác đông do sang lấp mặt bằng

Việc sang lấp mặt bằng cần một khối lượng cát rất lớn ( khoảng 775.000m3 cát).Do vậy, việc khai thác cát phục vụ cho dự án ít nhiều cũng ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên,gây xói mòn đất hay xói lỡ bờ song(nếu khai thác cát sông)

Quá trình sang lấp do phải sang lấp một số mương ao có thể gây ngập úng cục bộ hoặc ảnh hửơng đến môi trường nước xung quanh khu vực dự án

Ảnh hửơng do bụi phát tán bay vào môi trừơng không khí ,khí thải ,tiếng ồn từ máy ủi hoặc phương tiện vận chuyển

Những tác động môi trường trong giai đoạn thi công dự án

Việc thi công các hạn mục công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm của dự án( bao gồm việc tập kêt công nhân, việc tập kết vật liệu xây dựngvà việc thi công các công trình ……) sẽ tác động đến tài nguyên và môi trừơng sinh thái trong vùng chụi ảnh hưởng của dự án Tóm lại , các nguồn ô nhiễm chính do môi trừơng tại khu vực dự án trong giai đoạn này như sau Tiếng ồn và chấn động do máy thi công hoặc hoạt động của các phương tiện vận

chuyển

Bụi(chủ yếu là đất cát) từ việc thi công và vận chuyển vật liệu

Khí thải từ các phương tiên vận chuyển, máy thi công

Chất thải rắn từ các khai thác xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân

Nước thải sinh hoạt của công nhân

Trang 14

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

Nguồn gây tác động đến môi

trường

Nước thải sinh hoạt

Trong quá trình xây dựng dự

án,tổng số công nhân lao động và

nhân viên làm việc tại công trường

khoảg200 người.Theo số liệu thống

kê tại Việt Nam,nước thải sinh hoạt

trung bình của một ngườidùng cho vệ

sinh tắm giặc là 150 lít/người/ngày

đêm.Do đó nếu một ngày làm việc 8

giờthì lượng nước thải sinh hoạt của

200 công nhân là 10m3/ ngày(200/3

người×150lít/ngừoi/ngày) bảng bên

Dựa vào khối lượng các chất ô

nhiểm ta có thể ước đoán tải lượngvà

Trang 15

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

Bảng 3.2 Tải trọng và nồng độchất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân

Thông số ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm TCVN

Trang 16

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

Nước mưa chảy tràn: lượng nước mưa chảy tràn sẽ gây ra tình trạng bồi lắp và ô

nhiễm nước kênh, ảnh hưởng đến lượng thủy sinh và chất lượng nước

Nguồn phát sinh bụi: hiện tại, nồng độ bụi tại khu vực dự án (kết quả kiểm

nghiệm mẩu ở bảng 2.4) nằm trong giới hạn cho phép của TCVN5937:2005, nhưng chắc chắn trong giai doạn xây dựng nồng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể

Nguồn phát sinh khí thảy: chủ yếu là CO, NO, SO, hydrocacbon,…

Khối thải từ các phương tiện vân chuyển là nguồn thải dạng phát tán, không tập trung nên ảnh hưởng không đáng kể đến mồi trường tuy nhiên, BQL dự án cần có phương án quản lý hợp lý

Ngoài ra, khối thải phát sinh từ các máy móc, thiết bị làm việc tại công trình gây nên ảnh hưởng cục bộ trong khuôn viên dự án, gây tác động trực tiếp đến công nhân làm việc tại công trình Vì vậy, BQL công trình cần phải quan tâm và có hướng giảm thiểu tác động

Nguồn phát sinh nhiệt: các ô nhiễm chủ yếu sẽ tác động lên công nhân trực tiếp

làm việc tại công trình

Nguồn phát sinh ồn và chấn động

Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải do hoạt động đào,đắp đất và phương tiện giao thông thì hoạt động của các máy móc, thiêt bị thi công như cần trục,cần cẩu , khoan, xe trộn bê tông, xe lu, xe ủi, máy nổ, …cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn và chấn động khá lớn

Trang 17

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Bảng 3.3 mức ồn phát sinh từ các thiết bị công trình

Ô nhiễm tiếng ồn sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đối với con người và động vật nuôi trong vùng chịu ảnh hưởng của nguồn phát Xung quanh khu vực thi công dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, dân cư phân bố thưa thớt, nên đối tượng chịu tác động của tiếng ồn chủ yếu là công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình

Trang 18

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

Nguồn phát sinh chất thải rắn: gồm có rác thải xây dựng và rác thải xây dựng của

công nhân làm việc trực tiếp tại công trường

Rác xây dựng trong quá trình thi công: mãnh gạch vỡ, xà bần, đá, gỗ soffa, sắt

thép tole vụng, bao xi măng,…

Rác sinh hoạt của cán bộ, công nhân: chia thành 02 loại

Loại không có khả năng phân hủy sinh học: vỏ đồ họp,vỏ lon bia bao bì, chai nhựa, thủy tinh ,…

Loại có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học: thức ăn thừa,

vỏ trái cây, rau quả, giấy …

Lượng rác thải sinh hoạt trung bình của mõi công nhân là 0.5Kg/người /ngày.do đó, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thời điểm tập trung nhiều công nhân nhất (khoản

200 người) là 100 Kg/ngày Chất thải răn sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh đây là môi trường thuận lợi để các vật mang mầm bệnh sinh sôi, phát triển như ruồi,muỗi,chuột,gián,… các sinh vật gây bện này tồn tại và phát triển gây ra các dịch bệnh, ngoài ra, nước mưa chải tràn qua khu vực chất thải rắn cuốn theo các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước mặt và nước ngầm vì vậy, lượng rác này cần phải thu gom và quản lý theo đúng quy định

Trang 19

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

Giai đoạn hoạt động của dự án

Nguồn phát sinh rác thải và tiếng ồ: gồm:

Khói thải đung nấu từ các hộ gia đình

Khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông

Mùi hôi từ điểm tập trung rác của cả khu nhà ở

Nguồn phát sinh nước thải:

Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân

Nước thải từ các khu vực công cộng (trường học, UBND phường chợ …)

Nước mưa chảy tràn

Nước thải sinh hoạt của hộ dân

Nước thải sinh hoạt là nước thải từ quá trình sinh hoạt (vệ sinh, tắm giặt …)của các thành viên trong gia đình theo dự kiến người dân sinh sống tại khu quy hoạch là

13.000 người , vói hệ số thải trung bình trên đầu người là 150lit/người /ngày Đêm do vậy, tổng lượng thải từ nước thải sinh hoat vào khoảng1.950 m3/ ngày đêm Thành phần nước thải sinh họat khu dân cư cho trong bảng 3.7

Nươc thải sinh hoạt giào chất hữu cơ và chất dinh dưỡng , vì vậy nguồn để các loại để các loại vi khuẩn trong đó có vi khuẩn gây bệnh phát triển trong nước thải sinh hoạt của đô thị , các khu dân cư và các cơ sở dịch vụ , công trình công cộng có khối lượng lớn , hàm lượng chất bẩn cao, nhiều vi khuẩn gây bệnh là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi

trường nước do vậy , nước thải sinh hoạt từ các hộ dân hay khu chung cư cũng cần được sử

lý trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực

Trang 20

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN (tt)

6772:20008 (Mức I) Trong khoảng Trung bình

Tổng chất rắn (TS)

Chất rắn hòa tan (TDS)

Chất rắn lơ lửng (SS)

Mg/l Mg/l Mg/l

350-1.200 250-850 100-350

20-85 8-35 12-50 0-0,1 0,1-0,4

40

15

25 0,05 0,2

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Tải trọng và nồng độchất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1-500 KHU TÁI ĐỊNH CƢ TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ – GIAI ĐOẠN 1 PHƢỜNG HƢNG THẠNH – QUẬN CÁI RĂNG – PHÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 3.2 Tải trọng và nồng độchất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân (Trang 15)
Bảng 3.3 mức ồn phát sinh từ các thiết bị công trình - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1-500 KHU TÁI ĐỊNH CƢ TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ – GIAI ĐOẠN 1 PHƢỜNG HƢNG THẠNH – QUẬN CÁI RĂNG – PHÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 3.3 mức ồn phát sinh từ các thiết bị công trình (Trang 17)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XLNT - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1-500 KHU TÁI ĐỊNH CƢ TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ – GIAI ĐOẠN 1 PHƢỜNG HƢNG THẠNH – QUẬN CÁI RĂNG – PHÀNH PHỐ CẦN THƠ
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XLNT (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w