Mục tiêuSau hội thảo, bạn có khả năng: Liệt kê được các căn nguyên viêm não thường gặp ở trẻ em Trình bày được các yếu tố Dịch tễ của các VN do các virus thường gặp Trình bày được các tr
Trang 2Mục tiêu
Sau hội thảo, bạn có khả năng:
Liệt kê được các căn nguyên viêm não thường gặp ở trẻ em
Trình bày được các yếu tố Dịch tễ của các VN do các virus thường gặp
Trình bày được các triệu chứng LS, cận
LS và chẩn đoán Viêm não
Trang 3I Định nghĩa
''Encephalitis''is an Acute inflammation of the brain
commonly caused by a virus , but can also be
caused by a bacteria such as bacterial meningitis
spreading directly to the brain (primary
encephalitis) or may be a complication of a
current infectious disease like rabies or syphilis
(secondary encephalitis) Certain parasitic or
protozoa infestations, such as toxoplasmosis,
malaria, or primary amoebic
meningoencephalitis, can also cause encephalitis
in people with immune deficiency compromised
Lyme disease may also cause encephalitis
Bartonella henselae can also lead to this
Brain damage occurs as the inflamed brain
pushes against the skull, and can lead to death
Trang 4Viêm não tiên phát: Viêm não xuất
hiện khi virus trực tiếp tấn công não
và tủy sống (tủy gai) Bệnh có thể
xuất hiện vào bất cứ thời gian nào
trong năm (viêm não tản phát:
sporadic encephalitis) hoặc có thể
xuất hiện theo mùa đôi khi thành dịch
(viêm não dịch tễ: epidemic
encephalitis).
Trang 5Viêm não thứ phát (viêm não sau
nhiễm trùng (post-infectious
encephalitis): Trước tiên virus gây
bệnh ở một số cơ quan khác ngoài
hệ thần kinh trung ương và sau đó mới biểu hiện ở não – tủy.
Trang 6Phân loại
Nhiễm khuẩn
1 Virus:
+ Lây từ người sang người
(Adenovirus, Herpes simplex types
1, 2, CMV, ECHO, EnteroViruses,
Influenza A, B, Sởi, Quai bị, HBV ) + Lây từ ve, muỗi (Arbor Viruses ) + Lây từ động vật máu nóng (Dại, Herpes virus similae,
encephalomyocarditis …)
Trang 7Một số loại viêm não do virus
Trang 82.Viêm não do vi khuẩn
Trang 93 Viêm não do Ký sinh trùng
Granulomatous amoebic encephalitisMalaria
Toxoplasmosis
Angiostrongilus Cantonensis
Fungal
Others…
Trang 104 Viêm não do các căn nguyên khác
Trang 11Sinh bệnh học & Dịch tễ VN do Virus
Sinh bệnh học:
- Đường lan truyền: Máu, qua hạch
BH, theo dẫn truyên dây TK
- Xâm nhập của tác nhân gây bệnh: (Trực tiếp vào hệ TKTƯ & Qua cơ chế miễn dịch hoặc cả 2)
- Các tổn thương cơ bản ở tổ chức TKTƯ
Trang 12Dịch tễ: Tùy theo loại virus Nguồn bệnh
Trang 14Những trường hợp điển hình hoặc nặng
Sốt cao
Nhức đầu dữ dội
Buồn nôn và nôn mửa
Rối loạn tri giác tùy theo mức độ, hôn mê
Trang 15Dấu hiệu cận lâm sàng
• Dịch não tủy: Đánh giá màu, áp lực và xét
nghiệm tế bào-vi trùng, hóa sinh, PCR hay phân lập virus
• Chẩn đoán hình ảnh: như chụp cắt lớp điện toán
(CT scan) hay chụp cộng hưởng từ (MRI) để phát hiện tình trạng phù nề, xuất huyết hay các bất
thường khác của não
• Điện não đồ (EEG):nhằm phát hiện các sóng bất
thường.
• Xét nghiệm máu: như công thức máu, xét
nghiệm hóa sinh, xét nghiệm huyết thanh học
nhằm phát hiện các kháng thể đặc hiệu, PCR, độc chất, các RL chuyển hóa
• Phân lập virus (từ dịch não tủy, dịch họng hầu,
máu, phân )
Trang 16Chẩn đoán xác định
Tùy theo căn nguyên:
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng
- Các yếu tố dịch tễ, đặc biệt là địa phương, mùa và lứa tuổi…
- Xét nghiệm:
+ Xác định đúng viêm não
+ Xác định căn nguyên
Trang 17Chẩn đoán phân biệt
Trang 18Viêm não do các loại Virus
thường gặp tại VN
VN nhật bản, VN do EV, VN
do HSV
Trang 20Cấp, rối loạn tiêu hóa, phát ban, mụn phỏng…
Co giật, liệt khu trú…
Triệu chứng
nổi trội Cơn co giật, co cứng, sốt
cao
H/C Foot- Mouth Co giật, liệt khu trú…
nặng…
Shock, suy tim, phù phổi…
LS diễn biến chậm…
Trang 211.3 Cận lâm sàng
Căn
nguyên VN nhật bản VN do EV VN do HSVBạch cầu
CT, MRI sọ
não Phù não lan tỏa Phù não, có thể tập
trung
TT thùy thái dương, trán…
Trang 221.3 Cận lâm sàng
1.3.1 Dịch não-tuỷ:
Có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán,
Cần xét nghiệm dịch não- tuỷ khi nghi ngờ viêm não.
- Dịch trong, áp lực thường tăng
- Tế bào thường tăng từ vài chục đến vài trăm BC/mm3, chủ yếu BC Lympho và đơn nhân;
- Protein bình thường hoặc tăng , glucose và muối bình thường.
Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên (như PCR, ELISA, phân lập
virus );
Không chọc dò dịch não- tuỷ khi:
- Có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ,
- Đang sốc,
- Suy hô hấp nặng.
Trang 24- Công thức máu: bạch cầu tăng nhẹ hoặc bình
thường;
- Điện giải đồ : trong giới hạn bình thường.
- Đường huyết : trong giới hạn bình thường.
Trang 251.4 Chẩn đoán phân biệt
Cần loại trừ các bệnh sau đây:
Trang 26Điều trị VN: Nguyên tắc chung
Là một bệnh cấp cứu có thể tiến triển rất nhanh, cần được sử trí kịp thời, theo dõi chặt chẽ
Trang 27- Phòng và chống bội nhiễm; nhiễm khuẩn bệnh viện.
* Điều trị nguyên nhân
Trang 28B/ Điều trị cụ thể:
1/ Bảo đảm thông khí, chống suy hô hấp
- Tư thế: Đặt trẻ nằm ngửa, kê gối dưới vai, đầu ngửa ra sau và
nghiêng về một bên, hút đờm dãi khi có xuất tiết, ứ đọng.
- Nếu suy hô hấp:
Thở oxy:
Chỉ định: co giật, suy hô hấp, độ bão hoà oxy SaO2 < 90%.
Thở oxy qua ống thông, liều lượng 1-3 lít/phút hoặc
Thở mặt nạ, liều lượng 5-6lít/phút theo lứa tuổi và mức độ suy
hô hấp.
Đặt nội khí quản và thở máy:
+ Chỉ định: Ngưng thở hoặc có cơn ngưng thở, SpO2 < 85%.
Trang 29Phương pháp thở máy
Chế độ: thở kiểm soát thể tích
FiO2 ban đầu: 100%;
Thể tích khí lưu thông (TV): 10- 15ml/kg.Tần số thở:
Trang 30Phương pháp thở máy (tiếp theo)
Điều chỉnh các thông số: theo diễn biến, đáp
ứng lâm sàng, SaO2, khí máu;
Nếu không có máy thở:
Tri giác cải thiện,
Khí máu bình thường với FiO2 < 40% và PEEP = 4 cm H2O.
Trang 312 Chống phù não
Chỉ định: khi có các dấu hiệu của phù não như
Nhức đầu kèm theo dấu hiệu kích thích, vật vã hoặc
Li bì, hôn mê
Phù gai thị, đồng tử không đều; liệt khu trú; co cứng;
Thở không đều; mạch chậm kèm theo huyết áp tăng.
Phương pháp:
Tư thế nằm: đầu cao 15- 30 độ;
Thở máy: tăng thông khí, giữ PaO2 từ 90 - 100mmHg và PaCO2 từ 30 -
35 mmHg;
Dung dịch Manitol 20%:
Liều 0,5 g/kg/ 15-30 phút (2,5 ml/kg) truyền TM.
Nhắc lại 8giờ/lan nếu cón dấu hiệu phù não, không quá 3lần/24 giờ
Không dùng Manitol trong trường hợp có sốc, phù phổi.
Có thể dùng Dexamethason 0,15 – 0,20mg/kg/6giờ tiêm TM trong vài ngày đầu.
Trang 323/ Chống sốc
Nếu có sốc:
Truyền dịch theo phác đồ chống sốc
Sau đó có thể sử dụng Dopamin truyền TM:
Liều bắt đầu từ 5 g/kg/phút và tăng dần,
Tối đa không quá 15 g/kg/phút,
- Sử dụng Dobutamin nếu có viêm cơ tim
Trang 334/ Hạ nhiệt
Uống đủ nước, nới quần áo, chườm mát Nếu sốt > 38.C:
Hạ nhiệt bằng paracetamol 10-15mg/kg/lần,
Uống hoặc đặt hậu môn 6giờ/lần
Nếu sốt > 40.C hoặc uống không hiệu quả:
Tiêm TM propacetamol (Prodafalgan)
20-30mg/kg/lần;
Trang 345/ Chống co giật: Diazepam
Lần đầu theo một trong các cách dưới đây:
Tiêm TM chậm, liều 0,2- 0,3mg/kg, (tại nơi có điều kiện hồi sức)
Đường tiêm bắp: liều 0,2 – 0,3mg/kg;
Đường trực tràng: liều 0,5mg/kg: Lấy thuốc (dạng tiêm) vào
bơm tiêm 1ml, rút bỏ kim, đưa bơm tiêm vào trực tràng 4-5cm
và bơm thuốc Kẹp giữ mông trẻ trong vài phút.
Nếu sau 10 phút vẫn giật: cho liều Diazepam lần thứhai Nếu vẫn co giật:
Cho liều Diazepam lần thứ ba, hoặc
Phenobacbital 10-15 mg/kg pha với dextrose 5% truyền TM 30 phút, duy trì 5-8mg/kg/24 giờ chia ba lần, tiêm bắp hoặc chuyển Khoa ĐT tích cực.
Trang 356/ Điều chỉnh rối loạn điện giải, đường huyết
Bồi phụ nước và điện giải
Thận trọng khi có dấu hiệu phù phổi;
Dùng Natri Clorua và Glucoza đẳng
trương, Lượng dịch tính theo trọng lượng
cơ thể;
Điều chỉnh điện giải và thăng bằng kiềm
- toan dựa vào điện giải đồ và khí máu.
Trang 367/ Dinh dưỡng và chăm sóc, phục hồi chức năng
Dinh dưỡng
Thức ăn dễ tiêu, đủ năng lượng - muối khoáng -
vitamin
Năng lượng cung cấp 50 - 60 kcal/kg/ngày.
Nếu trẻ không tự ăn được: ăn qua ống thông mũi -
Trang 37Chăm sóc và theo dõi:
Hút đờm dãi
Thường xuyên thay đổi tư thế,
Vỗ rung để tránh xẹp phổi và viêm phổi do ứ đọng Chống táo bón, chăm sóc da, miệng
Bí tiểu tiện, căng bàng quang: ấn,KT bàng quang Hạn chế thông tiểu vì nguy cơ gây bội nhiễm;
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, mức độ tri giác; các dấu hiệu phù não; SaO2, điện giải đồ và đường
huyết.
Phục hồi chức năng: Tiến hành sớm khi trẻ ổn định lâm sàng.
Trang 38Được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Chưa loại trừ được viêm màng não mủ;
- Khi bội nhiễm.
Trang 393 Phân tuyến điều trị
3.1 Tuyến xã:
Phát hiện các trường hợp nghi ngờ,
Xử trí cấp cứu ban đầu, hạ nhiệt, chống co giật
Chuyển lên tuyến trên
3.2 Tuyến huyện
Chẩn đoán và xử trí thể nhẹ;
Chuyển tuyến trên: bệnh nặng hoặc tiên lượng nặng, hoặc không có điều kiện chọc dịch não- tuỷ
Trang 403.3 Tuyến tỉnh
- Tiếp nhận và điều trị các trường hợp viêm não cấp;
- Chuyển tuyến trên khi: bệnh nhân nặng, vượt quá khả năng chuyên môn trong chẩn đoán & điều trị.
3.4 Tuyến Trung ương
- Tiếp nhận và điều trị: các trường hợp viêm não cấp
và khi tuyến dưới chuyển lên;
- Chỉ đạo & hỗ trợ tuyến dưới trong chẩn đoán và điều trị;
- Làm các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân.
Trang 41Lưu ý điều trị theo căn
Trang 434.2 Tiêm chủng
4.2.1 Tiêm phòng viêm não Nhật Bản;
- Tiêm dưới da;
- Liều: 0,5ml cho trẻ < 5 tuổi; 1ml cho trẻ > 5 tuổi;
• Mũi 1: bắt đầu tiêm
• Mũi 2: 7 ngày sau mũi 1
• Mũi 3: 1 năm sau mũi 2
• Tiêm nhắc lại sau 3-4 năm
4.2.2 Tiêm chủng vắc xin bại liệt, sởi, quai bị, thuỷ đậu theo lịch tiêm chủng./
Trang 44VN do JEV
Trang 46Viêm não do EV
• Subtype: ECHO, EV71…
• Dịch tễ: Quanh năm, trẻ nhỏ, lây đường Tiêu
hoá…
• Lâm sàng:
+H/C tay chân miệng và các phát ban…
+B hiện tiêu hoá
+BH Hô hấp
+Shock…
• Cận LS:
Trang 47Các loại VN do căn nguyên
Trang 49Thank you For your attention