1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu HSG VÒNG HUYỆN

5 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Chính Thức Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Môn: Hóa Học - Lớp 9
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy viết số electron ở mỗi lớp và cho biết A và B là nguyên tố kim loại hay phi kim?. Có 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl, cho phép dùng thêm quỳ tím để nhận biết các dung d

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

MÔN: HOÁ HỌC - LỚP 9 Thời gian: 150 phút

Câu 1 (2 điểm)Có 2 nguyên tố sau: A: Có số proton là 11; B: Có số proton là 19.

Hãy viết số electron ở mỗi lớp và cho biết A và B là nguyên tố kim loại hay phi kim? So sánh độ mạnh yếu của 2 nguyên tố này và giải thích rõ tại sao?

Câu 2 (4 điểm)Hãy xác định các chất: A, B, C, X, D, E, G, I, K, L cho mỗi sơ đồ sau và viết

phương trình phản ứng:

1 A + B → C + X 5 FeCl2 + I → K + NaCl

2 C + D → Cu + E 6 K + L + X → Fe(OH)3

3 E + G → FeCl3 7 Fe(OH)3 →t o A + X

4 FeCl3 + C → FeCl2

Câu 3 (3 điểm)

1 Có 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl, cho phép dùng thêm quỳ tím để nhận biết các dung dịch đó Biết rằng dung dịch Na2CO3 cũng làm xanh quỳ tím

2 Có 4 gói bột màu đen tương tự nhau: CuO, MnO2, Ag2O, FeO Chỉ dùng dung dịch HCl phân biệt từng axit

trình phản ứng nếu có

Câu 5 (2 điểm) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc: Cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B

đựng dung dịch H2SO4

Thêm vào cốc A 25g CaCO3 và cốc B một lượng bột kim loại nhôm là a(g) Cân vẫn ở vị trí thăng bằng sau khi phản ứng kết thúc Tính a(g) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong chất rắn thu được sau phản ứng

Nếu thay khí CO bằng khí H2 thì thể tích khí hiđro bằng bao nhiêu?

Câu 7 (4,5 điểm)

1 Cho 4,9g kim loại kiềm M vào nước, sau một thời gian thấy lượng khí thoát ra đã vượt quá 7,5 lít (đktc) Hãy cho biết tên của kim loại M?

2.Có hỗn hợp bột sắt và kim loại M, kim loại M có hoá trị n không đổi

- Nếu hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trong dung dịch axit clo hiđric thì thu được 7,84 lít khí hiđro (đktc)

- Nếu cho toàn bộ lượng hỗn hợp trên tác dụng hoàn toàn với khí clo thì thể tích khí clo cần dùng là 8,4 lít (đktc)

Biết tỷ lệ số mol sắt và kim loại M trong hỗn hợp là 1 : 4

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính thể tích clo (đktc) đã hoá hợp với kim loại M?

c Nếu khối lượng kim loại M trong hỗn hợp là 5,4g thì M là kim loại nào?

Cho biết: Ca = 40; Cu = 64; O =16; H =1; S =32; C =12; Al = 27; Fe =56

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

II ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM

1

- Sự phân bố số electron ở mỗi lớp của mỗi nguyên tố:

A: 2 8 1 B: 2 8 8 1

- Cả A và B đều là nguyên tố kim loại mạnh, vì đều có 1e ở lớp ngoài

cùng

1,00

So sánh:

- B là nguyên tố kim loại mạnh hơn A Vì B có 4 lớp electron, còn A chỉ

có 3 lớp electron, do vậy bán kính nguyên tử của B lớn hơn A: Lực hút

giữa hạt nhân nguyên tử với e lớp ngoài cùng yếu hơn A, làm cho khả năng

nhường e của B đễ dàng hơn A Vậy B là kim loại mạnh hơn A

1,00

2

A: Fe2O3 B: H2 C: Fe X: H2O D: CuCl2 E: FeCl2 G: Cl2 I: NaOH K: Fe(OH)2 L: O2 0,50

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O

Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 2Fe(OH)3 →to Fe2O3 + 3H2O

0,50 x 7

= 3,50

3 1 Cho quỳ tím vào 5 dung dịch:

HCl Đỏ

Na2CO3 Xanh

NaOH Xanh

BaCl2 Tím

NaCl Tím

- Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là HCl

- 2 dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là: Na2CO3 và NaOH

- 2 dung dịch làm quỳ tím không đổi màu là: BaCl2 và HCl

1,00

- Sau đó dùng HCl cho tác dụng với 2 chất làm quỳ tím hoá xanh, nơi nào

có khí thoát ra là Na2CO3: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑+ H2O

- Chất còn lại là NaOH: NaOH + HCl → NaCl + H2O

- Tiếp đó lấy dung dịch Na2CO3 cho tác dụng với 2 chất còn lại, nơi nào có

kết tủa trắng là BaCl2: Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓+ 2NaCl

- Chất còn lại là dung dịch NaCl

1,00

2 Hoà tan các oxit bằng dung dich HCl:

- Sản phẩm có màu xanh là CuO: CuO + 2HCl → CuCl2 (xanh) +H2O

- Sản phẩm có khí màu vàng lục bay lên là MnO2:

1,00

Trang 3

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑(vang luc) + 2H2O

- Sản phẩm có kết tủa trắng là AgCl: Ag2O + 2HCl→ 2AgCl↓ + H2O

- Chất còn lại là FeO: FeO +2HCl → FeCl2 + H2O

4

Khi cho Na phản ứng với dung dịch CuCl2 thấy có 1 chất khí bay lên và sản

phẩm là chất kết tủa màu xanh:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + CuCl2 → NaCl + Cu(OH)2↓(xanh)

1,00

5

nCaCO3 = 25

100 = 0,25 mol Phương trình phản ứng A: CaCO3 + 2HCl → CaCl2+ CO2↑+ H2O (1)

Theo phương trình phản ứng:

nCaCO3 =

2

CO

n ; nHCl = 2

3

CaCO

n Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng cốc A là:

mA = 25 + 0,5 36,5 - 0,25 44 = 32,5 gam

1,00

Phương trình phản ứng B: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ (2)

Theo phương trình phản ứng và theo đề bài ta có:

1,5a 98 + 27a - 1,5a.2

27 27 27 = 32,25 Giải ra được: a = 5,09 gam

1,00

6

n = CO 8,96

22,4 = 0,4 mol Gọi số mol Fe2O3 là x, số mol CuO là y, ta có:

Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2 (1)

x 3x 2x

CuO + CO →to Cu + CO2 (2)

y y y

0,50

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

160x + 80y = 24

3x + y = 0,4

 Giải hệ phương trình

y = 0,1

x = 0,1

mFe O2 3= 0,1 160 = 16 gam

Vậy: % mFe O2 3 = 16.100 66,67%

% mCuO = 100 - 66,67 =33,33%

1,00

Tìm thành phần% mỗi kim loại trong chất rắn thu được:

nFe = 2x =2 0,1 = 0,2 mol

nCu = y = 0,1 mol

mFe = 0,2 56 = 11,2 gam

mCu = 0,1 64 = 6,4 gam

mFe + mCu = 11,2 + 6,4 = 17,6 gam

1,00

Trang 4

Vậy: %mFe = 11,2.100 63,64%

17,6 ≈ %mCu = 100 - 63,64 = 36,36%

Nếu thay CO bằng H2:

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O (3)

x 3x

CuO + H2 →to Cu + H2O (4)

y y

Tổng số mol H2 đã dùng ở phản ứng (3) và (4):

n = 3x + y = 3 0,1 + 0,1 = 0,4 molH2

Nếu thay CO bằng H2 thì thể tích khí H2 cần dùng là:

V = 0,4 22,4 = 8,96 lít H2

1,00

7

1 n = H2 7,5

22, 4 = 0,334 mol PTHH: 2M + 2H2O → 2MOH + H2↑

2M gam 1 mol

4,9 0,334

Từ phương trình phản ứng trên, ta có:

2M = 1

4,9 0,334

4,9

2.0,334

Vậy khối lượng M phải nhỏ hơn 7,3 → M là kim loại Li

1,00

2 - Hỗn hợp phản ứng với dung dịch HCl thì tổng số mol H2 thu được là:

n = H2 7,84

22, 4 = 0,35(mol).

- Hỗn hợp phản ứng với Cl2 thì tổng số mol Cl2 cần dùng là:

nCl2 = 8, 4

22, 4= 0,375(mol).

Gọi số mol của Fe là x, số mol M là y:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)

x x

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2↑ (2)

y ny

2 2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3 (3)

x 1,5x

2M + nCl2 →to 2MCln (4)

y ny

2

1,00

Theo đầu bài và từ các phương trình phản ứng trên, ta có: 0,50

Trang 5

x + = 0,35

2

ny

1,5x + = 0,375

2





Giải hệ phương trình: x = 0,05

Biết tỷ lệ số mol Fe và kim loại M là 1 : 4 Vậy:

x = 1

y 4 ⇒ y = 0,05 4 = 0,2

Theo phương trình (3): nCl2 = 1,5x = 1,5 0,05 = 0,075 mol

Theo phương trình (4): nCl2 = 0,375 - 0,075 = 0,3 mol

Thể tích clo đã hoá hợp với kim loại M ở phản ứng (4) là:

V = 0,3 22,4 = 6,72 lítCl2

1,00

Nếu khối lượng hỗn hợp là 5,4g thì M là kim loại:

Từ phương trình: x + ny

2 = 0,35 ⇒ 0,05 + 0,2n

2 = 0,35 0,05 + 0,1n = 0,35 n = 0,3 = 3

0,1

Vậy kim loại M có hoá trị là III

Từ phương trình phản ứng (4) ta viết được:

2M + nCl2 →to 2MCln

2M gam 3 mol

5,4 0,3

2M = 3 M = 3.5,4 = 16,2 = 27

Vậy M là kim loại Al.

1,00

Ngày đăng: 28/11/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w