- Câu chuyện hầu Trời bắt đầu từ canh ba nằm một mình - không ngủ được, thức bên ngọn đèn xanh, nằm buồn, ngồi dậy đun nước uống , ngâm văn, ra sân chơi trăng , hai tiên xuống nêu lí do [r]
Trang 1Ngày soạn :20/12/2012
Tuần : 20
Tiết 78,79 : Đọc văn
HẦU TRỜI Tản Đà
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu :
- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà
- Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- HS chọn và bình giảng những câu thơ hay
3 Thái độ:
Giáo dục HS thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1.Giáo viên :
- Đọc SGK, SGV , sách chuẩn KT-KN , sách tham khảo, soạn GA
- Phương pháp :đọc – diễn cảm , diễn giảng ,phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm
- Tích hợp : + “Muốn làm thằng cuội” – Tản Đà ( lớp 9)
+ Các tác phẩm khác của Tản Đà
+ “Bài ca ngất ngưởng” – NCT
2 Học sinh:
- Hs chủ động tìm hiểu bài học ở nhà qua hệ thống câu hỏi SGK
-Đọc tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)
3 Bài mới ( Giới thiệu 5P).
Trong quyển “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được xem là bảo
tàng của Thơ mới, Tản Đà được Hoài Thanh , Hoài Chân cung kính đặt lên hàng đầu Tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã xem ông là “con người của hai thể kỉ”,
“người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc hào nhạc tân kì đang sắp sửa” Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật, đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những cảm xúc mới Và
bài thơ “Hầu Trời” là bài thơ tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà.
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu phần tìm hiểu chung
(TG 5P).PP: Đọc-tóm tắt, phát vấn
-GV gọi một HS đọc phần tiểu
dẫn SGK và nêu câu hỏi :
Hãy nêu vài nét về tác giả Tản
Đà?
+ HS nêu , GV nhận xét chốt ý và
giảng : bút danh Tản Đà Ông có
vị trí đặc biệt quan trọng trong nền
văn học Việt Nam – gạch nối giữa
văn học trung đại và văn học hiện
đại
* Hoạt động 2: (TG 10p)GV
hướng dẫn HS đọc bài thơ
-Gv gọi 01 hs đọc Yêu cầu đọc
phải đúng giọng điệu : tự tin , hóm
hỉnh, hài hước
- GV nhận xét cách đọc và nêu
câu hỏi :
+ Nêu xuất xứ của bài thơ ?
+ Xác định thể loại và nêu đại ý
của VB ?
+ Hs trả lời, Gv nhận xét chốt ý
* Hoạt động 3: (TG 60p)Hướng
dẫn HS tìm hiểu chi tiết.PP: Phát
vấn, TLN, thuyết trình , diễn
giảng
@ Thao tác 1: GV phát vấn HS
+ Em có nhận xét gì về cấu tứ của
bài thơ ?
+ Khổ thơ thứ nhất giữ vai trò
vào đề bài thơ , vậy cách vào đề
này có gì độc đáo ? (Cách vào đề
gợi cho người đọc cảm giác ntn về
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Tản Đà (1889-1939)tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu , quê hương ông nằm bên bờ sông Đà , gần chân núi Tản Viên thuộc làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây(nay thuộc
Ba Vì- Hà Nội)
TĐ sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời , nên lối sống và sự nghiệp văn chương đều mang dấu ấn “ người của hai thế kỉ”
- Các tác phẩm chính : SGK
2 Bài thơ :
- Xuất xứ:Bài thơ được in trong tập
“Còn chơi” xuất bản lần đầu năm 1921
- Thể loại : Thất ngôn trường thiên
- Đại ý :Bài thơ thể hiện những cảm xúc mới mẻ ,cảm hứng lãng mạn, ý thức về “cái tôi” cá nhân, niềm khao khát tự khẳng định mình của thi sĩ
II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN :
1.Cấu tứ , cách vào đề bài thơ :
- Bài thơ có cấu tứ như một « câu chuyện ».Đó là câu chuyện lên tiên của thi sĩ Tản Đà
- Khổ 1 : thể hiện xuất sắc vai trò « mở chuyện » gây được mối nghi vấn , gợi trí tò mò của người đọc -.câu chuyện trở nên hấp dẫn
- Câu chuyện nghệ thuật hư cấu : chuyện về giấc mơ( không có thực) nhưng tứ thơ lãng mạn và tác giả muốn người đọc cảm nhận được « cái hồn » trong cõi mộng : mộng mà như tỉnh ,
hư mà như thực
Trang 3câu chuyện mà tác giả sắp kể )
+ Hs trả lời, Gv nhận xét chốt ý
và giảng : Câu 3,4 tác giả dùng 4
lần từ thật -> Đó là cái thực của
cảm xúc vẫn còn thời sự “đêm
qua” , cái thật của khát vọng
muốn tự khẳng định mình
@ Thao tác 2: GV phát vấn HS
- GV hỏi :Tác giả kể lại lí do, thời
điểm lên hầu trời như thế nào?
+ Câu chuyện lên tiên được kể với
giọng điệu như thế nào?
+Trời, chư tiên nghe đọc thơ như
thế nào?
+ Hs trả lời, Gv nhận xét chốt ý
@ Thao tác 3: GV chia HS thành
3 nhóm thảo luận
+ N1: Tìm những câu thơ miêu tả
cái tôi tài hoa của Tản Đà ?
+ N2: Tìm những câu thơ thể hiện
thái độ của Trời và chư tiên khi
nghe thi sĩ đọc thơ ?
+N3:Qua việc đọc thơ hầu Trời,
tác giả muốn bày tỏ thái độ của
mình về điều gì?
+ Hs trả lời, Gv nhận xét chốt ý ,
và giảng :
* Các nhà Nho tài tử thường
khoe tài (thị tài), tài năng mà họ
nói đến là tài Kinh bang tế thế!Tự
khen mình (vì xưa nay chẳng ai
nghe Trời nói bao giờ -> tự phô
diễn tài năng của mình)
* Quan niệm của Tản Đà về
2 Câu chuyện « hầu Trời »
- Lí do tác giả được lên hầu Trời : Bắt nguồn từ phút cao hứng đọc thơ của thi
sĩ trong đêm
- Câu chuyện hầu Trời bắt đầu từ canh
ba nằm một mình - không ngủ được, thức bên ngọn đèn xanh, nằm buồn, ngồi dậy đun nước uống , ngâm văn,
ra sân chơi trăng , hai tiên xuống nêu lí
do bắt lên hầu Trời ,lên Trời yên vị, các chư tiên ngồi xung quanh, Trời truyền thi sĩ đọc văn , thi sĩ càng đọc càng cao hứng , Trời và chư tiên khen văn hay và truyền hỏi danh tính , thi sĩ trả lời , trần tình những khó khăn nơi
hạ giới , Trời an ủi , chia tay, về non Đoài trời đã gần sáng , đứng một mình giữa sân ao ước được tiếp tục hầu Trời
- > Các chi tiết được sắp xếp theo trình
tự hợp lí
- Nghệ thuật : + Cách kể chuyện : nhiệt tình , phấn khích
+ Giọng kể : Đan xen nhiều sắc thái đa dạng , hóm hỉnh và có phần ngông nghênh , tự đắc -> cái mới trong thơ
TĐ + Ngôn ngữ : gần gũi với đời sống ->là bước chuyển giữa thơ trữ tình điệu ngâm trong văn học trung đại sang thơ trữ tình điệu nói của văn học hiện đại
3 Nhân vật trung tâm của cuộc
« hầu Trời »
- « Cái tôi » tài hoa :“Văn dài hơi tốt
ran cung mây/ Trời nghe, trời cũng lấy làm hay” “Văn đã giàu thay, lại lắm lối”
- Thi sĩ tự tôn cái tài của mình qua thái
độ trầm trồ thán phục của Trời và các
vị chư tiên :
Trang 4nghề văn:
Văn chương là một nghề- nghề
kiếm sống : có kẻ bán, người mua,
có chuyện thuê, mượn; đắt rẻ
vốn, lãi Người viết văn phải có
nhận thức phong phú, phải viết
được nhiều thể loại: thơ, truyện,
văn, triết lí, dịch thuật (đa dạng về
thể loại ) Quả là bao nhiêu
chuyện hành nghề văn chương->
một quan niệm mới mẻ lúc bấy
giờ
- GV NVĐ:Ý thức cá nhân của
Tản Đà qua lời tự nói về mình như
thế nào? So sánh với các thi sĩ
khác cùng thời?
“ Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như”
(Nguyễn Du - ĐTTK
“Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng”
(Nguyễn Công Trứ –
BCNN)
+ Hs trả lời, Gv nhận xét
* Hoạt động 4: (TG 5p):GV
hướng dẫn HS chốt lại
những nét chính về nghệ
thuật bài thơ và nêu ý
nghĩa
“ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít”
- Thi sĩ đắc ý : “ Văn đã giàu thay .lối”
->Thi sĩ ý thức rõ phẩm chất văn của mình : sự giàu có phong phú về nội dung , đa dạng lắm lối về hình thức
- TĐ tự xưng danh tính , tấu trình với Trời về nguồn gốc của mình:“Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Nam Việt”à hiện ra nụ cười hóm hỉnh bởi cái vẻ thật thà thành khẩn trước đấng chí tôn Nhưng đắng sau lối xưng danh
đó là ý thức cá nhân , ý thức dân tộc mạnh mẽ đáng tự hào
4 Ý nghĩa hiện thực của câu chuyện :
- TĐ lãng mạn nhưng không thoát li cuộc sống hiện thực (đoạn nhà thơ kể
về nghề văn và cuộc sống của chính mình) -> Thi sĩ là người có ý thức trách nhiệm và khao khát được gánh vác việc đời
- Cuộc đời người nghệ sĩ tài hoa trong XHTD PK thì hết sức cơ cực tủi hổ ( câu 56,61, 64, 67,68)
-> Hai nguồn cảm hứng này đan cài khắng khít vào nhau tạo nên cảm xúc chân thật Có thể khẳng định vị trí thơ
Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca”
III Ý NGHĨA VĂN BẢN :
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà
* Hoạt động 5 : TG: 5p
4 Củng cố:
-Tìm những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà qua bài thơ
- Hãy tóm tắt diễn biến câu chuyện hầu Trời , được kể trong bài thơ ?
Trang 55 Dặn dò:
- Học bài và học thuộc bài thơ phần chữ to
- Soạn bài trước bài : “ Vội vàng ” theo hệ thống câu hỏi SGK
* Hướng dẫn tự học : Qua câu chuyện hầu Trời em hiểu gì về “cái tôi” của Tản Đà
Trang 6Ngày soạn :29/12/2012
Tuần : 21
Tiết 80,81: Tiếng Việt
NGHĨA CỦA CÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu
- Nắm được khái niệm nghĩa tình thái , những nội dung tình thái và phương tiện thể hiện thông thường trong câu
- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu
- Đặt câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp
- Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu
3 Thái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1.Giáo viên :
- Đọc SGK, SGV , sách chuẩn KT-KN , sách tham khảo, soạn GA
- Phương pháp :NVĐ , diễn giảng ,phân tích, tổng hợp
- Tích hợp : + Nghĩa của câu
+ Các tác phẩm đã học : “Thu điếu”- NK, “Chí
Phèo”-NC , …
2 Học sinh:
- Hs chủ động tìm hiểu bài học ở nhà qua hệ thống câu hỏi SGK
-Đọc tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương”- PBC nêu hoàn
cảnh sáng tác bài thơ và phân tích bốn câu thơ đầu ?
- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương –PBC Phân tích
chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường?
3 Bài mới.
Trang 7Hoạt động của giáo viên và
HS
Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hai
thành phần NCC TG
15p.PP : quy nạp, NVĐ,
TLCH
- GV gọi HS đọc mục 1 SGK
và trả lời câu hỏi
+So sánh các cặp câu trong
SGK
+Từ sự só sánh trên em rút ra
nhận định gì?
+ Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt
ý
- GV giảng thêm : về mối
quan hệ của hai thành phần
nghĩa và lưu ý trường hợp câu
có nghĩa tình thái Ví dụ :
Thế ra y văn võ đều có tài
cả ! chà chà! ( Nguyễn Tuân,
Chữ người tử tù)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
thành phần NSV TG
10p.PP :NVĐ, TLCH, PV
- GV nêu câu hỏi : Thế nào là
nghĩa sự việc ?
+ Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt
ý
- GV nêu và phân tích ví dụ
chứng minh biểu hiện nghĩa
sự việc của câu
Hoạt động 3 :Luyện tập TG
15p.PP : TLCH, thực hành,
I Hai thành phần nghĩa của câu.
1 Tìm hiểu ngữ liệu:.
- Hai câu trong cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc (Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ), nhưng thái
độ đánh giá sự việc của người nói là khác nhau Câu a1 có từ hình như: chưa chắc
chắn.Câu a2 không có từ hình như: thể
hiện độ tin cậy cao
- Cặp câu b1/ b2 thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc Câu b1 bộc lộ sự phỏng đoán với độ tin cậy cao Câu b2 chỉ thể hiện sự nhìn nhận
và đánh giá bình thường của người nói đối với sự việc
2 Kết luận.
- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái
- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán ( nghĩa tình thái )
II Nghĩa sự việc.
- Khái niệm : Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu
đề cập đến
- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Câu biểu hiện hành động
+ Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
+ Câu biểu hiện quá trình
+ Câu biểu hiện tư thế
+ Câu biểu hiện sự tồn tại
+ Câu biểu hiện quan hệ
* Các ví dụ : SGK
- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu
Trang 81)BT 1 : Phân tích nghĩa sự
việc trong từng câu thơ của
bài thơ « Thu điếu » - Nguyễn
Khuyến
2)Tách nghĩa tình thái và
nghĩa sự việc trong những câu
văn SGK
3) Chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ trống trong câu văn
SGK
GV cho HS thảo luận theo
cặp , với hai dãy bàn là 3 bài
tập Dãy bên trái làm BT 1, và
ngược lại BT 2,3
- Bàn 1,2,3,4: Bài tập 1 - câu
1,2,3,4
- Bàn 5,6: Bài tập 1 - câu 5,6
- Bàn 1,2(bên phải): Bài tập 1
- câu 7,8
- Bàn 3,4: Bài tập 2 - câu a,b
- Bàn 5: Bài tập 2 - câu c
- Bàn 6 : BT 3
+ Hs thảo luận , cử đại diện
trả lời, Gv nhận xét, chốt ý
Hoạt động 4 : Tìm hiểu
thành phần NTT TG
10p.PP :NVĐ, TLCH, PV
- GV nêu câu hỏi : Thế nào là
nghĩa tình thái ?
+ Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt
ý
- GV nêu và phân tích ví dụ
chứng minh biểu hiện nghĩa
tình thái của câu
Ví dụ :1) Bá Kiến quả có ý
muốn dàn xếp cùng hắn thật
hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ,
vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
III Luyện tập.
1.Bài tập1 trang 9
- câu 1: Nghĩa sự việc – trạng thái
- câu 2: Nghĩa sự vịêc - đặc điểm
- câu 3: Nghĩa sự việc - quá trình
- câu 4: Nghĩa sự việc - quá trình
- câu 5: Nghĩa sự việc trạng thái - đặc điểm
- câu 6: Nghĩa sự việc đặc điểm - tình thái
- câu 7: Nghĩa sư việc chỉ tu thế
- câu 8: Nghĩa sự việc - hành động
2 Bài tập 2 trang 9.
a - Nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ
- Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh
giá về Xuân qua từ :kể, thực, đáng
b -Nghĩa sự việc: hai người đều chọn nhầm nghề
-Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ”
c -Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình
- Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân
về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của
cô gái mình: “dễ, chính ngay mình”
3.Bài tập 3 trang 9
- Chọn phương án 3
IV Nghĩa tình thái.
1 Khái niệm:
- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe
2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.
a Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến
Trang 9( Ncao, Chí Phèo)
2) Hình như có một thời hắn
đã ao ước có một gia đình nho
nhỏ ( N Cao)
3)Với lại , đêm họ chỉ mua
bao diêm hay gói thuốc là
cùng (Thạch Lam)
4) Hắn nhặt một hòn gạch
vỡ , toan đập đầu ( Ncao)
- Phần b) GV phân tích ví dụ
SGK
Hoạt động 5 :Luyện tập TG
15p.PP : TLCH, thực hành,
TLN
1)BT 1 : Phân tích nghĩa sự
việc và nghĩa tình thái trong
các câu thơ, văn SGK
@ Thao tác 1 : GV gọi 4HS
lên bảng làm BT 1
+ Hs làm , Gv nhận xét, chỉnh
sửa
@ Thao tác 2 : GV cho HS
thảo luận theo hình thức khăn
phủ bàn
- Nhóm 1 : Câu a,b
- Nhóm 2 : Câu c,d
- Nhóm 3 : Bài tập 3
- Nhóm 4 : Bài tập 4
Sau đó nhận kết quả tổng hợp
từ các nhóm
2)BT 2 : Xác định những từ
ngữ nghĩa tình thái trong các
câu thơ SGK
3)BT 3 : Chọn những từ ngữ
tình thái phù hợp điền vào
chỗ trống
trong câu
* Tìm hiểu các ví dụ SGK :
- Khẳng định tính chân thực của sự việc
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc
b Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe
- Tình cảm thân mật, gần gũi
- Thái độ bực tức, hách dịch
- Thái độ kính cẩn
V Luyện tập.
1.Bài tập 1 trang 20 .
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a Hiện tượng thời tiết ( nắng, mưa) ở hai miền khác nhau
Chắc: Phỏng đoán
với độ tin cậy cao
b ảnh của mợ Du
và thằng Dũng
Rõ ràng là: Khẳng
định sự việc
c cái gông Thật là: Thái độ
mỉa mai
d Chí Phèo giật cướp, mạnh vì liều
Chỉ: nhấn mạnh;
đã đành: miễn
cưỡng
2.Bài tập 2 trang 20
- Nói của đáng tội: Cách nói rào đón, đưa
đẩy
- Có thể: Phóng đoán khả năng trong
tương lai
- Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê
đắt)
- Kia mà: Thái độ trách móc( hờn , dỗi,
giận )
Bài tập 3
Trang 104)BT 4 : Đặt câu với những
từ tình thái đã cho : chưa biết
chừng , là cùng , ít ra , nghe
nói , chả lẽ , hoá ra , sự thật
là , cơ mà , đặt biệt là , đấy
mà ,
- câu a: Hình như
- câu b: Dễ
- câu c: Tận
Bài tập 4:Đặt câu:
1)Bây giờ chỉ 8h là cùng phỏng đoán mức độ tối đa
2)Chả lẽ nó làm việc đó. chưa tin vào sự việc
3) Nó không đến cũng chưa biết chừng ->cảnh báo dè dặt về sự việc
4) Nghe nói hàng hoá sẽ giảm giá trong tết này -> nói lại lời người khác mà không tỏ thái độ riêng
* Hoạt động 5 : TG: 5p
4 Củng cố:
- Câu thường có mấy thành phần nghĩa ? Nó có quan hệ với nhau ra sao ?
- Trình bày các biểu hiện của nghĩa sự việc và nghĩa tình thái ?
5 Dặn dò:
- Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự
- Soạn trước bài : Vội vàng -Xuân Diệu theo câu hỏi SGK Và tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời, tuổi trẻ, tình yêu
* Hướng dẫn tự học :
+ Liên hệ so sánh với nghĩa của từ ( nghĩa biểu hiện sự vật , khái niệm + nghĩa biểu cảm) để thấy sự tương ứng của hai thành phần nghĩa ở từ và câu
Ví dụ : chết/hi sinh
+ Dùng một câu cốt lõi thêm vào các từ tình thái để dễ nhận ra hai thành phần nghĩa Ví dụ : Hình như/ chắc chắn/có lẽ/quả thật/ chả có lẽ,