1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuế gtgt và việc sử dụng sắc thuế này ở việt nam cùng với những vấn đề vướng mắc còn tồn tại và những giải pháp cần tháo gỡ

26 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế GTGT và việc sử dụng sắc thuế này ở Việt Nam cùng với những vấn đề vướng mắc còn tồn tại và những giải pháp cần tháo gỡ
Người hướng dẫn PTS. Phạm Hồng Vân
Trường học University of Economics and Business Hanoi
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nớc ta trong những năm gần đây đã có những chuyển biến tíchcực.Đặc biệt việc áp dụng thuế GTGT và các hình thức gián thu khác thuếtiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu là một phơng hớ

Trang 1

Phần mở đầu

Trong bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào có tồn tại nhà nớc,thuế đều giữvai trò rất quan trọng Nó ra đời cùng sự ra đời của nhà nớc và là sự thể hiệnquyền lực chính trị của nhà nớc nhằm huy động những phơng tiện vật chấttrong nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu to lớn của bộ máy nhà nớc ở hầuhết các quốc gia thành công trong xây dựng kinh tế,thuế luôn luôn là một công

cụ quan trọng và đợc sử dụng hết sức linh hoạt để kích thích sự sống của nềnkinh tế ở nớc ta trong những năm gần đây đã có những chuyển biến tíchcực.Đặc biệt việc áp dụng thuế GTGT và các hình thức gián thu khác (thuếtiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu ) là một phơng hớng quan trọng của cảicách thuế trong giai đoạn hiện nay,nhằm sử dụng chức năng điều chỉnh thuế

để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, bảo đảm nguồn thu chongân sách nhà nớc, khắc phục tính trùng lặp của thuế doanh thu và từng bớchoà nhập với chính sách thuế của các nớc trong khu vực và thế giới Việc ápdụng luật thuế GTGT vào đời sống của nớc ta đợc 2 năm Đây là một luật thuếmới do vậy vẫn còn nhiều vớng mắc cho cả đối tợng nộp thuế và ngời thu thuếkhi thi hành Mặc dù trong suốt quá trình triển khai, chúng ta đã có nhiều vănbản sửa đổi, bổ sung song luật thuế GTGT vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và hoànthiện cho sát thực tế và phù hợp với thông lệ quốc tế Chính vì vậy, bài viết

nhỏ này nhằm cung cấp những thông tin về nội dung cơ bản của thuế GTGT

và việc sử dụng sắc thuế này ở Việt nam cùng với những vấn đề vớng mắc còn tồn tại và những giải pháp cần tháo gỡ.

Qua bài viết này em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Phạm HồngVân - giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lý thuyết tài chính tiền tệ - đã tậntình hớng dẫn em hoàn thành đề án này và cũng nh các ý kiến góp ý của tất cảbạn bè trong lớp

Phần I Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT

I Một số khái niệm chung về GTGT và thuế GTGT

1 Giá trị gia tăng là gì ?

Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm đối với một số sản phẩm hàng hoáhoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất,chế biên,buôn bán hoặc dịch vụ tác động vàonguyên,vật liệu thô hay hàng hoá mua vào,làm giá trị của chúng tăng

Trang 2

thêm.Nói cách khác,đây là số chênh lệch giữa “giá đầu ra ” với “giá đầu vào ”

do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất,kinh doanh,dịch vụ

Giá trị gia tăng có thể tính bằng phơng pháp cộng hoặc phơng pháptrừ.Theo phơng pháp cộng,giá trị gia tăng là trị giá các yếu tố cấu thành giá trịtăng thêm bao gồm chủ yếu là giá trị lao động (thờng đợc tính bằng giá trị lao

động) và lợi nhuận về hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ.Theo phơngpháp khấu trừ, GTGT là khoản chênh lệch giữa giá trị khâu sau của sản phẩm(đầu ra ) với giá trị của nguyên vật liệu hay sản phẩm ở khâu trớc mà nhà kinh

tế đã sử dụng để tạo ra sản phâm hàng hoá hay dịch vụ (đầu vào)

Từ những phơng pháp trên,về mặt lý thuyết,ngời ta có thể biểu thịGTGT bằng các đẳng thức sau

GTGT=tiền công lao động +lợi nhuận

Hoặc GTGT = giá đầu ra –giá đầu vào

Mức chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào càng cao thì đơn vị kinhdoanh càng thành công về mặt hiệu quả

2 Thuế GTGT là gì ?

Theo luật thuế GTGT đã đợc quốc hội nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá IX,kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10tháng 5 năm 1997 thì thuếGTGT là thuế tính trên khoản giá tri tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất,lu thông đến tiêu dùng

Đây là một loại thuế gián thu,một yếu tố cấu thành trong giá hàng hoá(hay giá dịch vụ) nhằm động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng nh thuếdoanh thu.Tuy nhiên,thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu làchỉ ngời bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộdoanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ).Còn ngời bán hàng (hoặc dịchvụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá dịch vụ đó,chỉ phải nộp thuế trênphần giá trị tăng thêm.Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT làsản phẩm hàng hoá,dù qua nhiều khâu hay ít khâu,từ sản xuất đến tiêudùng,đều chịu thuế nh nhau

Thuế GTGT đánh vào các sản phẩm,dịch vụ tiêu thụ trong cả nớc,kể cảhàng hoá nhập khẩu.Thông thờng hàng hoá,dịch vụ dùng cho mục đích xuấtkhẩu không thuộc diện đánh thuế GTGT.Mức thuế phải nộp thờng căn cứ vàocông dụng vật chất của sản phẩm,không phân biệt ngời mua dùng vào mục

đích gì

3 Phơng pháp tính thuế GTGT

Xuất phát từ khái niệm chung về GTGT và thuế GTGT trên đây,các nhà kinh

tế đã đa ra 4 phơng pháp cơ bản của việc tính thuế GTGT nh sau

Phơng pháp thứ nhất:phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp kế toán,thuế

GTGT đợc tính bằng cách lấy thuế suất (+) nhân với giá trị tăng thêm đợc biểuthị bằng tiền công,cộng với lợi nhuận,mà cụ thể là

Trang 3

Thuế GTGT= t*(giá đầu ra –giá đầu vào)

Phơng pháp thứ hai phơng pháp cộng gián tiếp,thuế GTGT đợc căn cứ vào

từng thành phần riêng biệt của giá trị tăng thêm,ta có thể viết nh sau

Thuế GTGT=(t*tiền công)+ (t*lợi nhuận)

Phơng pháp thứ ba:phơng pháp trừ trực tiếp hay phơng pháp kế toán, thuế

GTGT đợc tính dựa trên cơ sở tính giá trị tăng thêm là chênh lệch giữa giá

đầu ra và giá đầu vào,cụ thể là :

Thuế GTGT =t*(giá đầu ra –giá đầu vào)

Phơng pháp thứ t phơng pháp trừ gián tiếp (còn gọi là phơng pháp hoá đơn hay

phơng pháp khấu trừ.).Theo phơng pháp này,thuế GTGT phải đợc nộp trên cơ

sở lấy thuế tính trên giá đầu ra trừ thuế tính trên giá đầu vào,cụ thể là

Thuế GTGT =(t*giá đầu ra)-(t*giá đầu vào)

Trong 4 phơng pháp tính thuế GTGT nói trên thì 3 phơng pháp đầu hầu nh chỉtồn tại về mặt lý thuyết,còn trong thực tế,ngời ta thờng ít áp dụng Đại bộ phậncác nớc đã thực hiện thuế GTGT đề sử dụng phơng pháp 4, phơng pháp trừgián tiếp,hay phơng pháp hoá đơn.Phơng pháp này áp dụng phổ biến do một

số nguyên nhân cơ bản sau đây

Việc tính thuế GTGT dựa vào hoá đơn cho nên có u điểm trội hơn hẳn nhữngphơng pháp khác về mặt kỹ thuật,luật pháp,tạo điều kiện thuận lợi cho sự theodõi kiểm tra của các cơ quan quản lý thu thuế

Các phơng pháp 1,2,3 tuy đơn giản nhng khó chính xác.Nó đòi hỏi đơn vị kinhdoanh phải xác định lợi nhuận kịp thời.Hơn nữa,nhìn vào tài khoản kế toán,ng-

ời ta thờng khó phân biệt doanh thu bán hàng cũng nh giá vốn (giá đầuvào)của từng loại sản phẩm có thuế suất phân biệt khác nhau

Sử dụng phơng pháp 4,ngời ta có thể tính đợc nghĩa vụ thuế một cách kipthời,tính thuế cho từng kỳ có thể không chính xác,nhng cho một năm tài chínhthì chính xác

Thuế GTGT thờng có ít thuế suất,bảo đảm sự đơn giản,rõ ràng Về ít thuếsuất,sắc thuế này mang tính trung lập,về cơ bản không can thiệp sâu vào mụctiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất,kinh doanh dịch vụ tiêu dùng theonghành nghề cụ thể,không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng,nghành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều nhng lại khó phân biệt để có

sự vận dụng thật chính xác thuế suất theo đúng luật

II Quá trình ra đời và phát triển của thuế GTGT trên thế giới

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu và áp dụng

từ sau đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhằm động viên sự đónggóp rộng rãi của quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu củachính phủ,để nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh.Thuế doanh thu đợc

áp dụng ở Pháp từ năm 1917.Trong thực tế cách đánh thuế này đã phát sinh

Trang 4

nhiều nhợc điểm về tính chất trùng lắp.Mặc dù qua nhiều lần bổ sung,thuếdoanh thu vẫn còn nhợc điểm nổi bật là thuế thu chồng chéo và trùng lắp.Đếnnăm 1954,chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới với tên gọi là thuế GTGT

“ theo tiếng Pháp là taxe sur la valeur ajoutee (đợc viết tắt làTVA)”.Lúc đầu TVA đợc ban hành để áp dụng trớc đối với ngành sảnxuất,chủ yêu nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo qua nhiều khâu tronglĩnh vực công nghiệp với thuế suất đồng loạt là 20% và chỉ khấu trừ thuế đốivới khâu trớc đối với nguyên liệu,vật liệu.Quá trình thống nhất hoá Châu âu đ-

ợc thúc đẩy vào những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi cho TVA đợc triểnkhai nhanh chóng ỏ các nớc khác.Đến năm 1966 trong xu thế cải tiến hệthống thuế “đơn giản và hiện đại” chung, ở Châu âu TVA đợc chính thức banhành để thay thế một số sắc thuế gián thu

Từ năm 1978,theo yêu cầu điều hoà luật pháp của nớc thành viên Cộng

đồng kinh tế Châu âu (EEC),nớc Pháp điều chỉnh lại luật tài chính,trong đóphần quan trọng liên quan đến TVA.Năm 1986,TVA ở Pháp đợc áp dụng rộngrãi đối với tất cả các nghành,nghề sản xuất,lu thông hàng hoá và dịch vụ,nhằm

đáp ứng mục tiêu quan trọng :Bảo vệ số thu kịp thời,thờng xuyên cho ngânsách nhà nớc và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lắp của thuế doanh thu

Khai sinh từ nớc Pháp,thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãitrên thế giới,trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc.Đến nay đã có trên

100 nớc áp dụng thuế GTGT,chủ yếu là các nớc Châu phi,châu Mỹ la tinh,cácnớc trong khối cộng đồng chung Châu âu(EC) và một số nớc Châu á

Về tên gọi,nhiều nớc gọi là thuế GTGT,điển hình là Pháp,Anh,Thuỵ

điển…một số nmột số nớc gọi là thuế hàng hoá và dịch vụ nh Canada, Newziland, ởPhần lan, áo, Đức vẫn còn gọi tên gọi cũ với quan điểm cho rằng đây khôngphải là thuế mới mà bản chất vẫn nh thuế doanh thu nh cũ,chỉ thay đổi nộidung,biện pháp thu.Mặt khác các nớc này còn có lập luận cho rằng,đối vớihàng hoá nhập khẩu,thuế GTGT đánh trên giá trị hàng hoá nhập khẩu,nênkhông có ý nghĩa là thuế đánh trên giá trị gia tăng thêm nữa

Các nớc thành viên của Cộng đồng Châu âu (EC) đã chọn thuế GTGT

nh một giải pháp tốt nhất để tăng tính trung lập và thống nhất việc đánh thuếtrong cộng đồng,khuyến khích quá trình công nghiệp hoá và tăng năng suất …một số ncác nớc EC có ý định áp dụng một hệ thống thuế suất thống nhất,nhng đến naycha đợc thực hiện

Một số nớc sử dụng thuế GTGT không chỉ để thay thế các loại thuế giánthu với nhiều nhợc điểm,mà còn nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nớc (nh ChiLê,Đan Mạch)Một số nớc coi loại thuế này nh một nguồn thu mới,cho phépgiảm hay huỷ bỏ một số sắc thuế khác.Nhiều cuộc tranh luận ở Mỹ về thuếthu nhập công ty,giảm thuế suất thu nhập cá nhân,cho phép giảm thuế tàisản,tài trợ cho bảo hiểm xã hội,giảm thuế đánh trên quỹ lơng…một số n vì thựcchất,thuế GTGT là một loại thuế đánh vào tiêu dùng,nói cách khác là động

Trang 5

viên từ thu nhập của cá nhân hoặc của gia đình khi sử dụng thu nhập cho nhucầu tiêu dùng

Hiện nay thuế GTGT đợc đánh giá nh một nguồn thu đang nổi lên,kếthợp với tăng tiêu dùng,đã trở thành một yếu tố quan trọng trong tổng số thucủa một số nớc đang sử dụng loại thuế này.Nhiều nớc đã xác định là số thucủa họ trong năm đầu áp dụng thuế GTGT đã đem lại kết quả cao hơn thuếdoanh thu trớc đó

III Những ảnh hởng của thuế GTGT đến giá cả,lạm phát

và ngân sách

1 ảnh hởng của thuế GTGT đến giá cả và lạm phát

Thông thờng giá cả và lạm phát tăng hay giảm do nhiều yếu tố tác động,cả về kinh tế lẫn xã hội.Trong cơ chế thị trờng,quy luật cung cầu,quy luật giátrị cũng có tác động rất lớn đến giá cả và lạm phát.Do đó,nếu khẳng định việcban hành một số hệ thống thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng có tác động

đến mức nào với giá cả,lạm phát thờng là khó chính xác

Có ngời cho rằng,việc ban hành thuế GTGT sẽ làm tăng giá cả và lạmphát.Tuy nhiên ở nhiều nớc trong quá nghiên cứu ảnh hởng của thuế GTGT

đối với giá cả và lạm phát ngời ta đã đi đến kết luận là đến nay,cha có căn cứkhoa học nào để khẳng định rằng bản thân thuế GTGT có thể gây ra lạm phát.Nếu có ảnh hởng nào đó của thuế GTGT đến giá cả,thì những ảnh hởng nàychỉ là một phần chứ không thể là tất cả.Để có kết luận trên,các nhà kinh tế thếgiới đã tiến hành nghiên cứu bằng thực nghiệm những thay đổi chỉ số giá tiêudùng,tín dụng và tiền lơng ở 35 nớc trong vòng 2 năm,cả trớc và sau ngày banhành thuế GTGT.Kết quả cho thấy có 22 nớc (63% số nớc đợc nghiên cứu)gần nh không có hoặc có rất ít ảnh hởng của việc ban hành thuế GTGT đến chỉ

số giá tiêu dùng.Có 8 nớc có sự tăng giá là do bị ảnh hởng đáng kể bởi thuếGTGT nh Đan mạch, Ecuado, Pháp, Newziland, Nauy, Panama, Tây ban nha

và Urugoay.Giá cả tăng còn do nhiều nguyên nhân,nh sự thay đổi các loại thuếkhác,tăng lãi suất tín dụng,tình trạng cung cầu hàng hoá,khả năng quản lý vĩmô của nhà nớc đối với nền kinh tế,tính độc quyền,tâm lý của các tầng lớp dân

c trớc những điều chỉnh về chính sách kinh tế xã hội…một số n

Về mặt lý thuyết,thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu,một yếu tố cấuthành trong giá.Vì vậy việc ban hành thuế GTGT có liên quan và tác động trựctiếp đến giá cả là tất nhiên không thể phủ nhận.Vấn đề cần xem xét là trênthực tế đối với từng ngành nghề,từng loại sản phẩm hàng hoá,dịch vụ,cũng nhtrên toàn cục trên nền kinh tế,việc ban hành thuế gián thu nói chung,thuếGTGT nói riêng có ảnh hởng đến giá cả trong phạm vi rộng hay hẹp,đến khuvực sản xuất hay các khu vực khác nh thế nào,còn tuỳ thuộc vào hệ thống thuếsuất,nội dung và tổ chức thực hiện có phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội,vớitrình độ dân trí và khả năng đóng góp của các tầng lớp dân c hay không? Vềnguyên tắc khi thay thế thuế doanh thu bằng thuế GTGT với mức động viên

Trang 6

cuối cùng nh nhau thì ảnh hởng của thuế GTGT ngang với ảnh hởng của thuếdoanh thu với giá.Tuy vậy nêu nhà nớc không có biện pháp quản lý kiểm tragiá cả để các cơ sở kinh doanh lợi dụng vin vào lý do có thuế GTGT mới đểtăng giá thì vô hình chung giá cả sẽ có tác động xấu.

Tình hình lạm phát ở từng nớc xảy ra thờng do nhiều nguyên nhân,trong đó có các nguyên nhân khá quan trọng về sự phát triển chậm hay giảmsút về kinh tế do các chính sách kinh tế vĩ mô, điều hành của nhà nớc do thukhông đáp ứng nhu cầu chi, không cân đối đợc thu chi ngân sách, do tác độngcủa giá cả vì giá cả vừa là tác nhân nhng cũng vừa là hậu quả của lạm phát Vìvậy không thể xem xét, đánh giá tác động cụ thể của chính sách thuế GTGTmột cách riêng rẽ, tách biệt Tuy nhiên, phải khẳng định rằng, nếu việc cảicách chính sách thuế nói chung, thuế GTGT nói riêng phù hợp với quy luật và

sự phát triển kinh tế thị trờng, sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế,bảo đảm nguồn thu ngân sách, do đó sẽ có tác động tốt, ngăn chặn hay hạnchế lạm phát Ngợc lại, nếu đa ra mức thuế quá cao, hoặc quá thấp sẽ có ảnhhởng đến kết quả thu ngân sách và lạm phát

Việc đánh giá tác động của chính sách thuế GTGT đến lạm phát khôngthể là việc xem xét một cách phiến diện, cục bộ, mà phải đợc phân biệt mộtcách khách quan, toàn diện, khoa học trong mối quan hệ hữu cơ với nhiều tiêuthức về kinh tế, xã hội của đất nớc và mối quan hệ với khu vực quốc tế trongtừng thời kỳ nhất định

Trang 7

2 Tác động của thuế GTGT đến số thu ngân sách

Thuế GTGT có thể tạo đợc nguồn thu ngày càng tăng cho ngân sáchNhà nớc, thông qua việc mở rộng và bao quát diện đánh thuế đối với mọi hoạt

động nhập khẩu,sản xuất kinh doanh và dịch vụ

Mặt khác thuế GTGT bảo đảm việc thu tập trung phần lớn số thuế đánhvào từng sản phẩm hàng hoá ngay từ khâu đầu đối với từng doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh lớn,có khả năng hạn chế thất thu ngân sách tốt hơn thuếdoanh thu.Việc thu thuế và khấu trừ thuế đợc dựa trên chứng từ,hoá đơn,tạocăn cứ pháp lý cho việc thu thuế sát hơn với thực tế kinh doanh.Trờng hợp thấtthu thuế ở khâu trớc sẽ đợc khắc phục ở khâu sau.Song dù sao cũng không thểxây dựng mức thuế suất GTGT quá cao,gây nhiều khó khăn cho các doanhnghiệp,tác động không tốt đến sản xuất kinh doanh và ảnh hởng xấu tới ngânsách nhà nớc

Nếu việc nghiên cứu,xây dựng mức thuế suất hợp lý với tính toán kỹ ỡng để bảo đảm thuế GTGT thờng hay cao hơn 5%-10% so với thuế doanhthu,sẽ mang tính khả thi,tạo đợc sốthu cho ngân sách nhà nớc một cách tíchcực,đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất,mở rộng lu thông có lợicho quốc kế dân sinh

l-IV Những điểm giống nhau và khác nhau giữa thuế GTGT và thuế doanh thu

1 Những điểm giống nhau

Thuế GTGT và thuế doanh thu đều là thuế gián thu đánh vào ngời tiêudùng hàng hoá hoặc đợc cung ứng dịch vụ.Thuế này do ngời sản xuất,kinhdoanh dịch vụ nộp cho nhà nớc,nhng thực chất ngời tiêu dùng là ngời chịuthuế.Nhà doanh nghiệp đóng vai trò là ngời thu hộ thuế cho nhà nớc,họ đãphải cộng số thuế gián thu phải nộp vào giá bán của sản phẩm hoặc giá dịch

vụ để ngời tiêu dùng trả,nên họ phải nộp đầy đủ số thuế thu hộ này vào ngânsách Nhà nớc

Thuế gián thu bảo đảm cho mọi ngời có thể tự do lựa chọn hànghoá,quyết định tiêu dùng để chịu thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào túi tiền,sởthích của mình.Thuế tránh đợc mối quan hệ trực tiếp giữa ngời tiêu dùng làngời chịu thuế với cơ quan thuế nên có phần dễ thu hơn thuế trực thu.Đồngthơì,dễ điều chỉnh mức thuế tăng lên vì thuế gián thu thờng nằm ẩn trong giáhàng hoá,dịch vụ,ngời chịu thuế thờng ít cảm nhận đợc ngay đầy đủ gánhnặng của loại thuế này.Do vậy,phản ứng của dân chúng về thuế gián thu cũng

ít gay gắt hơn so với thuế trực thu.Về mặt quản lý,thuế GTGT và thuế doanhthu không quan tâm đến các khoản chi phí hoạt động sản xuất,kinh doanh,dịch

vụ của doanh nghiệp nên chi phí có phần thấp hơn thuế trực thu

2 Những điểm khác nhau

Giữa thuế GTGT và thuế doanh thu có những điểm khác nhau cơ bản là:

Trang 8

 Thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từngkhâu sản xuất,lu thông.Nhng thuế doanh thu lại đánh trên toàn bộdoanh thu của sản phẩm,qua mỗi lần chuyển dịch từ sản xuất đến luthông.

 Thuế GTGT có khấu trừ thuế ở các giai đoạn trớc thuế doanh thukhông khấu trừ thuế đã nộp ở giai đoạn trớc

 Tổng số thuế GTGT thu đối với từng sản phẩm không phụ thuộc vào

sự tổ chức phân chia các chu trình kinh tế dù các công đoạn sản xuấtkinh doanh đợc chuyên môn hoá cao,tập trung ở một số doanhnghiệp hay phân chia cho nhiều doanh nghiệp,tổng số thuế thu đợcvẫn bằng nhau

 Ngợc lại,số thuế doanh thu đối với từng sản phầm phụ thuộc vào sự

tổ chức,phân chia các chu trình kinh tế.Sản phẩm hàng hoá càng phảitrải qua nhiều công đoạn sản xuất,lu thông thì tổng số thuế thu đợc

đối với từng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối mà ngời tiêu dùngphải chịu ngày càng cao

 Thuế GTGT thờng có ít thuế suất hơn thuế doanh thu,nên có phần

đơn giản rõ ràng,dễ thực hiện hơn thuế doanh thu

V Những u điểm và nhợc điểm của thuế Giá Trị Gia Tăng

1 Ưu điểm chủ yếu của thuế giá trị gia tăng.

Tránh đợc hiện tợng đánh thuế chống lên thuế,phù hợp với nền kinh tế hàng hoásản xuất theo cơ chế thị trờng

Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng đợc áp dụng rộng rãi đối với mọi

tổ chức,cá nhân có tiêu dùng sản phẩm,hàng hoá hoặc đợc cung cấp dịch vụ,nên

có thể tạo đợc nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nớc

Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ,nên không phải đi sâu xemxét,phân tích về tính hợp lý,hợp lệ của các khoản chi phí,làm cho việc tổ chứcquản lý thu tơng đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

Thuế đợc hoán đổi đối với hàng xuất khẩu nên có tác dụng giảm chi phí,đẩy mạnhxuất khẩu,tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh trên thị trờng quốctế

Thuế GTGT kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhậpkhẩu,có tác dụng tích cực bảo vệ sản xuất,kinh doanh hàng nôi địa

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việc khấutrừ thuế GTGT đợc thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy ngời muaphải đòi hỏi ngời bán xuất hoá đơn,ghi doanh thu đúng với hoạt động muabán,khắc phục tình trạng thông đồng giữa ngời mua với bán để trốn lậu thuế ởkhâu bán lẻ,thờng xảy ra trốn lậu thuế Ngời tiêu dùng không cần đòi hoá đơn vì

đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế.Tuy vậy,ở khâu bán lẻ cuốicùng,giá trị tăng thêm thờng không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều

Trang 9

Nâng cao đợc tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngời nộpthuế.Thông thờng trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan thuế tạo điềukiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra,tự tính thuế,tự kê khai,tự nộp thuế Từ

đó,tạo đợc tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp

th-ơng,thoả thuận về mức doanh thu,mức thuế với cơ quan thuế Việc kiểm tra thuếGTGT cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc ngời mua,ngời bán phải lập và lu giữchứng từ,hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế thờng tơng đối sát với thực tế hoạt

động kinh doanh

Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đạihoá,chuyên môn hoá sản xuất,tích cực đầu t,mua sắm trang thiết bị mới để hạ giáthành sản phẩm

Nhìn chung,trong các sắc thuế gián thu,thuế GTGT đợc coi là phơng pháp thu tiến

bộ nhất hiện nay,đợc đánh giá cao do đạt đợc các mục tiêu lớn của chính sáchthuế, nh tạo đợc nguồn thu lớn cho Ngân Sách Nhà Nớc, đơn giản,trung lập

2 Nhợc điểm chủ yếu của thuế GTGT

Nhợc điểm của thuế GTGT đợc thể chủ yếu ở các mặt sau:

 Chi phí về quản lý,thu thuế GTGT rất tốn kém Để thực hiện tốt thuếGTGT,công tác ghi chép hoá đơn, sổ sách kế toán của ngời nộp thuế phải rõràng,minh bạch.Trên thực tế không phải tất cả các doanh nghiệp vừa và lớnthuộc mọi thành phần kinh tế đều làm tốt công tác này.Do đó, hầu hết các nớc

đang thực hiện thuế GTGT đều sử dụng hệ thống vi tính để đảm bảo chống thấtthu đạt hiệu quả và quản lý thu thuế đợc thuận lợi Nếu không theo dõi,quản lýthuế chặt chẽ,dễ xảy ra tình trạng phải hoàn thuế nhiều hơn là thu đợc thuế

 Thuế GTGT có ít thuế suất nên ngời tiêu dùng có thu nhập cao hay thất thờngphải nộp giống nhau,thuế mang tính luỹ thoái Tỷ lệ động viên qua thuế GTGTvới ngời có thu nhập thấp lại lớn hơn tỷ lệ động viên đối với ngời có thu nhậpcao,thuế không đảm bảo yêu cầu công bằng trong chính sách động viên giữangời giàu và ngời nghèo

 Giữa lý luận và thực tế,thuế GTGT cũng có những điểm cha đợc nhấtquán.Thuế GTGT đánh trên phần giá trị tăng thêm nhng đối với một số nghànhdịch vụ (nh phục vụ sửa chữa,chuyển giao công nghệ,dịch vụ khoa học) cách

đánh thuế và khấu trừ thuế GTGT nh thế nào là hợp lý ? Đối với tài sản cố

định,mức khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào thế nào là thoả đáng Những vấn đềnày là nội dung tranh luận trong nhiều cuộc hội thảo trên thế giới,nhng đến nay

ở nhiều nớc vẫn có nhiều quan điểm và cách xử lý khác nhau

 Thuế GTGT có u điểm là tính tập trung rất cao.Đồng thời cũng lại có nhợc

điểm là thiếu linh hoạt, mềm dẻo,không thật thích hợp với nền kinh tế mới bớc

đầu chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tham gia

Trang 10

PHần 2

Vấn Đề Xây Dựng Và áp Dụng Mô Hình

Thuế GTGT ở Việt Nam

I Thực trạng của việc áp dụng thuế doanh thu ở nớc ta trong

những năm trớc đây.

1 Ưu điểm của thuế doanh thu.

 Thuế doanh thu là một loại thuế thu vào các hoạt động sản xuất,kinh doanh,dịnh vụ.Thuế doanh thu mang tính chất của một loại thuế gián thu,một yếu tốcấu thành trong giá,nhằm động viên đóng góp sự của ngời tiêu dùng cho ngânsách Nhà nớc

 Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua luật thuế ngày 30 tháng 6 năm1990,có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1990 thay thế chế độ thuquốc doanh ( đối với kinh tế quốc doanh) và một số loại thuế ( trong khu vựckinh tế ngoài quốc doanh) nh thuế doanh nghiệp, thuế buôn chuyến, thuế muối,thuế hàng hoá đối với một số cơ sở sản xuất trớc đây thuộc diện nộp thuế hànghoá,nay không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thuế doanh thu đợc áp dụng thống nhất chung đối với các thành phần quốcdoanh và ngoài quốc doanh nhằm bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh giữa cácthành phần kinh tế và sự công bằng, bình đẳng về chính sách động viên thuếgiữa những ngời tiêu dùng cho ngân sách Nhà nớc

 Thuế đợc áp dụng rộng rãi đối với mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ thuộc mọi nghành nghề, mọi hình thức, hoạt động thờng xuyên hoặc khôngthờng xuyên, có địa điểm cố định hay lu động ( trừ sản xuất nông nghiệp trớcnộp thuế nông nghiệp và từ 01-01-1994 nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, sảnxuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và sản xuất hàng xuất khẩu ) Vì vậythuế doanh thu đã trở thành một nguồn thu tơng đối tập trung, ổn định củangân sách Nhà nớc Từ 1991 đến 1995,thuế doanh thu đã tăng nhanh qua cácnăm ( từ 35% đến 45% ) và chiếm từ 16,5% đến 20,3% tổng số phí và thuếtrong ngân sách Nhà nớc

Trang 11

 Thông qua cơ cấu thuế suất cao, thấp khác nhau ( từ 0% đến 30%) giữa cácngành nghề,Nhà nớc thể hiện quan điểm khuyến khích hay hạn chế,nhằm hớngdẫn,điều chỉnh nền kinh tế có lợi cho quốc kế dân sinh theo hớng phát triểncủa đất nớc.

 Biện pháp tính thuế doanh thu đơn giản, thuận tiện cho việc kiểm tra của cán

bộ thuế Các mức thuế suất đợc có kế thừa chế độ thu trớc, không gây đảo lộn

về giá cả, về số thu ngân sách trong những năm đầu chuyển đổi từ nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng

 Riêng đối với khu vực kinh tế quốc doanh, đã đợc Nhà nớc u đãi, chiếu cố vềmiễn,giảm thuế giúp đỡ khắc phục một số khó khăn trong bớc đầu chuyển đổicơ chế sản xuất,kinh doanh, bảo đảm nộp đợc thuế và có lãi Số xí nghiệp làm

ăn thua lỗ hiện nay chỉ còn dới 5% tổng số xí nghiệp, cùng với một số xínghiệp đợc sắp xếp lại cho phù hợp với cơ chế mới

2 Nhợc điểm và hạn chế của thuế doanh thu

Trong quá trình thực hiện thuế doanh thu đã bộc lộ những nhợc điểm, hạn chế chủyếu là :

 Thuế tính trên toàn bộ doanh thu ( gồm cả thuế doanh thu ) qua từng khâu luânchuyển hàng hoá từ sản xuất,bán buôn đến bán lẻ đã ảnh hởng không tốt đếngiá cả và sản xuất,kinh doanh Cùng một mặt hàng nếu đợc tổ chức sản xuất vàluân chuyển qua ít khâu tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chứcqua nhiều khâu không phù hợp với cơ chế thị trờng

 Do thuế doanh thu còn nhiều nhóm thuế suất khác nhau nên đã hạn ché tínhtrùng lặp của thuế.Trong nghành sản xuất thơng nghiệp, dịnh vụ thuế suất phânbiệt quá chi li, nhng tiêu thức sắp xếp cho từng loại thuế cụ thể thiếu rõ ràng,khó phân biệt để áp dụng đợc thuế suất chính xác.Có trờng hợp hiểu thế nàocũng đúng, áp dụng thế nào cũng đợc mặc dù thuế suất chênh lệch nhau rấtlớn.Ví dụ hoá chất cơ bản 1% và hoá chất thông thờng đến 4% ; trong nghànhcơ khí sản xuất máy móc, thiết bị cong cụ 1% ; các sản phẩm cơ khí khác 2%-4% Do nhiều căn cứ xác định thuế chính xác , thuế suất lại chênh lệnh nhaunhiều nên đẫ phát sinh không ít tiêu cực, tuỳ tiện trong vận dụng luật thuế

 Thuế doanh thu cha thu đối với mặt hàng thuộc diện đánh thuế tiêu thụ đặcbiệt, hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu nên cha tạo đợc môi trờng thuận lợi choviệc hoà nhập với thông lệ khu vực, quốc tế, cha hỗ trợ hàng xuất khẩu giảmgiá thành để có điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh trên thị trờng quốc tế

 Mục tiêu,yêu cầu và điều kiện thay thế thuế doanh thu bằng thuế GTGT

1/ Mục tiêu,yêu cầu của việc ban hành thuế GTGT

 Việc ban hành thuế GTGT thay thé thuế doanh thu ở Việt Nam nhằm nhữngmục tiêu và yêu cầu chủ yếu sau :

 Hạn chế những nhợc điểm tồn tại của thuế doanh thu, góp phần thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh phát triển, đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.Thuế GTGT đ-

Trang 12

ợc ban hành gắn với việc sửa đổi, bổ sung một số sắc thuế ( thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế nhập khẩu ) làm cho hệ thống thuế của Việt Nam ngày càng hoànthiện, phù hợp với cơ chế thị trờng, tơng đồng với hệ thống thuế trong khu vực

và trên thế giới, góp phần thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam

 Tăng cờng việc thực hiện chế độ hoá đơn, sổ kế toán và hạch toán kinh tế đốivới các nhà doanh nghiệp, bảo đảm ngày càng sát hơn với thực tế hoạt độngcủa từng cơ sở kinh doanh, tập trung đợc nguồn thu thuế GTGT vào ngân sáchNhà nớc ngay từ khâu sản xuất hạn chế đợc thất thu về thuế

2 Điều kiện cần thiết để áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam

Những điều kiện cần thiết cho việc áp dụng thuế GTGT là :

 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh,mua bán hàng hoá lớn và vừa phải thựchiện đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, thuận tiện cho việc kiểm tra, xác địnhdoanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh

 Trình độ cán bộ quản lý thu thuế đợc nâng cao về chế độ chứng từ , hoá đơn,

sổ kế toán, thông thạo về ché độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoán thuếGTGT Cơ quan thuế từng bớc trang bị hệ thống máy vi tính, cán bộ ngày càngthông thạo việc sử dụng các mạng máy vi tính đạt hiệu quả cao

 Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngânhàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứcho việc tính thuế đựơc chính xác

 ý thức tự nguyện,tự giác chấp hành các luật thuế của các nhà doanh nghiệptừng bớc đợc nâng nên theo phơng châm tăng cờng “đức trị”

 gắn với việc xử lý các vi phạm về thuế nghiêm minh theo phơng châm “pháptrị”

 Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chỉnh và đa dần việc thực hiện pháp luậtvào nề nếp, kỷ cơng, cả trong nhận thức t tởng và trong hành động thực tề.Mỗi điều kiện đều có vai trò, vị trí quan trọng khác nhau,đồng thời có mối quan

hệ, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau để việc triển khai luật thuế GTGT đợc đồng bộ đạthiệu quả tốt

IV Sau hơn hai năm triển khai thực hiện luật thuế GTGT

1 Luật thuế mới đã góp phần khuyến khích đầu t, xuất khẩu, thúc

đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và sắp xếp cơ cấu lại nền kinh tế.

Sau khi đạt tốc độ tăng trởng kỷ lục 9,54% năm 1995,từ cuối năm 1996, kinh tếbắt đầu có biểu hiện trì trệ, nhịp độ tăng trởng suy giảm liên tục, năm 1999 chỉ đạt4,8% Nền kinh tế Việt Nam đã mấy lần lâm vào thiểu phát Thiểu phát gắn vớisuy giảm đầu t, tốc độ tăng trởng kinh tế có biểu hiện phức tạp gây tác động tiêucực trên nhiều phơng diện Trong điều kiện nớc ta hiện nay, để ngăn chặn thiểuphát , thúc đẩy tăng trơng nhanh, tạo ra việc làm và hiệu quả kinh tế cao, Nhà nớc

Trang 13

đã tiến hành các giải pháp kích cầu theo kiểu áp dụng học thuyết Keynes muốnkích câù phải tăng khối lợng tiêu dùng cá nhân các hộ gia đình và Nhà nớc lên,

đồng thời phải kích thích tăng đầu t của t nhân và của Nhà nớc để đạt đợc “cầuhiệu quả” có quan hệ trực tiếp đến chính sách thuế nói chung, trong đó có thuếgián thu.Chính vì vậy việc thực hiện các luật thuế mới đã góp phần khuyến khích

đầu t, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.Việc thực hiện luật thuế GTGT đãtạo điều kiện cho giá thành các công trình đầu t xây dựng cơ bản giảm khoảng10%

Trong năm 1999, tuy gặp nhiều khó khăn do đầu t trực tiếp của nớc ngoài giảmkhoảng 12,3% nhng tổng vốn đầu t vẫn tăng so với năm 1998, trong đó vốn đầu ttrong nớc tăng khoảng 28,6%; vốn ODA tăng khoảng 16% Một số sản phẩm chủyếu đạt khá so với năm 1998 là : dầu thô tăng 19% ; sữa hộp tăng 8,7% ; đờng mậttăng 28%; bia tăng 1,5% ; giấy bìa tăng 8,8%; xi măng tăng 9,2%; thép cán tăng12,9%; điện phát ra tăng 9,7% Đại bộ phận các doanh nghiệp nộp đợc thuếGTGT theo đúng luật mà vẫn có lãi

Theo quy định của luật thuế GTGT, hàng hoá xuất khẩu đợc hởng thuế suất 0%,tức là đợc toàn bộ số thuế GTGT đã nộp ở đầu vào, giúp cho doanh nghiệp xuấtkhẩu tập trung đợc nguồn hàng trong nớc để xuất khẩu và có điều kiện cạnh tranhvới hàng hoá trên thị trờng quốc tế.Trong năm 1999 đã hoàn thành 1800 tỷ đồng,trong đó chủ yếu là hoán thuế cho hàng hoá xuất khẩu Trong đó, những mặt hàng

đợc hoán thuế đầu vào nhiều, xuất khẩu tăng so với năm 1998 nh là : cao su37,2% ; cà phê 27,6% ; gạo 21,4% ; thuỷ sản 14,1% ; giày dép 36,3% ; dệt may15,1% ; thủ công mỹ nghệ 52% ; điện tử 54%;

Thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt vào hàng hoá nhập khẩu góp phần bảo hộ cóhiệu quả sản xuất trong nớc, đây là biệt pháp hết sức quan trọng Thực tế trongnăm 1999, Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu 569 lần mặt hàng, với số thuế giảmgần 100 tỷ đồng và giảm thuế theo chơng trình cắt giảm thuế quan CEPT 3591dòng hàng (tính đến năm 1999 ) trong đó riêng năm 1999 là 1872 dòng hàng.Trong năm 2000, tốc độ tăng trởng kinh tế tăng đều qua các quý : quý I là 5,6% ;quý II - 6,7% ; quý III – 7,0% ; quý IV tăng khoảng 7,2% Ngoại trừ tốc độtăng giá khác xa so với kế hoạch năm 2000, các chỉ tiêu chủ yếu còn lại đều đạt vàvợt Chính Phủ nhận định chúng ta “đã chặn đợc đã giảm sút về nhịp độ tăng trởngkinh tế ” ( tốc độ tăng trởng năm 1997 là 8,2% ; năm 1998 là 5,8% ; năm 1999 là4,8% ) “song cha vững chắc ” do những tồn tại yếu kém từ những năm trớc

Năm 2000, với tốc độ tăng trởng GDP 6,75%, Việt Nam vợt qua nhiều nớc trongkhu vực về tốc độ tăng trởng ( Thái Lan 5,3% ; ấn Độ 5,5% ; Indonesia 3,8% ;Philipin 3,4% ) tuy nhiên vẫn thấp hơn tốc độ tăng trởng của Trung Quốc (8% )Malaysia (7,5%) Hàn Quốc(8,5%) Kim nghạch xuất khẩu khu vực trong nớc chỉtăng 5,7% do giá giảm Tổng vốn đầu t toàn xã hội đạt 27,9% GDP, tăng 20% sovới năm 1999, cao hơn so với năm 1998 ( 26,9% GDP, tăng 0,4% ) và

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w