1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu HSG TOÁN-HUYỆN HƯƠNG TRÀ 2008-2009

3 322 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học sinh Giỏi Huyện Năm học 2008-2009 Môn: Toán 9
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Hương Trà
Chuyên ngành Toán 9
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.- Viết phương trình của đường thẳng BC.. b.- Xác định vị trí điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của các đoạn BH và CD.. Chứng minh rằng 4

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯƠNG TRÀ

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009

MÔN: TOÁN 9 Thời gian làm bài: 120 phút

–––––––––––––––––––

Câu 1: (2 điểm)

Chứng minh rằng tổng các bình phương của ba số nguyên liên tiếp không phải là bình phương của một số nguyên

Câu 2: (2 điểm)

Hãy tính giá trị của biểu thức P = a3 + b3 – 3(a + b) + 2008 bết rằng:

3 3

3

3 5 + 2 6 + 5 − 2 6 ; = 17 + 12 2 + 17 − 12 2

máy tính cầm tay)

Câu 3: (3 điểm)

Trên một mặt phẳng tọa độ, cho các điểm M(2; 1), N(3; – 4), P(5; 3) lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC và CA của tam giác ABC

a.- Viết phương trình của đường thẳng BC

b.- Xác định vị trí điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành

Câu 4: (5 điểm)

a.- Cho x > 0; y > 0 Chứng minh rằng x y

y x y

4 1

1

∀ +

≥ +

b.- Gọi a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác Đặt p = a +2b +c Chứng minh rằng nếu p1a p1 b p1 c =a2 +b2 +c2

+

+

Câu 5: (4 điểm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và có độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt bằng a,

b, c

) )(

(

.SinB c SinC a b c SinA SinB SinC b

SinA

Câu 6: (4 điểm)

Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ đỉnh A lên đường chéo BD của hình chữ nhật ABCD Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của các đoạn BH và CD Chứng minh rằng 4 điểm

A, P, Q và D cùng nằm trên một đường tròn

––––––––––––––

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯƠNG TRÀ

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009

MÔN: TOÁN 9

–––––––––––––––––––

Câu 1: (2 điểm)

Gợi ý giải:

+ Để ý rằng nếu n là một số nguyên bất kì thì số dư khi chia n2 cho 3 chỉ có thể là 0 hoặc 1 (1) (Thật vậy: Nếu n = 3k thì n2 chia hết cho 3; nếu n = 3k ± 1 thì n2 = 3p + 1 nên n2

chia 3 dư 1 với k; p là các số nguyên )

+ Gọi a – 1, a, a + 1 là ba số nguyên liên tiếp Đặt m = (a – 1)2 + a2 + (a + 1)2 thì m = 3a2 + 2 (2)

Vậy từ (1) và (2) suy ra tổng các bình phương của ba số nguyên liên tiếp không phải

là bình phương của một số nguyên

Câu 2: (2 điểm)

Gợi ý giải:

Từ giả thiết suy ra a3 = 10 + 3a; b3 = 34 + 3b

Suy ra P = (a3 – 3a) + (b3 – 3b) + 2008 = 2052

Câu 3: (3 điểm)

Gợi ý giải:

a.- + Viết được phương trình của đường thẳng MP là y = 32 x – 13

+ Đường thẳng BC song song với MP nên phương trình có dạng y =

3

2

x + b Vì N thuộc đường thẳng BC suy ra b = – 6

Vậy phương trình của đường thẳng BC là y =

3

2

x – 6 b.-

+ Tương tự ta có PTĐT AC là y = – 5x + 28 và PTĐT AB là y =

2

7

x – 6

+ Giải hệ



=

+

=

6 2 7

28 5

x y

x y

ta suy ra tọa độ đỉnh A là A (4; 8)

Tương tự B(0; – 6); C(6; – 2)

+ Gọi d1 là đường thẳng đia qua A và song song với BC, d2 là đường thẳng đi qua C

và song song với AB

Lập luận, xác định được phương trình dường thẳng d1 là y = ( 1 )

3

16 3

trình của đường thẳng d2 là y =

2

7

x – 23 (2)

Giải hệ phương trình tạo bởi (1) và (2) ta có nghiệm của hệ (x = 10; y = 12) là tọa độ giao điểm của d1 và d2 Vậy D(10; 12)

Câu 4: (5 điểm)

Gợi ý giải:

a.- Vì x > 0; y > 0 nên 1x +1yx +4y ⇔ ⇔ (x – y)2 ≥ 0

Trang 3

Vậy nếu x > 0; y > 0 thì x y

y x y

4 1

1

∀ +

≥ + Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y b.- Từ giả thiết suy ra 1 b 2c a

a p

− +

=

=

>

p

Áp dụng kết quả câu a ta có: p1−a + p1−b ≥2p −4(a+b) =4c

Tương tự, suy ra p 1 a p1 b p1 ca2+b2 +2c

+

+

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a cb

ap cp

cp bp

bp ap

ba pc p

ac pb p

cb pa p

==



−=

−=

−=

=

+

=

+

=

+

4 1 1

4 1 1

4 1 1

Vậy ta có điều phải chứng minh

Câu 5: (4 điểm)

Gợi ý giải:

Vẽ đường cao AH Ta có SinC HC AH SinB b SinC c

HB

AH B

+ +

+ +

=

=

SinC SinB

SinA

c b a SinC

c SinB

b SinA a

Vậy aSinA + bSinB + cSinC = = (SinA+SinB +SinC). k (1)

Và (a + b + c) = (SinA + Sin B + SinC).k

Suy ra: (a+b+c)(SinA+SinB+SinC) = (SinA +SinB +SinC). k (2)

Từ (1) và (2) ta có đ.p.c.m

Câu 6: (4 điểm)

Gợi ý giải:

Gọi I là trung điểm của AH Chứng minh IP ⊥ AD từ đó suy ra I là trực tâm của tam giác APD Suy ra DI ⊥AP (1)

Chứng tỏ được tứ giác DIPQ là hình bình hành, suy ra DI // PQ (2)

Từ (1) và (2) suy ra AP ⊥ PQ suy ra đ.p.c.m

* Chú ý:

+ Điểm tối đa ở mỗi phần chỉ chấm với những bài làm có chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, đẹp Điểm tổng cộng của toàn bài không làm tròn.

+ Biểu điểm chi tiết cho từng câu, từng phần tổ chấm thảo luận để thống nhất.

––––––––––––

Ngày đăng: 28/11/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w