LỜI MỞ ĐẦUChất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới sự thành công của các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế của đấtnước.Chất lượng của đội ngũ cán bộ quả
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TIỂU LUẬN: “Đánh giá thực trạng công chức và việc sử dụngcông chức của Sở giao thông vận tải Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 và
đề xuất nhu cầu bổ sung công chức giai đoạn 2016-2020”
HỌC VIÊN: BÙI ĐỨC DUY GVHD : PGS TS NGUYỄN HOÀNG TIỆM
Lớp: QLKT 2015 - 2 - lớp 2
Năm học:2016
Trang 2TIỂU LUẬN: “Đánh giá thực trạng công chức và việc sử dụngcông chức của Sở giao thông vận tải Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 và đề
xuất nhu cầu bổ sung công chức giai đoạn 2016-2020”
HỌC VIÊN: BÙI ĐỨC DUY Lớp: QLKT 2015 - 2 - lớp 2
MỤC LỤC
Trang 3PHÂN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG CHỨC QUẢ LÝ KINH
TẾ 6
1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế: 6
1.2 Khái niêm, vai trò công chức quản lý nhà nước về kinh tế 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Khái niệm về công chức quản lý kinh tế 7
1.3 Phân loại công chức quản lý kinh tế 8
1.4 Hạng công chức quản lý kinh tế 9
1.5 Ngạch công chức quản lý kinh tế: 10
1.6 Mỗi ngạch công chức chia thành nhiều bậc 11
1.7 Vai trò của công chức quản lý kinh tế 11
PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 12
2.1 Giới thiệu chung về Sở giao thông vận tải thành phố Hải Phòng 2.1.1 Giới thiệu chúng 12
2.1.2 Vị trí chức năng 13
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 13
2.1.4 Tổ chức và biên chế 19
2.2 Đánh giá thực trạng công chức và việc sử dụng công cức của Sở giao thông vận tải (giai đoạn 2010-2015) 20
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 20
2.2.2 Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ công chức 21
2.2.3.Đánh giá thực trạng công chức của Sở 22
2.2.4.Ưu điểm và hạn chế 23
PHẦN 3: NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ ĐỀ XUẤT BỔ SUNG CÔNG CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG (giai đoạn 2016 – 2020) 24
Trang 43.1 Định hướng nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý nhà nước 25
3.2 Đề xuất nhu cầu bổ sung công chức của Sở Giao Thông Vận Tải Hải Phòng (giai đoạn 2016 – 2020) 27 KẾT LUẬN 28
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới
sự thành công của các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế của đấtnước.Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế được thể hiện qua trình
độ và năng lực chuyên môn được đánh giá chủ yếu qua các chỉ tiêu về bậchọc, học vị của họ, ngạch, bậc công chức và họ được đào tạo dưới hình thứcnào Ngoài ra còn có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu khác như thâmniên công tác, vị trí công tác mà người đó đã từng nắm giữ, khả năng thànhthạo công việc, cách giao việc và sử dụng nhân viên trong quá trình thực hiệnquản lý Người cán bộ quản lý kinh tế phải có những hiểu biết rộng lớn vềkinh tế thị trường, xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, biết phân tích
và khái quát các vấn đề kinh tế để từ đó có thể tránh được sự hụt hẫngvề kỹnăng, nghiệp vụ trong công tác của họ; đưa ra nhưng giải pháp giải quyết cácvấn đề một cách phù hợp, dễ dàng thích ứng được với hoàn cảnh Để hiểu rõ
về trên em xin chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng công chức và việc sử dụngcông chức của Sở giao thông vận tải Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 và đềxuất nhu cầu bổ sung công chức giai đoạn 2016-2020”
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về công chức quản lý kinh tế
Phần 2: Giới thiệu chung về Sở giao thong vận tải thành phố Hải PhòngPhần 3: Kế hoạch tuyển dụng và đề xuất bổ sung công chức của SởGiao thong vận tải (giai đoạn 2016 – 2020)
Trang 6PHÂN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG CHỨC QUẢ LÝ KINH TẾ 1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế:
- Quản lý nhà nước về kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn
bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực nhà nước thông qua cơ chế quản lýkinh tế nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốcdân
- Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về kinh tế được thực hiện thôngqua cả 03 cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước
- Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạtđộng quản lý có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thựchiển bởi cơ quan hành pháp (Chính Phủ) và được gọi là Quản lý hành chính –kinh tế
1.2 Khái niêm, vai trò công chức quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm về công chức: tại các văn bản quy định của CP công chứcđược hiểu là công dân Việt Nam trong biên chế và được hưởng lương từ ngânsách Nhà nước, bao gồm:
+ Những người do bầu cử để làm nhiệm vụ theo nhiệm kỳ trong cácCQNN, tổ chức chính trị - xã hội
+Những người làm việc trong tổ chứ chính trị - xã hội và một số tổchức xã hội – nghề nghiệp, được tuyển dụng, bổ nhiệm phân công làm nhiệm
vụ thường xuyên trong biên chế, lương hưởng từ ngân sách nhà nước
+Những người làm việc trong CQNN, đơn vị sự nghiệp được tuyểndụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong biên chế,lương hưởng từ ngân sách nhà nước
+Các thẩm phán, kiểm sát viên được bổ nhiệm theo luật tổ chức tòa ánnhân dân, pháp lệnh về thẩm phán và hội thẩm tòa án, luật tổ chức viện kiểmsát nhân dân và pháp lệnh về kiểm sát viên
Trang 7+Những người làm việc trong quân đội, công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, quân nhân nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ được tuyển dụng, bổnhiệm hoặc làm nhiệm vụ thường xuyên trong biên chế, hưởng lương từ ngânsách nhà nước
Các tiêu chí để xác định cán bộ công chức hiện nay gồm
- Là công dân Việt Nam
- Được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử vào công việc trongbiên chế chính thức bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
- Được xếp vào ngạch trong hệ thong ngang bậc của công chức donhà nước quy định
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Phạm trù công chức mà chúng ta quan niệm đồng nghĩa với kháiniệm “cán bộ, công chức”
1.2.2 Khái niệm về công chức quản lý kinh tế
+Công chức qản lý kinh tế là một thuật ngữ ít được dung Và cũngchưa có văn bản QPPL nào điều chỉnh Tuy nhiên, có thể hiểu nó làm mộtthuật ngữ quan trọng trong công chức nói chung
+Nó bao gồm những người làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về kinh tế, được bố trí trong hệ thống các cơ quan quản lý kinh tế trong bộmáy nhà nước
1.3 Phân loại công chức quản lý kinh tế
Loại công chức quản lý kinh tế gồm 4 loại:
Công chức lãnh đạo: là công chức giữ cương vị chỉ huy trong điềuhành công việc của cơ qan quản lý kinh tế thuộc bộ máy nhà nước Công chức lãnh đạo là những người có quyền được ra QĐQL , chịutrách nhiệm cá nhân về hoạt động, hành vi của mnhf phụ trách, tổ chức vàđiều hành đơn vị hoặc cá nhân dưới quyền thực hiện công việc Cán bộ lãnhđạo được giao những thẩm quyền (gán với chức vụ đảm nhận) nhất định Cán
Trang 8bộ lãnh đạo là bộ phận quan trọng quyết định tính hiệu qủa, hiệu lực của bộmáy qủan lý kinh tế nhà nước
Công chức chuyên gia
Là người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có khả năng nghiên cứu đềxuất những phương hướng, quan điểm và thực thi công việc chuyên môn phứctạp
Là người vừa tư vấn cho lãnh đạo, vừa trực tiếp giải quyết công việcđòi hỏi có trình độ chuyên môn nhất định
Công chức chuyên gia cần phải được đào tạo theo những ngạch bậcchuyên môn nhất định có tính chuyên môn hóa sâu
Công chức thi hành công vụ nhân danh nhà nước:
Là những người mà bản than họ không có thẩm quyền ra quyết địnhnhư công chức lãnh đạo Họ thừa hành những công việc thực thi công vụ Họđược giao những thẩm quyền nhất định trong phạm vi công tác của mình khilàm nhiệm vụ ( thu thuế, thủ tục XNK…)
Các nhân viên hành chính
Là những người thực hành nhiệm vụ do công chức lãnh đạo giao phó
Họ làm công tác phục vụ trong bộ máy nhà nước Có trình độ chuyên mônthấp, nên chỉ tuân thủ những hướng dẫn của cấp trên (văn thư, đánh máy, láixe…)
1.4 Hạng công chức quản lý kinh tế
+Hạng công chức là một tiêu thức chỉ trình độ tổng qát của công chức
Nó chỉ rõ công chức có khả năng đảm đương nhiệm vụ, công tác gì trong bộmáy quản lý kinh tế của nhà nước
+Cơ sở để phân trạng công chức là trình độ, năng lực, chuyên môn, thểhiện ở kết qủa đào tạo và kết qủa công tác
Theo kinh nghiệm nhiều nước công chức chia làm 4 hạng
Trang 9Công chức hạng A: là công chức có trình độ chuyên môn cao, giữ cáccương vị lãnh đạo, hoặc các chuyên gia có khả năng nghiên cứu, phân tích vàđưa ra quan điểm chiến lược quan trọng.
Công chức hạng A có thể chia thành
Hạng A1: gồm công chức có trình độ cao như Chủ tịch, Phó Chủ tịchUBND các tỉnh, Thứ trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng các bộ hoặc các chuyênviên ca cấp
Hạng A2: là những người có trình độ chuyên môn thấp hơn hạng A1 vàgiữ cương vị ở cấp độ thấp hơn loại trên Như Chủ tịch UBND quận huyện,cục phó, vụ phó…
Công chức hạng B: là công chức có trình độ chuyên môn thấp hơn hạng
A, có khả năng giữ cương vị lãnh đạo, chỉ huy thấp hơn như Phó chủ tịchUBND quận, huyện, Phó giáo đốc cơ sở, ban, ngành của tỉnh…
Công chức hạng C: là công chức thừa hành công việc dưới sự chỉ huycủa các công chức lãnh đạo Có trình độ chuyên môn kỹ thuật được đào tạonhưng ở mức thấp hơn, như trung học chuyên nghiệp, học nghề…
Công chức hạng D: là các nhân viên phục vụ trong bộ máy như tạp vụ,lao động hoặc những người làm việc cụ thể mà không đòi hỏi trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cao
Người ta có thể đòi hỏi các hạng công chức có qúa trình đào tạo hoặctrình độ văn hóa tương đương như sau:
Hạng A: có trình độ trên đại hoạc hoặc đại học
Trang 10Ngạch công chức là một khái niệm chỉ trình độ, năng lực, khả năngchuyên môn và hành nghề của công chức Ngạch là một dấu hiệu đặc thù củacông chức trong bộ máy quản lý kinh tế.
Người công chức thuộc một ngạch nhất định, nếu không được đào tạo
để nâng trình độ cao hơn thì sẽ mãi mãi nằm tại ngạch đó Muốn chuyển lênngạch trên phải có văn bằng cao hơn hoặc qua một kỳ thi tuyển nhập ngạchmới
Hiện nay công chức trong bộ máy nhà nước được sắp xếp tại cácngạch: nhân viên, cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên capcấp và cố vấn
1.6 Mỗi ngạch công chức chia thành nhiều bậc
Bậc là các thứ hạng trong một ngạch, nếu chuyển ngạch phải được đàotạo, phải qua thi tuyển thì việc nâng cao trong phạm vi ngạch chỉ phụ thuộcvào chất lượng, hiệu qủa công tác và chap hành kỷ luật công chức
Người công chức khi nâng bậc không phải thi tuyển, cũng không đòihỏi quá trình đào tạo văn bằng Nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao, không viphạm quy chế công chức thì cứ đến thời gian ấn định (hiện tại là 3 năm) sẽđược nâng lên bậc kế tiếp
1.7 Vai trò của công chức quản lý kinh tế
+Công chức là người trực tiếp tham gia vào qúa trình hoạch định cácđường lối, chính sách, các thể chế và cơ chế quản lý kinh tế xã hội của đấtnước
+Công chức là người trực tiếp thực thi công vụ
+Công chức là đại diện cho nhà nước, là tiếng nói của nhà nước, là cầunối giữa nhà nước với dân, các tổ chức kinh tế Hiệu qủa hoạt động của côngchức quyết định hiệu lực và hiệu qủa của bộ máy quản lý kinh tế và bộ máynhà nước nói chung
Trang 11Tóm lại: một nhà nước mạnh trước hết thể hiện ở đội ngũ công chứcnhà nước Xây dựng và củng cố đội ngũ công chức là một tất yếu khách quan
để đưa sự nghiệp của Đảng và nhà nước đến chỗ thành công
Trang 12PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu chung về Sở giao thông vận tải thành phố Hải Phòng 2.1.1 Giới thiệu chúng
Địa chỉ: Số 01 Cù Chính Lan – Hồng Bàng – Hải PhòngĐiện thoai: 031.3.842.931
Số Fax: 031.3.842.286
Tóm tắt chức năng:
Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng là cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu,giúpUBND thành phố thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về hoạt động giao thông vận tải, bao gồm đườngbộ,đường đô thị, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông; Quản lýkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,đường thủy và các dịch vụ công thuộcphạm vi quản lý của Sở trên địa bàn thành phố; Thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra trong lĩnh vực giao thông vận tải, tham mưu UBND Thành phố và
Bộ Giao thông vận tải veefquy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải( đường bộ, đường sông, đường biển) trên địa bàn thành phố Hải phòng
Sở Giao thông vận tải thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, đượccấp kinh phí hoạt động, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quiđịnh của Nhà nước
2.1.2 Vị trí chức năng
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dânthành phố; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về giao thông vận tải bao gồm: đường bộ; đường thủy nộiđịa; vận tải; an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố; các dịch vụ côngthuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo
sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật
Trang 13Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ bannhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra
về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
Sở Giao thông vận tải có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
1.1 Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyềnban hành của Ủy ban nhân dân thành phố về gaiao thông vận tải;
1.2 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án
về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính vềgiao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
1.3 Các dự án đàu tư , các công trình quan trọng của Thành phố về giaothông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;
1.4 Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chứcdanh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở giao thông vận tải; tham giavới các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chứcdanh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giaothông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân quận,huyện trên địa bàn Thành phố
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
2.1 Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố về giao thông vận tải;
2.2 Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại cácđơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với
Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định xếphạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lýtheo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ
Trang 143 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và địnhmức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố.
4 Về kết cấu hạ tầng:
4.1 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết địnhđầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố;
4.2 Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtmạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phươngđang khai thác thuộc trách nhiệm của thành phố quản lý hoặc được ủy thácquản lý;
4.3 Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông vàcông trình giao thông trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật,hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước coachuyên ngành;
4.4 Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở luồng, tuyến đường thủynội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đườngthủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địađịa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bếnkhách ngang sông trên địa bàn Thành phố theo quy định;
4.5 Tham mưu , giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân loại,điều chỉnh hệ thống đường của thành phố theo quy định của pháp luật và phâncấp của Ủy ban nhân dân thành phố;
4.6 Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nộiđịa địa phương trong phạm vi quản lý của Thành phố;