Theo Lê Văn Khoa: Trên 50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25o gần 12,4 triệu ha. Bình quân đất tự nhiên theo đầu người là 0,4 ha. Theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông nghiệp 9,35 triệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 triệu ha (30,45%), chuyên dùng 1,5 triệu ha.
Trang 1NỘI DUNG
ĐỊNH NGHĨA
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT
TÀI NGUYÊN ĐẤT
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP
TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG VAI TRO
Trang 21 Định nghĩa
1.1 Đất
Đất (thổ nhưỡng) là lớp tơi xốp trên bề mặt lục địa, có khả năng cho thu hoạch thực vật Độ phì là một tính chất hết sức quan trọng của đất, là đặc trưng cơ bản của đất.
Trang 3
1 Định nghĩa
1.2 Tài nguyên đất
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp
Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Trang 5
1.3 Vai trò tài nguyên đất
Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải
Nơi cư trú của động vật đất
Lọc và cung cấp nước,
Trang 6Môi trường sống của động vật
Trang 7Đảm bảo an ninh lương thực
Trang 8Địa bàn cho các công trình xây dựng
Trang 92.1 Tình hình sử dụng đất
2 Tình hình sử dụng đất
Trang 10Thứ tư Các loại đất Đơn vị Triệu ha %
1 Tổng số diện tích đất trên
toàn Thế Giới 14.900 100
2 Diện tích đất không bị băng
phu Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp
- Diện tích đồng co
- Diện tích rừng và đất rừng
- Diện tích các loại đất khác.
13.564 1.627,7 3.362
10,9 22,5 28 38,6
Theo tài liệu thống kê năm 2001, tài nguyên đất thế giới như
sau:
Bảng 1: Diện tích các loại đất Thế Giới
Trang 11Tại các nước phát triển ,có tới 70% diện tích đất có tiềm năng canh tác đã được đưa vào sử dụng.
Ở các nước đang phát triển, con số đó mới chỉ đạt khoảng 36%
Ở khu vưc châu Á, tỉ lệ này đạt tới 92%
Ở Mĩ la tinh chỉ có 15% ( so với tiềm năng diện tích đất nông nghiệp ).
2 Tình hình sử dụng đất
2.1 Tình hình sử dụng đất
Trang 12Hiện nay, trong số trên 1600 triệu ha đất đã đưa vào sản xuất nông nghiệp:
- 14% diện tích đất cho năng xuất cao.
- 28% năng xuất trung bình
- 58% năng xuất thấp
2 Tình hình sử dụng đất
2.1 Tình hình sử dụng đất
Trang 13Ở Việt Nam
Theo Lê Văn Khoa:
- Trên 50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ soi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25o gần 12,4 triệu ha
- Bình quân đất tư nhiên theo đầu người là 0,4 ha Theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông nghiệp 9,35 triệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 triệu ha (30,45%), chuyên dùng 1,5 triệu ha
2 Tình hình sử dụng đất
Trang 14- Đất tiềm năng nông nghiệp hiện con khoảng 4 triệu ha Bình quân đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6 ha/người Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm
1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha.
- Đầu tư và hiệu quả khai tác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao: tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năng suất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới
Ở Việt Nam
2 Tình hình sử dụng đất
Trang 15ĐẤT BỊ XÓI MON
Trang 16ĐẤT BỊ MẶN HÓA
Trang 17ĐẤT BỊ XÓI MON
Trang 18SẠT LỞ ĐẤT
Trang 19Hoang mạc hóa
Trang 20Đất nhiễm mặn
Trang 21Nguyên nhân suy thoái tài nguyên đất
Mất rừng,
khai thác
rừng đến
cạn kiệt
gây xói mòn,
làm ong đá
đóng góp
37%.
Chăn thả
quá mức làm chặt đất, giảm đọ che phu cua cây
.đóng góp
- 34%.
Hoạt động nông nghiệp đóng góp 28%.
-Hoạt động -công nghiệp
Trang 22CHẶT PHÁ RỪNG BỪA BÃI
Trang 23SỬ DỤNG THUỐC TRỪ SÂU
Trang 24SỬ DỤNG ĐẤT LÀM BÃI THẢI
Trang 25CHĂN THẢ GIA XÚC
Trang 26Ở Việt Nam
nhiều quá trình tư nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động Những quá trình thoái hoá đất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
1- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức.
2.2 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên đất
2- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng,
Trang 27BIỆN PHÁP BẢO VỆ ĐẤT
2.3 Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
Chống sư xói
lí như:
Tưới phun mưa, Tưới nho giọt, Tưới ngầm trong
đất
Chống sư hoang Mạc hóa cần Áp dụng các Biện pháp cơ bản như:
Luân canh đồng co, Cấm chặt rừng Bừa bãi, trồng
rừng
Trang 28BÓN VÔI
Trang 29BÓN VÔI KẾT HỢP PHÂN HỮU CƠ
Trang 30TRỒNG CÂY THEO BĂNG
Trang 32Làm ruộng bậc thang
Trang 33Luân canh cây trồng
Trang 34Cầy sâu bừa kĩ
Trang 35XÂY DỰNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG DẪN NƯỚC
Trang 36Đất đai được xem là tài sản cua một Quốc gia, là tư liệu sản xuất chu yếu, đồng thời cũng là đối tượng cua lao động và là sản phẩm cua lao động.
Khoa học về sinh thái Môi trường cũng xem đất như là
một “cơ thể sống” Do đó, môi trường đất cũng như Tài
nguyên Môi trường đất phải có quá trình hình thành và cả
sư tàn lụi nữa
Chính vì vậy, cần phải hiểu rõ được tầm quan trọng cua Tài nguyên Môi trường đất Từ đó, đưa ra những kế hoạch quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này một cách hợp lý nhằm phụ vụ mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu cua hiện tại những không làm ảnh hưởng đến lợi ích cua thế hệ tương lai.
6 Kết luận