Khoa học đã chứng minh, chiều cao của một người phụ thuộc vào các yếu tố: di truyền (23%) , dinh dưỡng (32%), sự rèn luyện thân thể (20%), yếu tố khác như môi trường xã hôi, bệnh tật, giấc ngủ,... Chiều cao tăng nhiều nhất vào vài năm đầu đời và tuổi dậy thì. Ở giai đoạn dậy thì sẽ có khoảng 12 năm, chiều cao sẽ tăng vọt thêm 1012cm mỗi năm, nếu được đầu tư tốt.
Trang 2Tầm vóc của cơ thể và yếu tố liên quan
Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến tăng trưởng ở trẻ em
Xây dựng Hành vi dinh dưỡng và lối sống tốt cho trẻ
Nội dung trình bày
Trang 31 Xu hướng tăng trưởng chiều cao
• Trên thế giới (2012): Người trưởng thành sinh năm 1980
Trang 4Trong vòng 100 năm vừa qua:
• Mức tăng chiều cao trung bình lớn nhất:
– Nữ giới Hàn Quốc (tăng 20.2cm)
– Nam giới Iran (tăng 16.5cm)
• Mức chênh lệch giữa quần thể cao nhất và thấp nhất thế giới là khoảng 19-20cm, gần như không thay đổi trong vòng 100 năm qua
Trang 5Chiều cao người trưởng thành trên thế giới
Trang 6Xu hướng tăng trưởng chiều cao của Việt Nam
• Kết quả Tổng điều tra Dinh Dưỡng 2009-2010
Trang 7Xu hướng tăng trưởng chiều cao tại Việt Nam
• Kết quả Tổng điều tra Dinh Dưỡng 2009-2010
Trang 8• Nam giới
Việt Nam ở đâu trên bản đồ chiều cao thế giới? (2016)
Trang 9Việt Nam ở đâu trên bản đồ chiều cao thế giới? (2016)
• Nữ giới
Trang 10Chiều cao của người Việt Nam
Theo số liệu công bố mới nhất tháng 7 năm 2016:
– Nam giới Việt Nam đứng thứ 19 trong số những nước có chiều cao thấp nhất thế giới, với chiều cao trung bình là 164.4cm
– Nữ giới Việt Nam đứng thứ 13 trong số những nước có chiều cao thấp nhất thế giới, với chiều cao trung bình là 153.6cm
Trang 11Chiều cao trung bình của người Việt Nam
so với các nước trong khu vực?
Chiều cao (cm) Sự thay đổi trong vòng 100 năm qua (cm)
Trang 12Thừa cân béo phì
Tình trạng dinh dưỡng bình thường
Suy dinh dưỡng
Trang 13Tăng trưởng tầm vóc
Tăng trưởng tầm vóc
Trang 152.1 Yếu tố gen
Trang 16Yếu tố di truyền
Trang 17• Nghiên cứu trên 700.000 đối tượng: có 83 gen có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chiều cao, trong số đó, có những gen có thể ảnh hưởng đến 2cm chiều cao
Trang 18Các giải pháp để cải thiện tầm vóc
Trang 19CHIỀU CAO
Vit K2 Hormon
Đạm, Collagen2.2 Yếu tố dinh dưỡng
Trang 20Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến tăng trưởng
• Khẩu phần ăn:
– Năng lượng: Tăng 1g thể trọng cần 8kcal
– Các chất khoáng: Canxi – Sắt – Kẽm
– Các Vitamin: Vitamin A – Vitamin D- Vitamin K2
Trang 22• Vitamin A: tham gia đáp ứng miễn dịch, điều chỉnh sự phát triển của các mô trong hệ cơ – xương Thiếu vitamin A làm xương mềm và mảnh hơn bình thường, quá trình vôi hóa bị rối loạn
• Sắt: cần thiết để hình thành tế bào hồng cầu, mang oxy đi nuôi cơ thể Sắt đặc biệt quan trọng cho tuổi dậy thì vì đây là giai đoạn cơ thể phát triển nhanh, cần lượng máu cung cấp oxi lớn để tăng khối lượng cơ bắp
• Kẽm: tương tác với các hormone tăng trưởng, làm tăng hiệu quả của vitamin D lên chuyển hóa xương Kẽm cũng giúp làm giảm tình trạng nhiễm trùng Trẻ thiếu kẽm sẽ thiểu năng tuyến sinh dục và chậm tăng trưởng
Trang 23• Canxi: giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc.
• Vitamin D : tăng khả năng hấp thu canxi và phosphor qua đường tiêu hóa, hỗ trợ quá trình dự trữ trong mô xương Thiếu vitamin D gây còi xương ở trẻ nhỏ
• Vitamin K2 : hoạt hóa osteocalcin, hỗ trợ gắn canxi từ máu vào xương, giúp xương chắc khỏe.
Trang 24• Hạn chế các loại nước sốt, gia vị.
• Chọn trái cây và rau quả tươi, hạn chế đông lạnh hoặc đóng hộp.
• Nước lọc là lựa chọn tốt nhất được dùng trong bữa ăn, tiếp theo là sữa và nước trái cây.
• Bổ sung Sữa, Sữa chua và phô mai
• Ít nhất một nửa lượng ngũ cốc trẻ ăn là ngũ cốc nguyên cám.
• Chế biến đảm bảo vệ sinh, nấu chín và bảo quản đúng cách
Khẩu phần: Bữa ăn chính và bữa ăn phụ
Trang 26Dạy trẻ cách chọn thực phẩm
• Đưa trẻ cùng đi siêu thị, lên thực đơn và chuẩn bị đồ ăn cho bữa ăn hàng ngày Trong quá trình đó, dạy trẻ về thực phẩm an toàn
• Dạy trẻ cách chọn rau và trái cây đa dạng, nhiều màu sắc
• Hướng dẫn trẻ lựa chọn đồ ăn vặt lành mạnh, như trái cây, rau củ luộc, sữa chua thay vì ăn bánh ngọt, kẹo, kem…
Trang 28Thói quen dinh dưỡng tốt
• Không vừa ăn vừa xem TV
• Cha mẹ không nên dùng thức ăn là phần thưởng hoặc hình phạt dành cho trẻ
• Không ăn lượng lớn thức ăn một lúc Hạn chế ăn vặt sau khi ăn tối Không ăn trong vòng 30 phút trước khi đi ngủ
• Dạy trẻ không bỏ bữa sáng
• Cha mẹ phải trở thành tấm gương tốt cho trẻ về thói quen dinh dưỡng tốt
Trang 32• Vai trò của vận động
(Kathleen F Janz et al, Pediatrics 2001; 107:1387-1393)
Trang 332.3 Chế độ tập luyện thể thao
• Giúp tăng tiết hormone GH
• Kích thích sự phát triển của xương và cơ bắp
Trang 34• Hạn chế thời gian ngồi một chỗ xuống dưới 2 tiếng/ngày
• Thời gian nghỉ ngơi tốt nhất nên là trước khi ngủ trưa và tối
Trang 35Thói quen vận động
• Sau 60 phút không hoạt động (ví dụ: xem TV), trẻ cần được khuyến khích hoạt động
• Tránh xem TV trong bữa ăn Không để TV trong phòng ngủ
• Với các hoạt động tĩnh, khuyến khích trẻ đọc sách hoặc cắt dán giấy, làm đồ thủ công thay vì xem TV, nghịch máy tính
• Các hoạt động phù hợp với trẻ: đi bộ, đạp xe, chạy nhảy, bơi lội, ném bóng…
Trang 3630 x 2
30 x 5
30 x 7
Trang 38Vai trò của giâc ngủ
• Khi ngủ cơ thể tiết ra lượng hormone GH nhiều gấp 4 lần khi thức Lượng hormone sẽ đạt đỉnh thường là từ 22 giờ cho tới 1 giờ
Trang 39Thói quen giâc ngủ
• Trẻ nên được ngủ trong một môi trường thoải mái, giường nệm sạch sẽ, có độ cứng vừa phải, trong một môi trường đủ bóng tối, nhiệt độ mát mẻ và không có quá nhiều tiếng ổn gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
• Trẻ nên được mặc quần áo thoải mái khi đi ngủ để không hạn chế sự lưu thông của máu.
• Trẻ không nên sử dụng điện thoại hoặc màn hình điện tử ít nhất là 30 phút trước khi ngủ
• Trẻ được luyện một thói quen ngủ với thời gian biểu đều đặn mỗi ngày.
Trang 41Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM Clinic
Số 12 Hoàng Cầu- Quận Đống Đa – Hà Nôi
Trang 42Trân trọng cám ơn