+ Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại... Trên văn đàn của văn học Việt Nam trong hơn 3 thập niên đầu thế kỷ 20, Tản
Trang 2Làm việc nhóm
• Nhóm 1 :Đọc sách giáo khoa: phần tiểu dẫn Hãy tóm tắt tiểu sử Tản Đà
• Nhóm 2: Em hãy kể tên một số tác phẩm của Tản Đà mà em biết
• Nhóm 3: Đọc và tìm bố cục bài thơ Hầu trời.
• Nhóm 4: Đọc và nhận xét về giọng điệu thơ.
Trang 3I/ Tìm hiểu chung :
1/ Tác giả Tản Đà :
- Sinh ra trong buổi giao thời, Tản
Đà là “con người của hai thế kỷ”
phương thức của tư sản thành thị.
+ Học chữ Hán nhưng lại viết văn bằng chữ Quốc ngữ và ham học để tiến kịp thời đại.
+ Là nhà nho nhưng ít chịu khép mình trong khuôn phép nho gia
Tản Đà (
1889-1939)
Trang 4- Phong cách thơ
văn:
+ Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khóang, ngông
nghênh, vừa cảm thương, ưu ái.
+ Có thể xem
thơ văn ông như
một gạch nối giữa hai thời đại văn
học của dân tộc:
trung đại và hiện
đại.
+ Tác phẩm
tiêu biểu:
( sgk)
Trang 5Company Logo
www.themegallery.com
Tham kh ảo thêm về TẢN ĐÀ
Tản Đà (1888–1939) là một thi sĩ , văn sĩ, kịch tác gia lãng mạn người Việt Nam Trên văn đàn của
văn học Việt Nam trong hơn 3 thập niên đầu thế kỷ
20, Tản Đà nổi lên như một ngôi sao sáng, vừa
độc đáo, vừa dồi dào năng lực sáng tạo Ông là
một cây bút phóng khoáng, xông xáo trên nhiều lĩnh vực, đi khắp miền đất nước, ông để lại nhiều tác phẩm với nhiều thể loại Ông đã từng làm chủ bút tạp chí Hữu Thanh, An Nam tạp chí Ông được đánh giá là người mở đầu cho thơ mới của văn học Việt Nam, là "gạch nối giữa hai thời kỳ văn học cổ điển và hiện đại" Ngoài sáng tác thơ, Tản Đà còn
dịch thơ Đường và được biết đến như một người
dịch thơ Đường sang thơ lục bát hay nhất Việt Nam
Trang 7Núi Tản , Sông Đà - quê hương của Tản Đà
Trang 8Cảnh non nước - Nguồn cảm hứng cho tác phẩm
“Thề non nước của Tản Đà”
Trang 9 Con gái Nguyễn Thuý
Ngọc và hai cháu ngoại
Hương Thu và Thuý Loan
của Tản Đà.
Bún thang-Món ăn khoái khẩu của Tản Đà
Trang 10- Hầu Trời được in trong tập “Còn chơi ”,
xuất bản lần đầu năm 1921 Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá
đậm nét trong văn chương thời đại Xã hội
thực dân nửa phong kiến đầy rẫy những
ngang trái và xót xa.
2 Về Xuất xứ
Trang 11
- Phần 1: Từ đầu “Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy” : Giới thiệu câu chuyện
-Phần 2. Tiếp “…ta chưa biết”: Thi
nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe
- Phần 3: Cịn lại: Thi nhân trò
chuyện với Trời
3.Bố cục và nội dung của bài thơ
Trang 121 Câu chuyện “hầu Trời”
qua chẳng biết có hay không)
tiên (Thật được lên tiên – sướng lạ lùng).
mơ mòng”
II ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN:
Trang 13II ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN:
-Đêm qua: Chẳng biết cĩ hay khơng
Thật , thật, thật, thật
+ Cách dùng điệp từ : nhấn mạnh tâm trạng, cảm xúc thật của thi nhân.
+Kết cấu câu cảm thán :bộc lộ cảm xúc bàng hồng của nhà thơ.
+ Kết hợp câu khẳng định : diễn tả trạng thái mơ
mà như tỉnh; thực mà như hư của nhà thơ.
khẳng định độ chân thật câu chuyện sắp kể
cách vào đề gây được mối nghi vấn, gợi trí tị mị
tạo sự hấp dẫn ở người đọc
1 Câu chuyện hầu Trời
- Nghệ thuật:
Trang 14• 2 Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
• 2.1.Thái độ của thi nhân khi đọc thơ:
• - Thi nhân đọc thơ một cách cao hứng và có phần tự đắc.(đọc hết văn vần văn xuôi…).
mình (Hai quyển khối tình…) bút lực dồi dào, thi tứ phóng khoáng bay bổng, phóng bút trên nhiều lĩnh
vực.
• - Thi sĩ tự tôn cái tài của mình qua thái độ trầm trồ,
thán phục của các chư tiên, của Trời: Thước đo chính xác tài năng của mình.
• ►Ý thức rất rõ tài năng văn chương của mình.
Trang 15• Trong Tự trào:
Vùng Sơn Tây nẩy một ông
Tuổi chưa bao nhiêu văn rất hùng Sông Đà núi Tản ai hun đúc
Bút thánh câu thần sớm vãi vung
Trong Xuân hứng:
Xuống ngọn bút mưa sa gió táp
Vạch câu thơ quỷ ám thần kinh Chúa xuân nức nở bên mình:
văn chương rất mực tài tình hỡi ai!
Trang 16• 2.2.Thái độ của người nghe thơ :
• - Thái độ của Trời:
• + “Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay”.
• + “Văn thật tuyệt!
• + “Nhời văn chuốt đẹp như sao băng
• Khí văn hùng mạnh như mây chuyển!
• Êm như gió thoảng, tinh như sương”…
thái độ tâm đắc khi nghe thơ và cất lời khen rất nhiệt thành.
Trang 17( C ĩ thể nĩi, cái “ TƠI ”, cái NGƠNG trong văn
chương thường biểu hiện thái độ phản ứng của người nghệ sĩ tài hoa, có cốt cách, có tâm hồn
không muốn chấp nhận sự bằng phẳng, sự đơn điệu, nên thường tự đề cao, phóng đại cá tính của
thành trong tâm hồn thi sĩ.)
Trang 18• - Thái độ của chư tiên:
• Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
• Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
• Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
• Đọc xong một bài cùng vỗ tay.
nghe thơ một cách xúc động, tán thưởng và hâm mộ.
Trang 19thoát li trước thời
cuộc của nhà thơ.
Trang 203 Thi nhân trò chuyện
với Trời
3.1/ Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình
“ Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn
Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt.”
Cách tự kể về họ tên càng khẳng định hơn về cái tôi cá nhân của nhà thơ, thái độ tự tơn dân tộc.
- Bị đày xuống hạ giới vì tội NGƠNG- một tài hoa văn học.
- Thi nhân kể về cuộc sống :
“ Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó Trần gian thước đất cũng không có Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều
Vốn liếng còn một bụng văn đó.
…
Trang 21
Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong xã hội ø “áo cơm ghì sát đất” bấy giờ.
Từ đĩ, Tản Đà đã ghi lại một bức tranh rất chân thực và cảm động về chính
cuộc đời mình và cuộc đời nhiều
nhà văn, nhà thơ khác
Cảm hứng hiện thực bao
trùm cả đoạn thơ
Trang 22• 3.2.Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:
• “…Trời định sai con một việc này
• Là việc “thiên lương”của nhân loại
• Cho con xuống thuật cùng đời hay”.
Nhiệm vụ Trời giao cho thi nhân : Truyền bá
“thiên lương” cho hạ giới - một trách nhiệm nặng nề nhưng rất vinh dự vì có ý nghĩa với cuộc đời
Từ trách nhiệm này, chứng tỏ nhà thơ dù
lãng mạn nhưng vẫn không thoát ly hiện thực
cuộc sống.Tác giả vẫn ý thức về trách nhiệm
và nghĩa vụ của mình với cuộc đời , mong giúp đời tốt đẹp hơn.
Trang 23III/ GHI NHỚ
1 Về nội dung:
nhaân ngoâng ngheânh- một “cái tôi” ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực
của mình và khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời.
2 Về nghệ thuật:
thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng thơ thoải mái - tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh…
Trang 24
VI/ LUYỆN TẬP
1/ Bài tập 1:Chọn câu thơ, đoạn thơ mà
em thích trong bài thơ Hầu trời và
phân tích câu thơ, đoạn thơ đó.
2/ Bình luận về cái “ ngông” của một số