1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HAU TROI

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn 11 Gv: Nguyễn Xuân Bình Tuần : HẦU TRỜI Tiết: Tản Đà I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh - Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thốt ly, ý

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 11 Gv: Nguyễn Xuân Bình

Tuần : HẦU TRỜI

Tiết:

Tản Đà

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thốt ly, ý thức về bản ngã “cái tơi” và cá tính “ngơng”;

- Nhận thức được những dấu hiệu đổi mới theo khuynh hướng hiện đại hố của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX;

- Cĩ kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình, bình giảng được những câu thơ đặc sắc

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

SGK,SGV

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đọc, phát vấn, diễn giảng

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

- Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung bài học:

HĐ 1: Làm việc cá nhân/

nhĩm

- Gv yêu cầu học sinh đọc mục

Tiểu dẫn trong sgk và cho biết

những nét cơ bản về Tản Đà và

bài thơ Hầu trời.

Gv: Dẫn giải đầu những năm

20 TK XX, thời điểm mà:

+ Lãng mạn đã là điệu tâm tình

chủ yếu của thời đại;

+ Xã hội thực dân nửa pk ngột

ngạt, tù hãm, u uất, đầy rẫy

những cảnh ngang trái, xĩt đau

Người trí thức cĩ lương tri khơng

thể chấp nhận nhập cuộc, nhưng

chống lại nĩ thì k0 phải ai cũng

cĩ dũng khí để làm

Gv: Tĩm tắt truyện

HĐ 2làm việc cá nhân/ nhĩm

- Gv: cách vào đều của tác giả ?

- HS làm việc nhĩm

- Gv Hướng dẫn HS đọc

Gv: : Hd định hướng cảm nhận

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1) Tác giả Tản Đà (1889-1939):

TĐ là “con người của hai thế kỷ” về các phương diện:

- Học vấn: Hán học (đang tàn tạ), Tây học chưa thịnh hành ,

sáng tác bằng quốc ngữ;

- Lối sống: xuất thân gia đình quan lại phong kiến ,ít chịu khép

mình trong khuơn khổ Nho gia;

- Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người đầu tiên của Việt

Nam sống bằng nghề viết văn, làm báo, sáng tác văn chương

chủ yếu vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu cảm xúc lại rất mới mẻ;

 Tất cả cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến cá tính sáng tạo của thi sĩ

* Tác phẩm : xem SGK.

2) Bài thơ Hầu trời:

- Xuất xứ: Được in trong tập Cịn chơi, xuất bản lần đầu năm

1921, tuyển tập gồm thơ và văn xuơi

- Tĩm tắt ND: Bài thơ cĩ cấu tứ là một câu chuyện nhỏ Đĩ là

chuyện thi sĩ Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản Đà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay

và hỏi chuyện Tác giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ và chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh nghèo khĩ của người sáng tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe Trời cảm động, thấu hiểu tình cảnh, nỗi lịng thi sĩ

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Cách vào đề bài thơ:

- Khổ thơ mở đầu 4 câu cĩ tác dụng gây nghi vấn, gợi sự tị

mị : Chuyện cĩ vẻ như mộng mơ, bịa đặt “chẳng biết cĩ hay khơng", nhưng dường như lại là thật:

- Điệp từ “thật”: 4 lần / 2 câu;

Trang 2

bài thơ:

- Có thể TT và kể lại ND bài thơ

? (lưu ý yếu tố tự sự của bài

thơ)?

- Gv: Thái độ của tác giả khi

đọc thơ ?

- Gv: Thái độ của trời và chư

tiên khi nghe thơ ?

- Gv: Nguồn cảm hứng chủ đạo

của bài thơ là lãng mạn hay hiện

thực?

- Gv: So với thơ ca trung đại,

gần nhất là các bài thơ của

những chí sĩ yêu nước hồi đầu

thế kỷ vừa mới được học, bài thơ

này có gì mới lạ không?

- Câu cảm thán, ngắt nhịp 2/2/3: khẳng định chắc chắn, củng cố niềm tin, gây ấn tượng là chuyện có thật hoàn toàn:

=> Lối vào đề có sức hấp dẫn, gây ấn tượng mạnh mẽ, gợi trí tò

mò, độc đáo và có duyên

2 Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:

* Thái độ của tác giả khi đọc thơ:

- Cao hứng: Đươg cơn đắc ý, đọc thơ ran cung mây

- Tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay lại lắm lối

* Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ: mỗi tiên nữ một

phản ứng khác nhau Tâm, Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ, Song Thành,

Tiểu Ngọc: ao ước tranh nhau dặn ; phản ứng chung: rất xúc động; tán thưởng và hâm mộ: cùng vỗ tay:

* Thái độ của Trời: - Đánh giá cao;

- Không tiếc lời tán dương:

Văn thật tuyệt, Văn trần được thế chắc có ít / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! / Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! / Êm như gió thoảng, tinh như sương! / đẫm như mưa sa, lạnh như tuyết!”

=> Câu chuyện hư cấu, tưởng tượng được kể một cách chân

thực y như chuyện có thật đã giúp cho người đọc cảm nhận được về:

* Tâm hồn thi sĩ Tản Đà:

- Ý thức rất rõ về tài năng, tự giới thiệu rất cụ thể về mình: tên

họ, quê hương, bản quán, đất nước, châu lục

- Táo bạo, đường hoàng bộc lộ bản ngã “cái tôi”;

- Tìm lên đến tận Trời để khẳng định tài năng của mình trước

Ngọc Hoàng Thượng đế và chư tiên, thể hiện cái “ngông” trong

tâm hồn thi sĩ

=> Niềm khát khao chân thành trong tâm hồn thi sĩ không bị kiềm chế đã biểu hiện một cách thoải mái, phóng túng

=> Tình huống “Hầu Trời” quả đã cho nhà thơ một cơ hội tuyệt

vời để phô bày một cách sảng khoái tài năng của bản thân

* Thực tế phũ phàng: Văn chương hạ giới rẻ như bèo, thân

phận nhà văn bị rẻ rúng

Ý thức về thân phận: thi sĩ không tìm được tri kỷ, tri âm, phải lên đến Trời mới được thoả nguyện

* Đoạn thơ đối thoại với Trời: Giọng thơ hào hứng, lai láng

tràn trề:

Nhiệm vụ mà Trời giao cho nhà thơ: thiên lương của

nhân loại: sứ mệnh, thiên chức cao cả,

Tự nguyện ghé vai vào gánh vác trách nhiệm lớn lao:

tự tin vào tái năng, phẩm chất của mình, ý thức trách nhiệm về

vai trò của cá nhân mình đối với xã hội

 Bày tỏ thực trạng cuộc sống của mình: nghèo khó, cùng quẫn (Tản Đà còn nhiều bài thơ khác nói về tình cảnh của mình:

Cảnh vui của nhà nghèo, )

=> Đây cũng chính là thực tế đời sống của lớp văn nghệ sĩ nói

chung thời bấy giờ: Tản Đà, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng , Xuân

Diệu (Nỗi đời cơ cực ) Bức tranh chân thực và cảm động về

đời sống tầng lớp văn nghệ sĩ đương thời

Trang 3

Gv: Cho biết nghệ thuậ của bài

thơ ?

Hs TL theo nhóm về một mặt

trong các mặt NT của bài thơ:

nhóm 1: thể loại; nhóm 2: ngôn

từ, nhóm 3: giọng thơ, nhóm 4:

cách biểu hiện cảm xúc

- GV gợi ý: muốn thấy được

những nét mới, cần đối chiếu với

thơ Tđại

Hs cử đại diện trình bày

HĐ 3: Làm việc cá nhân

: Hdẫn tổng kết bài học:

- Qua bài thơ, em hiểu gì về tác

giả

- Nhờ những hthức thể hiện,

những ytố NT nào mà tgiả bộc

lộ được đó?

- Cách thể hiện đó, em thấy có gì

mới mẻ có gì đặc sắc?

3 Đặc sắc Nghệ Thuật : Bài thơ có nhiều yếu tố Nghệ Thuật

mới mẻ:

- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị trói buộc bởi khuôn mẫu;

- Ngôn ngữ thơ: ít tính cách điệu, ước lệ mà gần với tiếng nói đời thường;

- Giọng thơ: tự sự hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn

- Bhiện cảm xúc: phóng túng, tự do, không bị gò ép

- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện, đồng thời là nhân vật chính

- Giáo viên nâng cao: Tác giả tưởng tượng, hư cấu nên cả một câu chuyện như muốn đưa thơ trữ tình thoát dần sứ mênh “thi dĩ ngôn chí” của thơ xưa

 Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca VN theo hướng

HĐH Đó là lý do khiến TĐà được đgiá là “dấu gạch nối giữa

hai thời đại thi ca” (HThanh)

III.Kết luận: Bài thơ: có nhiều yếu tố cách tân:

- Cảm xúc mới mẻ, phóng túng;

- Cách thể hiện vượt khỏi quy phạm;

- Khđịnh bản ngã, một “cái tôi” phóng túng, tự ý thức về tài năng, gtrị đích thực của mình giữa cđời;

- Thể hiện cá tính “ngông” của thi sĩ Tản Đà

 TĐ đã tìm được hướng đi đ/đắn để kđịnh mình lúc thơ phú

nhà Nho đag đi dần tới dấu chấm hết

Củng cố, dặn dò

- Trả lời được các câu hỏi Hướng dẫn học bài nêu trong sách giáo khoa

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 11 Gv: Nguyễn Xuân Bình

Tuần : LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA CÂU

Tiết:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh

- Biết vdụng những hiểu biết về nghĩa của câu vào việc ptích và tạo lập câu

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

SGK,SGV

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đọc, phát vấn, diễn giảng

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

- Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết

HS đọc BT 1 SGK, tlời câu hỏi

Nghĩa của câu cĩ những thành phần ?

-Những từ in đậm trong các câu thơ, câu

văn trên biểu thị nghĩa tình thái nào trong

các nghĩa TT đã học ?

GV cho HS chỉ ra các loại nghĩa tình thái

GV nhận xét kết luận lại

:HS đọc BT 2 SGK, tlời câu hỏi

-Những câu thơ trên câu nào chấp nhận

được, câu nào thì khơng ? vì sao ?

GV gọi HS đọc bài tập 3 sách giáo, trả lời

các câu hỏi

a.Các từ ngữ in đậm diễn đạt loại nghĩa tình

thái gì ?

b.Trong trường hợp đầu nếu thay dầu bằng

tuy thì cĩ chấp nhận được khơng ? tại sao ?

c.Ở những tr/hợp cịn lại nếu thay dầu/dẫu

bằng tuy và ngược lại, thì nghĩa của câu cĩ

khác biệt ra sao ?

d.Thay dẫu bằng dù/dầu thì trường hợp nào

nghĩa mạnh hơn ?

đ.Nếu thay mặc dù bằng tuy, thì nghĩa của

câu sẽ thay đổi ntn?

Bài tập 1 : Nghĩa tình thái hướng về sự việc :

+Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy

ra : suýt, nếu, ước, đúng là, nỡ, mong +Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc :

ắt, hình như, chắc, dễ, buộc, phải +N TT chỉ sviệc được nthức như là một đlí : âu, phải

-Nghĩa TT hướng về người đối thoại :Thơi đi, đừng

Bài tập 2 : Câu chấp nhận: 1a, 2a, 3a, 4a, 5a, 6a,

6b

Vì những từ : bèn, tiếp tục, vẫn → cĩ nghĩa TT chỉ

SV đã xảy ra, trog khi nhữg từ : toan, định → cĩ

nghĩa TT chỉ SV chưa xảy ra Cịn từ quyết → nghĩa TT k0 hàm ý chỉ SV đã xảy ra chưa nên chấp nhận được trog câu

-Những câu k0 chấp nhận được : Câu 1b, 2b, 3b, 4b, 5b

Bài tập 3 :

a.Từ dầu/dẫu chỉ một sự việc là điều kiện hay giả

thiết, cho nên nĩ biểu đạt nghĩa TT chỉ sự việc chưa xảy ra

Tuy/mặc dù cĩ nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy

ra b.Trong trường hợp đầu khơng thể thay dầu bằng tuy Ndung câu thơ cho biết đấy là một sự việc chưa xảy ra

dầu ⇒ nghĩa tình thái chỉ sự việc chưa xảy ra tuy ⇒ nghĩa tình thái chỉ sự việc xảy ra

c Ở những trường hợp cịn lại nếu thay dầu/dẫu bằng tuy và ngược lại thì sẽ làm cho ý nghĩa câu

văn khác đi Từ một chuyện chưa chắc đã xảy ra

Trang 5

GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK

-Cho một sự việc gồm các yếu tố :

+Chủ thể là “Ông Ba”

+Trạng thái “vui”

Viết nhữg câu khác nhau để diễn đạt GV

chia lớp học làm 4 nhóm :

- HS viết những câu có nghĩa tình thái chỉ

sự việc đã xảy ra ?

- HS viết những câu có nghĩa tình thái chỉ

sự việc chưa xảy ra ?

- HS viết những câu có nghĩa TT chỉ khả

năng xảy ra của sự việc ?

Nhóm 4 : HS viết những câu có nghĩa tình

thái chỉ sự việc được nhận thức như là một

đạo lí ?

GV gọi HS từng nhóm trình bày, cho HS

nhận xét kết quả từng nhóm

GV chốt lại vấn đề

trước thời điểm nói thành một chuyện đã xảy ra và ngược lại

d Nghĩa của dẫu trog những câu trên mạnh hơn dù/dầu

đ Nếu thay mặc dù trong câu cuối bằng tuy thì

nghĩa hiện thực vẫn tồn tại nhưng ý nghĩa bất chấp

sẽ mất đi Bởi mặc dù có hàm ý bấp chấp một điều không có trong tuy

Bài tập 4:

a.Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra b.Nghĩa tình thái chỉ sự việc chưa xảy ra c.Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc d.Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí

* Củng cố dặn dò :

- Bài tập luyện tập :

+ Bài 1 : Em hãy tự tạo lập những câu biểu thị nghĩa tình thái đã học

- GV gợi ý hdẫn, HS tự về nhà làm bài để củng cố khắc sâu thêm kiến thức đã học

- Dặn dò : Nắm được kỹ năng phân tích và tạo lập câu trên cơ sở hiểu biết về nghĩa của câu

Về nhà soạn bài “Tương tư” của Nguyễn Bính

Ngày đăng: 18/04/2021, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w